KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT MỘT SỐ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN, KHÁNG OXY HÓA VÀ KHÁNG UNG THƯ CỦA CAO CHIẾT NẤM VÂN CHI ĐỎ PYCNOPORUS SANGUINEUS Sinh viên thự
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN, KHÁNG OXY HÓA
VÀ KHÁNG UNG THƯ CỦA CAO
CHIẾT NẤM VÂN CHI ĐỎ
PYCNOPORUS SANGUINEUS
Sinh viên thực hiện : Đỗ Trọng Lễ MSSV : 1711542598 GVHD : ThS Nguyễn Thị Phương
TP HCM, 2020
Trang 2NGUYỄN TẤT THÀNH
THỰC HỌC - THỰC HÀNH - THỰC DANH - THỰC NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Đầu đề luận văn:
Khảo sát một số hoạt tính kháng khuẩn, kháng oxy hóa và kháng ung thư của cao
chiết nấm Vân chi đỏ Pycnoporus sanguineus
2 Mục tiêu
- Xác định hoạt tính sinh học của cao chiết nấm Vân chi đỏ (P sanguineus) nuôi cấy
bao gồm hoạt tính kháng khuẩn, kháng oxy hóa và kháng ung thư
3 Nội dung:
- Tách chiết cao chiết thô từ nấm vân chi đỏ P sanguineus nuôi cấy
- Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết từ P sanguineus thông qua phương pháp
khuếch tán đĩa thạch và phương pháp pha loãng xác định MIC – nồng độ ức chế tối thiểu trên một số chủng vi khuẩn
- Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết từ P sanguineus thông qua phương
pháp DPPH
- Khảo sát hoạt tính kháng ung thư của cao chiết từ P sanguineus thông qua thử nghiệm
MTT
4 Thời gian thực hiện: tháng 6/2020 đến tháng 9/2020
5 Người hướng dẫn chính: ThS Nguyễn Thị Phương
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Bộ môn
TP HCM, ngày…… tháng……năm20…
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Công Nghệ Sinh Học, trường Đại học Nguyễn Tất Thành và đặc biệt là Viện Kỹ thuật Công Nghệ cao – Trường Đại học Đại học Nguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Th.S Nguyễn Thị Phương đã tận tình chỉ bảo tôi trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Công Nghệ Sinh Học đã tận tụy giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong những năm vừa qua
Con xin chân thành cảm ơn ông bà, cha mẹ đã luôn động viên ủng hộ con cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian vừa qua
Tôi xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp trong quá trình thực hiện đề tài Mặc dù đã cố gắng thực hiện tốt nhất trong khả năng nhưng
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Tôi rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và bạn bè
Đỗ Trọng Lễ Khoa Công nghệ Sinh học
Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Trang 5ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT iv
SUMMARY vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
ĐẶT VẤN ĐỀ x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 Đặc điểm của P sanguineus 1
1.2 Phân loại 2
1.3 Phân bố 2
1.4 Tác dụng và các nghiên cứu trong y học 3
1.5 Ứng dụng trong công nghiệp 7
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Địa điểm thực hiện đề tài 9
2.2 Vật liệu nghiên cứu 9
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 9
2.3.1 Phương pháp tách chiết cao thô từ P sanguineus 9
2.3.2 Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn 10
2.2.3 Hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết từ P sanguineus bằng phương pháp DPPH 11
2.3.4 Phương pháp xác định hoạt tính gây độc của các cao chiết từ P sanguineus .12
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14
3.1 Kết quả hiệu suất tách chiết cao chiết từ P sanguineus 14
3.2 Kết quả hoạt tính kháng khuẩn 14
Trang 6iii
3.2.1 Phương pháp xác định vòng kháng khuẩn 14
3.2.2 Phương pháp pha loãng xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 16
3.3 Kết quả hoạt tính kháng oxy hóa 17
3.4 Kết quả hoạt tính kháng ung thư 19
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 7iv
TÓM TẮT
Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra một số đặc tính dược học của nấm Vân chi
đỏ Pycnoporus sanguineus (P sanguineus) như gây độc tế bào ung thư, kháng khuẩn,
kháng viêm, kháng oxy hóa và kháng virus Tuy nhiên, các dữ liệu tập trung vào việc
khai thác hoạt tính sinh học ở giai đoạn quả thể của của nấm P sanguineus thu nhận từ
tự nhiên Nghiên cứu này được thực hiện để xác định hoạt tính kháng khuẩn, kháng oxy
hóa và kháng ung thư của P sanguineus nuôi cấy ở giai đoạn tiền quả thể, nhằm đánh giá và mở rộng tiềm năng loại nấm này Nấm P sanguineus trước tiên được tách chiết
bằng phương pháp ngấm kiệt hai dung môi Methanol (MeOH) và Ethanol (EtOH) Khả năng kháng khuẩn của cao chiết được xác định bằng phương pháp xác định vòng kháng khuẩn và phương pháp pha loãng xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) Hoạt tính kháng oxy hóa được xác định bằng phương pháp DPPH (2,2-diphenyl-1- picrylhydrazy) Hoạt tính gây độc tế bào được khảo sát bằng phương pháp MTT (3-(4,5-Dimethyl-2-thiazolyl)-2,5-diphenyl-2H-tetrazolium bromide) Kết quả cho thấy hiệu suất tách chiết
P sanguineus bằng dung môi Methanol là 4,72%, Ethanol là 2,37% Cao chiết P sanguineus có hoạt tính kháng khuẩn trên cả bốn chủng vi khuẩn gây bệnh (E coli, P aeruginosa, S aureus, B cereus) với MIC là 2,5 mg/ml, thấp hơn kháng sinh Streptomycin 25 lần Kết quả khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết P sanguineus cho thấy hai loại cao chiết MeOH và EtOH đều có khả năng loại bỏ gốc tự
do DPPH IC50 lần lượt là 3,41 µg/ml; 3 µg/ml tương đương hoạt tính kháng oxy hóa của Ascorbic acid (Vitamin C) thương mại Kết quả khảo sát hoạt tính kháng ung thư của
cao chiết P sanguineus trên ba dòng tế bào cho thấy cao chiết P sanguineus có hoạt
tính gây độc tế bào tốt Hoạt tính kháng ung thư thông qua giá trị IC50 của cao chiết MeOH trên tế bào ung thư gan Hep G2 và ung thư vú MCF7 lần lượt là 72,02 µg/ml và 59,27 µg/ml Tương tự, IC50 của cao chiết EtOH trên tế bào ung thư gan Hep G2 và ung thư vú MCF7 lần lượt là 46,73 µg/ml và 36,09 µg/ml Thêm vào đó, IC50 của cao chiết
80,27 µg/ml, cao chiết EtOH với IC50 là 84,01 µg/ml Điều đó chứng tỏ cao chiết P sanguineus có hoạt tính gây độc tế bào ung thư cao hơn khả năng ảnh hưởng đến tế bào không ung thư Nhìn chung, cao chiết P sanguineus đều có hoạt tính sinh học đáng chú
Trang 8v
ý Ngoài ra, P sanguineus được tách chiết trong dung môi Ethanol có hoạt tính sinh học
tốt hơn dung môi Methanol
Trang 9vi
SUMMARY
Previous studies around the world have shown various medicinal properties of
Pycnoporus sanguineus (P sanguineus) such as anticancer, antibacterial,
anti-inflammatory, anti-oxidant and antiviral activity However, these studies focused on the
bioactivities of P sanguineus fruiting body isolated from nature Herein, this study was
conducted to determine the antibacterial, antioxidant and anticancer activity of cultured
P sanguineus in the premodia formation stage P sanguineus obtained from previous
study was extracted by exhaustive extraction method in Methanol and Ethanol solvent The antibacterial ability of the extracts was determined by the agar diffusion and broth dilution method to determine the minimum inhibitory concentration (MIC) Antioxidant activity was determined by the DPPH method Cytotoxic activity was investigated using MTT assay The results showed that the yield of extraction process using Methanol
(MeOH) solvent was 4.72%, and Ethanol (EtOH) was 2.37% P sanguineus extract exhibited good antibacterial capacity against four strains of pathogenic bacteria (E coli,
P aeruginosa, S aureus, and B cereus) with MIC of 2.5 mg/ml, weaker than that of
Streptomycin by a factor of 25 IC50 of the MeOH and EtOH extracts of P sanguineus,
capable of neutralizing free radicals DPPH+, was 3.41 µg/ml and 3.0 µg/ml respectively, equivalent to the antioxidant activity of commercial Ascorbic acid (Vitamin C) In
addition, P sanguineus extracts also exhibited good cytotoxic activity on three cell
lines IC50 value of MeOH extract on Hep G2 liver cancer and MCF7 breast cancer were 72.02 µg/ml and 59.27 µg/ml, respectively While, the IC50 of Ethanol extract on Hep G2 and MCF7 cells were 46.73 µg/ml and 36.09 µg/ml, respectively In addition, the
IC50 of P sanguineus extract on HEK 293 was quite high, the MeOH extract with IC50
is 80.27 µg/ml, and the EtOH extract with IC50 is 84.01 µg/ml This proved the positive
aspect of P sanguineus extract by the good cytotoxicity and moderate effect on cancerous cell survival Overall, P sanguineus extracts exhibited remarkable biological activity like antibacterial, antioxidant and cytotoxci capacity In addition, P sanguineus
non-extract non-extracted using Ethanol solvent had better biological activity than Methanol solvent
Trang 10vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Pycnoporus sanguineus (L.) Murrill 1904 2 Hình 3.1 Vòng kháng khuẩn của cao chiết từ P sanguineus 15 Hình 3.2 Hình ảnh thử nghiệm của phương pháp pha loãng cao chiết từ P sanguineus
17
Hình 3.3 Hiệu suất loại bỏ gốc tự do DPPH của cao chiết từ P sanguineus và
Vitamin C 18 Hình 3.4 Biểu đồ so sánh giá trị IC50 gây độc tế bào của cao chiết từ P sanguineus 19
Trang 11viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Hiệu suất tách chiết nấm từ P sanguineus trên 2 loại cao chiết 14 Bảng 3.2 Đường kính vòng kháng khuẩn của cao chiết từ P sanguineus 14 Bảng 3.3 Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết từ P sanguineus 16 Bảng 3.4 Khả năng loại bỏ gốc tự do DPPH của cao chiết từ P sanguineus và Vitamin
C 18 Bảng 3.5 Giá trị IC50 cao chiết từ P sanguineus và chứng dương Doxorubicin 19
Trang 12ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ
Hợp chất hóa học hữu cơ (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl)
Kháng sinh thuộc nhóm anthracyclin (Doxorubicin)
Rượu etylic hay Etanol (hydroxyetan)
Feet (đơn vị độ cao, ft =0,3048 mét)
Rượu metylic hay Methanol (Ancol metylic)
Xét nghiệm do màu tetrazolium bromide)
Trang 13(3-(4,5-Dimethyl-2-thiazolyl)-2,5-diphenyl-2H-x
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nấm là nguồn thực phẩm với hàm lượng dinh dưỡng cao, hơn cả dinh dưỡng của động vật và thực vật Ngoài giá trị dinh dưỡng, nấm còn được biết đến là nguồn dược
liệu quý hiếm Trong đó, nấm Vân Chi đỏ Pycnoporus Sanguineus (P sanguineus) phân
lập từ tự nhiên đã được chứng minh có hoạt tính sinh học đáng qua tâm như khả năng kháng ung thư cao, kháng được virus, kháng vi khuẩn, kháng oxy hóa và kháng viêm
Các chiết xuất từ P sanguineus phân lập từ tự nhiên mang lại hiệu quả cao trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong đó, hoạt chất polyscacharide của P sanguineus có hoạt
tính kháng ung thư cao Do đó, hoạt chất này có tiềm năng trong ứng dụng điều trị ung thư, cùng với các loại thuốc điều trị hiện tại góp phần làm giảm nguy cơ kháng thuốc Hoạt chất laccase đang được ứng dụng khử màu thuốc nhuộm trong ngành công nghiệp dệt may, nhằm mục đích giảm bớt nguồn hóa chất tổng hợp nguy hiểm và gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt, hoạt chất Cinnabarin được tách chiết từ nấm còn được chứng minh
có khả năng chống virus, tiềm năng ứng dụng trị bệnh có nguồn gốc virus trong tương lai Các chiết xuất từ nấm Vân Chi đỏ còn thể hiện nhiều hoạt tính sinh học đáng chú ý như kháng vi sinh vật (kháng vi khuẩn và kháng nấm), kháng oxy hóa và kháng viêm
Do đó, nghiên cứu về hoạt tính sinh học của nấm Vân Chi đỏ P sanguineus được coi là
hướng nghiên cứu tiềm năng trong y dược học
Tại Việt Nam, công trình nghiên cứu về loài nấm P sanguineus còn hạn chế do
một số bất cập về nguồn nguyên liệu không có sẵn hoặc ít thông tin về loài nấm này ở
Việt Nam Do đó, hướng nghiên cứu về hoạt tính sinh học của nấm P sanguineus nuôi
cấy được coi là cần thiết nhằm chứng minh tiềm năng, giá trị của nguồn nấm nuôi cấy
Vì vậy, đề tài: “Khảo sát một số hoạt tính kháng khuẩn, kháng oxy hóa và
kháng ung thư của cao chiết nấm Vân chi đỏ (P sanguineus)” được thực hiện nhằm
góp phần tăng thêm dữ liệu thông tin về các loài nấm có tính sinh học cao tại Việt Nam
Mục tiêu của đề tài
Xác định hoạt tính sinh học của cao chiết nấm Vân chi đỏ P sanguineus nuôi cấy
bao gồm hoạt tính kháng khuẩn, kháng oxy hóa và kháng ung thư
Trang 14xi
Nội dung nghiên cứu
1 Tách chiết cao chiết thô từ nấm P sanguineus nuôi cấy
2 Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết P sanguineus thông qua phương
pháp khuếch tán đĩa thạch và phương pháp pha loãng xác định MIC – nồng độ ức chế tối thiểu trên một số chủng vi khuẩn
3 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết P sanguineus thông qua phương
pháp DPPH
4 Khảo sát hoạt tính kháng ung thư của cao chiết P sanguineus thông qua phương
pháp MTT
Trang 151
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm của P sanguineus
Thế giới nấm cung cấp một lượng lớn nguồn đa dạng sinh học hấp dẫn khác nhau, dường như là vô tận và tạo thành một nguồn khai thác phong phú Cho đến nay, gần 75.000 loài nấm sợi được biết đến nhưng có thể còn hàng ngàn loài nữa Trong số các loại nấm, nhóm Polyporale, đại diện tốt nhất của nấm mũ có tiềm năng phân hủy lignin
nghiên cứu về các hoạt chất sinh học tách chiết từ loài nấm này1
Chi Pycnoporus là các polypores đỏ, bao gồm bốn loài: Pycnoporus cinnabarinus
có nguồn gốc ở Vùng ôn đới Bắc, Pycnoporus cocconeus xuất hiện chủ yếu ở các quốc gia giáp với Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, P sanguineus được tìm thấy ở vùng nhiệt đới phía Nam và cận nhiệt đới và Pycnoporus Puniceus ở Châu Phi và Ấn Độ2
Nấm Vân Chi đỏ (P sanguineus) được xem là một trong 25 loài nấm dược liệu
chính trên thế giới có giá trị dược tính rất cao được người tiêu dùng ở nhiều quốc gia trên thế giới ưu chuộng3 P sanguineus mang lại hiệu quả cao trong phòng và hỗ trợ
điều trị một số bệnh ung thư, đái tháo đường, rối loạn lipit máu, các bệnh lý về tim mạch,
hô hấp, đồng thời giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ gan, ức chế HIV type 14
P sanguineus có màu đỏ đặc trưng là một loại nấm được tìm thấy ở độ cao từ 0 – 8,704 ft ở các vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới trên thế giới P sanguineus phát triển chủ yếu trên gỗ chết hoặc mục nát, thân cây có thể phát triển riêng lẻ hoặc cụm P sanguineus có nắp và thân Mũ nấm đặc trưng bở một màu đỏ hoặc cam sáng và có thể
thay đổi về đường kính và độ dày2
Hình thái hệ sợi nấm P sanguineus thuộc hệ sợi trimitic trong suốt không màu
Sợi dinh dưỡng với thành mỏng, có vách ngăn, phân nhánh Sợi cứng có thành rất dày, không vách ngăn, rất hiếm phân nhánh Sợi bên cũng có thành dày, không vách ngăn, phân nhánh nhiều5
Hình thái quả thể nụ nấm xuất hiện thành từng u lồi tròn màu đỏ cam theo đường
rạch bịch, về sau tai nấm mọc thành nhiều tầng xếp chồng lên nhau Quả thể nấm P sanguineus trưởng thành hình bán nguyệt có đường kính mũ từ 3 – 14cm mặt dưới màu
Trang 162
đậm hơn mặt trên, mặt trên quả thể tạo các vân đồng tâm, mép hơi quăn, mặt dưới tạo các lỗ nhỏ li ti và có thể dày tới 1 - 5mm rất dai hương thơm dễ chịu Trung bình, thân cây dao động từ 2 – 7cm, nhưng đôi khi không có thân, tùy thuộc vào vị trí của nấm trên nguồn dinh dưỡng khác nhau5
Hình 1.1 Pycnoporus sanguineus (L.) Murrill 1904
1.2 Phân loại
P sanguineus hay còn gọi là nấm Vân Chi đỏ ở Việt Nam được xếp vào họ
Polyporaceae, tức họ nấm lỗ Dựa vào đặc điểm hình thái và di truyền, hệ thống phân
loại của P sanguineus được trình bày như sau:
Trang 173
tìm thấy chủ yếu trong môi trường nhiệt đới và cận nhiệt đới Nhiệt độ tăng trưởng tối
ưu là 28ºC, có nhiều nơi trên khắp thế giới có thể tìm thấy P sanguineus phát triển Một
số khu vực bao gồm: phía Nam của Bắc Mỹ, Ấn độ và hầu hết các khu vực ở Úc, Nam
và Trung Mỹ Việt Nam cũng đang nghiên cứu và phát triển loài nấm này P sanguinues
được tìm thấy trong các khu rừng mưa và rừng rụng lá khi gỗ chết hoặc mục nát Điều
kiện môi trường thuận lợi cho sự phát triển của P sanguinues bao gồm khí hậu ấm, ẩm
hoặc khô Thông thường nấm phát triển trong mùa thu và mùa đông ở Bắc Mỹ2
1.4 Tác dụng và các nghiên cứu trong y học
Hoạt tính kháng ung thư Nhiều hoạt chất tách chiết từ nấm P sanguineus được
miêu tả có tính chất điều hòa miễn dịch, bảo vệ gan, thuốc chống nhiễm trùng, thuốc trị
đái tháo đường, thuốc chống virus, thuốc chống ung thư Polysacharide được tách chiết
từ tai (mũ) của nấm P sanguineus có đặc tính chống ung thư và kích thích hệ miễn dịch
Các polysacharide kích thích tế bào T và hoạt động của chúng trung gian qua cơ chế miễn dịch phụ thuộc tuyến ức6
Theo nghiên cứu của Smania và cộng sự năm 2003 trên P sanguinues tại Brazil cho thấy hoạt chất Cinnabarin tách chiết từ P sanguinues có tác dụng gây độc tế bào
ung thư Cụ thể, Cinnabarin có tác dụng gây độc tế bào u nguyên thần kinh chuột (tế bào NA, ATCC clone C-1300) ở nồng độ cao 0,62 mg/l và 1,25 mg/ml Nghiên cứu còn
cho thấy tác động gây độc của hợp chất này không đáng kể trên sức sống chuột in vivo
Không xảy ra trường hợp phản ứng viêm, u hạt hoặc tổn thương trong các cơ quan ở chuột sau khi thử nghiệm với Cinnabarin7
Mười ba loài nấm đại thu nhận tại Nam Phi thể hiện hoạt tính gây độc tế bào mạnh được chứng minh các dòng tế bào tế bào ung thư HeLa, HT-29, MCF-7, MIA PaCa và PC-3 bằng thử nghiệm MTT (3-(4,5-dimethyl-2-thiazolul)-2,5-diphenyl-2H-tetrazolium bromide), các giá trị IC50 được xác định ở các vi sinh vật có nồng độ gây độc tế bào cao
nhất Trong đó, P sanguineus có giá trị IC50 lần lượt là 24,2, 48,1, 32,7 <10 và 28,6 trên các dòng tế bào ung thư HeLa, HT-29, MCF-7, MIA PaCa-2 và PC-3 tương ứng Quá trình apoptosis của tế bào ung thư HeLa được xác định bằng cách sử dụng thuốc nhuộm Hoechst và phalloidin Những thay đổi về hình thái bao gồm chất nhiễm sắc bị cô đặc, màng tế bào phình ra8
Trang 184
Hoạt tính kháng virus Cũng từ nghiên cứu của Smania và cộng sự năm 2003,
Cinnabarin được tách chiết từ P sanguineus còn có tác dụng lên virus dại Nghiên cứu
cho thấy cinnabarin làm giảm bốn lần nhân đôi số chuẩn độ của virus dại ở nồng độ 0,31 mg/ml Cụ thể, IC50 trong điều kiện tiêu chuẩn là 128, cinnabarin ở mức 0,155 và 0,310 mg/ml làm giảm khả năng nhiễm virus dại xuống còn 64 và 32 tương ứng7
Hai laccase chịu nhiệt (LacI và LacII) được tinh chiết từ P sanguineus còn thể hiện đặc tính phân hủy các chất gây rối loạn nội tiết (EDCs) LacI và LacII đã được thử
nghiệm để làm giảm các loại EDCs, nonylphenol và triclosan đến hơn 95% sau 8 giờ xử
lý với 100 U/L ở pH 5, được xác định bằng phương pháp HPLC9
Hoạt tính kháng oxy hóa Để giảm các gốc tự do trên tế bào, việc sử dụng các
chất chống oxy hóa tự nhiên được nghiên cứu rộng rãi Một số loài nấm có chứa một lượng lớn phân tử giúp loại bỏ các gốc tự do hoặc các phản ứng oxy hóa Các nhà nghiên cứu đang quan tâm trong việc tìm kiếm chất chống oxy hóa tự nhiên để sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm và dược phẩm trong tương lai Các nghiên cứu gần đây nhằm thay thế các chất chống oxy hóa tổng hợp như Butylhydroxytoluene (BHT) và Butylhydroxyanisole (BHA), đã bị cấm do khả năng gây ung thư và các vấn đề sức khỏe khác bao gồm tăng trọng lượng gan và tăng sinh của mạng lưới nội chất10
Trong khi đó, các nghiên cứu gần đây đã công bố một số hợp chất có hoạt tính sinh
học thu được từ nấm Pyncoporus sanguineus11, đặc biệt là chất chống oxy hóa12 Các chất này có tác dụng làm chậm đáng kể hoặc ngăn chặn quá trình oxy hóa cơ chất ở nồng độ thấp13
Theo nghiên cứu của Costa và cộng sự năm 2011, các hợp chất có hoạt tính kháng
oxy hóa bởi tách chiết từ P sanguineus trong nuôi cấy lên men chìm trong môi trường
dextrose khoai tây bổ sung pentone Chiết xuất thu được từ sợi nấm ở các thời điểm canh tác khác nhau (5, 10, 15, 20, 25 và 30 ngày) đã thể hiện tiềm năng kháng oxy hóa thông qua phương pháp DPPH và hệ thống β-carotene/axit linoleic Hoạt tính chống oxy hóa cao nhất đã được xác định trong giai đoạn cân bằng, của các chất chiết xuất thu được sau 30 ngày nuôi cấy với khả năng kháng oxy hóa tương tự như BHT tổng hợp14
Trang 195
Các đặc tính kháng oxy hóa và kháng khuẩn của các chất chuyển hóa thứ cấp có
trọng lượng phân tử thấp (ex-LMS) từ P sanguineus nuôi cấy trong các điều kiện nhiệt
độ khác nhau (25°C [ex-LMSa] và 30ºC [ex-LMSb]) đã được báo cáo Các đặc tính kháng oxy hóa đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng phép đo quang hóa, thử nghiệm ABTS và DPPH với đối chứng dương là Trolox và axit ascorbic (Vitamin C) Kết quả cho thấy ex-LMSb cao hơn đáng kể so với ex-LMSa 97%, 52% và 31% tương ứng với phép đo quang hóa, ABTS và DPPH ở nồng độ 50 µ/ml Giá trị IC50 được xác định là 4,17 µg/ml đối với thử nghiệm hóa trị, 47,25 µg/ml đối với thử nghiệm ABTS và 51,46 µg/ml đối với thử nghiệm DPPH15
Hoạt tính kháng viêm Trong nghiên cứu của Lu và cộng sự (2010), dòng tế bào
BV-2 được sử dụng làm mô hình viêm để sàng lọc các hợp chất bảo vệ thần kinh từ sợi
nấm P sanguineus Có bốn loại steroids bao gồm ergosta-7,22-dien-3β-ol (1),
Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm P sanguineus có khả năng tổng hợp một
số sắc tố, trong đó, cinnabarin có đặc tính kháng khuẩn17, với tiềm năng điều trị tốt và
ứng dụng dược lý Cinnabarin là một chất kháng sinh được sản xuất bởi Pycnoporus sanguinues Hợp chất này là một sắc tố màu cam có cấu trúc phenoxazin-3-one, với
nhóm carbonyl ở C-1, nhóm amin ở C-2 và nhóm hydroxyl ở C-97 P sanguineus có hoạt tính kháng khuẩn cao với B cereus và L plantarum bị ức chế bởi nồng độ thấp
nhất của cinnabarin (0,0625 mg/ml) Các giá trị MBC và MIC đã được báo cáo trên
Enterococcus faecalis, Listeriaplantarum, Salmonella sp, Salmonella typhimurium và