1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hydrosol hoa hồng damascena ( lâm đồng,việt nam) thu nhận từ phương pháp chưng cất trực tiếp thành phần và ứng dụng vào hệ nhũ tương nano dầu dừa

60 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP HYDROSOL HOA HỒNG DAMASCENA LÂM ĐỒNG,VIỆT NAM THU NHẬN TỪ PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT TRỰC TIẾP:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

HYDROSOL HOA HỒNG

DAMASCENA ( LÂM ĐỒNG,VIỆT

NAM) THU NHẬN TỪ PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT TRỰC TIẾP: THÀNH PHẦN VÀ ỨNG DỤNG VÀO

HỆ NHŨ TƯƠNG NANO DẦU DỪA

HUỲNH CÔNG TOẠI

Tp.HCM, tháng 10 năm 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HYDROSOL HOA HỒNG

DAMASCENA (LÂM ĐỒNG, VIỆT

NAM) THU NHẬN TỪ PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT TRỰC TIẾP: THÀNH PHẦN VÀ ỨNG DỤNG VÀO

HỆ NHŨ TƯƠNG NANO DẦU DỪA

HUỲNH CÔNG TOẠI Ths NGUYỄN THỊ NGỌC LAN

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM & MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT HÓA HỌC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT HÓA HỌC LỚP: 16DHH1A

Tên Khóa luận:

Tiếng Việt: HYDROSOL HOA HỒNG DAMASCENA ( LÂM ĐỒNG, VIỆT NAM)

THU NHẬN TỪ PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT TRỰC TIẾP: THÀNH PHẦN VÀ ỨNG DỤNG VÀO HỆ NHŨ TƯƠNG NANO DẦU DỪA

Tiếng Anh: Extraction of Rosa damascena Mill (Lam Dong, Viet Nam) hydrosol using

hydrodistillation: composition and application of the preparation of nano emulsions with coconut oil

Nhiệm vụ Khóa luận:

1 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ngâm đến thành phần của hydrosol hoa hồng

2 Khảo sát ảnh hưởng của các nhiệt độ, tốc độ khuấy,chất hoạt động bề mặt lên

hệ nhũ nano dầu dừa và hydrosol hoa hồng

3 Chọn được công thức tạo hệ nhũ tương với hàm lượng dầu dừa hạn chế hàm lượng chất hoạt động bề mặt thấp nhất có thể

4 Đánh giá về sản phẩm hydrosol hoa hồng và hệ nhũ tương nano dầu dừa

Ngày giao Khóa luận: 18/5/2020

Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 5/10/2020

Họ tên cán bộ hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Ngọc Lan

Trang 4

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được Hội Đồng chuyên ngành thông qua

Tp.HCM, ngày 5 tháng 10 năm 2020

ThS Nguyễn Đình Phúc ThS Nguyễn Thị Ngọc Lan

TRƯỞNG/PHÓ KHOA

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Xin gửi lời tri ân đến Cha, Mẹ, Anh, Chị và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện và động lực to lớn cho con trong suốt quá trình học tập ở môi trường đại học

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Ngọc Lan, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện h a luận.Cảm ơn cô đã truyền đạt cho

em những iến thức ổ ch, inh nghiệm qu áu trong suốt thời gian thực hiện Kh a Luận Tốt Nghiệp

Cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, cùng toàn thể quý Thầy/Cô Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật H a học – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức và có những lời khuyên quý báu cho tôi trong suốt 4 năm thời gian học tập

và nghiên cứu tại trường

Cảm ơn các ạn trong 16DHH1A đã cùng nhau giúp đỡ và cùng nhau cố gắng vượt qua những h hăn trong ốn năm học tập và nghiên cứu tại trường

Trong quá trình hoàn thiện khóa luận, không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được những đ ng g p iến và nhận xét quý báu của quý Thầy/Cô

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2020

Người thực hiện

Trang 6

TÓM TẮT

Rosa damascena thuộc họ Rosaceae, nó là một giống lai và đã được trồng nhiều thế kỷ

Là loài hoa hồng được sử dụng để sản xuất tinh dầu hoa hồng, nước hoa hồng, tất cả đều là những nguyên liệu cơ bản có giá trị và quan trọng cho ngành công nghiệp nước hoa và mỹ phẩm Hương thơm phổ biến nhất của hoa hồng được thu bằng tinh dầu hoa hồng và nước hoa hồng từ phương pháp chưng cất hydro Nước hoa hồng có mùi dễ chịu chủ yếu được sử dụng cho hương liệu thực phẩm chất lượng cao, mỹ phẩm và nước hoa Với khí hậu mùa đông

ôn hòa và ẩm ướt mùa xuân là điều kiện thuận lợi nhất để trồng hoa Damascena Ở Việt Nam,

TP Lâm Đồng có điều kiện ẩm ướt phù hợp để trồng loại hoa hồng có chất lượng Tuy nhiên hầu như có rất ít nghiên cứu về thành phần tinh dầu và hydrosol hoa hồng Damask Nên mục tiêu nghiên cứu là khảo sát thành phần hydrosol hoa hồng theo thời gian ngâm

Hydrosol hoa hồng khi ngâm 6 giờ trước khi chưng thu được 14 thành phần hương Quá trình điều chế hệ nhũ tương với dầu dừa được tối ưu trong các điều kiện sau: 0,6% dầu dừa, 4% tween 80, tốc độ khuấy 700 v/p, nhiệt độ đảo pha 80 o C, nhiệt độ lạnh 10 o C Độ đục của sản phẩm mẫu là 5,53FNU Tác dụng trên da được khảo sát trên 10 phụ nữ với kết quả tích cực được đánh giá bằng máy soi da trước và sau khi sử dụng Ở nhiệt độ thường,hệ nhũ tương đối không bền với kích thước hạt khoảng 265nm được lưu trữ sau 30 ngày

Trang 7

ABSTRACT

The damask rose (Rosa damascena Mill.) is the most important rose species used to produce rose oil, water, all of which are valuable and important base materials for the perfume and cosmetic industries The most common aroma concentrates of Rose are Rose oil and Rose water, derived from hydrodistillation method Rose water has a pleasant odor and contains some of the valuable oxygenated constituents such as benzeneethanol It is mainly used for highquality food flavoring, soaps, cosmetics, toiletries and perfumes

High quality rose hydrosol when soaked 6 hour before distillation.The process of preparing the emulsion system with coconut oil is optimal under the following conditions: 0.6%

of coconut oil, 4% of tween 80, 700 v/p of stirring speed, 80 o C of phase reversal temperature,

10 o C of cold temperature The turbidity of the sample product is lower than that of the market product, the particle size is about 265nm The effects on the skin were surveyed on 10 women with positive results assessed by the skin scanners before and after use At room temperature, the relatively unstable emulsion system with a particle size of about 265nm was stored after

30 days

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN 3

Chương 1 1.1 Hoa hồng rosa damascena mill 3

Giới thiệu 3

1.1.1 1.1.1.1 Nguồn gốc 3

1.1.1.2 Phân bố 3

1.1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng 4

Thành phần 4

1.1.2 Công dụng 4

1.1.3 Thành phần hóa học 5

1.1.4 1.1.4.1 Tinh dầu: 5

1.1.4.2 Dịch chiết hoa hồng: 5

1.1.4.3 Hydrosol hoa hồng Damask 5

Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoa hồng 6

1.1.5 1.1.5.1 Dịch chiết hoa hồng: 6

1.1.5.2 Tinh dầu hoa hồng 7

1.2 Dầu dừa 7

Nguồn gốc 7

1.2.1 Đặc điểm dầu dừa 7 1.2.2

Trang 9

ii

1.4 Hạt nano 9

Khái niệm hệ nhũ tương nano 9

1.4.1 Các Phương pháp điều chế hệ nhũ tương nano 9

1.4.2 Ưu, nhược điểm của hệ nhũ nano 10

1.4.3 1.5 Gc-ms (sắc ký khí – khối phổ) 11

1.6 Thiết bị đo kích thước hạt 12

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

Chương 2 2.1 Nguyên liệu 13

Nguyên liệu về hoa hồng 13

2.1.1 Nguyên liệu dầu dừa 13

2.1.2 2.2 Dụng cụ – thiết bị – hóa chất 14

Dụng cụ 14

2.2.1 Genlab 14

Thiết bị 14

2.2.2 2.2.2.1 Bộ chưng cất Clevenger .14

2.2.2.2 Máy khuấy đũa màn LCD Trung Quốc SH-II-7C, bếp từ gia nhiệt Trung Quốc SH-4 15

2.2.2.3 Cân phân tích 4 số lẻ PA214 Ohaus Mỹ 15

2.2.2.4 Máy khuấy từ gia nhiệt hiện số 85-2A Trung Quốc 16

2.2.2.5 Máy đo quang phổ độ đục điện tử hiện số 16

2.2.2.6 Máy ly tâm đa năng: PLC-02 17

2.2.2.7 Bể rửa siêu âm hiển thị số có chức năng gia nhiệt 17

2.2.2.8 Máy phân tích da LD 6021 18

Hóa chất 18

2.2.3 2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

Thời gian nghiên cứu 18 2.3.1

Trang 10

Địa điểm nghiên cứu 19

2.3.2 2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

Quy trình công nghệ 19

2.4.1 2.4.1.1 Quy trình chưng cất Hydrosol hoa hồngvà đánh giá 19 2.4.1.2 Quy trình điều chế hệ nhũ tương nano với dầu dừa 20

2.4.1.3 Quy trình đánh giá sản phẩm nano dầu dừa 21

2.5 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát 22

Bố trí thí nghiệm 23

2.5.1 2.6 Phương pháp phân tích 24

Phương pháp đo GC-MS 24

2.6.1 ác định ch thước và sự phân ố ch thước hạt 24

2.6.2 Đánh giá độ bền bằng phương pháp ngoại lực 24

2.6.3 2.6.3.1 Ly tâm 24

2.6.3.2 Siêu âm 25

2.7 Phương pháp xử lý số liệu 25

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

Chương 3 3.1 Kết quả khảo sát thành phần hoa hồng thời gian ngâm 26

3.2 Khảo sát các điều kiện điều chế hệ nhũ tương nano dầu dừa 27

Khảo sát hàm lượng dầu dừa 27

3.2.1 Khảo sát hàm lượng tween 80 ảnh hưởng đến độ đục của hệ nhũ 3.2.2 tương nano dầu dừa 28

Khảo sát tốc độ khuấy ảnh hưởng đến độ đục của hệ nhũ tương nano 3.2.3 dầu dừa 29

Khảo sát nhiệt độ đảo pha đến độ đục của hệ nhũ tương nano với dầu 3.2.4 dừa 30

Trang 11

iv

3.3 Ảnh hưởng của độ đục đến sản phẩm và so sánh với sản phẩm dầu dừa ngoài thị trường 31 3.4 Khảo sát độ ền của hệ nhũ tương 31

Ảnh hưởng của ly tâm 323.4.1

Ảnh hưởng của s ng si u âm 323.4.2

3.5 Kích thước hạt nano dầu dừa 33 3.6 Đánh giá công dụng của hệ nhũ tương nano dầu dừa qua máy phân tích da 33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35 Chương 4.

4.1 Kết luận 35

4.2 Kiến nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 13

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Công thức cấu tạo của Tween 80 8

Hình 1 2 Sơ đồ của hệ thống GC-MS 11

Hinh 2 1 Hoa hồng Damask 13

Hinh 2 2 Dầu dừa tinh luyện, không mùi .13

Hinh 2 3 Bộ chưng cất 14

Hinh 2 4 Máy khuấy đũa, ếp từ 15

Hinh 2 5 Cân phân tích 15

Hinh 2 6 Máy khuấy từ gia nhiệt 16

Hinh 2 7 Máy đo độ đục 16

Hinh 2 8 Máy ly tâm 17

Hinh 2 9 Bể rửa siêu âm 17

Hinh 2 10 Máy soi da 18

Hinh 2 11 Quy trình công nghệ thu hydrosol hoa hồng 19

Hinh 2 12 Quy trình công nghệ chế tạo hệ nhũ tương nano dầu dừa 20

Hinh 2 13 Quy trình đánh giá sản phẩm nano dầu dừa 21

Hinh 2 14 Sơ đồ Nghiên cứu 22

Trang 14

Hình 3 1 Đánh giá cảm quan hàm lượng dầu dừa trong hệ nhũ tương nano 27

Hình 3 2 Ảnh hưởng của hàm lượng tween 80 đến độ đục của hệ nhũ tương nano 28

Hình 3 3 Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến độ đục của hệ nhũ tương nano dầu dừa 29

Hình 3 4 Khảo sát của nhiệt độ đảo pha đến độ đục của hệ nhũ tương nano dầu dừa 30 Hình 3 5 Nhiệt độ làm lạnh ảnh hưởng đến hệ nhũ tương nano dầu dừa 30

Hình 3 6 So sánh độ đục với thị trường 31

Hình 3 7 Ảnh hưởng của máy ly tâm 32

Hình 3 8 Ảnh hưởng của sóng siêu âm 32

Hình 3 9 K ch thước hạt nano 33

Trang 15

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Danh mục dụng cụ 14Bảng 2 2 Danh mục hóa chất 18Bảng 2 3 Các thông số ảnh hưởng đến quá trình tạo hệ nhũ tương nano 21

Trang 16

đã được trồng theo truyền thống ở Bulgaria và Thổ Nhĩ Kỳ là hai nhà sản xuất tinh dầu hoa hồng chính trên thế giới Dầu hoa hồng cũng được sản xuất ở Iran, Ấn Độ và Maro Gần đây, các nước như Trung Quốc, Pháp và Romania đã cố gắng phát triển sản xuất tinh dầu hoa hồng của riêng họ, do điều kiện khí hậu mà họ đã hông thành công để sản xuất dầu chất lượng (Mahboubi, 2016; Nedeltcheva-Antonova et al., 2017)

Chất lượng của hoa hồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết Tỉnh Lâm Đồng (Việt Nam) được coi là vùng có khí hậu thuận lợi cho việc trồng trọt Việc khảo sát thành phần của hoa hồng damask là điều cần thiết để phát triển các sản phẩm từ hoa hồng

Bên cạnh đ , dầu dừa là một nguyên liệu có sẵn ở Việt Nam, rất tốt cho làn da của bạn vì đặc tính kháng khuẩn tự nhiên và nó hoạt động như một loại em dưỡng ẩm Việc nghiên cứu kết hợp chúng để cho ra đời một sản phẩm làm đẹp từ thiên nhiên là cần thiết

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tạo ra hydrosol hoa hồng có thành phần hương và hương thơm tối ưu ằng việc khảo sát thời gian giâm Tạo hệ nhũ tương nano kết hợp giữa nước hoa hồng và dầu dừa được so sánh độ đục với sản phẩm thị trường của hệ nhũ nano dầu dừa tác dụng của chúng trên làn da phụ nữ và điều iện để ảo quản hệ nhũ tương nano dầu dừa

Trang 17

2

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khảo sát thời gian ngâm ảnh hưởng đến thành phần và mùi thơm của nước hoa hồng

- Khảo sát các điều kiện để tạo ra hệ nhũ tương với dầu dừa

- Đánh giá độ trong đục của sản phẩm nano nhũ tương dầu dừa qua máy đo độ đục và so sánh với sản phẩm thị trường để chọn ra sản phẩm hạn chế tối đa hàm lượng của chất hoạt động bề mặt

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Quy mô phòng thí nghiệm tại trường đại học Nguyễn Tất Thành

Trang 18

TỔNG QUAN Chương 1.

1.1 Hoa hồng rosa damascena mill

Giới thiệu

1.1.1.

1.1.1.1 Nguồn gốc

Rosa damascena thuộc họ Rosaceae, nó là một giống lai và đã được trồng nhiều

thế kỷ Tên “Rosa” xuất phát từ từ Hy Lạp “rodo” c nghĩa là đỏ, vì cây hoa hồng của thế giới cổ thì c màu đỏ và theo thần thoại Hy Lạp, màu của nó là do máu của nữ thần Aphrodite (Tsanaktsidis et al., 2012)

Tên khoa học Rosa damascena (Mill.) thường được gọi là hoa hồng Damask

(Akram et al., 2020),

Vị tr phân loại trong hệ thống phân loại thực vật:

Giới: Plantae Ngành: Spermatophyta Lớp: Magnoliopsida Phân lớp: Rosidae Họ: Rosaceae Chi: Rosa L

Loài: Rosa × damascena Mill

1.1.1.2 Phân bố

Hoa hồng Damask có nguồn gốc ở Trung Đông và một số bằng chứng cho thấy nguồn gốc của nước hoa hồng là Iran, nhưng nguồn gốc của dầu thơm và chiết xuất của nó là Hy Lạp Chủ yếu được trồng ở Thổ Nhĩ Kỳ, Bungari, Maroc, Iran, Ấn Độ, Nam Nga, Nam Pháp, Trung Quốc, Nam Ý, Libya và Ukraine trên thế giới (Kazaz et al., 2010)

Ở Việt Nam hoa hồng Damas được trồng ở cao nguyên mát mẻ và khí hậu ôn hòa quanh năm như Đà lạt, Lâm Đồng

Trang 19

4

1.1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng

Hoa hồng Damask là một loại cây bụi (Labban & Thallaj, 2020) sống lâu năm, tuổi thọ trung bình có thể l n đến 50 năm (Yaniv & Dudai, 2015) chiều cao từ 1 đến 2 mét , thân cây có nhiều gai (Labban & Thallaj, 2020) Thân cây hình trụ, màu sẫm và nhiều nhánh Các nhánh mang nhiều lông và gai (Kazaz et al., 2010) Lá mọc cách, rụng, ìa lá c răng cưa nhỏ mịn Luôn luôn là lá kép lẽ, hình lông chim, gồm có từ 3 đến 5 lá phụ Hoa thơm, c nhiều máu sắc hác nhau, thay đổi từ màu trắng đến màu

đỏ sẩm, tương đối nhỏ, mọc thành nhóm

33

Thành phần

1.1.2.

Tinh dầu R Damascena có chứa các thành phần chính là citronellol, geraniol,

neral, linalool, nonadecane α-pinen, β-myrcene và N-Eicosane (Karami et al., 2012) Cùng với tinh dầu hoa hồng thì nước hoa hồng cũng chứa các thành phần chính

là phenyl ethyl acohol, tiếp theo là α-citronellol cùng với các thành phần phụ khác như geranial, eicosan, heneicosan, tricosan và tetracosan Các thành phần của nước hoa hồng sẽ khác nhau về định t nh và định lượng giữa các địa điểm và dung môi trích

ly khác nhau sẽ dẫn đến hàm lượng ở từng thành phần khác nhau(Lohani et al., 2013)

Công dụng

1.1.3.

Hoa hồng R Damascena không chỉ được sử dụng với mục đ ch làm chất tạo

hương mà còn được xem là một loại thảo dược có lịch sử lâu năm trong các đơn thuốc

truyền thống Avicenna đã từng đề cập tinh dầu hoa hồng R Damascena có công dụng

như là một loại thuốc bổ cho não Aghili Shirazi cũng đã từng đề cập đến tinh dầu

R.Damascena trong kho thuốc, nó có công dụng như là một loại giảm đau Hơn nữa, R damascena là được iết đến trong một số hệ thống y tế dân gian vì tác dụng điều hòa

thần inh và chống viêm Tác dụng y học của R damascena được cho là do một số

thành phần hoạt t nh như flavonoid (v dụ như caempferol và quercetin), terpene, myrecene, axit cacboxylic và vitamin C Hơn nữa, có nhiều tác dụng dược lý khác nhau của Tinh dầu R damascena, bao gồm cả tác dụng của n đối với thần kinh trung ương hệ thống, đặc tính chống viêm và giảm đau, thực sự khẳng định lại những gì đã được tìm thấy trong y học cổ truyền R damascena đã được thử nghiệm trong một số nghiên cứu về hiệu quả giảm đau của nó Các hiệu ứng này được gắn cho các thành

Trang 20

phần hoạt động của n như nonadecane, eta-citronellol, henicosane, geraniol và docosane

và Iran thì thành phần hương ch nh lại là các ancol, lần lượt theo trình tự là phenylethyl alcohol, citronellol, nerol, and geraniol(Tsanaktsidis et al., 2012)

2-1.1.4.2 Dịch chiết hoa hồng:

Dịch chiết hoa hồng thu được bằng cách chiết xuất dung môi từ hoa hồng tươi của Rosa damascena Mill bằng cách loại bỏ dung môi trong chân không Dịch chiết đại diện cho hương thơm thực sự của hoa hồng Thổ Nhĩ Kỳ đã đưa ra các thành phần sau Phenylethyl alcohol (59,3% và 67,5%) là thành phần chủ yếu tiếp theo là citronellol (10,2% và 8,3%), nonadecene (7,1% và 2,8%), geraniol (5,3% và 5,1%),nerol (2,4% và 2,1%), nonadecan (2,4% và 2,0%), và metyl eugenol (1,4% và 0,7%)(Kurkcuoglu & Baser, 2003)

1.1.4.3 Hydrosol hoa hồng Damask

Hydrosol hoa hồng: Hydrosol là sản phẩm từ quá trình chưng cất hơi nước hoặc hydro- chưng cất các loại thực vật c mùi thơm để sản xuất các tinh dầu có giá trị cao Hydrosol hoa hồng là một sản phẩm phụ được tạo ra trong quá trình chưng cất hơi nước của cánh hoa hồng Nó chứa 2-phenyletanol, citronellol, và geraniol và các rượu monoterpene hác như alpha terpineol, 4-terpineol, linalool và nerol N cũng chứa các dẫn xuất guaiacol được thay thế chuỗi allyl như eugenol và metyleugenol (Sugiyono, 2016) Hydrosol hoa hồng (nước hoa hồng) thường được sử dụng để chăm sóc da (Georgieva et al., 2019)

Trang 21

6

Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoa hồng

1.1.5.

1.1.5.1 Dịch chiết hoa hồng:

Hoa hồng có tác dụng điều trị bao gồm chống vi m, làm se, long đờm, nhuận

tràng, bổ tim và kinh nghiệm đã được mô tả cho chiết xuất hoa của R damascena (Ghoreishi et al., 2011)

Hiệu quả giảm đau của R damascena cũng được báo cáo Trong một nghiên cứu,

tác dụng của chiết xuất nước, etanolic và chlorphormic ở chuột đã được đánh giá và chỉ chiết xuất etanolic cho thấy tác dụng giảm đau (Rakhshandah, 2004)

Chiết xuất etanolic của ngọn hoa R damascena đã được chứng minh là có hoạt

tính ức chế mạnh trên thần inh trung ương ở chuột Một số tác dụng được đánh giá là tác dụng thôi miên, chống co giật, chống trầm cảm, chống lo âu, giảm đau và tăng trưởng thần kinh (Palm et al., 2006)

Nghiên cứu về tác dụng tim mạch của R damascena còn ít Trong một nghiên cứu, chiết xuất nước-ethanolic từ R damascena có khả năng làm tăng nhịp tim và sức

co bóp ở tim chuột lang cô lập Cơ chế của những hiệu ứng này vẫn chưa được biết Tuy nhiên, một tác dụng kích thích có thể có của cây đối với thụ thể β-adrenoceptor của tim chuột (Stump, 2011)

Người ta thấy rằng R damascena có tác dụng chống bệnh tiểu đường Uống chiết

xuất methanol của cây này làm giảm đáng ể lượng glucose trong máu sau khi nạp maltose ở chuột ình thường và chuột mắc bệnh tiểu đường theo cách phụ thuộc vào liều lượng Ngoài ra, chiết xuất methanol của nó ức chế tăng đường huyết sau ăn tương

tự như acar ose Người ta phát hiện ra rằng R damascena là một chất ức chế mạnh

enzym α-glucosidase (Stump, n.d.)

Các R Damascena tương tự như nhiều loài thực vật thơm và được thể hiện đặc

tính chống oxy hóa Nguồn chất chống oxy hóa tự nhiên chủ yếu là hợp chất phenolics được tìm thấy trong tất cả các bộ phận của thực vật như trái cây, rau, hạt, lá, rễ và vỏ cây (G Lisin, S Safiyev, 1999)

Trang 22

1.1.5.2 Tinh dầu hoa hồng

Tinh dầu của R damascena được kiểm chứng trong cơn co giật cấp tính do

pentylenetetrazole (PTZ) gây ra ở chuột có khả năng làm chậm sự bắt đầu của cơn động kinh và giảm thời gian co giật (Rakhshandah, 2004) Tinh dầu

của hoa R.damascena cũng đã ức chế đáng ể sự phát triển của các chủng X.axonopodis vesicatoria đã được thử nghiệm (Stump, n.d.)

Vào năm 2017, Maria Niazi và các cộng sự đã đánh giá công dụng của tinh dầu hoa hồng vào chứng đau nửa đầu Kết quả cho thấy công dụng của tinh dầu hoa hồng damascena so với giả dược không có sự khác biệt đáng ể và nó có công dụng tốt đối với những người bị hội chứng đau nữa đầu nóng (Niazi et al., 2017)

Việc áp dụng liệu pháp xông hơi ằng tinh dầu hoa hồng còn có khả năng làm giảm mức độ lo lắng trước phẫu thuật của bệnh nhân phẫu thuật nâng mũi / nâng mũi

đã được chứng minh bởi Recai Dagli và cộng sự năm 2019 (Dagli et al., 2019).

ôi thiu cao, nhiệt độ nóng chảy hẹp, dễ tiêu hóa và hấp thụ, tổng lượng dầu cao để sử dụng và khả năng giữ bọt cao(Marina et al., 2009)(陳洋明, n.d.)

Thành phần hóa học

1.2.3.

Dầu c 90–98,2% triacylglycerol, 1–8% dia-cylglycerol và 0,4–2% monoacylglycerol Dầu từ thô giàu monounsaturates hơn và polyunsaturates hơn các mẫu dầu dừa hác Các hàm lượng phenolics và phytosterol là 0,2–1,9% và 31–

Trang 23

8

1.3 Chất hoạt động bề mặt không ion

Chất hoạt động bề mặt (tiếng Anh: Surfactant, Surface active agent) đ là một chất làm ướt có tác dụng làm giảm sức căng ề mặt của một chất lỏng Là chất mà phân tử của nó phân cực: một đầu ưa nước và một đuôi ị nước.Chất hoạt động bề mặt được dùng giảm sức căng ề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng ề mặt tại bề mặt tiếp xúc (interface) của hai chất lỏng Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất hoạt hóa bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng

đ Chất hoạt động bề mặt có trong hệ nhũ tương sau đ sẽ chia nhỏ hạt, từ đ làm giảm ch thước hạt, tránh hiện tượng kết tụ của các hạt, duy trì độ ổn định của hệ nhũ tương

T nh ưa, ị nước của một chất hoạt hóa bề mặt được đặc trưng ởi một thông số

là độ cân bằng ưa ị nước (tiếng Anh: Hydrophilic Lipophilic Balance-HLB), giá trị này có thể từ 0 đến 40 Mỗi chất hoạt động bề mặt hông ion đều có giá trị HLB riêng

để có sự lựa chọn hợp l để sử dụng các chất hoạt động bề mặt phù hợp với các nghiên cứu

Trong các chất hoạt động bề mặt tween 20, tween 60, tween 80 Dầu dừa là dầu có các gốc dầu nặng khó phân tán nên tween 80 là loại chất hoạt động bề mặt thích hợp nhất để tạo được hệ nhũ tương dầu dừa vì có giá tri HLB cao nhất

Tween 80 (Polysorbate 80) là một chất hoạt động bề mặt không ion, có công thức hóa học là C64H124O26, khối lượng phân tử là 1310 gam/mol

Tween 80 tồn tại ở dạng lỏng, nhớt, có màu biến đổi từ vàng chanh đến màu hổ phách và sôi ở nhiệt độ lớn hơn 100oC

Tweem 80 có giá trị HLB là 15

Trang 24

1.4 Hạt nano

Hạt nano là các hạt ch thước từ 10 tới 1000 nanomét C rất nhiều thể cấu tạo của các hạt nano trong thuốc như tinh thể nano, polyme như poly (ethylene glycol) (PEG) ,micelle, liposome, Mỗi loại sẽ đặc trưng cho những ỹ thuật hác nhau để tạo ra sản phẩm(Mohanraj & Chen, 2007)(de Matos et al., 2019) Các hạt được phân loại tiếp theo đường kính.Các hạt siêu mịn cũng giống như các hạt nano và ch thước

từ 1 đến 100 nanomét, hạt mịn có kích cỡ từ 100 đến 2.500 nm, và các hạt thô từ 2.500 tới 10.000 nanomet

Khái niệm hệ nhũ tương nano

1.4.1.

Hệ nhũ tương là một hệ phân tán cao của hai chất lỏng mà thông thường không hòa tan được vào nhau Nhũ tương là một dạng phân loại của hệ keo, mặc dù hệ keo và nhũ tương đôi hi được dùng thay thế cho nhau, về bản chất nhũ tương n n được dùng khi cả hai pha, pha phân tán và pha liên tục là chất lỏng

Tùy theo môi trường phân tán là nước hay dầu mà nhũ tương được gọi là nhũ dầu trong nước hay nước trong dầu Hệ được gọi là nhũ tương nano hi c ch thước các hạt phân tán nhỏ và đạt đến ch thước nano Phương pháp này hông chỉ chuyển đổi tinh dầu thành dạng hòa tan trong nước, mà còn tạo ra các giọt nano nhỏ, theo các công bố khoa học trước đây thì n mang lại nhiều lợi thế lớn cho các ứng dụng thương mại như độ ổn định cao, trong suốt và tăng hiệu suất sinh học, đặc biệt là so với nhũ tương thông thường c ch thước giọt lớn hơn nhiều so với hệ c ch thước nano(de Matos et al., 2019)

Các Phương pháp điều chế hệ nhũ tương nano

Trang 25

10

- Các phương pháp năng lượng thấp phương pháp năng lượng thấp dựa vào việc tạo ra các giọt dầu nhỏ tự phát trong một số loại hỗn hợp chất hoạt động bề mặt dầu-nước khi các thành phần hoặc môi trường của hệ nhũ tương ị thay đổi(Chang et al., 2013)(Kotta et al., 2015) Các phương pháp năng lượng thấp

dễ thực hiện, dễ mở rộng quy mô hơn, hông y u cầu bất kỳ thiết bị chuyên dụng nào và do đ phù hợp hơn cho sản xuất quy mô lớn.(Sole et al., 2006) Phương pháp năng lượng cao là:

+ Phương pháp sử dụng s ng si u âm

Phương pháp đồng h a áp suất cao

Phương pháp năng lượng thấp là:

Phương pháp đảo pha theo nhiệt độ

Phương pháp đảo pha theo thành phần

Trong số các phương pháp tr n, phương pháp đảo pha theo nhiệt độ đã được chứng minh là một phương pháp hiệu quả Nhũ tương thu được có thể có phạm vi kích thước hạt keo rộng từ 20 đến 1000nm, tùy thuộc vào thành phần hệ nhũ tương và điều kiện xử lý(Chuesiang et al., 2017) Phương pháp đảo pha theo nhiệt độ hoạt động dựa trên sự thay đổi tính chất hydrat hóa của các nh m c đầu không ion khi nhiệt độ thay đổi và hiệu quả của nó hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất vật lý của hệ nhũ tương Do t nh đơn giản và hiệu quả của n , phương pháp đảo pha theo nhiệt độ

dễ dàng thực hiện ở cả quy mô phòng thí nghiệm và công nghiệp mà không cần phải có thiết bị phức tạp(Chuesiang et al., 2017)(Su & Zhong, 2016) Do đ phương pháp đảo pha theo nhiệt được sử dụng trong luận văn này(Rao & McClements, 2010)

u, nhược điểm của hệ nhũ nano

Trang 26

1.5 Gc-ms (sắc ký khí – khối phổ)

GC-MS được sử dụng để phát hiện các hợp chất căn cứ vào thời gian lưu của sắc ký khí và các kiểu mẫu rửa các thành phần chất của một hỗn hợp chất, kết hợp với các dạng phân mảnh của khối phổ Tất cả những điều đ sẽ đặc trưng cho một cấu trúc hóa học của một hợp chất

Một hệ thống GC-MS cơ ản sẽ thực hiện các chức năng: Tách các hợp chất ra riêng biệt bởi sắc ký khí; Chuyển các hợp chất đã được tách đến buồng ion; Ion hóa chúng; Phân tích khối lượng phân tử; Phát hiện các ion bởi bộ nhân điện tử; thu thập,

xử lý và hiển thị dữ liệu bằng hệ thống máy tính Khi các hợp chất hữu cơ ri ng lẻ rửa giải khỏi cột GC, chúng đi vào MS Trong quá trình ion h a, chúng ị bắn phá bởi một dòng electron dẫn đến sự phân mảnh thành các ion Khối lượng của mảnh chia cho điện tích của nó là tỷ số khối lượng tr n điện tích (m/z) Hầu như luôn luôn, điện tích

là +1 và tỷ lệ m/z đại diện cho trọng lượng phân tử của mảnh Nhìn chung, MS được cấu hình bởi các máy phân tích khối lượng loại từ tính hoặc loại tứ cực GC-MS tứ cực

có một nhóm gồm bốn nam châm điện, nó làm rõ nét từng mảnh qua một khe vào máy

dò Chúng được lập trình để xác định trực tiếp từng mảnh, một mảnh tại một thời gian (quét), cho đến khi toàn bộ phạm vi m /z được ghi nhận Điều này tạo ra một phổ khối,

là một biểu đồ của cường độ tín hiệu (mức độ phong phú tương đối) so với tỷ lệ m / z (về cơ ản là trọng lượng phân tử) Mỗi hợp chất có một hình dạng phổ duy nhất và phần mềm được trang bị thư viện quang phổ cho các hợp chất chưa iết

Trang 27

12

1.6 Thiết bị đo kích thước hạt

Theo nguyên lý tán xạ ánh sáng động học (Dynamic Light Scattering - DLS) Tán xạ ánh sáng động (DLS), đôi hi được gọi là quang phổ tương quan Photon (Photon Correlation Spectroscopy) hoặc tán xạ ánh sáng chuẩn đàn hồi (Quasi-Elastic Light Scattering), là một kỹ thuật được sử dụng để đo ch thước hạt cỡ micro mét (sub-micron), phân tán trong chất lỏng DLS thường được sử dụng để đo ch thước hạt của các hạt cỡ micro mét (sub-micron), được ứng dụng trên các ngành công nghiệp khác nhau Trong thiết bị DLS truyền thống, ánh sáng tán xạ được phát hiện ở một góc duy nhất và sau đ thuật toán tương quan sẽ xác định tốc độ khuếch tán của hạt, và cuối cùng là xác định phân bố ch thước hạt Bởi vì hướng và số lượng photon phân tán phụ thuộc vào ch thước của hạt

Trang 28

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 2.

Hinh 2 1 Hoa hồng Damask

Nguyên liệu dầu dừa

Trang 30

2.2.2.2 Máy khuấy đũa màn LCD Trung Quốc SH-II-7C, bếp từ gia nhiệt Trung Quốc SH-4

Xuất xứ: Trung Quốc

Dung t ch: 40 l t (nước)

Dải tốc độ quay: 100 ~ 2,500 vòng/phút Vận hành an toàn ổn định

Hinh 2 4 Máy khuấy đũa, ếp từ

2.2.2.3 Cân phân tích 4 số lẻ PA214 Ohaus Mỹ

Thông số kỹ thuật của cân PA214

- Thời gian trừ bì: 1 giây

- Thời gian ổn định: 3 giây

- Khối lượng cân: 4.5 kg

- Lồng cân: có

Hinh 2 5 Cân phân tích

Ngày đăng: 24/01/2021, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w