1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Quá Trình Sản Xuất Và Công Tác Quản Lý Rác Thải Tại Công Ty Cổ Phẩn Mt, Thành Phố Nagoya

55 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Nhật Bản, vấn đề ô nhiểm môi trường xuất hiện từ thời Minh Trị, tiêu biểu là vụ nhiễm độc đồng do nước thải từ mỏ đồng Ashio thuộc tỉnh Tochigi năm 1878.. Xuất phát từ thực trạng trên,

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: QLTN&MT

Khóa học: 2015 - 2019

Thái Nguyên, 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: QLTN&MT

Trang 3

đặc biệt là thầy giáo ThS.Nguyễn Đình Thi, người đã trực tiếp hướng dẫn em

một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm đào tạo và phát triển quốc tế trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã có chương trình liên kết với Trung tâm rất bổ ích để em có cơ hội tham gia, tìm hiểu và học tập về nền nông, công nghiệp tiến tiến của Nhật Bản

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do lần đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa nhận thấy được

Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày tháng năm2020

Sinh viên

Đinh Thị Hảo

Trang 4

ii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Dân số Nhật Bản năm 2015-2020 8

Bảng 2.2 Ngành nghề chính của tỉnh 12

Bảng 4.3 Mô tả về cơ cấu phân khu của công ty 21

Bảng 4.4 Khối lượng rác thải 33

Bảng 4.5 Khối lượng rác thải được phân theo các tổ sản xuất 33

Bảng 4.6 Các trang thiết bị phục vụ quá trình thu gom rác thải 35

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Vị trí địa lý của tỉnh Aichi 10

Hình 2.2 Biểu đồ xử lý chất thải 18

Hình 4.1 Hình ảnh công ty cổ phần MT 20

Hình 4.2 Hình ảnh tổng quát của công ty cổ phần MT 22

Hình 4.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 26

Hình 4.4 Phác họa sơ đồ từ sản xuất đến người tiêu thụ tại công ty 28

Hình 4.5 Sơ đồ thứ tự 4 công việc chính của nhà máy 28

Hình 4.6 Quy định vứt rác vào thùng 30

Hình 4.7 Hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 32

Hình 4.8 Khối lượng rác thải thu gom qua các năm 34

Trang 6

iv

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVMT: Bảo vệ môi trường

WHO: World Health Organization: Tổ chức Y tế Thế giới PET: Polyethylene terephthalate: Nhựa dẻo

HEI: Health Effects Institute

JP¥ : Tiền yên Nhật

GDP: Gross domestic product: Tổng sản phẩm nội địa

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

tác sau này 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan về đất nước Nhật Bản 4

2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.2 Lịch sử hình thành 5

2.1.3 Dân số 7

2.1.4 Kinh tế 9

2.1.5 Tài nguên thiên nhiên 9

2.2 Tổng quan về tỉnh Aichi nơi em thực tập 10

2.2.1 Vị trí địa lý 10

2.2.2 Khí hậu 11

2.2.3 Đặc điểm kinh tế 12

2.3 Cơ sở khoa học của đề tài 12

2.3.1 Các khái niệm có liên quan 12

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý môi trường trên Thế Giới và Nhật Bản 14

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

Trang 8

vi

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Thu thập số liệu 19

3.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 19

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Khái quát về công ty cổ phần MT 20

4.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần MT 20

4.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ tại công ty cổ phần MT thành phố Nagoya tỉnh Aichi 26

4.2.1 Bộ máy quản lý của công ty 26

4.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ tại công ty 27

4.3 Đánh giá công tác quản lý môi trường của nhà máy 29

4.3.1 Phân loại rác 29

4.3.2 Công tác quản lý môi trường 33

4.4 Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm 36

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Kiến nghị 38

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sau công cuộc cách mạng công nghiệp nền kinh tế thế giới như được thay da đổi thịt với tốc độ tăng trưởng kinh tế thần kì của nhiều nước Nhưng mọi vấn đề đều luôn có mặt trái của nó con người đã phá hỏng sự cân bằng

của trái đất Nguyên nhân nào làm cho môi trường sinh thái bị ô nhiễm và bị

tàn phá Thực trạng của vấn đề này và một số giải phát dưới con mắt của triết học cho vấn đề thực sự đang rất nóng này

Trên hành tinh Xanh của chúng ta, ở đâu ta cũng dễ dàng nhận thấy dấu hiệu của sự ô nhiễm môi trường: từ những biến đổi của khí hậu khiến thời tiết trở nên khắc nghiệt bất thường, những cơn mưa axit phá hủy các công trình kiến trúc có giá trị, gây tổn thương hệ sinh thái, đến sự suy giảm tầng ôzôn khiến tăng cường bức xạ tia cực tím…

Chúng ta đang phải đối mặt với 3 vấn đề phổ biến đó là sự nóng lên của Trái Đất, sự ô nhiễm biển và đại dương cùng với sự hoang mạc hóa

Nhiệt độ trung bình của Trái Đất hiện nay nóng hơn gần 40 độ C so với nhiệt độ trong kỷ băng hà gần nhất, khoảng 13 000 năm trước Tuy nhiên trong vòng 100 năm qua, nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất tăng khoảng 0, 6-0, 7 độ C và dự báo sẽ tăng 1, 4-5, 8 độ C trong 100 năm tới

Cũng như các quốc gia khác, vấn đề ô nhiễm môi trường cũng là nỗi lo ngại lớn ở Nhật Bản Quá trình công nghiệp hóa làm cho môi trường bị ảnh hưởng Ở Nhật Bản, vấn đề ô nhiểm môi trường xuất hiện từ thời Minh Trị, tiêu biểu là vụ nhiễm độc đồng do nước thải từ mỏ đồng Ashio thuộc tỉnh Tochigi năm 1878 Các ngành dệt may, giấy và bột giấy phát triển gây ô nhiễm nguồn nước Than được sử dụng làm nhiên liệu chính trong các nhà máy công nghiệp gây ô nhiễm không khí Sau thế chiến thứ 2, Nhật Bản phát

Trang 10

Mọi thứ bắt đầu thay đổi vào năm 1993 khi Nhật Bản ban hành Luật Môi trường cơ bản Sau đó, nhiều luật khác cũng được thông qua để giúp tạo

ra một khung tổng thể cho một hệ thống quản lý rác thải mới nhưng cách triển khai cụ thể hệ thống này được giao cho các chính quyền địa phương

Câu chuyện thành công của hệ thống quản lý rác thải của Nhật Bản bắt đầu với việc thu gom rác từ các hộ gia đình ở các thành phố Đường phố ở các thành phố lớn Nhật Bản đều có các bảng dựng ven đường ghi chi tiết kế hoạch thu gom rác hàng tuần cũng như các biểu tượng nhiều màu sắc để minh họa cho các quy định phải thực hiện trong vấn đề rác thải

Các thành phố thường phát hành các cuốn cẩm nang về xử lý rác thải có thể dài đến 30 trang Các hộ gia đình và các công ty được yêu cầu phải phân loại rác theo nhiều nhóm rác khác nhau [5]

Xuất phát từ thực trạng trên, để biết được công tác xử lý rác thải tại Nhật Bản và được sự đồng ý, nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Nguyễn Đình Thi và công ty MT - nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do các tác nhân, hoạt động gây ra,

em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá quá trình sản xuất và công tác quản lý rác thải tại công ty cổ phần MT, thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật Bản”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát tình hình chung tại đất nước Nhật Bản

Đánh giá tình hình sản xuất, đóng gói và tiêu thụ các sản phẩm rau, củ, quả tại công ty cổ phần MT thành phố Nagoya tỉnh Aichi

Đánh giá công tác quản lý và xử lý rác thải tại công ty cổ phần MT thành phố Nagoya tỉnh Aichi

- Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đưa ra được các đánh giá chung nhất về công tác quản lý rác thải tại công ty cổ phần MT thành phố Nagoya tỉnh Aichi, từ đó rút ra những nhận xét, kết luận làm cơ sở cho các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế

- xã hội và bảo vệ môi trường

- Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường làm

cơ sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu

- Sử dụng hiệu quả và tối đa các tài nguyên

- Hiểu rõ các tác động của hoạt động sản xuất, kinh doanh đến môi trường

Trang 12

4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về đất nước Nhật Bản

2.1.1 Vị trí địa lý

Nhật Bản có vị trí nằm ở phía Đông của châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương Phần chính của Nhật Bản được cấu thành từ bốn đảo lớn là Hokkaido, Honshu, Shikoku và Kyushu

・Diện tích: 377.944 km², đứng hàng 62 trên thế giới

・Lãnh hải: 3.091 km²

・Biển của Nhật Bản có tổng chiều dài là 33.889 km

Nhật Bản là một đảo quốc hoàn toàn không tiếp giáp với quốc gia hay lãnh thổ nào trên đất liền Tuy nhiên, bán đảo Triều Tiên và bán đảo Sakhalin (Nhật Bản gọi là Karafuto) chỉ cách các đảo chính của Nhật Bản vài chục km

Xung quanh Nhật Bản là một loạt các biển thông nhau

+ Phía Đông và phía Nam: Thái Bình Dương

+ Phía Tây Bắc: biển Nhật Bản

+ Phía Tây: biển Đông Hải

+ Phía Đông Bắc: biển Okhotsk

+ Vùng biển xung quanh các quần đảo Izu, Ogasawara, Nansei: biển Philippines theo cách gọi của thế giới, song các văn kiện của chính phủ Nhật Bản vẫn chỉ gọi đó là Thái Bình Dương

+ Vùng biển nằm giữa Honshu và Shikoku gọi là biển Seito Naikai Các quần đảo của Nhật Bản hình thành do các đợt vận động tạo núi và

có từ cách đây lâu nhất là 2,4 triệu năm nên xét về mặt địa chất học, như vậy

là rất trẻ Do đó, Nhật Bản có đặc trưng tự nhiên là nhiều núi lửa và động đất

Trang 13

Mỗi năm Nhật Bản chịu khoảng 1.000 trận động đất Các hoạt động địa chấn này đặc biệt tập trung vào vùng Kanto Động đất cấp 3, 4 xảy ra thường xuyên và cấp 7 - 8 cũng đã từng xảy ra

Động đất là mối đe dọa lớn nhất đối với Nhật Bản nên chính phủ Nhật mỗi năm đã phải bỏ ra hàng tỉ Yên Nhật để tìm kiếm một hệ thống báo động sớm về động đất, và khoa học địa chấn tại Nhật Bản được coi là tiến bộ nhất trên thế giới

Nhật Bản có 186 núi lửa còn hoạt động trong đó có núi Phú Sĩ Đi kèm với núi lửa là các suối nước nóng cũng có rất nhiều ở Nhật Bản

- Nơi cao nhất Nhật Bản: núi Phú Sĩ (cao 3.776m)

- Thấp nhất Nhật Bản: Hachinohe mine (sâu 160m do nhân tạo) và hồ Hachirogata (sâu 4m một cách tự nhiên) [6]

2.1.2 Lịch sử hình thành

Thời phong kiến: Kamakura

Bắt đầu từ năm 1185, kết thúc năm 1333 Thời kỳ này nông nghiệp được phát triển nhờ sử dụng sức của động vật Thu hoạch vụ mùa nửa năm một lần Phật giáo Jodo phát triển Giáo phái Thiền tông du nhập từ Trung Quốc sang

Thời kỳ phong kiến: Tân chính kemmu

Bắt đầu từ năm 1336, kết thúc năm 1392 Đây là giai đoạn tê liệt của triều đình do Ashikaga Takauji thành lập ở Kyoto Nam triều do Thiên hoàng Hậu Đề Hồ cai trị đầu tiên ở Yoshino Giữa hai triều đình liên tục nổ ra những cuộc chiến nhằm duy trì và củng cố quyền lực, về sau Nam triều thất bại

Thời kỳ phong kiến: Muromachi

Bắt đầu từ thế kỷ XVII, kết thúc thế kỷ XVIII, thời kỳ này chế độ Mạc phủ Ashikaga bắt đầu với việc hai triều đình Bắc – Nam hợp nhấ Chế độ Mạc phủ này cuối cùng hoàn toàn được thừa nhận

Thời kỳ phong kiến: Sengoku

Trang 14

6

Bắt đầu từ năm 1493 và kết thúc năm 1573 Đây là thời kỳ mà Nhật Bản bất ổn định về chính trị nhất, nhen nhóm cho nhiều cuộc chiến tranh

Thời kỳ phong kiến: Azuchi

Bắt đầu từ năm 1573 và kết thúc năm 1603 Lúc này đất nước Nhật Bản

đã được thống nhất nhờ công của hai nhà quân sư lỗi lạc Oda Nobunaga và Toyotomi Hideyoshi Lúc này, những người châu Âu đầu tiên đã đến Nhật Bản, mang theo súng ống và Ki-tô giáo Giao thương với nước ngoài bắt đầu được hình thành Vì thấy tham vọng của người châu âu quá lớn nên Nhật Bản sau này đã trục suất hết

Thời kỳ hiện đại hóa: Edo

Bắt đầu từ năm 1603 đến năm 1868, thời kỳ edo bao gồm các thời kỳ – Sơ kỳ Edo ( bắt đầu năm 1603 và kết thúc ở thế kỷ 18) bộ luật cho các gia đình quý tộc được hợp pháp, tạo điều kiện cho chế độ Mạc phủ kiểm soát triều đình và Thiên hoàng Mối quan hệ chủ-tớ phong kiến được thiết lập

– Trung kỳ Edo ( bắt đầu từ thế kỷ 18 và kết thúc đầu thế kỷ 19) Chế

độ Mạc phủ gặp phải những khó khăn tài chính, samurai và nông dân rơi vào cảnh nghèo khó Nhiều nỗ lực nhằm cải cách chế độ mạc phủ nhưng vẫn không thành công Chế độ mạc phủ kết thúc

– Hậu kỳ Edo ( bắt đầu từ thế kỷ 19 đến năm 1868) Các nước phương Tây bắt đầu có những bước đi để thâm nhập và đoạt quyền ở Nhật Bản Nhiều hiệp định, ký kết đã được ký

Thời kỳ Heisei bắt dầu năm 1989 Nhật Bản bước vào kỷ nguyên hậu hiện đại Chiến tranh vùng Vịnh, hoạt động chính trị bị hỗn loạn Đây là thời

kỳ ghi dấu bởi những giai đoạn trì trệ kinh tế và những bước hồi phục chậm chạp Nhật Bản bước vào thế kỷ XXI với những thay đổi vị thế trên trường quốc tế, nhấn mạnh hơn đến vị trí chính trị và quân sự, đặc biệt là việc đưa quân ra nước ngoài và thành lập Bộ quốc phòng thay cho Cục phòng vệ quốc gia vào ngày 9 tháng 1 năm 2007 [7]

Trang 15

2.1.3 Dân số

Dân số hiện tại của Nhật Bản là 126.464.842 người

Dân số Nhật Bản hiện chiếm 1,62% dân số thế giới Nhật Bản đang đứng thứ 11 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ

Mật độ dân số của Nhật Bản là 347 người/km2

91,62% dân số sống ở thành thị (116.521.525 người vào năm 2019)

Độ tuổi trung bình ở Nhật Bản là 48,4 tuổi

Trang 16

8

Bảng 2.1 dân số Nhật Bản năm 2015-2020

Năm Dân số

% thay đổi

Thay đổi Di cư

Tuổi trung bình

Tỷ

lệ sinh

Mật

độ

% dân thành thị

Dân thành thị

% thế giới

Trang 17

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Nhật Bản ước tính là 126.645.723 người, giảm -383.840 người so với dân số 127.008.695 người năm trước Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh

ít hơn số người chết đến -411.581 người Do tình trạng di cư dân số tăng 27.741 người Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,954 (954 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ [8]

2.1.4 Kinh tế

Nhật Bản là một đất nước có nền kinh tế thị trường phát triển đứng thứ

ba trên thế giới Tuy nghèo nàn về tài nguyên thiên nhiên, nhưng đây lại là đất nước hàng đầu về sản xuất và phát triển sắt thép, đóng tàu, chế tạo vũ khí, sản xuất ô tô…

Năm 1940, tổng sản lượng kinh tế (GDP) của Nhật Bản đã đạt 192 tỷ USD (quy đổi theo giá USD năm 1990) so với nước Anh là 316 tỷ USD, Pháp

là 163 tỷ USD, Đức là 387 tỷ USD, Liên Xô là 417 tỷ USD…

Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản là JP¥ (Yên Nhật), tỷ giá 1 JP¥ = 206 VNĐ, 1 Man = 10.000 Yên (tương đương 2.000.000 VNĐ), 1 Sên = 1.000 Yên (tương đương 200.000 VNĐ) [9]

2.1.5 Tài nguên thiên nhiên

Nhật Bản có rất ít tài nguyên thiên nhiên Các khoáng sản như quặng sắt, đồng đỏ, kẽm, chì và bạc, và các tài nguyên năng lượng quan trọng như dầu mỏ và than đều phải nhập khẩu Địa hình và khí hậu Nhật Bản khiến người nông dân gặp rất nhiều khó khăn, và vì quốc gia này chỉ trồng cấy được một số cây trồng như lúa gạo, nên khoảng một nửa số lương thực phải nhập khẩu từ nước ngoài

Nhật Bản có chín vùng sinh thái rừng để phản ánh rõ khí hậu và địa lý của cả đảo.Chúng bao gồm từ rừng ẩm lá rộng cận nhiệt ở Ryūkyū và quần đảo Ogasawara đến các khu rừng hỗn hợp lá rộng ôn đới trong nền khí hậu

Trang 18

Nước này đã thành lập một mạng lưới lớn các vườn quốc gia nhằm bảo

vệ các quần động vật và thực vật quan trọng cũng như 37 vùng đất ngập nước ngập Ramsar Bốn địa điểm đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới vì

có giá trị nổi bật về mặt thiên nhiên [10]

2.2 Tổng quan về tỉnh Aichi nơi em thực tập

Hình 2.1 Vị trí địa lý của tỉnh Aichi 2.2.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Aichi (tiếng Nhật: 愛知県 Aichi-ken) nằm ở phía Trung Nam của đất nước mặt trời mọc, có thủ phủ là thành phố Nagoya nổi tiếng Vẻ đẹp của

Trang 19

Aichi là sự kết hợp hài hoà giữa thiên nhiên và sự sáng tạo của con người, rất nhiều danh lam thắng cảnh hấp dẫn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng,…

Aichi được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba tỉnh cũ là Owari, Mikawa

và Ho Đến năm 1871, sau khi hệ thống lãnh địa của các daimyo bị xóa bỏ, Owari trừ phần trên bán đảo Chita, được chuyển đổi thành tỉnh Nagoya Sau

đó, tỉnh Nagoya được đổi tên thành tỉnh Aichi vào tháng Tư năm 1872 Tháng

11 cùng năm, Tháng 11 cùng năm, tỉnh cũ Nukuta được nhập vào Aichi

Tỉnh Aichi hiện nay có 35 thành phố, 24 thị trấn và 02 làng nằm trong

10 quận Đây là tỉnh có dân số đông thứ tư tại Nhật Bản, xếp sau Tokyo, Osaka và Kanagawa

diện tích: 5.154 km² đứng thứ 24 ở Nhật, Mật độ mặt nước chiếm

4,2%, Mật độ rừng chiếm 42,2% diện tích

Dân số: 7,483 triệu dân (đứng thứ 4 ở Nhật Bản)

Thu nhập bình quân theo đầu người : JP¥ 3,527 triệu

2.2.2 Khí hậu

Khí hậu nơi đây khá giống với miền Bắc nước ta, với bốn mùa rõ rệt: mùa xuân thơ mộng với những cánh hoa anh đào mỏng manh, mùa hè với những cánh đồng hoa Chi anh rực rỡ, mùa thu nhuộm sắc đỏ trữ tình của

những hàng cây phong,…

Tuy nhiên, ở Aichi sẽ không có những mùa nắng nóng gay gắt hay lạnh

buốt như Việt Nam mặc dù mùa đông có lúc xuống đến 1 độ C

Du lịch Aichi có gì đặc biệt?

Tỉnh Aichi nằm ở vùng Chubu trung tâm Nhật Bản với Nagoya là thành phố lớn và nổi tiếng nhất Nagoya là thành phố lớn thứ tư của Nhật Bản, thủ phủ và trung tâm kinh tế tỉnh Aichi Nhờ vậy, Aichi trở thành cửa ngõ du lịch

miền Trung Nhật Bản, một điểm lý tưởng để khám phá các khu vực lân cận

Tại tỉnh Aichi có rất nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng, thu hút khách du

lịch trên toàn thế giới

Trang 20

12

2.2.3 Đặc điểm kinh tế

Tỉnh Aichi có nền kinh tế khá phát triển, một mặt lưu giữ truyền thống, mặt còn lại phát triển công nghiệp Tại thành phố Nagoya, các tập đoàn lớn như Asahi, Toyota, Nikko và Mitsubishi,… liên tục mở rộng quy mô hoạt động

Bảng 2.2 ngành nghề chính của tỉnh

Ngành nghề truyền thống Công nghiệp

Làm bút lông, đồ dùng trà đạo Gia công cơ khí

Nơi đây hàng năm thu hút một lượng lớn du học sinh và người lao động đến sinh sống, học tập và làm việc Dự kiến tăng trưởng hàng năm lên đến 1,8% [11]

2.3 Cơ sở khoa học của đề tài

2.3.1 Các khái niệm có liên quan

 Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố

định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải phát sinh

từ hoạt động hàng ngày của con người (Trần Hiếu Nhuệ và cs 2016) [1]

 Chất thải: Là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,

sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật BVMT, 2014) [2] Tất cả những vật

và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi

Trang 21

ích của người khác Trong cuộc sống, chất thải được hình dung là những chất

không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng

- Trích: Nghị định 59/2007/NĐ-CP: Theo điều 3 Nghị Định

59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn [3]

 Chất thải rắn: Là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được

thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

 Chất thải thông thường: Là chất thải không thuộc danh mục chất thải

nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại

 Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt): Là chất thải rắn

phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người

 Chất thải rắn công nghiệp : Là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

 Phân loại chất thải: Là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân

định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy

trình quản lý khác nhau

 Vận chuyển chất thải: Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát

sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm

trung chuyển

 Xử lý chất thải : Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ

thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly thiêu đốt, tiêu

hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải

 Tái sử dụng chất thải: Là việc sử dụng lại chất thải một cách trực

tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải

 Sơ chế chất thải: Là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn

thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng,

Trang 22

14

tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau

 Tái chế chất thải: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ

thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải

 Cơ sở xử lý chất thải: Là cơ sở thực tiễn dịch vụ xử lý chất thải (kể

cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải)

 Chủ thu gom , vận chuyển chất tải rắn sinh hoạt: Là tổ chức, cá nhân

thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định

 Chủ xử lý chất thải: Là tổ chức cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở

xử lý chất thải

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý môi trường trên Thế Giới và Nhật Bản

2.3.2.1 Thực trạng môi trường trên Thế Giới

Ô nhiễm môi trường luôn là một trong những mối lo ngại lớn nhất của con người suốt nhiều thập kỷ Trong xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tốc độ chóng mặt như hiện nay, thì vấn đề ô nhiễm môi trường càng trở nên nghiêm trọng

Theo thông tin từ Tổ chức Y tế thế giới WHO, ô nhiễm không khí gây

ra cái chết sớm cho khoảng 4,2 triệu người trên thế giới vào năm 2016 Trong

đó, 91% tỉ lệ thuộc về các nước nghèo và đông dân ở Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương

Bob O'Keefe, Phó Chủ tịch WHO chia sẻ: "Ô nhiễm không khí thực sự

là một cú sốc lớn cho toàn cầu Vấn nạn này khiến những người mắc bệnh hô hấp thêm khó thở, trẻ con và người già phải vào viện, bỏ học, bỏ việc và gây

ra những cái chết sớm cho con người"

Health Effects Institute (HEI) vừa đưa ra phát hiện mới nhất trong báo cáo thường niên 2018, dựa trên dữ liệu vệ tinh và được quy chiếu với các tiêu chuẩn trong Hướng dẫn đánh giá chất lượng không khí của WHO HEI cho biết, hơn 95% dân số thế giới đang phải hít thở bầu không khí ô nhiễm và có

Trang 23

đến 60% người sống ở những khu vực không đáp ứng được tiêu chuẩn cơ bản nhất của WHO Theo đó, ô nhiễm môi trường không khí là nguyên nhân gây

tử vong cao thứ tư thế giới, chỉ đứng sau cao huyết áp, suy dinh dưỡng và hút thuốc lá

Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia đứng đầu danh sách ô nhiễm môi trường, chiếm 50% số ca tử vong do ô nhiễm không khí trên toàn cầu Riêng tại Trung Quốc đã ghi nhận 1,1 triệu người chết vì ô nhiễm không khí trong năm 2016

Mặc cho nhận thức về môi trường sống và ô nhiễm không khí ngày càng được cải thiện tại các đô thị lớn, tình hình vẫn ngày càng trầm trọng hơn khi 2/3 thế giới đang phải hứng chịu nạn ô nhiễm khủng khiếp với chỉ số hạt bụi PM2.5 cao trên mức 35 µg/m3 khí, chủ yếu tại Châu Á, Trung Đông và Châu Phi Nguyên nhân là do dân số những khu vực này tăng quá nhanh

Theo báo cáo của Viện này, các khu vực ô nhiễm nhất Thế Giới là những khu vực hẻo lánh cách xa thủ đô và các khu du lịch của các nước Những nước có các thành phố bị ô nhiễm môi trường, phần lớn là các nước đang phát triển, thiếu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, cộng thêm sự thiếu hiểu biết của chính quyền địa phương và sự bất lực của người dân trong việc giải quyết các tình trạng ô nhiễm

Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ chì không được kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt nhân chưa được lọc sạch Ô nhiễm môi trường ở những thành phố này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ người dân và gia tăng nạn nghèo đói Những nơi bị ảnh hưởng nặng nề nhất của ô nhiễm môi trường là nơi con người sinh sống có tuổi thọ thấp nhất, trẻ sơ sinh bị khuyết tật, tỉ lệ hen trẻ em trên 90% và chậm phát triển trí tuệ

Trang 24

16

2.3.2.2 Công tác quản lý môi trường trên Thế Giới

- Công tác quản lý môi trường hiện nay đang được các quốc gia trên thế

giới đặc biệt chú trọng quan tâm và được ưu tiên hàng đầu

- Hàng năm các cuộc hội nghị, diễn đàn về môi trường diễn ra thu hút được sự quan tâm của rất nhiều các quốc gia

- Cả Thế Giới, đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường, nhưng cấp bách nhất là:

+ Rừng - “lá phổi của Trái đất” - đang bị phá hủy do hoạt động của loài người; + Đa dạng sinh học đang giảm sút hàng ngày;

+ Nguồn nước ngọt đang hiếm dần;

+ Mức tiêu thụ năng lượng ngày càng cao và nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt;

+ Hạn hán ngày càng gia tăng đang ảnh hưởng đến sản xuất lương thực

và cuộc sống của nhiều vùng;

+ Trái đất đang nóng lên;

+ Dân số thế giới đang tăng nhanh [12]

2.3.2.3 Thực trạng công tác quản lý môi trường ở Nhật Bản

Trong thập niên 1960, tốc độ tăng trưởng kinh tế quá nhanh đã làm cho Nhật Bản phải chịu những áp lực lớn từ các vấn đề môi trường Điều đó buộc các nhà quản lý môi trường phải sớm tìm kiếm các giải pháp

Chính sách của Chính phủ

Tốc độ phát triển quá nhanh của các ngành nghề sản xuất công nghiệp

đã làm gia tăng những gánh nặng đối với môi trường, dẫn đến môi trường sống bị suy thoái, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sự phát triển của đất nước Tình trạng ô nhiễm môi trường, nhất là môi trường không khí và nước ngày càng gia tăng Trước thực trạng này, Chính phủ Nhật Bản đã phải tiến hành các giải pháp để cải thiện hệ thống pháp luật và thiết lập cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, nhằm giải quyết cùng lúc 3 vấn đề: Giảm thiểu ô

Trang 25

nhiễm, bảo vệ môi trường; Giảm được chi phí kiểm soát ô nhiễm và chi phí về sức khỏe của cộng đồng; Giảm giá thành sản xuất và giảm chi phí năng lượng Đây cũng chính là tư duy mới về quản lý sản xuất, nghĩa là: "Không phải chỉ

lo xử lý chất thải ở công đoạn cuối của sản phẩm, mà phải tính toán ngay từ đầu làm sao để sản xuất hợp lý nhất, phát thải ít nhất" [13]

tháng 11 năm 1993, Luật Môi trường căn bản đã được ban hành để vạch ra một hướng đi mới cho các chính sách môi trường của Nhật Bản Mục tiêu chính của Luật là bảo vệ môi trường, bằng cách công nhận nó là hệ thống

hỗ trợ cuộc sống thiết yếu của con người và truyền lại cho các thế hệ tương lai Mục tiêu này kỳ vọng đạt được bằng cách xây dựng một xã hội bền vững

về kinh tế mà không gây tổn hại cho môi trường, đồng thời đóng góp tích cực vào việc bảo tồn môi trường toàn cầu

Luật Môi trường căn bản của Nhật Bản bao gồm ba chương Trong chương đầu tiên, Luật đưa ra ba nguyên tắc cơ bản để bảo tồn môi trường và trách nhiệm của từng chủ thể trong xã hội, bao gồm chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp và công dân Chương thứ hai đưa

ra danh sách các chính sách cơ bản về bảo tồn môi trường, bao gồm xây dựng

Kế hoạch môi trường cơ bản, thúc đẩy đánh giá tác động môi trường, các giải pháp chính sách mới, như các giải pháp kinh tế nhằm xóa bỏ trở ngại đối với bảo tồn môi trường và các biện pháp ứng phó với các vấn đề môi trường toàn cầu Chương thứ ba quy định các hội đồng cần thiết để triển khai các chính sách được liệt kê ở chương hai [14]

Theo Bloomberg, Nhật Bản đốt hơn một nửa chất thải nhựa để chuyển thành điện năng và hy vọng các nước trong khu vực như Malaysia, Indonesia đang phải vật lộn với lượng nhựa ngày càng tăng lên, sẽ mua công nghệ và bí quyết của mình

Chất thải nhựa có hàm lượng carbon tương tự dầu và thấp hơn một chút

so với than Theo Eunomia Research & Consulting - công ty tư vấn quản lý

Trang 26

18

môi trường và chất thải, công nghệ này có thể giúp giảm lượng nhựa nhưng việc thực hiện nó trên quy mô lớn có thể làm tổn hại tới các nỗ lực quốc gia chống lại phát thải gây biến đổi khí hậu

Ann Ballinger, nhà tư vấn của Eunomia cho biết rằng “sự phụ thuộc nặng nề vào việc đốt rác thải để xử lý chất thải có khả năng cản trở những nỗ lực của Nhật Bản trong việc giảm phát thải biến đổi khí hậu Đặc biệt những nơi xử lý các chất thải nhựa là mối lo ngại”

Masayoshi Kurisu, phó giám đốc của Bộ Môi trường cho biết Nhật Bản đang thúc đẩy các công nghệ đốt rác thải của riêng mình

Hình 2.2 Biểu đồ xử lý chất thải

Bloomberg cho biết trong một báo cáo tháng 10.2018 trích dẫn từ Hội đồng năng lượng thế giới, thị trường toàn cầu đốt chất thải để tạo ra năng lượng và nhiệt lượng có thể trị giá 40 tỉ USD vào năm 2023 Nhật Bản đặt mục tiêu tăng gấp đôi xuất khẩu hệ thống quản lý chất thải lên 10 tỉ yen vào năm 2020 kể từ thời điểm 2015 [15]

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá quy trình sản xuất và công tác quản lý rác thải tại công ty cổ phần MT thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật Bản

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm: công ty cổ phần MT tại thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật bản Thời gian: từ ngày 04/01/2019 đến ngày 04/01/2020

3.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Khái quát về công ty

Nội dung 2: Khái quát về tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tại công ty

Nội dung 3: Đánh giá công tác quản lý rác thải tại công ty

Nội dung 4: Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm và đề xuất 3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Đã có thời gian 11 tháng làm việc tại nhà máy để quan sát, tìm hiểu thông qua quan sát, đặt câu hỏi và trực tiếp tham gia vào quá trình phân loại rác thải

Các số liệu sau khi thu thập, phân tích, xử lý được đánh giá tổng hợp và tổng kết thành một bản kết quả cô đọng nhất làm nổi bật lên vấn đề cần nghiên cứu

Ngày đăng: 24/01/2021, 15:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w