điểm b Khoản 1 Điều 182 Quyền hạn Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty khác, không được quyền nhân danh cá nhân hoặc thành viê
Trang 1Lý thuyết hợp danh
1 Trình bày đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh ? Từ đó cho biết ưu, nhược điểm của loại hình công ty này ?
- Đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh (Điều 172 LDN 2014)
+ Gồm ít nhất 2 thành viên hợp danh là cá nhân cùng kinh doanh dưới một tên chung Ngoài ra còn có thể có các thành viên góp vốn là cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm của thành viên hợp danh đối với nghĩa vụ của công ty là liên đới trách nhiệm vô hạn nghĩa là thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
+ Trách nhiệm của thành viên góp vốn chỉ giới hạn trong số vốn đã góp vào công ty + Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân
+ Không được phát hành chứng khoán
Ưu điểm công ty hợp danh Nhược điểm công ty hợp danh
- Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín
cá nhân của nhiều người Do chế độ liên
đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành
viên hợp danh Công ty hợp danh dễ dàng
tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối
tác kinh doanh
- Việc điều hành quản lý công ty không
quá phức tạp Do số lượng các thành viên
ít Và là những người có uy tín, tuyệt đối
tin tưởng nhau
- Thành viên hợp danh là những cá nhân
có trình độ chuyên môn và uy tín nghề
nghiệp cao Tạo sự tin cậy cho đối tác
- Ngân hàng dễ cho vay vốn và hoãn nợ
hơn Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
của các thành viên hợp danh
- Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ quản lý
Thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ
- Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao
- Tuy có tư cách pháp nhân nhưng Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế Các thành viên sẽ tự bỏ thêm tài sản của mình hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới
- Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm Đối với các khoản nợ của công ty hợp danh Phát sinh
từ những cam kết của công ty Trước khi thành viên đó rút khỏi công ty
- Công ty hợp danh không có sự phân biệt
rõ ràng giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân
Trang 22 So sánh thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh ? Giống nhau:
– Đều là thành viên của công ty hợp danh, có thể là cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
– Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết (Khoản 1 Điều 173 LDN 2014)
– Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại điều lệ công
ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty ( TVHD: điểm e
Khoản 1 Điều 176; TVGV: điểm b Khoản 1 Điều 182 )
– Có quyền tham gia họp thảo luận, biểu quyết tại hội đồng thành viên về tình hình, các
vấn đề liên quan đến quyền lợi và nhiệm vụ của mình (TVHD: điểm a Khoản1 Điều 176;
TVGV: điểm a Khoản 1 Điều 182)
– Được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng với tỉ lệ góp vốn vào công ty khi
công ty giải thể hoặc phá sản (TVHD: điểm g Khoản 1 Điều 176 ;TVGV: điểm g Khoản 1
Điều 182)
– Đều có quyền yêu cầu công ty cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty
(TVHD: điểm đ Khoản 1 Điều 176; TVGV: điểm c Khoản 1 Điều 182)
Khác nhau:
Tiêu chí Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn
Số lượng Có ít nhất là hai thành viên ( điểm a Khoản 1 Điều 172) Không bắt buộc
Đối tượng
Cá nhân đủ năng lực hành vi dân
sự, không bị cấm
Phải có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực mà công ty kinh doanh ( chứng chỉ hành nghề, bằng tốt nghiệp…)
Cá nhân hoặc tổ chức
Thành viên góp vốn không cần phải có trình độ chuyên môn, hiểu biết về nghành nghề kinh doanh
Trang 3Trách nhiệm
của thành
viên
Trách nhiệm vô hạn liên đới
( điểm b Khoản 1 Điều 172)
Trách nhiệm hữu hạn ( điểm c
Khoản 1 Điều 172)
thành viên
Phải có sự chấp thuận của ít nhât
3/4 thành viên hợp danh ( Khoản
3 Điều 177)
Chỉ cần sự chấp thuận của 2/3
thành viên hợp danh ( Khoản 4
Điều 177)
Chấm dứt tư
cách thành
viên
Phải có sự chấp thuận của ít nhât
3/4 thành viên hợp danh ( Khoản
3 Điều 177)
Chỉ cần sự chấp thuận của 2/3
thành viên hợp danh ( Khoản 4
Điều 177)
Quản lý công
ty
Đại diện theo pháp luật của công
ty là người biểu quyết quyết định trong công ty
Không có quyền ( điểm b Khoản
2 Điều 182)
Quyền
hưởng lợi
nhuận
Theo tổng số vốn góp hoặc theo
điều lệ công ty quy định ( điểm e
Khoản 1 Điều 176)
Theo vốn góp ( điểm b Khoản 1
Điều 182)
Quyền hạn
Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty khác, không được quyền nhân danh cá nhân hoặc thành viên khác thực hiện kinh doanh cùng nghành nghề với công ty đó
( Khoản 1 Điều 175)
Có quyền như một thành viên trong công ty đối vốn
Chuyển
nhượng vốn
Chuyển nhượng vốn khó khăn hơn Vì chỉ dược chuyển nhượng vốn khi được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong công ty
( Khoản 3 Điều 175)
Vì công ty hợp danh được thành lập dựa trên sự quen biết lâu năm,
sự tin tưởng giữa các thành viên
Chính vì thế nếu như một thành viên tự ý chuyển nhượng vốn khi
mà không có sự đồng ý của các thành viên còn lại thì đồng nghĩa với việc phá vỡ mối quan hệ quen biết đó
Được chuyển nhượng vốn theo
quy định của pháp luật ( điểm d
Khoản 1 Điều 182)
Vì những thành viên góp vốn chỉ
là những người đầu tư tiền vào công ty, không tham gia kinh doanh, cũng không có mối quan
hệ quen biết lâu năm với các thành viên trong công ty
Trang 43 Xác lập và chấm dứt tư cách thành viên trong công ty hợp danh ?
a Xác lập tư cách thành viên trong công ty hợp danh
- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như
đã cam kết (Khoản 1 Điều 173)
- Nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty
Một người khi nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty hợp danh sẽ trở thành thành viên công ty, nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận theo Khoản 1 Điều 181 LDN 2014 Như vậy, việc trở thành thành viên công ty hợp danh theo cách này không dễ dàng, vì chỉ cần một thành viên công ty không đồng ý, người nhận chuyển nhượng dù đã nhận phần vốn góp của thành viên vẫn không trở thành thành viên công ty; ngược lại, thành viên chuyển nhượng cũng không mất đi tư cách thành viên dù
đã thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp
- Được tặng cho, được thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty
Khi một người được tặng cho hay được thừa kế phần vốn góp của thành viên công
ty hợp danh sẽ trở thành thành viên công ty, nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận theo Khoản 1 Điều 181 LDN 2014 Như vậy, việc được tặng cho hay thừa kế chưa làm phát sinh tư cách thành viên cho người được tặng cho hay người được thừa kế; mà chỉ khi được sự đồng ý của các thành viên công ty, tư cách thành viên công ty mới được xác lập (trừ thành viên góp vốn) Quy định này khiến việc hình thành tư cách thành viên công ty hợp danh chặt chẽ hơn công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn - loại hình mà sự liên kết giữa các thành viên không dựa vào nhân thân, mà dựa vào phần vốn góp của thành viên
- Được nhận nợ bằng phần vốn góp vào công ty của thành viên công ty
Cá nhân, tổ chức khi được nhận nợ bằng phần vốn góp của thành viên công ty hợp danh cũng có thể trở thành thành viên côngty, nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận theo Khoản 1 Điều 181 LDN 2014 Tuy nhiên, cũng giống như việc hình thành tư cách thành viên thông qua chuyển nhượng, được tặng cho hay được thừa kế phần vốn góp,
Trang 5việc nhận nợ bằng phần vốn góp chỉ làm phát sinh tư cách thành viên công ty hợp danh cho người nhận, nếu các thành viên công ty nhất trí để người nhận nợ trở thành thành viên công ty Nếu không, người nhận nợ bằng phần vốn góp sẽ chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại trong công ty theo giá thoả thuận để nhận lại khoản tyền mà mình đã cho thành viên công ty hợp danh vay
b Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh ( Điều 180 LDN 2014)
Việc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong công ty hợp danh xảy ra trong các trường hợp sau:
– Tự nguyện rút vốn khỏi công ty
Nếu thành viên tự nguyện rút vốn khỏi công ty thì tư cách thành viên của họ cũng
sẽ chấm dứt Nhưng trường hợp này chỉ xảy ra nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận Thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua
+ Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh do người đó tự nguyện rút vốn khỏi công ty thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên
– Thành viên đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân
sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự
Thành viên đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự sẽ bị chấm dứt tư cách thành viên Đối với trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng
– Thành viên bị khai trừ khỏi công ty
+ Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong các trường hợp sau đây:
Trang 6• Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty
đã có yêu cầu lần thứ hai;
• Vi phạm các quy định sau: thành viên hợp danh làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác; nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để
tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác mà không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
• Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành
vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và các thành viên khác;
• Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của thành viên hợp danh
+ Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh do thành viên đó bị khai trừ khỏi công ty thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên
Chấm dứt tư cách thành viên góp vốn
– Do các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty nên việc chấm dứt tư cách thành viên góp vốn tương tự như chấm dứt tư cách thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
– Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên góp vốn cụ thể là:
+ Thành viên là cá nhân chết, mất tích; thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản
+ Thành viên chưa góp vốn vào công ty khi hết thời hạn cam kết góp vốn ghi trong Điều
lệ công ty
Trang 7+ Thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác
+ Thành viên bị khai trừ khỏi công ty
4 So sánh Doanh nghiệp tư nhân và Hộ kinh doanh.
- Giống nhau: Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh là hai loại hình kinh doanh đơn
giản, không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về hoạt động kinh doanh, không được phát hành chứng khoán
- Khác nhau:
Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Hộ kinh doanh
Chủ thể
Do một cá nhân làm chủ góp toàn bộ vốn, tự chịu toàn bộ lợi ích, trách nhiệm Điều kiện làm chủ của doanh nghiệp tư nhân
là công dân Việt Nam trên
18 tuổi, có thể là người nước ngoài nhưng phải thỏa mãn các điều kiện về
mại do pháp luật đất nước
đó quy định
Do cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm, một hộ gia đình làm chủ, cùng nhau quản lý, phát triển mô hình và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động của mình
Quy mô kinh doanh
Quy mô nhỏ nhưng lớn hơn
Hộ kinh doanh Có thể do
cá nhân nước ngoài làm chủ
Nhỏ hơn DNTN, là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người
là người Việt Nam hoặc một hộ gia đình làm chủ
Số lượng người lao động Không giới hạn số lượnglao động
Dưới 10 lao động, trên 10 lao động phải đăng ký thành lập DN
Điều kiện kinh doanh
Phải đăng kí kinh doanh ở cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, phải có con dấu trong quản lý được cơ quan công an cấp
Chỉ trong một sô trường hợp nhất đinh, đăng ký kinh doanh ở cơ quan cấp huyện và không có con dấu
Chủ thể thành lập Người Việt Nam, hoặc
người nước ngoài, thỏa mãn các điều kiện về hành
vi thương mại do pháp luật
Phải là người Việt Nam
Trang 8nước đó quy định
Loại hình kinh doanh Được phép kinh doanhxuất, nhập khẩu Không được phép kinhdoanh xuất nhập khẩu
Cơ cấu tổ chức, quản lý Cơ cấu tổ chức, quản lý ở Doanh nghiệp tư nhân chặt chẽ
hơn ở Hộ kinh doanh
II Nhận định đúng/sai
1 Một người có thể là thành viên hợp danh của nhiều công ty hợp danh.
- Đúng vì căn cứ Khoản 1 Điều 175 thành viên hợp danh của công ty hợp danh này nếu được sự đồng ý của các thành viên của công ty thì được phép làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác
2 Thành viên góp vốn không được tham dự và biểu quyết trong cuộc họp HĐTV công ty hợp danh.
- Sai vì theo điểm a Khoản 1 Điều 182 LDN 2014 thì thành viên góp vốn vẫn có quyền tham gia họp, biểu quyết tại cuộc họp HĐTV
3 Tất cả các thanh viên hợp danh đều có quyền đại diện cho công ty hợp danh trong tất cả các mối quan hệ giữa công ty với bên ngoài.
- Sai vì theo điểm đ Khoản 4 Điều 179 cho ta thấy rõ ràng trong mối quan hệ với
cơ quan nhà nước thì chỉ có Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
4 Thành viên góp vốn của công ty hợp danh có thể bị khai trừ ra khỏi công ty.
- Đúng vì Khoản 3 Điều 173 quy định thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đống thành viên
5 Chủ doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn vào bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào khác.
- Sai vì Luật doanh nghiệp 2014 không có quy định cấm chủ doah nghiệp tư nhân góp vốn vào bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào khác
Mở rộng: Theo Khoản 3 Điều 183 LDN 2014 chỉ cấm chủ doah nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh và tại Khoản 4 LDN
2014 chỉ cấm doanh nghiệp tư nhân (tổ chức) không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
6 Đối tượng có quyền thuê doanh nghiệp tư nhân có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
Trang 9Chưa có căn cứ pháp luật.
7 Một người có thể đồng thời là chủ của 2 DNTN.
Sai vì tại Khoản 3 Điều 183 LDN 2014 thì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
8 Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyên thuê và bán doanh nghiệp của mình.
Đúng vì tại Điều 186 chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành và tại Khoản 1 Điều
187 có quy định chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác
9 Hộ kinh doanh chỉ kinh doanh tại 1 địa điểm.
- Sai vì khi hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh dưới hình thức buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì hộ kinh doanh được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản ký thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh quy định tại Điều 72 Nghị định 78/ 2015
PHÁ SẢN Tình huống Phá sản: Công ty Hải Hà một công ty nhà nước có trụ sở chính tại tỉnh M,
đầu năm 2014, công ty gặp khó khăn và đứng trước nguy cơ phá sản Nhận thấy công ty Hải Hà mất khả năng thanh toán, đại diện chủ sở hữu công ty đã yêu cầu Giám đốc công
ty Hải Hà gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty Hai tháng kể từ ngày yêu cầu, giám đốc công ty Hải Hà vẫn không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nên đại diện chủ sở hữu công ty Hải Hà đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty Hải Hà Cho rằng đại diện chủ sở hữu công ty Hải Hà yêu cầu mở thủ tục phá sản không đúng quy định, nên tòa án tỉnh M đã trả lại đơn cho đại diện chủ sở hữu công ty Hải hà Theo đơn yêu cầu của một số chủ nợ không có bảo đảm, ngày 10/6/2015 TAND tỉnh
M đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty Hải Hà Ngày 25/6/2015, TAND tỉnh M ra QĐ mở thủ tục PS đối với công ty Hải Hà Quá trình tiến hành thủ tục phá sản, DN quản lý, thanh lý tài sản đề nghị thẩm phán ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với Cty TNHH Minh Hòa (trụ sở tại tỉnh M), do cty này đang có dấu hiệu tẩu tán tài sản mà Cty TNHH Minh Hòa là một trong số các con nợ của công ty Hải Hà Trước đó, công ty Hải Hà đã thực hiện một số hành vi sau:
- Ngày 26/12/2014, thanh toán 600 triệu đồng (nợ chưa đến hạn) cho công ty Sóng Hồng (trụ sở tại tỉnh N), do em ruột của GĐ công ty Hải hà làm chủ sở hữu
Trang 10- Ngày 15/6/2015, thanh toán 1 tỷ đồng (nợ không có bảo đảm và đã đến hạn) cho công ty Đại Lợi (trụ sở tại TP Hà Nội)
Câu hỏi:
1- Tòa án tỉnh M trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục Phá sản của đại diện chủ sở hữu công ty Hải Hà là đúng hay sai? tại sao?
- Tòa án tỉnh M trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục Phá sản của đại diện chủ sở hữu công ty Hải Hà là sai pháp luật vì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của đại diện chủ sở hữu công ty không nằm trong bất kỳ trường hợp nào quy định tại Khoản 1 Điều 35 Không những thế việc tòa án tỉnh M trả lại đơn mà không nêu rõ lý do trả lại đơn mà chỉ nói chung chung
là đơn không đúng quy định, vậy đúng quy định ở đây là gì thì tòa cũng không nói đến đã
vi phạm Khoản 2 Điều 35 gây ảnh hưởng đến quyền lợi ích của người chủ công ty
Mở rộng xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
+ Việc đại diện chủ sở hữu công ty có đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là hoàn toàn đúng pháp luật được quy định tại Khoản 8 Điều 8 Nghị định 10/2019/NĐ-CP về thực hiện quyền trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và tại Khoản 3 Điều 5 LPS 2014
+ Trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Thẩm phán thông báo cho bạn về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
+ Trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không đủ các nội dung quy định thì Thẩm phán thông báo cho bạn sửa đổi, bổ sung đơn; Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khác; Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi thuộc trường hợp trả lại đơn quy định trong Luật phá sản
2- Các hành vi mà công ty Hải Hà đã thực hiện là hợp pháp hay bất hợp pháp? tại sao?
- Các hành vi của công ty Hải Hà thực hiện là hợp pháp Tại vì thời TAND tỉnh M ra
QĐ mở thủ tục PS đối với công ty Hải Hà là ngày 25/6/2015 nên việc công ty Hải Hà tiến hành thanh toàn các khoản nợ cho công ty Sóng Thần và công ty Đại Lợi trước ngày 25/6/2015 không vi phạm bất kỳ quy định nào tại Điều 48 LPS 2014
- Tuy nhiên đối với trường hợp thanh toán 600 triệu đồng cho công ty Sóng Hồng (trụ
sở tại tỉnh N), do em ruột của GĐ công ty Hải hà làm chủ sở hữu vào ngày 26/12/2014 cách 6 tháng từ ngày TAND tỉnh M ra QĐ mở thủ tục PS đối với công ty Hải Hà thì hợp đồng này bị coi là vô hiệu quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 59 LPS 2014