ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH THỰC HỌC - THỰC HÀNH - THỰC DANH - THỰC NGHIỆP KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG CHỈ THỊ SCOT ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN MỘT SỐ GIỐNG VÚ S
Trang 1ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH THỰC HỌC - THỰC HÀNH - THỰC DANH - THỰC NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG CHỈ THỊ SCOT ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN MỘT SỐ GIỐNG
VÚ SỮA (Chrysophyllum cainito) Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Tuyền MSSV : 1600001822
GVHD : ThS Nguyễn Thị Nhã
TP HCM, 2020
Trang 2ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH THỰC HỌC - THỰC HÀNH - THỰC DANH - THỰC NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG CHỈ THỊ SCOT ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN MỘT SỐ GIỐNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Tuyền
Mã số sinh viên : 1600001822 Chuyên ngành : Công nghệ Sinh học Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Nhã
TP HCM, 2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
- -oOo -
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Đầu đề luận văn:
Ứng dụng chỉ thị SCoT đánh giá đa dạng di truyền một số giống vú sữa
(Chrysophyllum cainito) ở Việt Nam
2 Mục tiêu
- Đánh giá đa dạng di truyền 14 mẫu giống vú sữa dựa trên kỹ thuật PCR – SCoT
- Xây dựng cây phát sinh cho 14 mẫu giống vú sữa
3 Nội dung:
- Thu thập 20 mẫu giống, sau đó chọn 14 mẫu giống làm vật liệu nghiên cứu
- Tách chiết thành công 14 mẫu giống vú sữa bằng bộ Kit BIOLINE
- Đánh giá tính đa hình của 46 mồi SCoT, trong đó sàng lọc được 9 mồi đa hình
- Thực hiện 161 phản ứng PCR-SCoT cho 14 mẫu giống và 9 mồi có tính đa hình, ghi nhận số băng khuếch đại, băng đa hình
- Phân nhóm di truyền 14 mẫu giống bằng NTSYSpc thành hai nhóm
4 Thời gian thực hiện: tháng 11/2019 đến tháng 7/2020
5 Người hướng dẫn chính: ThS Nguyễn Thị Nhã
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Bộ môn
TP HCM, ngày 07 tháng 07 năm 2020
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình vì đã luôn bên tôi, ủng hộ và luôn
cho tôi niềm tin, động viên, hỗ trợ tôi mọi mặt từ vật chất đến tinh thần để tôi có thể
hoàn thành khóa luận
Tôi xin cảm ơn ThS Nguyễn Thị Nhã là người đã hướng dẫn tận tình, động viên
tôi và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình suốt quá trình
thực hiện khóa luận
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến các thầy cô, anh, chị trong Khoa Công nghệ Sinh
học đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Khoa Công nghệ Sinh học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Trang 5ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT iv
SUMMARY v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ix
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 Giới thiệu về họ vú sữa 1
1.2 Giới thiệu về cây vú sữa 1
1.2.1 Tên khoa học và vị trí phân loại của vú sữa 1
1.2.2 Đặc đểm hình thái 2
1.2.3 Đặc điểm sinh thái 2
1.2.4 Các giá trị của vú sữa 3
1.3 Các giống vú sữa ở Việt Nam 3
1.3.1 Vú sữa tím Bắc Thảo 4
1.3.2 Vú sữa trắng 4
1.3.3 Vú sữa tím Mica 5
1.3.4 Vú sữa Bơ Hồng 6
1.3.5 Vú sữa Lò Rèn 6
1.4 Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 8
1.4.1 Giới thiệu chỉ thị DNA 8
Trang 6iii
1.4.2 Các loại chỉ thị DNA 8
1.5 Tình hình nghiên cứu về chỉ thị phân tử SCoT và ứng dụng chỉ thị phân tử trên vú sữa 10 1.5.1 Các nghiên cứu ứng dụng chỉ thị SCoT 10
1.5.2 Các nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trên vú sữa 11
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Nơi thực hiện 13
2.2 Nội dung nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1 Phương pháp thu mẫu lá vú sữa 13
2.3.2 Tách chiết DNA 13
2.3.3 Sàng lọc, thử nghiệm đánh giá một số mồi SCoT đa hình 15
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
3.1 Thu thập mẫu lá nghiên cứu 19
3.2 Tách chiết DNA tổng số 20
3.3 Sàng lọc mồi đa hình và PCR khuếch đại các band DNA đa hình cho 14 mẫu vú sữa 21
3.4 Phân tích đa dạng di truyền 14 mẫu vú sữa 22
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
PHỤ LỤC 28
Trang 7iv
TÓM TẮT
Đề tài: “Ứng dụng chỉ thị SCoT đánh giá đa dạng di truyền một số giống vú
sữa (Chrysophyllum cainito) ở Việt Nam” được thực hiện từ tháng 10/2019 đến tháng
4/2020 tại phòng Sinh học Phân tử Thực vật, Khoa Công nghệ Sinh học thuộc trường Đại học Nguyễn Tất Thành với mục tiêu phân nhóm di truyền các mẫu vú sữa dựa trên
kĩ thuật PCR-SCoT Đề tài có nội dung: Thu thập xử lý các mẫu; Tách chiếc DNA tổng
số các mẫu nghiên cứu; Lựa chọn, đánh giá một số mồi SCoT đa hình; Thực hiện phương pháp PCR khuếch đại các đoạn DNA với các mồi đa hình và ghi nhận sự hiện diện của các băng sản phẩm; Phân tích dữ liệu bằng phần mềm NTSYSpc Những kết quả đạt được sau 6 tháng nghiên cứu:
1 Thu thập 20 mẫu vú sữa, sau đó chọn 14 mẫu làm vật liệu nghiên cứu
2 Tách chiết thành công 14 mẫu vú sữa bằng bộ Kit BIOLINE
3 Đánh giá tính đa hình của 16 mồi SCoT, trong đó sàng lọc được 9 mồi đa hình
4 Thực hiện 161 phản ứng PCR-SCoT cho 14 mẫu vú sữa và 9 mồi có tính đa hình, ghi nhận số băng khuếch đại, băng đa hình
5 Phân nhóm di truyền 14 mẫu vú sữa bằng NTSYSpc thành 2 nhóm
Trang 8v
SUMMARY
The research " Genetic diversity of star apple (Chrysophyllum cainito) in Vietnam
with Start Codon Target " was carried out in Molecular lab of Biotechnology
Department in Nguyen Tat Thanh University with the aim to classifying studied
cultivars of star apple based on PCR-SCoT The content involves: Collecting leaves
samples of star apples; extracting total DNA of samples; Screening and amplifying the
polymorphic SCoT primers; conducting PCR reaction between DNA samples of star
apples and SCoT markers; analysing data with NTSys program
Results:
1 Collecting 20 leaves samples, choosing 14 of 20 as materials using in this study
2 Extracting DNA of 14 start apple cultivars
3 Screening the polymorphism of 16 SCoT primers, 9 SCoT primers with high
polymorphism were scored
4 Carried out 161 PCR-SCoT reactions of 14 DNA samples and 9 polymorphic SCoT
markers
5 Clustering 14 cultivars of star apples into 2 main groups base on UPGMA method
Trang 9vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vú sữa tím Bắc Thảo 4
Hình 1.2 Vú sữa trắng 5
Hình 1.3 Vú sữa Mica 5
Hình 1.4 Vú sữa Bơ Hồng 6
Hình 1.5 Vú sữa Lò Rèn 7
Hình 2.1 Số liệu sau khi nhập vào Exel 18
Hình 2.2 Ma trận tương đồng 19
Hình 2.3 Kết quả thống kê độ tương đồng của các mẫu 19
Hình 3.1 Kết quả DNA tổng số 14 mẫu vú sữa trong nghiên cứu 22
Hình 3.2 Sản phẩm PCR của các mồi SCoT04, SCoT02, SCoT06, SCoT08 trên 14 mẫu vú sữa 23
Hình 3.3 Ma trận tương đồng của 14 mẫu vú sữa với 9 mồi SCoT đa hình dựa trên hệ số SM 25
Hình 3.4 Sơ đồ quan hệ di truyền của 14 mẫu vú sữa với 9 mồi SCoT đa hình 26
Trang 10vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các giống vú sữa phổ biến ở Việt Nam 7
Bảng 2.1 Danh sách các mồi sử dụng trong nghiên cứu 16
Bảng 2.2 Thành phần phản ứng PCR 16
Bảng 2.3 Các chu kỳ nhiệt của phản ứng PCR 17
Bảng 3.1 Danh sách các mẫu vú sữa dùng trong nghiên cứu 21
Bảng 3.2 Kết quả nồng độ OD của các mẫu DNA sử dụng trong nghiên cứu 22
Bảng 3.3 Danh sách các mồi đa hình được ghi nhận 24
Trang 11viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UPGMA Unweighted Pair Group Method with Arithmetic mean
Trang 12ix
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vú sữa (Chrysophyllum cainito) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ và
đảo Antilles, được trồng chủ yếu ở các nước Ấn Độ, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam , nhưng hầu hết chỉ được tiêu thụ ở khu vực nội địa Việt Nam là nước duy nhất trên thế giới chọn trái vú sữa làm hàng hóa xuất khẩu do giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế mà
nó mang lại Ở Việt Nam có một số giống điển hình như: vú sữa Lò Rèn, vú sữa Vĩnh Kim, vú sữa bách thảo nâu, vú sữa trắng Bên cạnh việc lựa chọn và bảo tồn những cá thể mang tính trạng tốt thì việc phân loại để có hướng khai thác và phát triển nguồn tài nguyên này là rất cần thiết
Tuy nhiên, hiện tại chưa có hệ thống phân loại các giống vú sữa hoàn chỉnh nhằm phục vụ cho việc khai thác các gen quý, xác định và truy nguyên nguồn gốc các giống
vú sữa đang được bày bán trên thị trường Ngoài ra, việc nhận diện các giống vú sữa dựa vào đặc điểm hình thái, chất lượng, màu sắc, hình dạng quả còn nhiều khó khăn do chúng có sự tương đồng cao và phụ thuộc chủ yếu vào kinh nghiệm, lịch sử lai tạo, cắt ghép, khu vực điạ lí Đồng thời các nghiên cứu ứng dụng sinh học phân tử trên cây vú sữa đã được thực hiện nhưng vẫn chưa phổ biến
Kỹ thuật chỉ thị phân tử đặc biệt là chỉ thị DNA càng lúc càng được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về di truyền Trong số các chỉ thị DNA, chỉ thị phân tử ScoT (Start Codon Target) là một kỹ thuật có lợi thế nổi bật trong việc ứng dụng trực tiếp vào chọn giống Chỉ thị SCoT là một kỹ thuật đơn giản dựa trên phương pháp PCR nhân vùng trình tự chứa bộ ba mở đầu ATG Chỉ thị SCoT được biết đến như khả năng cho
đa hình cao, có thể thực hiện phản ứng PCR ngay cả khi không biết rõ thông tin trình tự đoạn gen mục tiêu, có thể sử dụng trong việc đánh dấu gen phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về các gen chức năng và có liên quan trực tiếp đến gen mã hóa tính trạng
Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Ứng dụng chỉ thị SCoT đánh giá đa dạng
di truyền một số giống vú sữa (Chrysophyllum cainito) ở Việt Nam” được thực hiện
Trang 13x
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá đa dạng di truyền 14 mẫu vú sữa dựa trên kỹ thuật PCR – SCoT Xây dựng cây phát sinh cho 14 mẫu vú sữa
Trang 14Chương 1 Tổng quan tài liệu
1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về họ vú sữa
Họ vú sữa (danh pháp khoa học Sapotaceae) là một họ thực vật hạt kín thuộc về
bộ Ericales Hệ thống phân loại Cronquist và Dhalgren đã xếp họ này trong bộ Ericales Nhiều loài trong họ này có quả ăn được và có giá trị kinh tế cao, ví dụ như hồng
xiêm (Manilkara zapota), vú sữa (Chrysophyllum cainito), lê ki ma (Pouteria lucuma), cây thần kỳ (Synsepalum dulcificum)
Họ Sapotaceae là các loài thân gỗ và cây bụi có nhựa mủ 1, ưa ẩm vừa phải, lá đơn thường xanh, mọc so le, bóng như da, có cuống lá Phiến lá nguyên, hoa lưỡng tính, mọc đơn độc hay thành cụm hoa, cụm hoa mọc ở nách lá (đôi khi trên các cành già) Bao hoa với đài hoa và tràng hoa riêng biệt Quả dày cùi thịt, dạng quả mọng Hạt có nội nhũ hoặc không, nội nhũ chứa dầu Phôi phân biệt rõ và không chứa diệp lục
Họ này có sự phân bố rộng khắp vùng nhiệt đới Họ này có lẽ có bắt nguồn khoảng
100 triệu năm trước ở khu vực Đông Nam Á 2,3 Có khoảng 1.100 loài được phân bố trong hơn 50 chi Tại Việt Nam hiện nay ghi nhận có khoảng 16 chi với 40 loài khác
nhau Trong đó đáng chú ý hơn cả là vú sữa (Chrysophyllum cainito)
1.2 Giới thiệu về cây vú sữa
Ở Việt Nam, cây vú sữa được trồng nhiều ở miền Nam, nhất là ở tỉnh Tiền Giang Loại cây này hiện có nhiều giống như vú sữa trắng, vú sữa Bơ Hồng, vú sữa Nâu, vú sữa Bắc Thảo, vú sữa Hoàng Kim, trong đó vú sữa Lò Rèn được trồng tại xã Vĩnh Kim, tỉnh Tiền Giang là nổi tiếng nhất và được trồng nhiều nhất bởi trái có vỏ mỏng, sáng bóng, nhiều thịt, vị ngọt và thơm
1.2.1 Tên khoa học và vị trí phân loại của vú sữa
Giới (Kingdom):
Ngành (Phylum):
Phân ngành (Subphylum):
Pantae Spermatophyta Angiospermae
Trang 15Chương 1 Tổng quan tài liệu
Chrysophyllum Chrysophyllum cainito
Chi Chysophyllum thuộc họ Sapotaceae, chứa khoảng 70 loài có nguồn gốc từ
Châu Phi và Châu Á Cây vú sữa hoang dã được tìm thấy với mật độ thấp trong các khu rừng nhiệt đới đặc biệt ở miền trung Panama, Antilles, Mexco 4
Hạt: một quả vú sữa có từ 3 đến 11 hạt có hình bầu dục, hạt dẹp, cứng, dầu nhọn, dài khoảng 2 cm, rộng khoảng 1,25 cm và dày khoảng 6 mm Hạt được bao bọc trong một lớp màng đặc sệt Khi bổ đôi trái vú sữa, các hạt tỏa đều từ lõi trái tạo nên một hình ngôi sao nhiều cánh 5
1.2.3 Đặc điểm sinh thái
Cây vú sữa trồng được ở hầu hết các vùng đất ở Việt Nam, tuy nhiên cây vú sữa được trồng nhiều ở miền Nam do phù hợp với khí hậu ở đây, nhất là ở các tỉnh Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Cần Thơ, Cà Mau Cây vú sữa phù hợp với điều kiện nhiệt
Trang 16Chương 1 Tổng quan tài liệu
3
đới nhiệt độ 22 – 34℃, cây chỉ ra hoa tốt trong điều kiện có hai mùa mưa nắng phân biệt
và không chịu được gió to do cây có tán lá dày và rễ nông, cây phát triển tốt nhất trên đất phù sa ven sông, đất thịt nhẹ, thoát nước tốt, ít chua, pH 5,5 – 6,5, cao độ không quá
400 m Cây vú sữa được trồng bằng cách chiết nhánh hoặc ghép cành Khi được chăm bón cẩn thận thì khoảng sau 3 năm sau có thể thu hoạch được Cây vú sữa khi đậu trái đến khi thu hoạch mất khoảng thời gian từ 180 – 200 ngày 5
1.2.4 Các giá trị của vú sữa
Giá trị dinh dưỡng: khi chín, trái vú sữa có vị ngọt, thơm ngon đặc biệt Khi ăn nên nắn bóp nhẹ trái, cắt làm đôi và dùng thìa để xúc phần thịt quả, không nên xúc quá gần vỏ vì có nhiều mủ Vỏ và hạt vú sữa không ăn được Vú sữa có khá nhiều dinh dưỡng, trong 100 g thịt quả cung cấp khoảng 67 kcal, canxi 14,65 mg, phốt pho 73,23
mg, kali 67,2 mg, magiê 3,3 mg, sắt 2,33 mg, protein 2,33 g, chất xơ 3,3 mg 5 Nhiều bộ phận của cây có thể được dùng làm thuốc như lá, vỏ và hạt 8 Ở một số nơi lá vú sữa được dùng như chè và được dùng để trị tiểu đường và viêm khớp Vỏ cây vú sữa có chứa chất bổ và nước sắc vỏ cây được dùng để trị ho
Giá trị kinh tế: hiện nay Việt Nam là quốc gia duy nhất trên thế giới chọn trái vú sữa làm hàng hóa xuất khẩu Các nước khác như Campuchia, Philippines, Ấn Độ, Thái Lan, đều có trồng cây vú sữa nhưng họ không chọn làm hàng hóa để xuất khẩu mà chỉ tiêu thụ nội địa Ở Mỹ giá của vú sữa có thể lên tới 15 USD/kg Để xuất khẩu ra nước ngoài, vú sữa Việt Nam phải đạt tiêu chuẩn GlobalGAP (tức là tiêu chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu) Điều này đã được Hợp tác xã vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim (Tiền Giang) thực hiện thành công Lô vú sữa đầu tiên ở Tiền Giang chính thức được nhập vào thị trường Mỹ với số lượng trên 170 tấn
Ngoài ra cây vú sữa còn được trồng làm cảnh, gỗ còn làm giá thể cho các loại hoa lan
1.3 Các giống vú sữa ở Việt Nam
Cây vú sữa được người Việt Nam trồng và sử dụng từ hàng trăm năm trước, tuy nhiên nguồn gốc của cây vú sữa đầu tiên ở Việt Nam thì vẫn chưa rõ Vú sữa ở Việt Nam có khá nhiều giống, tuy nhiên người ta chỉ phân biệt các giống với nhau qua màu
Trang 17Chương 1 Tổng quan tài liệu
Hình 1.1 Vú sữa tím Bắc Thảo 1.3.2 Vú sữa trắng
Vú sữa trắng là một giống vú sữa được trồng ở khắp tất cả các vùng ở Việt Nam, đây là giống vú sữa không đặc trưng cho vùng miền nào ở Việt Nam Vú sữa trắng có trái nhỏ, khi chín quả có màu xanh lục và quả có nhìu mủ Vì thế vú sữa trắng không được ưu chuộng trên thị trường nên không có giá trị cao như các loại vú sữa khác Vú sữa trắng chỉ được trồng số lượng ít để làm kiểng
Trang 18Chương 1 Tổng quan tài liệu
5
Hình 1.2 Vú sữa trắng 1.3.3 Vú sữa tím Mica
Vú sữa MiCa là một giống vú sữa mới, có đặc điểm khác với những giống vú sữa trên thị trường hiện nay, thân cây lùn và nhỏ nhưng cho trái rất say Khi còn nhỏ trái có màu xanh, khi chín vỏ trái sẽ có màu tím than Trái to trọng lượng trái lên đến 700g – 800g một trái Vỏ mỏng ăn giòn, khi ăn rất thơm vị ngọt thanh, ít hạt, không giống với loại vú sữa thông thường, đặc biệt là ăn được luôn cả vỏ Loại vú sữa này đặc biệt ít bị sâu bệnh Hiện nay loại vú sữa này đang được trồng ở tại Bến Tre
Hình 1.3 Vú Sữa MiCa
Trang 19Chương 1 Tổng quan tài liệu
6
1.3.4 Vú sữa Bơ Hồng
Vú sữa Bơ hồng cũng là một loại giống cây mới có năng suất rất cao,trái to và thân cây rất khỏe khoắn Giống vú sữa Bơ Hồng có lá hơi bầu, bóng, trái tròn, khi chín vỏ trái chuyển sang màu ửng hồng bóng láng, tỉ lệ thịt rất cao, thịt có màu sữa trắng, không nhão, có vị ngọt thanh và có mùi bơ sữa, nên được gọi là vú sữa Bơ Hồng Giống vú sữa này có ưu điểm là ít bị sâu bệnh Theo đánh giá các nhà vườn, thì vú sữa Bơ Hồng là giống có triển vọng phát triển và xuất khẩu cao cùng với giống vú sữa MiCa Tuy nhiên, hạn chế của nó là số lượng cây cho trái còn khiêm tốn nên hiện nay vẫn tiêu thụ chủ yếu trong nước, chưa đủ số lượng để xuất khẩu
Hình 1.4 Vú sữa Bơ Hồng 1.3.5 Vú sữa Lò Rèn
Khi nhắc đến vú sữa thì không ai là không biết đến vú sữa Lò Rèn Sở dĩ có tên gọi này là do người Vĩnh Kim, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang muốn ghi nhớ công
ơn của ông thợ rèn đã nhân giống loại vú sữa ngon cho vùng đất này Vú sữa lò rèn Vĩnh Kim trở thành thương hiệu độc quyền của tỉnh Tiền Giang nói riêng và của Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung Giống vú sữa này tuy trái không to nhưng có vỏ mỏng, hạt nhỏ, ruột dày Trên thị trường thế giới quả vú sữa Lò Rèn của nước ta đang được xuất khẩu rất mạnh
Trang 20Chương 1 Tổng quan tài liệu
7
Hình 1.5 Vú sữa Lò Rèn Bảng 1.1 Các giống vú sữa phổ biến ở Việt Nam
1 Vú sữa Lò Rèn
Vỏ mỏng, hạt nhỏ ruột dày, khi chín thoang thoảng hương thơm, xẻ ra có ruột màu trắng sữa, ngọt thanh và mát dịu
Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long
Trang 21Chương 1 Tổng quan tài liệu
8
1.4 Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
1.4.1 Giới thiệu chỉ thị DNA
Chỉ thị phân tử là chỉ thị thể hiện sự khác biệt giữa các cơ thể các loài khác nhau nhờ sự sai khác trong các phân tử DNA, protein, enzyme của nó Những thay đổi trong phân tử DNA được chia thành nhiều loại dựa trên sự khác nhau về phương pháp và kỹ thuật xác định sự đa hình Chỉ thị được định nghĩa là phân đoạn DNA chỉ ra được những đột biến hoặc những thay đổi có thể sử dụng để xác định tính đa hình (khác nhau) giữa các kiểu gen khác nhau hoặc các allen khác nhau của gen trong trình tự DNA nhất định của cá thể, quần thể hoặc nguồn gen 9
Các chỉ thị DNA được sử dụng rộng rãi nhất do số lượng chỉ thị không hạn chế Chỉ thị DNA được hình thành từ các loại đột biến DNA khác nhau như thay thế (đột biến điểm), sắp xếp lại (thêm vào hoặc bớt đi nucleotide) hoặc các sai sót trong sao chép các đoạn DNA lặp lại liền kề Các chỉ thị DNA thường nằm ở các vùng không phiên mã Khác với các chỉ thị hình thái và sinh hóa, chỉ thị DNA không giới hạn về số lượng, không ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường và giai đoạn phát triển của cây Chỉ thị DNA được sử dụng nhiều trong nghiên cứu quan hệ di truyền, phát sinh chủng loại và phân loại phân tử trong lập bản đồ liên kết di truyền, nhận biết gen và trong chọn giống bao gồm đánh giá đa dạng di truyền, nhận biết giống, chọn lọc các tính trạng kháng bệnh, chống chịu các điều kiện bất lợi của môi trường, năng suất và phẩm chất giống 10
Ưu điểm của chỉ thị DNA có thể chỉ ra được những khác biệt về mặt di truyền và
có thể nhìn thấy bằng kỹ thuật điện di và nhuộm bằng Gelred Nucleid Acid Strain Nó
có thể phân biệt các cá thể trong cùng loài hoặc khác loài được gọi là các chỉ thị đa hình, còn những chỉ thị không phân biệt được các cá thể cùng loài hoặc khác loài là chỉ thị đơn hình Các chỉ thị đa hình có thể là trội hoặc đồng trội nhưng không thể phân biệt chính xác 10