NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: Quản lý tài nguyên môi trường LỚP: 16DTNMT1A Tên Khóa luận: Tiếng Việt: Kiểm kê dấu chân carbon và lồng ghép giải pháp tăng trưởng xanh hướng đến nền
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM KÊ DẤU CHÂN CARBON VÀ LỒNG GHÉP GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG XANH HƯỚNG ĐẾN NỀN KINH TẾ ÍT CARBON CHO MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY ĐIỂN HÌNH THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT
MAY VIỆT NAM (VINATEX)
LÊ PHƯỚC HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM KÊ DẤU CHÂN CARBON VÀ LỒNG GHÉP GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG XANH HƯỚNG ĐẾN NỀN KINH TẾ ÍT CARBON CHO MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY ĐIỂN HÌNH THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT
MAY VIỆT NAM (VINATEX)
LÊ PHƯỚC HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2020
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Cán bộ hướng dẫn: (ghi tên và ký duyệt)
Cán bộ chấm phản biện: (ghi tên và ký duyệt)
Khóa luận được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH, ngày tháng năm 2020
Trang 4NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: Quản lý tài nguyên môi trường LỚP: 16DTNMT1A
Tên Khóa luận:
Tiếng Việt: Kiểm kê dấu chân carbon và lồng ghép giải pháp tăng trưởng xanh hướng đến nền kinh tế ít carbon cho một số quy trình công nghệ may điển hình thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam (VINATEX)
Tiếng Anh: Carbon footprint (CF) inventory and integration of green growth solutions towards a low carbon economy for some typical garment technology processes of the Vietnam national textile and garment group (VINATEX)
Nhiệm vụ Khóa luận:
- Kiểm kê được lượng khí thải nhà kính được thải ra (kgCO2e) của các quy trình công nghệ may mặc của công ty thuộc VINATEX
- So sánh được các mặt hạn chế của từng quy trình tính toàn ra được CF để đúc kết kinh nghiệm để bước đầu đưa ra các đề xuất giảm thải CF từ đó lồng ghép tăng trưởng xanh hướng đến nền kinh tế ít carbon trong điều kiện ở Việt Nam
Ngày giao Khóa luận: 05/07/2020
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 05/10/2020
Họ tên cán bộ hướng dẫn: Lê Nguyễn
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được Hội Đồng chuyên ngành thông qua
TP.HCM, ngày tháng năm 2020 TRƯỞNG BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS NGUYỄN THÀNH NHO Th.S LÊ NGUYỄN
TRƯỞNG KHOA
TS TRẦN THỊ NHU TRANG
KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM & MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tác giả trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nguyễn Tất Thành, các giảng viên đã giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành nghiên cứu
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất với thầy Th.S Lê Nguyễn đã tận tình chỉ bảo và hưởng dẫn để tác giả có thể hoàn thành khóa luận này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến, Công ty
Cổ phần may Nhà Bè, Công ty Cổ phần Phong Phú đã tạo điều kiện cho tác giả nghiên cứu và lấy số liệu tại doanh nghiệp
Xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy Cô Khoa Kỹ Thuật Thực Phẩm Và Môi Trường đã luôn hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt những năm học tại trường
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh ủng hộ, động viên về vật chất và tin thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành khóa luận của mình
Trang 6TÓM TẮT
Việt Nam là một trong những nước có sản lượng may mặt hàng đầu trên thế giới, về thị trường xuất khẩu thì Việt Nam nằm trong top 3 nước xuất khẩu cao nhất thế giới chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 1393/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh , tuy nhiên trong văn bản này vẫn chưa có những hướng dẫn cụ thể đối với nghành dệt may Do đó để hướng đến tăng trưởng xanh của nghành dệt may cần thiết đặt ra mục tiêu cắt giảm lượng khí nhà kính đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của nghành dệt may trên cơ sở tính toán thống kê, mà trong tiếp cận của nghiên cứu này là kiểm kê dấu chân carbon (carbon footprint – CF) tại một số cơ sở doanh nghiệp may mặc thuộc tập đoàn VINATEX từ đó lồng ghép giải pháp tăng trưởng xanh hướng đến nền kinh tế ít carbon trong điều kiện Việt Nam Kết quả nghiên cứu này là bước đầu tính toán được dấu chân carbon của dệt may tại VINATEX, làm cơ sở để có thể đề xuất các giải pháp giảm thải dấu chân carbon từ đó hướng đến tăng trưởng xanh và nền kinh tế ít carbon trong điều kiện tại Việt Nam Nghiên cứu đã kiểm kê được dấu chân carbon tại hai xưởng may veston cao cấp ở Công ty Cổ phần May Nhà Bè và xưởng may quần jean, kaki tại Công ty Cổ phần Phong Phú trung bình trong 8 tháng năm 2020 là 118026.998 KgCO2e và 334304.5548 KgCO2e.
Trang 7Abstract
Vietnam is one of the countries with the top garment production in the world, in terms of export markets, Vietnam is in the top 3 of the world's highest exporting countries, just behind China and India The Prime Minister has issued Decision No 1393 / QD-TTg on approving the national strategy on green growth, but in this document there are still no specific guidelines for the textile industry Therefore, in order to move towards green growth of the textile industry, it
is necessary to set the goal of reducing the amount of greenhouse gases for the production and business activities of the textile and garment industry on the basis of statistical calculations, with the approach of the study This is inventory of carbon footprint (CF) at some garment enterprises of VINATEX group, thereby integrating green growth solutions towards a low- carbon economy under Vietnamese conditions The result of this study is the initial calculation
of the carbon footprint of textiles at VINATEX, as a basis for proposing solutions to reduce carbon footprint, thereby leading to green growth and low-carbon economy’s conditions in Vietnam The study has inventoried the carbon footprints of two high-end veston sewing factories at Nha Be Garment Joint Stock Company and the jeans and khaki sewing factory at Phong Phu Joint Stock Company, on average in the eight months of 2020 is 118026,998 KgCO2e and 334304.5548 KgCO2e
Trang 8MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nội dung nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan về tăng trưởng xanh 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Nguồn gốc của tăng trưởng xanh 5
1.1.3 Sự cần thiết của tăng trưởng xanh 6
1.1.4 Chiến lược tăng trưởng xanh tại Việt Nam 7
1.2 Tổng quan về dấu chân Carbon 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Các nghiên cứu trên thế giới 12
1.2.3 Các nghiên cứu trong nước 12
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 13
1.3.1 Giới thiệu chung về nghành dệt may 13
1.3.2 Tổng công ty Cổ phần Phong Phú 15
1.3.3 Tổng công ty Cổ phần May Nhà Bè 16
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Phương pháp tiếp cận 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thế 18
2.2.1 Phương pháp kiểm kê dấu chân carbon 18
2.2.2 Hệ số phát thải 22
2.2.3 Phương pháp chuyên gia 22
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 23
2.2.5 Phương pháp biên hội tài liệu 23
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DẤU CHÂN CARBON 25
3.1 Thống kê lượng điện năng tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Phong Phú 25
Trang 93.2 Thống kê lượng điện năng tiêu thụ tại Công ty cổ phần may Nhà Bè 27
3.3 Kết quả kiểm kê dấu chân carbon 30
3.3.1 Công ty CP Phong Phú 30
3.3.2 Công ty CP May Nhà Bè 35
3.3.3 So sánh giữa Công ty CP Phong Phú và Công ty CP May Nhà Bè 40
3.4 Kết quả phiếu khảo sát từ doanh nghiệp 41
3.5 Bước đầu đánh giá cơ hội hội giảm carbon cho một số quy trình sản xuất cho ngành dệt may 46
3.6 Các giải pháp tăng trưởng xanh cho nghành dệt may Việt Nam 49
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 51
1 Kết luận 51
2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 10Danh mục từ viết tắt
ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á
CF : Dấu chân carbon
CP : Cổ phần
KNK : Khí nhà kính
EMS : Hệ thống quản lý môi trường
GGGI : Viện tăng trưởng xanh toàn cầu
IPCC : Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
QĐ-TTg : Quyết định của Thủ tướng chính phủ
TTX : Tăng trưởng xanh
UNEP : Chương trình môi trường liên hợp quốc
UNESCAP : Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương Liên hiệp Quốc
WB : Ngân hàng thế giới
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khái quát các hoạt động có thể tạo ra dấu chân carbon 10
Hình 1.2 Cổng chính Công ty CP Phong Phú 15
Hình 1.3 Nhân viên Công ty CP Phong Phú đang làm việc ở chuyền may 16
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất tại quần Jean, Kaki Công ty CP Phong Phú 16
Hình 1.5 Nhân viên công ty Cổ phần May Nhà Bè làm việc ở chuyền may 17
Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất veston cao cấp tại Công ty CP May Nhà Bè 17
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 18
Hình 2.2 Cấu trúc của 1 CFU 19
Hình 2.3 Sơ đồ dữ liệu CF 22
Hình 2.4 Phương pháp thu thập gián tiếp các nghiên cứu liên quan 24
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện phát thải KNK qua từng tháng từ quá trình sản xuất của Công ty CP Phong Phú trong năm 2020 30
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện phát thải KNK qua từng tháng từ quá trình phụ trợ sản xuất của Công ty CP Phong Phú trong năm 2020 32
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện phát thải KNK qua từng tháng từ quá trình điều hành của Công ty CP Phong Phú trong năm 2020 33
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm phát thải KNK qua từng công đoạn của Công ty CP Phong Phú trong năm 2020 35
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện phát thải KNK qua từng tháng từ quá trình sản xuất của Công ty CP May Nhà Bè trong năm 2020 36
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện phát thải KNK qua từng tháng từ quá trình phụ trợ sản xuất của Công ty CP may Nhà Bè trong năm 2020 37
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện phát thải KNK qua từng tháng từ quá trình điều hành của Công ty CP may Nhà Bè trong năm 2020 39
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm phát thải KNK qua từng công đoạn của Công ty CP may Nhà Bè trong năm 2020 40
Hình 3.9 CF giữa Công ty CP Phong Phú và Công ty CP May Nhà Bè 41
Hình 3.10 Mức độ quan trọng của kiểm kê dấu chân carbon và TTX tại các doanh nghiệp may thuộc VINATEX 43
Hình 3.11 Thống kê khảo sát các nhân tố quan trọng khi cho ra một sản phẩm mới tại 1 doanh nghiệp 44
Hình 3.12 Thống kê khảo sát các lợi ít đem lại cho doanh nghiệp khi giảm dấu chân carbon 45
Hình 3.13 Thống kê khảo sát sự đầu tư cần thiết để có thể giảm dấu chân carbon 46
Trang 12DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Các chỉ số kinh tế, xã hội và phát thải ở các nước đang phát triển tại Châu Á 2Bảng 1.1 Phạm vi hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia của IPCC (2006) 11Bảng 3.1 Năng suất và điện năng tiêu thụ tại Công ty CP Phong Phú năm 2020 25Bảng 3.2 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu sản xuất tại Công ty
CP Phong Phú năm 2020 26Bảng 3.3 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu phụ trợ sản xuất tại Công ty CP Phong Phú năm 2020 26Bảng 3.4 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu điều hành tại Công ty
CP Phong Phú năm 2020 27Bảng 3.5 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu sản xuất tại Công ty may Nhà Bè năm 2020 28Bảng 3.6 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu phụ trợ sản xuất tại Công ty may Nhà Bè năm 2020 29Bảng 3.7 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu điều hành tại Công ty
CP Phong Phú năm 2020 30Bảng 3.8 Thống kê mô tả kết quả phát thải KNK của công đoạn S1 tại Công ty Phong Phú 31Bảng 3.9 Thống kê mô tả kết quả phát thải KNK của công đoạn S2 tại Công ty Phong Phú 32Bảng 3.10 Thống kê mô tả kết quả phát thải KNK của công đoạn S3 tại Công ty Phong Phú 34Bảng 3.11 Thống kê mô tả kết quả phát thải KNK của công đoạn S1 tại Công ty Nhà
Bè 36Bảng 3.12 Thống kê mô tả kết quả phát thải KNK của công đoạn S2 tại Công ty Nhà
Bè 37Bảng 3.13 Thống kê mô tả kết quả phát thải KNK của công đoạn S3 tại Công ty Nhà
Bè 38Bảng 3.14 Thống kê mô tả độ quan tâm đối với TTX và CF 42Bảng 3.15 Giả thuyết đối với phương án giảm phát thải carbon cho quy trình may tại VINATEX 48
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Sự phát triển kinh tế của toàn cầu hiện nay dần giải quyết các vấn đề xã hội như: thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống của con người Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế nhanh chóng còn góp phần vào việc tổn thương môi trường Điển hình như
để có thể phát triển kinh tế hiệu quả sẽ dẫn đến việc khai thác cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên; ô nhiễm nguồn nước, không khí và môi trường sống của con người làm mất cân bằng giữa việc phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên dẫn tới phát triển không bền vững[13] Đứng trước tình trạng đó ta cần giải quyết các vấn đề sau: Khai thác thiên nhiên một cách hiệu quả, sử dụng năng lượng hiệu quả và tái tạo năng lượng, bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường sống Do đó, sự ra đời của tăng trưởng xanh (TTX) giúp giải quyết đồng thời các vấn đề trên TTX được hiểu là thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế và đồng thời đảm bảo răng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp tài nguyên và dịch vụ cho con người
Theo dữ liệu từ các nhà nghiên cứu biến đổi khí hậu thế giới thì gần đây lượng khí nhà kính (KNK) được thải ra khí quyển Trái Đất đang ở mức báo động và vượt mức
dự đoán trước đây Các nhà khoa học, kinh tế học và các nhà hoạch định chính sách đang kêu gọi đặt ra mục tiêu giảm phát thải xuống ít nhất dưới 20% 1990 vào năm 2020[15] Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt những thách thức
về môi trường Đa phần các nước Châu Á đều là nước đang phát triển hoặc kém phát triển, để có thể đánh đổi một nền kinh tế phát triển thì việc hi sinh môi trường và nguồn tài nguyên quốc gia là không thể tránh khỏi Thống kê cho thấy toàn Châu Á đã sử dụng
từ 9 tỉ tấn tài nguyên từ năm 1985 tăng lên 13 tỉ tấn đến năm 1995, không dừng lại việc khai thác và sử dụng tài nguyên tăng lên 18 tỉ tấn vào năm 2005 Sự tăng trưởng về việc khai thác và sử dụng tài nguyên này vượt mức trung bình so với toàn cầu, từ đó dẫn đến nhiều hệ lụy như khai thác tài nguyên quá mức, ô nhiễm môi trường và lượng thải khí CO2 ra môi trường ở mức báo động[16]
Trang 14Bảng 1 Các chỉ số kinh tế, xã hội và phát thải ở các nước đang phát triển tại Châu Á
Quốc gia (tỉ người) Dân số
% dân số
có thu nhập dưới 2$/
ngày
GDP (triệu tỉ)
Lượng khí thải CO2 tích lũy (1895 – 2008) (Mt CO2e)
Phát thải CO2 trên đầu người (2007 – 2011)
Tốc độ tăng Carbon
từ 1990 –
2010 (%) Trung
Nguồn: Ngân hàng thế giới (2011), IEA 2011, CIA 2011
Nghành dệt may là một nghành công nghiệp rất lớn và nó cũng gây ra ô nhiễm nhiều trên thế giới Nghành dệt may sử dụng rất nhiều nước và hoá chất và là nghành gây ô nhiễm số một trên thế giới Trong quá trình sản xuất nghành dệt may sử dụng rất nhiều nguyên liệu hóa thạch (xăng, dầu,…) thải ra rất nhiều CO2 Năm 2008, khoảng 60
tỷ kg vải được sản xuất ra Ước lượng để sản xuất ra được thì cần tới 1.075 tỷ KWh điện (hoặc tương đương 132 triệu mét khối than) và khoảng 6 – 9 triệu tỷ lít nước[16] Mỗi năm nghành dệt may thải ra môi trường khoản 1.8 tỷ tấn CO2 vào không khí và khoảng 2.1 tỷ tấn chất thải trong đó khoảng 1 triệu tấn quần áo đã qua sử dụng, 50% trong số đó
có thể tái sử dụng hoặc tái chế Theo thống kê của quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên WWF thì chỉ có 1% lượng rác thải may mặc thải ra ngoài môi trường là được tái chế[25]
Việt Nam là một trong những nước có sản lượng may mặt hàng đầu trên thế giới,
Trang 15Việt Nam nằm trong top 3 nước xuất khẩu cao nhất thế giới chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ[4]
TTX hiện nay, đang được sự quan tâm rất lớn từ những người làm chính sách, TTX được coi là phương thức hiệu quả hướng tới phát triển bền vững[23] Trong hội nghị quốc tế về khí hậu (COP21 – Paris, 2015) đã có 196 bên tham gia thỏa thuận bắt buộc tất cả các nước cắt giảm lượng khí thải, rác thải carbon với mục tiêu giữ mức nhiệt
độ toàn cầu ở thế kỷ này dưới 2oC Dệt may là một trong những nghành kinh tế quan trọng của Việt Nam tuy nhiên bên cạnh đó nghành dệt may tác động mạnh đến môi trường do xử dụng nhiều tài nguyên nước, xả thải và sử dụng nhiều loại nguyên liệu như điện, than, dầu trong sản xuất Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 1393/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh ngày 25/09/2012, tuy nhiên trong văn bản này vẫn chưa có những hướng dẫn cụ thể đối với nghành dệt may
Do đó để hướng đến TTX của nghành dệt may ta cần đặt ra mục tiêu cắt giảm lượng KNK đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của nghành dệt may Để có thể đạt được mục tiêu này, ta cần phải điều tra, đánh giá lượng phát thải KNK từ quá trình sản xuất của nghành nói cách khác ta cần thu thập và tính toán dấu chân cacbon (CF) từ đó lồng ghép giải pháp TTX hướng đến nền kinh tế ít carbon trong điều kiện ngành dệt may ở Việt Nam Vì vậy việc tiến hành nghiên cứu Kiểm kê dấu chân carbon (CF) và lồng ghép giải pháp tăng trưởng xanh hướng đến nền kinh tế ít carbon cho một số quy trình công nghệ may điển hình thuộc Tập Đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) là cần thiết và quan trọng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này là tính toán, kiểm kê dấu chân carbon (carbon footprint/CF) cho quy trình công nghệ may của một số công ty thuộc VINATEX từ đó đối chiếu so sánh, đưa ra các điểm mạnh yếu trong quy trình sản xuất Dựa trên các kết quả đạt được rút ra các ưu điểm, nhược điểm của từng quy trình và khả năng áp dụng công nghệ tại Việt Nam Cuối cùng đưa ra các kiến nghị và bước đầu đề xuất giải pháp giảm phát thải để có thể hướng đến nền kinh tế ít carbon và tăng trưởng xanh ở điều kiện tại Việt Nam hiện nay
Các mục tiêu cần đạt được của nghiên cứu:
Trang 16- Kiểm kê được lượng khí thải nhà kính được thải ra (kgCO2e) của các quy trình công nghệ may mặc của công ty thuộc VINATEX
- So sánh được các mặt hạn chế của từng quy trình tính toàn ra được CF từ đó đúc kết kinh nghiệm bước đầu đưa ra các đề xuất giảm thải CF từ đó lồng ghép tăng trưởng xanh hướng đến nền kinh tế ít carbon trong điều kiện ở Việt Nam
3 Nội dung nghiên cứu
Tiếp cận phương pháp kiểm kê dấu chân carbon (carbon footprint/CF) được ban hành bởi IPCC (2006) cho quy trình công nghệ may tại Công ty CP May Nhà Bè chuyên sản xuất dòng sản phẩm veston cao cấp và Công ty CP Phong Phú với sản phẩm chủ lực là quần jean, kaki Kết quả kiểm kê được tiến hành so sánh, đánh giá từng quy trình
từ đó nhận diện được các hạn chế công nghệ làm cơ sở đưa ra các khuyến nghị để kiểm soát lượng khí nhà kính (CO2e) Nội dung này được thực hiện bởi các phương pháp 2.2.1, 2.2.2, 2.2.4
Bước đầu đưa ra các giải pháp để giảm thải dấu chân carbon cho từng quy trình, lồng ghép tăng trưởng xanh hướng đến nền kinh tế ít carbon trong điều kiện ngành dệt may ở Việt Nam Nội dung này sử dụng phương pháp 2.2.3, 2.2.3, 2.2.5
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian, phạm vi địa điểm thu thập dữ liệu, điều tra, tính toán kiểm kê CF tập trung tại 2 doanh nghiệp may mặc thuộc Tập Đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) gồm Tổng Công ty Cổ Phần May Nhà Bè, Tổng Công ty Cổ Phần Phong Phú
Về thời gian, tiến trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn, trong đó:
Pha 1: Đánh giá tổng quan nghiên cứu, hệ thống tài liệu, xác định đối tượng và nội dung nghiên cứu, tiếp cận địa bàn nghiên cứu theo diện rộng (2/2020 đến 6/2020)
Pha 2: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp và tin cậy, chọn mẫu nghiên cứu, thực địa khảo sát và phỏng vấn chuyên gia, phân loại dữ liệu, đánh giá số liệu, tính toán CF cho quy trình công nghệ, phân đoạn sản xuất tại 2 doanh nghiệp (mẫu nghiên cứu) được lựa chọn, phân tích số liệu, tổng hợp báo cáo (6/2020 đến 10/2020)
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về tăng trưởng xanh (TTX)
- Theo World Bank (2012): TTX là tăng trưởng kinh tế mà vẫn bền vững môi trường và hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực tự nhiên, tối thiểu hóa ô nhiễm và tác động tới môi trường, khôi phục những rủi ro thiên tai và vai trò của quản lý môi trường và vốn tự nhiên trong việc ngăn chặn những thiên tai.[24]
- Theo UNEP (2011): Nền kinh tế xanh/TTX là nền kinh tế đạt được các kết quả trong việc cải thiện phúc lợi con người và công bằng xã hội, đồng thời giảm đáng kể những rủi ro môi trường và sự khan hiếm sinh thái.[23] Theo các định nghĩa trên, ta có thể thấy rằng định nghĩa TTX của OECD, WB và UNEP nhấn mạnh theo bền vững ở khía cạnh kinh tế nhưng không nhắc đến xã hội trong phát triển bền vững Theo OECD và WB thì TTX không thay thế phát triển bền vững UNEP có quan điểm khác là đề cập đến phúc lợi con người Mặc dù nhiều tổ chức có nhiều định nghĩa khác nhau về TTX thì tất cả điều thống nhất là TTX chính là chiến lược quan trọng để có thể đạt được phát triển bền vững
1.1.2 Nguồn gốc của tăng trưởng xanh
Tăng trưởng xanh là khái niệm rất gần với kinh tế xanh Ban đầu, nhiều nhà nghiên cứu còn sử dụng các khái niệm TTX, Kinh tế xanh và “xanh hóa nền kinh tế” để thay thế cho nhau Tuy nhiên, các nội dung của những khái niệm này là khác nhau Trên
Trang 18thực tế, UNEP, UNDESA và ICC thường sử dụng Kinh tế xanh, còn OECD và WB thường đề cập đến tăng trưởng xanh.[11]
Khái niệm TTX là khái niệm chính sách có nguồn gốc từ Khu vực Châu Á Thái Bình Dương TTX được đề cập chính thức tại Hội nghị Bộ trưởng về Môi trường và Phát triển (MCED) năm 2005 tại Seoul – Hàn Quốc Năm 2008, Hàn Quốc thông qua tầm nhìn phát triển quốc gia “Tăng trưởng xanh carbon thấp” Năm 2010, Hàn Quốc ban hành khung TTX carbon thấp Kể từ đó, Hàn Quốc đã thúc đẩy khải niệm TTX rộng rãi
ra toàn thế giới Trong kế hoạch 5 năm lần thứ 12 của mình (2011 – 2015), Trung Quốc
đã dành tổng cộng 140 tỷ USD cho đầu tư xanh Nhiều quốc gia như Úc, UAE, Nhật, Đan Mạch và Na Uy đã tham gia với Hàn Quốc tạo nên tổ chức liên chính phủ trong lĩnh vực TTX (Global Green Growth Insitute – GGGI)
Trong 2011, UNEP đưa ra báo cáo “Hướng tới nền kinh tế xanh: Con đường phát triển bền vững xóa đói giảm nghèo” Nên kinh tế xanh trong bối cảnh phát triển bền vững và xóa đối giảm nghèo là chủ đề của hội nghị Liên hợp Quốc về phát triển bền vững Năm 2012, GGGI, UNEP, OECD, WB phối hợp thực hiện diễn đàn về TTX, một mạng lưới toàn cầu để các chuyên gia quốc tế xác định và giải quyết những kiến thức
và lý thuyết ứng dụng về TTX, cung cấp cho học viên và các nhà xây dựng chính sách những chính sách, thực tiễn tốt, công cụ và dữ liệu cần thiết để hỗ trợ chuyển đổi tới nền kinh tế xanh
1.1.3 Sự cần thiết của tăng trưởng xanh
TTX là cần thiết, thể hiện qua các quốc gia trong khối OECD đều ban hành chiến lược TTX của họ Chiến lược TTX đặc biệt cần thiết trong bối cảnh thế giới đổi mới và đối mặt với thách thức mở rộng kinh tế dẫn đến ô nhiễm tăng cao, và áp lực môi trường
có thể dẫn đến giảm khả năng nắm bắt cơ hội phát triển kinh tế
Tăng trưởng xanh là một cơ hội tốt để có thể thay đổi Nhiều nhà phân tích uy tín tin rằng càng tận dụng sớm các lợi thế của TTX thì càng có lợi cho việc phát triển lâu dài cho nên kinh tế của một quốc gia Chiến lược TTX sẽ đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế và giảm tác động đến môi trường Tùy điều kiện của từng quốc gia mà chính sách TTX cũng sẽ khác nhau Vì vậy TTX là cần thiết vì:
Trang 19- Những tác động kinh tế lên môi trường đang tạo ra sự mất cân bằng và tạo ra nhiều rủi ro TTX sẽ duy trì sự cân bằng giữa kinh tế và môi trường; làm chậm biến đổi khí hậu và giảm sự mất mát sinh học
- TTX sẽ quản lý nguồn lực tự nhiên và duy trì hệ sinh thái
- TTX sẽ dần trở nên hấp dẫn và quan trọng hơn đối với các quốc gia tìm kiếm
đẻ thực hiện phát triển kinh tế
1.1.4 Chiến lược tăng trưởng xanh tại Việt Nam
Nhằm tạo điều kiện thúc đẩy TTX, chính phủ các nước trong OECD đã xây dựng các cơ chế, chính sách, quy định nhằm hướng dẫn các nghành, doanh nghiệp triển khai TTX một cách dễ dàng và thuận lợi Tại Việt Nam đã có chiến lược TTX quốc gia, TTX cấp tỉnh Ở cấp doanh nghiệp, các doanh nghiệp Việt Nam chưa xây dựng chiến lược TTX mà chỉ có chương trình, hành động theo kế hoạch hành động của các bộ, nghành liên quan
Công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế tại Việt Nam trong vòng 30 năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt mức cao liên tục, đời sống người dân càng được nâng cao Từ năm 2010, nước ta đã trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp theo WB; nền kinh tế hội nhập với mức độ càng rộng, vị thế kinh tế dần khẳng định được trên thế giới Tuy nhiên, kinh tế phát triển tại nước ta chưa đạt được phát triển bền vững, tăng trưởng chủ yếu vẫn dựa vào lao động giá rẻ và tài nguyên sẵn có
Năm 2012 Thủ tướng chính phủ ký QĐ 1393/QĐ-TTg/2012 về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về TTX [10] với những mục tiêu, nhiệm vụ phân công thực hiện cụ thể gồm 2 nội dung là:
Mục tiêu:
- Tái cấu trúc và hoàn thiện kinh tế theo hướng xanh hóa các nghành hiện có, khuyến khích phát triển các nghành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên;
- Nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi công nghệ tiên tiến nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính góp phần giảm biến đổi khí hậu;
Trang 20- Nâng cao đời sống người dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường thông qua tạo nhiều việc làm từ nghành công nghiệp, dịch vụ xanh Đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở xanh
Nhiệm vụ:
- Giảm phát thải khí nhà kính và khuyến khích sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
- Xanh hóa sản xuất
- Thúc đẩy tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường
Năm 2014, Thủ tướng chính phủ đã ký QĐ 403/QĐ-TTg/2014 về “Phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020” [6] bao gồm 66 hoạt động Kế hoạch hành động TTX bao gồm 4 chủ đề chính:
- Xây dựng thể chế và kế hoạch TTX tại địa phương
- Giảm cường độ phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử dụng năng lượng xanh, năng lượng tái tạo
- Thực hiện xanh hóa sản xuất
- Thực hiện xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững
Năm 2015, Bộ Công thương cũng ra quyết định số 13443/QĐ-BCT về việc phê duyệt kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành công thương giai đoạn 2015 – 2020[] Với nội dung cụ thể hóa các nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày
25 tháng 9 năm 2012 và Kế hoạch hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn
2014 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày
20 tháng 3 năm 2014 Mục tiêu cụ thể là:
- Giảm phát thải KNK toàn nghành
- Giảm phát thải KNK trong một số lĩnh vực như: nhiệt điện, phân bón, sản xuất thép
- Xanh hóa sản xuất: Tái cơ cấu và điều chỉnh các quy hoạch phát triển ngành công nghiệp phù hợp quan điểm tăng trưởng xanh, phát triển bền vững; đẩy mạnh áp dụng sản xuất sạch hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và
Trang 21tài nguyên, tích cực đổi mới công nghệ, sử dụng công cao và công nghệ sạch, thân thiện với môi trường trong sản xuất công nghiệp
1.2 Tổng quan về dấu chân Carbon
1.2.1 Khái niệm
Dấu chân carbon được hình thành và lên ý tưởng từ năm 1979 trong một cuộc họp của Ủy ban năng lượng Vườn quốc gia Yosemite Đến năm 2007, thuật ngữ dấu chân carbon mới được đưa vào sử dụng trong báo cáo khoa học đầu tiên về biến đổi khí hậu của IPCC (ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu)
Dấu chân carbon là lượng khí nhà kính (chủ yếu là CO2) thải ra ngoài môi trường bởi hoạt động của con người Dấu chân carbon có thể áp dụng cho các hoạt động của cá nhân, gia đình, công ty, sự kiện hoặc là cả một quốc gia
Hiểu theo cách đơn giản thì dấu chân carbon là tổng lượng khí nhà kính được sản sinh từ các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người được biểu thị dưới dạng CO2e Dấu chân carbon được đo chủ yếu bằng CO2 hoặc có thể bổ sung bằng khí tương đường CO2 như CH4, N2O và các loại khí nhà kính khác
Trang 22Nguồn: https://ensia.com/photos/environment-infographics/
Hình 1.1 Khái quát các hoạt động có thể tạo ra dấu chân carbon
Hiện nay, để tính toán dấu chân carbon điều dựa theo hướng dẫn quy chuẩn của IPCC năm 2006 Hướng dẫn quy chuẩn này gồm 5 tập trong đó mỗi tập điều có hướng dẫn cụ thể về cách tính toán về từng lĩnh vực, vấn đề riêng trên thế giới :
Trang 23Bảng 1.1 Phạm vi hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia của IPCC (2006)
1A5 Khác 1B Phát thải do phát tán từ
nhiên liệu 1B1 Nhiên liệu rắn 1B2 Dầu và khí tự nhiên
1B3 Phát thải khác từ sản xuất năng lượng
1C Vận chuyển và lưu trữ CO2 1C1 Vận chuyển CO2 1C2 Phun và lưu trữ
2F Sử dụng các chất thay thế cho các chất phá hủy tầng ozone 2G Sản xuất và sử dụng các sản phẩm khác
3A Vật nuôi 3A1 Lên men đường bột
3A2 Quản lý phân bón 3B Đất 3B1 Đất rừng; 3B2 Đất trồng trọt; 3B3
Đất đồng cỏ; 3B4 Đất ngập nước; 3B5 Đất ở; 3B6 Khác
3C Các nguồn tổng hợp và phát thải không phải CO2 từ đất 3D Khác
4 Chất thải 4A Chôn lắp chất thải rắn; 4B Xử lý sinh học chất thải rắn; 4C Đốt chất thải; 4D Xử lý và thải bỏ nước thải; 4E Khác
5 Khác Khác
Nguồn: IPCC [20]
Trang 241.2.2 Các nghiên cứu trên thế giới
Việc kiểm kê và tính toán CF trên thế giới được áp dụng khá phổ biến Một số nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới được công bố như “Công nghiệp tơ lụa và việc giảm thiểu dấu chân carbon” [17] của A M Giacomin, J B Garcia Jr, W F Zonatti, M C Silva-Santos, M C Lakttim và J Baruque-Ramos, 17th World Textile Conference AUTEX 2017- Textiles - Shaping the Future (2017), kết quả nghiên cứu đã tính toán được lượng phát thải CO2e trong nghành công nghiệp tơ lụa ở Brazin, trong khuôn khổ nghiên cứu này còn minh chứng được mối liên quan giữa các loại sợi vải khác nhau sẽ tương ứng kết quả kiểm kê dấu chân carbon khác nhau khi đưa vào sản xuất Từ đó đưa ra khuyến nghị giảm thiếu khí nhà kính khi sản xuất tơ lụa theo hướng bền vững
Trong một nghiên cứu khác, “Phân tích chuỗi cung ứng/giá trị của dấu chân carbon của nhà máy may mặc tại Sri Lanka” [19] thì nhóm tác giả Mohan Munasinghe, Priyangi Jayasinghe, Vidhura Ralapanawe, Akvan Gajanayake, Sustainable Production and Consumption, Volume 5 (2016) đã cho thấy để sản xuất một sản phẩm thì với điều kiện công nghệ đang áp dụng thi nghành may mặc thải ra 1.37 kgCO2e (CF) Nghiên cứu này đã kết luận được lượng phát thải khí nhà kính cao nhất là từ quá trình xử lý nguyên liệu thô sau khi phân tích lồng ghép đánh giá quy trình công nghệ sản xuất tại Sri Lanka
Năm 2019, công bố trên Sustainability thì các nhà nghiên cứu Xin Li, Lizhu Chen, Xuemei Ding, Đề tài “Phương pháp tính toán dấu chân carbon trong các sản phẩm may mặc” [26], Đề tài đã đưa ra được công thức và tính toán CF cho một nhà máy tại Trung Quốc để so sánh CF giữa 2 quy trình sản xuất là áo sơ mi và áo thun Từ đó đưa
ra được kết quả trong quá trình sản xuất áo sơ mi phát ra 0.167 kgCO2eq và áo thun là 0.371 kgCO2e
1.2.3 Các nghiên cứu trong nước
Hiện tại việc kiểm kê CF tại Việt Nam chưa quá phổ biến Tính đến hiện tại chỉ
có một nghiên cứu là Kiểm kê dấu chân carbon của ngành cao su ở hai giai đoạn trồng
và chế biến mủ cao su tại tỉnh Bình Dương [3] do Hồ Minh Dũng, Trần Lê Nhật Giang thực hiện (2016) Với mục tiêu đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính và đề xuất giải
Trang 25pháp nhằm giảm thiểu khí nhà kính từ hoạt động trồng và chế biến mủ cao su tại Bình Dương
Nghiên cứu Tăng cường ngành Vận tải Đường bộ Việt Nam nhằm giảm chi phí logistic và phát thải khí nhà kính[14], Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB) về nghành Vận tải Đường bộ Việt Nam đã đưa ra các phương án giảm tải chi phí, mở rộng đường xá để có thể giảm phát thải nhà kính từ các phương tiện lưu thông tại Việt Nam
Báo cáo Phát triển bền vững 2019[12], tập đoàn VINAMILK, báo cáo đã đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng, phát thải khí nhà kính từ đó đưa ra được các hoạt động giảm thải, chính sách hỗ trợ cư dân để hướng đến phát triển bền vững
Dấu chân các-bon của Cà phê Robusta Việt Nam[9], Michiel Kuit, Lieke Guinée, Don Jansen, Claudia Schlangen Nghiên cứu cho thấy phân bón là nguyên nhân gây phát thải lớn nhất trong nghành cà phê Việt Nam, từ đó đưa ra các ưu tiên cần thiết để giảm lượng phát thải trong nghành
Nghiên cứu xây dựng phương pháp luận và tính toán dấu vết các-bon cho sản phẩm lúa gạo tại vùng đồng bằng sông Hồng[2], Đào Minh Trang, Luận án tiến sĩ biến đổi khí hậu Nghiên cứu đã tính toán được lượng KNK thải ra từ việc canh tác tại đồng bằng sông Hồng từ đó bổ sung những thiếu hụt trong các hướng dẫn hiện có cũng như đưa ra các kiến nghị nhằm giảm phát thải KNK trong quá trình canh tác
Tóm lại, vấn đề về kiểm kê carbon (CF) đang được quan tâm về cả ứng dụng và nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam đang hoàn thiện cơ chế, chính sách kĩ thuật công nghệ, xây dựng nguồn nhân lực đủ nhận thức phù hợp với xu hướng phát triển bền vững, TTX của thế giới giảm phát thải khí nhà kính và nỗ lực đạt mục tiêu về biến đổi khí hậu mà Việt Nam đã cam kết trong nghị định thư Kyoto[5]
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.3.1 Giới thiệu chung về nghành dệt may
Ngành công nghiệp dệt may là một trong những ngành công nghiệp có bề dày truyền thống ở nước ta Khi nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường thì nghành này cũng chiếm được một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc
Trang 26dân, đóng góp dáng kể cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết việc làm cho khá nhiều lao động
Đối với các doanh nghiệp may Việt Nam nói chung và Vinatex nói riêng thì xuất khẩu vẫn là thị trường chủ yếu Trong các năm, tỷ lệ suất khẩu may mặc của Việt Nam luôn có tỷ lệ cao, góp phần tổng kim ngạch xuất khẩu công nghiệp Việt Nam Năm 2017, với trên 6000 doanh nghiệp nghành dệt may chiếm 17% tổng kim ngạch xuất khẩu của
cả nước Theo báo cáo của Vinatex năm 2017, xuất khẩu nghành dệt may đạt 31,16 tỷ USD, doanh thu trong nước đạt khoảng 112.500 tỷ đồng Đến hiện nay, dệt may Việt Nam đã xuất khẩu đi 180 nước và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, với kim ngạch xuất khẩu chiếm khoảng 80% tổng doanh thu toàn nghành
Mỹ và EU là hai thị trường lớn đối với xuất khẩu dệt may của Việt Nam trong nhiều năm nay Hơn 1/3 kim ngạch xuất khẩu dệt may hàng năm của Việt Nam là ở thị trường Mỹ EU cũng là thị trường lớn thứ 2 của Việt Nam Năm 2017, Việt Nam có 6 thị trường lớn với giá trị hơn 1 tỷ USD là Mỹ, EU, ASEAN, Nhật, Hàn, Trung Quốc
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành công nghiệp dệt may cũng có nhiều thay đổi, bên cạnh những nhà máy xí nghiệp quốc doanh, ngày càng có nhiều xí nghiệp mới ra đời, trong đó có các xí nghiệp ngoài quốc doanh, liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài
Đại diện cho nghành công nghiệp may ở nước ta là Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) tổ hợp các công ty đa sở hữu gồm có công ty mẹ và gần 120 công ty con, công ty liên kết là các công ty cổ phần, kinh doanh đa lĩnh vực từ sản xuất – kinh doanh hàng dệt may đến hoạt động thương mại dịch vụ; có hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ; hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư vào lĩnh vực hỗ trợ ngành sản xuất chính dệt may…
Báo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện đang là yêu cầu cấp thiết đặt ra các doanh nghiệp May mặc là một trong những nghành trong giai đoạn phát triển và chịu những rào cản kỹ thuật và quy định phát luật nghiêm ngặt,
để có cơ hội phát triển hài hòa giữa lợi ít kinh tế và bảo vệ môi trường Nhận thức được điều đó doanh nghiệp trong khối VINATEX đã có những chương trình hành động với mục tiêu cụ thể để có thể theo hướng TTX, đặt công tác bảo vệ môi trường lên vị trí hàng đầu hướng tới PTBV Bên cạnh việc áp dụng hệ thống ISO 9001 trong việc đảm
Trang 27bảo chất lượng sản phẩm cho khách hàng, 2 doanh nghiệp Phong Phú và Nhà Bè còn áp dụng và duy trì hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 trong việc đảm bảo thực hiện cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
Tóm lại, Tác giả chọn tập đoàn VINATEX vì đại diện cho nghành dệt may Việt Nam trong đó có 2 công ty có đóng góp cao trong năm 2019 là công ty CP May Nhà Bè
và Phong Phú
1.3.2 Tổng công ty Cổ phần Phong Phú
Tiền thân của Tổng Công ty CP Phong Phú là Khu Kỹ nghệ Sicovina - Phong Phú trực thuộc Công ty kỹ nghệ Bông vải Việt Nam Nhà máy đặt viên đá đầu tiên xây dựng ngày 14/10/1964 và chính thức đi vào hoạt động năm 1966, do chính quyền Sài Gòn cũ trực tiếp quản lý Tại thời điểm đó, Sicovina - Phong Phú là một nhà máy có quy
mô nhỏ gồm 3 xưởng sản xuất (Sợi - Dệt - Nhuộm), với tổng số CB.CNV hơn 1.050 người
Hình 1.2 Cổng chính Công ty CP Phong Phú
Sản phẩm chủ yếu là sợi và một số mặt hàng vải như Satin, Batist, Crèstone, Kaki, vải xiêm, vải ú đen… cung cấp phần lớn cho quân đội và một ít bán về các vùng nông thôn Nhà máy ban đầu với 40.000m2 cơ xưởng trên một thửa đất rộng 17 mẫu tại
Trang 28làng Tăng Nhơn Phú thuộc quận Thủ Đức bên cạnh Xa Lộ - nay là Phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9, TP Hồ Chí Minh
Hình 1.3 Nhân viên Công ty CP Phong Phú đang làm việc ở chuyền may
Theo báo cáo năm 2019 thì Tổng Công ty CP Phong Phú đứng top 1 trong doanh nghiệp có đóng góp lớn nhất cho tập đoàn VINATEX Với kim nghạch xuất khẩu đạt 41,03 triệu USD và đạt 3.365 tỷ đồng doanh thu Hiện tại Công ty có số lượng công nhân viên lên đến 4.289 người
Sau đây là sơ đồ quy trình sản xuất tại Công ty CP Phong Phú
Nguồn: Tổng công ty CP may Nhà Bè cung cấp
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất tại quần Jean, Kaki Công ty CP Phong Phú
1.3.3 Tổng công ty Cổ phần May Nhà Bè
May Nhà Bè khởi đầu từ hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc khu chế xuất Sài Gòn hoạt động từ trước năm 1975 Sau ngày thống nhất, Bộ Công nghiệp nhẹ
Trang 29tiếp nhận và đổi tên hai đơn vị này thành Xí nghiệp may khu chế xuất Vào thời điểm
đó số lượng công nhân của xí nghiệp khoảng 200 người
Hình 1.5 Nhân viên công ty Cổ phần May Nhà Bè làm việc ở chuyền may
Tổng Công ty CP may Nhà Bè đạt top 10 doanh nghiệp có đóng góp lớn nhất cho tập đoàn VINATEX trong năm 2019 với 5.340 nhân viên, có doanh thu 1.730 tỷ đồng và đạt kim nghạch xuất khẩu là 99 triệu USD
Sau đây là sơ đồ quy trình sản xuất tại Công ty CP may Nhà Bè
Nguồn: Tổng công ty CP may Nhà Bè cung cấp
Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất veston cao cấp tại Công ty CP May Nhà Bè
Trang 30Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp tiếp cận
Tiến trình nghiên cứu được thực hiện theo hướng tiếp cận sau:
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thế
2.2.1 Phương pháp kiểm kê dấu chân carbon
2.2.2.1 Phương pháp định dạng dấu chân carbon và cấu trúc phân bổ công thức Dựa vào các hướng dẫn của IPCC vào năm 2006 thì để tính toán dấu chân carbon (Carbon footprint; viết tắt CF) ta cần phân ra nhiều công đoạn có trong quy trình sản xuất Mỗi công đoạn trong quy trình sản xuất đều có một CF riêng ta gọi đó là CFU (Carbon footprint unit) Tổng quan để tính toán CF từ một quy trình sản xuất ta có công thức [26]:
Trong đó :
Mục tiêu nghiên cứu
Dấu chân carbon (Carbon footprint)
Kiểm kê dấu chân carbon
Xử lý số liệu
Biên hội tài liệu
Kinh tế ít carbon (Low carbon economy)
Biên hội tài liệu
Tăng trưởng xanh (Green Growth)
Biên hội tài liệu
Khảo sát chuyên gia
Trang 31là CF của một sản phẩm nhất định CFprocess(x) là CF thải ra trong quá trình sản xuất (S1)
CFauxiliary(x) là CF thải ra trong quá trình phụ trợ sản xuất (S2)
CFoperation(x) là CF trong quá trình vận hành sản xuất (S3)
CFprocessi(x) là GHGs (Green House Gases : khí thải nhà kính) được thải ra trong quá trình sản xuất
CFauxiliaryi(x) là GHGs được thải ra trong quá trình phụ trợ sản xuất (quạt máy, máy lạnh, đèn, máy hút bụi, …)
CFoperationi(x) là GHGs được thải ra trong quá trình vận hành sản xuất
Hình 2.2 Cấu trúc của 1 CFU
Do đặt thù nghành may mặc để có thể dễ tính toán ta chia công đoạn sản xuất ra thành 3 khu và mỗi khu có 1 CFU riêng 3 khu đó là
Khu 1 (S1) là quá trình sản xuất : trong qua trình này ta sẽ tính lượng khí thải nhà kính được thải ra của các thiết bị sản xuất (VD: máy may, máy cắt, máy ủi,…)
Khu 2 (S2) là quá trình phụ trợ sản xuất : trong quá trình này ta sẽ tính lượng khí thải nhà kính được thải ra của các thiết bị phụ trợ quá trình sản xuất (VD : đèn, quạt, quạt hút,…)
Trang 32 Khu 3 (S3) là quá trình vận hành sản xuất : trong quá trình này ta sẽ tính lượng khí thải nhà kính được thải ra của các thiết bị vận hành quá trình sản xuất (VD: máy tính, điều hòa,…)
2.2.2.2 Phương pháp tính toán dựa trên năng suất sản phẩm
Với phương pháp này ta dựa theo số sản phẩm theo tháng để có thể tính được lượng CF mà sản phẩm đó gây nên Để có thể tính được cần có năng suất hàng tháng
mà sản phẩm được làm ra Để tính được ta có công thức[26]:
𝐶𝐹(𝑥) = 𝑊 ×
𝑚𝑈(𝑥)
∑ 𝑈(𝑥)𝑚 × 𝐶 Trong đó :
CF (x) là quá trình GHGs được thải ra trong quá trình vận hành (kg.CO.eq)
W: năng lượng tiêu thụ (kW.h hoặc L hoặc m3)
mx : là khối lượng sản phẩm (mẫu, kg, m)
U(x) là năng suất (mẫu/giờ, kg/h, m/h)
n là số sản phẩm trong dây chuyền sản xuất
C là hằng số khí thải năng lượng (kg.CO.eq)
Trong trường hợp không xác định được năng suất ta tính bằng công thức[26] :
𝐶𝐹(𝑥) = 𝑊 × 𝑚
∑ 𝑚 × 𝐶 2.2.2.3 Phương pháp tính chia theo từng khu (sector)
Phương pháp này được tính theo từng khu (S1, S2, S3) Trong qua trình sản xuất
ra sản phẩm thì các thiết bị của từng khu sẽ tiêu thụ lớn một lượng điện năng, điều này đồng nghĩa với việc sẽ có một lượng lớn CF được thải ra môi trường Vì thế ta có công thức[26] :
Trang 33CFoperation(x) là GHGs thiết bị, máy móc thải ra trong quá trình vận hành sản xuất
Q là tổng lượng điện năng tiêu thụ của nhà máy (kW.h)
i là máy móc sản xuất cụ thể nào đó
n là số lượng máy móc sản xuất cụ thể nào đó
j là máy móc, thiết bị phụ trở sản xuất cụ thể nào đó
m là số lượng máy móc, thiệt bị phụ trở sản xuất cụ thể nào đó
k là máy móc, thiết bị vận hành sản xuất cụ thể nào đó
p là số lượng máy móc, thiết bị vận hành sản xuất cụ thể nào đó
Spi là lượng điện năng chuẩn của máy móc sản xuất cụ thể nào đó (kW)
Tpi là số giờ làm việc trong 1 ngày chính xác của máy móc sản xuất cụ thể nào đó Npi là số lượng máy móc sản xuất cụ thể nào đó
Saj là lượng điện năng chuẩn của máy móc, thiết bị phụ trợ sản xuất cụ thể nào đó (kW) Taj là số giờ làm việc trong 1 ngày chính xác của máy móc, thiết bị phụ trợ sản xuất cụ thể nào đó
Naj là số lượng máy móc,thiết bị phụ trợ sản xuất cụ thể nào đó
Sok là lượng điện năng chuẩn của máy móc, thiết bị vận hành sản xuất cụ thể nào đó Tok là số giờ làm việc trong 1 ngày chính xác của máy móc, thiết bị vận hành sản xuất
cụ thể nào đó
Nok là số lượng máy móc, thiết bị vận hành sản xuất cụ thể nào đó
Trang 342.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia
có trình độ cao của một chuyên ngành để xem xét, nhận định bản chất một sự kiện khoa học hay thực tiễn phức tạp, để tìm ra giải pháp tối ưu cho các sự kiện đó hay đánh giá một sản phẩm khoa học.[8]
Theo hướng tiếp cận trên, tác giả đã thực hiện khảo sát tại các doanh nghiệp thuộc VINATEX (công ty CP quốc tế Phong Phú - JCS, công ty CP may Nhà Bè – NBC, tổng công ty CP may Việt Tiến - VTEC) Khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi dựa trên tiêu chí được phát thảo trước Phiếu khảo sát và bảng hỏi được thiết kế nhầm thu thập được thông tin đánh giá về sự cần thiết của CF trong sản phẩm được sản xuất tại doanh nghiệp Phiếu khảo sát thiết kế sao cho dữ liệu thu được một cách cách chính xác, đầy đủ đúng đối tượng
Trang 35Những thông tin khảo sát gồm: nhận thức về tăng trưởng xanh và dấu chân carbon, nguyên liệu đầu vào khâu sản xuất, kì vọng tương lai của công ty về kiểm kê dấu chân carbon, kinh nghiệm sản xuất,…
Khảo sát ý kiến chuyên gia là những người có kinh nghiệm trong nghành dệt may
và có khả năng quyết định, ảnh hưởng đến việc vận hành quy trình sản xuất tại các đơn
vị (Trưởng phòng Lao động, Trưởng phòng cơ điện, trưởng phòng kế hoạch, chuyên viên chuyền may – IE) với mục đích xác định mức độ quan tâm đối việc kiểm kê dấu chân carbon (CF) Đối tượng khảo sát là các cán bộ điều hành sản xuất nhân viên cấp cao giữ các chức phụ điều hành các xưởng may, điều hành nhân viên hoặc phụ trách các chuyền may chính; tổng số phiếu khảo sát là 31 phiếu
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Thống kê mô tả, xử lý các thông tin về máy móc và lượng điện năng tiêu thụ ở các công đoạn sản xuất, phụ trợ sản xuất, điều hành bằng Microsoft Excel:
- Hàm trung bình cộng (mean) = AVERAGE (number1, number 2,…);
- Hàm giá trị nhỏ nhất = MIN (number 1, number 2,…);
- Hàm giá trị lớn nhất = MAX (number 1, number 2,…);
- Hàm tính phương sai = VAR (number 1, number 2,…);
- Hàm tính tổng = SUM (number 1, number 2,…);
Thống kê mô tả cho các dữ liệu để thấy được giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn để có chiều sâu nhận xét về từng công đoạn trong quy trình may tại 2 doanh nghiệp thuộc VINATEX
2.2.5 Phương pháp biên hội tài liệu
Tiếp cận 3 nội dung chính trong nghiên cứu này là: kiểm kê carbon (Carbon footprint), kinh tế ít carbon (low carbon economy) và tăng trưởng xanh (green growth) Tài liệu được biên hội và tổng hợp thông qua phương pháp trực tiếp và gián tiếp Trong đó các tài liệu thu thập bằng phương pháp trực tiếp tại các doanh nghiệp gồm:
- Quy trình công nghệ của từng doanh nghiệp
- Số lượng điện năng tiêu thụ hàng tháng
- Sản lượng sản phẩm đạt được hàng tháng
- Kiêm kê năng lượng hàng tháng
Trang 36Tài liệu thu thập qua phương pháp gián tiếp dựa trên hình 2.3 bao gồm các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến kiểm kê dấu chân carbon và tăng trưởng xanh Thông qua các nghiên cứu đã công bố trên các tạp chí, luận án tiến sĩ nghiên cứu về tăng trưởng xanh và dấu chân carbon cả trong và ngoài nước
Hình 2.4 Phương pháp thu thập gián tiếp các nghiên cứu liên quan
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DẤU CHÂN CARBON
3.1 Thống kê lượng điện năng tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Phong Phú
Bám sát sơ đồ quy trình của Công ty CP Phong Phú tại hình 1.4 ta xác định được các nguồn thải ra KNK của S1, S2, S3 từ các quy trình kéo vải, cắt, may, hoàn tất, kiểm tra
Bảng 3.1 Năng suất và điện năng tiêu thụ tại Công ty CP Phong Phú năm 2020
Năng
suất* 152762 152762 152762 152762 152762 152762 152762 152762 Điện
Hệ thống sản xuất tại xưởng may quần Kaki gồm có 14 chuyền may trong đó có
420 máy may với công suất định mức là 0.4 Kw /máy, thời gian làm việc là 8 giờ/ ngày Quy trình may tại công ty Phong Phú đơn giản chỉ có 5 công đoạn Trong đó, nơi tập trung nhiều máy móc nhất là công đoạn may Trong quá trình thu thập dữ liệu ghi nhận các máy móc tại công ty Phong Phú được thể hiện cụ thể ở bảng 3.2
Trang 38Bảng 3.2 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu sản xuất tại Công ty CP
Phong Phú năm 2020
Công đoạn
Thông số máy móc Thông số đầu ra
Tên thiết bị Số lượng
Công suất định mức (kW)
Tổng công suất định mức (kW)
Số giờ làm việc (giờ/ngày)
Thành phẩm đầu
ra (sản phẩm/h)
Bảng 3.3 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu phụ trợ sản xuất tại
Công ty CP Phong Phú năm 2020
Công đoạn Tên máy Số lượng
Công suất định mức (kW)
Tổng công suất định mức (kW)
Số giờ làm việc (giờ/ngày)
Trang 39Khối văn phòng quản lý xưởng hoạt động bao gồm có 4 phòng ban để quản lý xưởng may Khối văn phòng thiết bị sử dụng điện năng nhiều nhất là máy điều hòa với công suất 6 Kw
Bảng 3.4 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu điều hành tại Công ty
CP Phong Phú năm 2020
Tên máy Số lượng máy
Công suất định mức (kW)
Tổng công suất định mức (kW)
Số giờ làm việc (giờ/ngày)
3.2 Thống kê lượng điện năng tiêu thụ tại Công ty cổ phần may Nhà Bè
Công ty cổ phần may Nhà Bè sản xuất rất nhiều sản phẩm như: vest nam và nữ;
áo sơ mi nam, nữ; Đầm, váy,… Trong thời gian nghiên cứu đề tài, Tác giả đã tham quan
và thu thập dữ liệu của khu vực gia công veston cao cấp của công ty Hệ thống may veston tại công ty may Nhà Bè có 3 chuyền may, quy trình may veston cao cấp có rất nhiều công đoạn phức tạp và đa dạng chủng loại máy được tác giả ghi nhận và thống kê
cụ thể dưới bảng 3.4
Trang 40Bảng 3.5 Số liệu máy móc và lượng điện năng tiêu thụ tại khâu sản xuất tại Công ty
Tổng công suất định mức (kW)
Số giờ làm việc (giờ/ngày)
Thành phẩm đầu ra (sản phẩm/h)