1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề văn 9 (kì 2) đầy đủ bảng mô tả

54 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 339,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung từng tiết được phân chia như sau: 91 Bàn về đọc sách 92 Bàn về đọc sách tiếp 93 Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống 94 Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống tiếp 95

Trang 1

CHỦ ĐÊ 2: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiệnđiều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xâydựng chủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì II

- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và

ngữ pháp trong nhà trường Qua các hoạt động học tập, học sinh biết được ý nghĩa,tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả Có ki nănglàm bài văn nghị luận xã hội

- Biết bày tỏ suy nghĩ, hành động của bản thân một cách cụ thể và thiết thực.-Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trongmỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìn hoàn chỉnh vàthấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vận dụngkiến thức đã học vào đời sống

II THỜI GIAN DỰ KIẾN

- Chủ đề gồm 11 tiết Nội dung từng tiết được phân chia như sau:

91 Bàn về đọc sách

92 Bàn về đọc sách (tiếp)

93 Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống

94 Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống (tiếp)

95 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

96 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống (tiếp)

97 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

98 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí (tiếp)

99 Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Trang 2

100 Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí (tiếp)

101 Tổng kết, luyện tập chủ đề đã học

III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ

1.1.Đọc- hiểu

1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính

về nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận ”Bàn về đọc sách” Hiểu được ý

nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả

1.1.2 Đọc hiểu hình thức:

- Biết được thể loại, phương thức biểu đạt

- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghịluận

- Nhận diện được các sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lý được bànluận trong một văn bản

1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên môn: vào tìm hiểu, khai thác, bổ

sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làmsáng tỏ thêm chương trình

1.1.4 Đọc mở rộng: tìm đọc một số văn bản nghị luận khác cùng đề tài

1.2 -Thực hành viết:

- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

và nghị luận về tư tưởng đạo lý

- Viết bài bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm

1.3 Nghe - Nói

- Nói: Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản

-Nghe: Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần

có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trêncác ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

2.Phát triển phẩm chất, năng lực

2.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung

quanh

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn

cảnh thực tế đời sống của bản thân Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thứcthành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

Trang 3

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất

nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

2.2 Năng lực

2.2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoànthiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn

đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quảhợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dướinhững góc nhìn khác nhau

2.2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị

thẩm mĩ trong văn học

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức ngữ pháp tiếng Việt cùng

với những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày

dễ hiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia

sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối vớibản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực

VẬN DỤNG

Vận dụng thấp

- Hiểu được kiểu bài:

nghị luận về tư tưởng

đạo lý, nghị luận một

sự việc, hiện tượng

- Hiểu được ý nghĩa,tầm quan trọng củaviệc đọc sách vàphương pháp đọcsách cho hiệu quả

-Có hiểu biết về thếgiới tự nhiên và xãhội đề cập trong bài

- Hiểu được đặcđiểm, yêu cầu, cáchlàm bài nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng đời sống và

- Nêu quanđiểm, suynghĩ riêng vềnội dung, ýnghĩa của vănbản

-Rút ra nhữngbài học vàliên hệ, vậndụng vào thựctiễn cuộc sốngcủa bản thân

- Viết đoạn vănđánh giá nộidung, nghệ thuậtcủa văn bản

- Biết cách viếtmột bài văn nghịluận về một sựviệc, hiện tượngđời sống và nghịluận về tư tưởngđạo lý

Trang 4

đời sống; nghị luận tư tưởng

-Có hiểu biết vềthế giới tự nhiên

và xã hội đề cậptrong bài

- Xác định được

và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.

- Đánh giá nội dung vànghệ thuật của văn bản

- Nêu quan điểm / suynghĩ riêng về nội dung,

ý nghĩa của tác phẩm-Rút ra những bài học

và liên hệ, vận dụngvào thực tiễn cuộc sốngcủa bản thân

- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống GV đặt ra.

- Viết đoạn vănđánh giá nội dung,nghệ thuật của vănbản

- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm

- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).

Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)

V CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trình dạy học, máy chiếu,

phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm

2 Học sinh: Đọc, soạn bài trước và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của các văn

bản và tìm đọc các tư liệu liên quan đến chủ đề; lập bảng hệ thống kiến thức vềcác văn bản trong chương trình; tập hệ thống kiến thức về các văn bản bằngbản đồ tư duy

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ (KẾ HOẠCH DẠY HỌC)

Trang 5

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

- Phương pháp đọc sách cho hiệu quả

2 Kĩ năng:

- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào phân tích ngôn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận

3 Thái độ, tình cảm:

- GDHS Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách Vậndụng kiến thức đã học vào học tập

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, thưởng thức văn học thẩm mĩ, tư duy sáng

tạo, giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị của GV-HS:

- GV: chuẩn kiến thức, SGK, SGV Ngữ văn 9 tập II, ảnh tác giả (nếu có), đọc

tư liệu, soạn bài

- HS : Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn

III Tiến trình các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Tiến trình lên lớp:

* Hoạt động 1 : Khởi động

- Mục tiêu : Tạo tâm thế vào bài và định hướng chú ý cho HS.

- Phương pháp/ kĩ thuật : Đàm thoại, thuyết trình; động não.

- Thời gian: 3 phút

? Quan sát tranh em nhận thấy hoạt động nào đã diễn ra ở trường?

Trang 6

- Đây là hoạt động ngày hội đọc sách được tổ chức hằng năm tại trường

? Hoạt động này có ý nghĩa như thế nào?

- Giúp các em có những trải nghiệm, được đọc những cuốn sách có giá trị …

? Theo em việc đọc sách có quan trọng không? Tại sao?

đọc sách và pp đọc sách của nhà văn Chu Quang Tiềm trong văn bản: Bàn về đọc sách.

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức bài học.

- Mục tiêu : HS nắm được vài nét về tác giả, thể loại và xuất xứ, giá trị nội dung,

nghệ thuật của văn bản

- Phương pháp/ kĩ thuật : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, so sánh

đối chiếu; động não

- Thời gian : 30 phút

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Chu Quang

Tiềm?

- GV bổ sung thêm tư liệu

Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mĩ học, lí luận học

nổi tiếng của Trung Quốc

? Nêu xuất xứ và mục đích của văn bản?

- Chu Quang Tiềm đã nhiều lần bàn về vấn đề đọc

sách Văn bản này là kết quả của quá trình tích luỹ

kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn rất

tâm huyết của Chu Quang Tiềm về việc đọc sách Ông

muốn truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm về

I Tìm hiểu chung văn bản:

Trang 7

việc đọc sách mà ông đã tích luỹ được qua quá trình

học tập và nghiên cứu

*GV: Hướng dẫn cách đọc văn bản : Đọc rõ ràng,

mạch lạc, nhưng với giọng tâm tình nhẹ nhàng như lời

trò chuyện Chú ý các hình ảnh so sánh trong bài

- Văn bản nghị luận (lập luận giải thích một vấn đề xã

hội) Tên văn bản và hệ thống luận điểm được trình bày

trong văn bản

? Vậy văn bản này có một hệ thống luận điểm ntn?

+ LĐ1 : Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

+ LĐ2 : Các khó khăn, những thiên hướng sai lệch dễ

mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay

+ LĐ3 : các phương pháp đọc sách

? Tác giả có vai trò gì trong bài viết này?

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng được xây dựng từ sự hiểu

biết việc đọc

sách của một nhà khoa học để thuyết phục người đọc

Giáo viên chuyển:

* Theo dõi vào phần đầu của văn bản

?Tìm trong phần 1 (luận điểm 1) những câu văn

mang tính khái quát nhất?

“Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc

sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”

? Theo tác gỉa Chu Quang Tiềm tầm quan trọng của

việc đọc sách ntn?

- Sách đã cô đúc, ghi chép và lưu truyền các tri thức,

thành tựu mà con người đã tìm tòi tích lũy qua từng

giai đoạn Sách là kho tàng quý báu mà con người thu

lượm, suy ngẫm năm này qua năm khác

? Để con đường học vấn, tích lũy và nâng cao trí

thức cho bản thân thì làm gì?

- phải đọc sách

? Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn.

Em hiểu “học vấn” là gì ?

- những thành quả tích lũy của mỗi con người Học

vấn giúp ta mở mang được kiến thức Nhưng muốn có

được kiến thức ta phải gom góp những gì biết được từ

- Thể loại: Nghị luận

- Vấn đề nghị luận: Tầm quan trọng của sách và phương pháp đọc sách

- Bố cục : 3 phần

+ P1 : Từ đầu đến “ thế giới mới”.

+ P2 : Tiếp theo đến “tiêu hao lực lượng”

+ P3 : phần còn lại

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách:

a, Tầm quan trọng:

Trang 8

trọng nhất của học vấn là gì ? Vì sao ?

1 Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức ;

mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích lũy được qua

từng thời đại

2 Những cuốn sách có giá trị có thể xem là những cột

mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại

3 Sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tư tưởng

mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn

- Lí lẽ được chọn lọc xác đáng, sử dụng các kiểu câu

khẳng định, câu ghép có quan hệ điều kiện – kết quả

? Để nâng cao học vấn thì đọc sách có ích lợi quan

trọng, tại sao vậy?

-> Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần

nhân loại

? Tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì khi nói: Sách

là kho tàng của nhân loại?

- So sánh

? Cách so sánh trên có ý nghĩa ntn? (Nhằm khẳng

định điều gì)

- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị Sách là những

giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn

của nhân loại được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ

? Những cuốn SGK em đang dùng có phải là di sản

tinh thần đó không ?Vì sao?

- Nằm trong di sản tinh thần, đó là một phần tinh hoa

học vấn của nhân loại trong các lĩnh vực KH

Chú ý đoạn: Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hóa,

học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy

thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm

điểm xuất phát Nếu xóa bỏ hết các thành quả nhân

loại đã đạt được trong quá khứ, thì cha biết chừng

chúng ta đã lùi điểm xuất phát về mấy trăm năm,

thậm chí là mấy nghìn năm trước”

? Nhận xét về cách lập luận của TG trong ĐV trên?

- Sử dụng câu văn có cấu tạo cặp quan hệ từ “Nếu …

thì”

Làm cho câu văn giầu tính thuyết phục

HỌC SINH THẢO LUẬN NHÓM

- Hình thức: theo bàn

- Sách là kho tàng kiến thức quý báu, cất giữ di sản tinh thần nhân loại

b, Ý nghĩa

- Đọc sách là con đườngquan trọng để tích lũy vànâng cao vốn tri thức

Trang 9

- Nội dung: Vì sao tác giả lại quả quyết rằng : Nếu

chúng ta mong tiến lên từ văn hoá học thuật thì nhất

định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong

quá khứ làm điểm xuất phát?

- Thời gian: 3 phút

HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi vào phiếu học tập,

hết thời gian thảo luận, các nhóm báo cáo kết quả, nhận

xét, bổ sung

-Vì: Sách lưu giữ hết thảy những thành tựu học vấn của

nhân loại Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu

này

-Vì sách lưu giữ tất cả các thành tựu học vấn của nhân

loại Vậy muốn nâng cao học vấn ta cần kế thừa thành

tựu đó bằng cách phải đọc sách

- Vì nếu ta không đọc sách thì ta sẽ không có kiến thức

- Vì nếu không đọc sách mà tự nghĩ ra thì không bằng

kiến thức của nhân loại đã tích lũy hàng nghìn năm,

- Hưởng thụ: sách lưu giữ hết thảy các thành tựu học

vấn của nhân loại

- Chuẩn bị: vì học vấn luôn mở ra phía trc để tiến lên

mà con người phải dựa vào học vấn… nhưng học vấn

lại không có điểm dừng

? Em đã hưởng thụ được gì từ việc đọc sách để

chuẩn bị cho học vấn của mình?

? Ở trường có những hoạt động nào giúp em phát

huy vai trò của việc đọc sách?

? Theo em, đọc sách và học vấn có quan hệ với

nhau như thế nào ?

- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động

học thức của con người Trong đó đọc sách chỉ là 1

mặt nhưng là mặt quan trọng Muốn có học vấn không

thể ko đọc sách => Đọc sách là nguyên nhân, học vấn

là hệ quả

? Qua lời bàn của tác giả, em nhận thấy việc đọc

sách có ý nghĩa gì ?

- Để có học vấn thì có rất nhiều con đường, song con

đường quan trọng chính là đọc sách Vì nó giúp ta tích

lũy và nâng cao được vốn tri thức

-> Sách có vai trò to lớnđối với mỗi người và sựphát triển của nhân loại

Trang 10

? Nếu ta xóa bỏ những thành quả của nhân loại đã

đạt được trong qúa khứ, lãng quên sách thì điều gì

sẽ xảy ra?

? Em có nhận xét gì về cách lập luận của t/g trong

đoạn văn trên?

- Phép nghị luận phân tích và tổng hợp Đầu tiên t/g

nêu ra luận điểm sau đó dùng lí lẽ giải thích cặn kẽ,

phân tích cụ thể rồi tổng hợp lại

? Đọc sách có dễ không ?

? Tại sao cần phải chọn sách khi đọc ?

- Trong tình hình hiện nay, sách vở ngày càng nhiều

thì việc đọc sách cũng ngày càng không dễ Theo chu

Quang Tiềm thì :

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa

vào lối “ăn tươi nuốt sống” (đọc nhanh, đọc vội, đọc

qua loa) chứ không kịp tiêu hóa, không biết nghiền

ngẫm

- Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí

thời gian, sức lực với những cuốn sách không thật có

ích

GV chuyển: Vậy cách đọc sách ntn là có hiệu quả, giờ

sau ta sẽ tìm hiểu tiếp văn bản

* Điều chỉnh, bổ sung:………

………

C Hoạt động 3 : Luyện tập

- Mục tiêu : HS củng cố kiến thức bài học

- Phương pháp; kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề; động não

- Thời gian : 6 phút

? Theo Chu Quang Tiềm đọc sách là một con

đường tích lũy, nâng cao vốn tri thức Em hãy

lấy dẫn chứng để chứng minh nhận định trên?

HS thảo luận (nhóm nhỏ theo bàn) để làm bài

- Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

- Phương pháp/ kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề, gợi dẫn; động não.

- Thời gian : 2 phút.

? Việc đọc sách có ý nghĩa ntn đối với bộ môn ngữ văn em đang học?.

* Điều chỉnh, bổ sung:………

………

E Hoạt động 5: tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu : Tìm những nội dung kiến thức mở rộng trong mọi lĩnh vực

- Phương pháp/kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề; động não.

Trang 11

- Thời gian : 1phút.

? Việc đọc sách trong tình hình hiện nay (khi công nghệ thông tin bùng nổ) có còn quan trọng không?Vì sao?

* Điều chỉnh, bổ sung:………

4 Củng cố: GV chốt lại kiến thức bài học

5 Dặn dò : Về học bài và soạn kĩ văn bản để giờ sau học tiếp.

Ngày soạn : 03/01/2020

Ngày giảng : 07/01/2020

Tiết 92-Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( Tiếp)

- Chu Quang Tiềm -

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp h/s nắm được

Cách đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả

2 Kĩ năng:

- Phân tích văn bản nghị luận.

- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận

3 Thái độ, tình cảm:

- GDHS thấy ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.Vận dụng kiến thức đã học vào học tập

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, phân tích, giải quyết vấn

đề, thưởng thức văn học thẩm mĩ, tương tác, tưởng tượng sáng tạo

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, máy chiếu, phiếu học tập cho HS, bài tập bổ

sung, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.

III Tiến trình các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra: Trong giờ

3 Các hoạt động dạy - học:

A Hoạt động 1: khởi động

- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

- Phương pháp; kĩ thuật : Đàm thoại, gợi dẫn; động não.

- Thời gian : 2 phút

? Qua tiết học trước, cho biết tầm quan trọng của sách và việc đọc sách ntn?

- HS trả lời

- GV dẫn dắt vào bài: Ai cũng biết đọc sách là quan trọng, là cần thiết, song đọc

sách không phải ai cũng chọn đc sách hữu ích để đọc và có cách đọc đúng Vậy cáchlựa chọn sách để đọc và cách đọc sách ntn là thích hợp ta sẽ vào bài để tìm hiểu tiếp

* Điều chỉnh, bổ sung :

B Hoạt động 2: hình thành kiến thức.

- Mục tiêu : HS hiểu đc cách lựa chọn sách để đọc và phương pháp đọc sách cho

hiệu quả

Trang 12

- Phương pháp; kĩ thuật dạy học : Vấn đáp, pt, minh họa, giảng bình, nêu và giải

quyết vấn đề, thảo luận nhóm; động não, trình bày 1 phút

- Thời gian : 30 phút.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- HS theo dõi phần II (đoạn thứ 3)

? Hãy cho biết luận điểm của đoạn văn là gì, câu nào

nêu luận điểm?

- HS xác định, trả lời

- GV định hướng: Ngay từ câu đầu tiên tác giả đã khẳng

định việc đọc sách không phải là dễ và lí giải nguyên

nhân là do hiện nay sách quá nhiều

? Vậy sách nhiều dẫn đến khó khăn nào?

? Tại sao sách nhiều lại gây trở ngại cho nghiên cứu

học vấn?

- HS: Gây trở ngại về mặt thời gian và sự lựa chọn sách

để đọc

GV: Theo một số liệu thống kê: Cứ 9 tháng, lượng tri

thức của nhân loại lại tăng gấp 2 lần Đồng nghĩa với nó

là sách vở ngày càng nhiều Sách nhiều cũng là một thuận

lợi nhưng không phải là không có khó khăn Trước một

khối lượng sách vở khổng lồ như thế này, việc chọn sách

không phải là chuyện dễ Vì thế nên người đọc dễ mắc

phải những thiên hướng sai lạc khi đọc sách

? Nhà văn Chu Quang Tiềm đã bàn đến những thiên

hướng sai lạc nào khi đọc sách?

- HS trả lời: 2 thiên hướng

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

- Sách nhiều khiến người ta khó chọn lựa, dẫn đến lãng

phí thời gian và sức lực với những cuốn sách không có

- Đọc không chuyên sâu

+ Học giả Trung Hoa đọc được ít nhưng miệng đọc, tâm

ghi, nghiền ngẫm

+ Học giả trẻ ngày nay đọc hàng vạn cuốn, liếc qua, đọng

lại ít giống như ăn uống dẫn đến nhiều thói xấu hư

danh nông cạn

- Đọc lạc hướng

+ Tham nhiều mà không vụ thực chất, lãng phí thời gian,

sức lực ở những cuốn sách vô thưởng vô phạt giống như

I Tìm hiểu chung văn bản:

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách:

2 Những khó khăn, thiên hướng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình trạng hiện nay

- Sách nhiều:

+ Đọc không chuyênsâu

+ Đọc lạc hướng

 Lãng phí thời gian,sức lực

* Khó khăn: trở ngại chonghiên cứu học vấn

* Những thiên hướng sailạc:

- Một là: đọc không

chuyên sâu

- Hai là: đọc lạc hướng

Trang 13

đánh trận tự tiêu hao lực lượng.

? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong

đoạn văn và tác dụng của cách lập luận đó?

=> Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, hình ảnh so sánh, dẫn

chứng cụ thể, xác thực

- HS trả lời

- GV chốt, ghi bảng

? Trong quá trình đọc sách, bản thân em có thấy mình

mắc phải những thiên hướng sai lạc này không?

- HS liên hệ bản thân về cách đọc sách của mình.

- GV cho hs quan sát những hình ảnh sách mà học sinh

đọc lạc hướng: truyện kiếm hiệp, sách ngôn tình, truyện

viễn tưởng giáo dục thái độ kĩ năng sống cho HS.

? Nếu được tiếp tục bàn về những thiên hướng sai lạc

khi đọc sách, em có thể bàn bạc, mở rộng thêm những

thiên hướng sai lạc nào nữa?

- HS liên hệ thực tế

- GV gợi ý bằng hình ảnh (coi mạng In-tơ-nét là bách

khoa toàn thư; vùi đầu vào sách xa rời thực tế)

Chuyển ý: Như vậy tác giả Chu Quang Tiềm đã đề cập

đến những khó khăn và thiên hướng sai lạc mà đa số giới

trẻ đều mắc phải bởi kinh nghiệm và sự hiểu biết của

chúng ta còn hạn chế Để tránh những sai lạc trên, đọc

sách thế nào cho có hiệu quả? Chúng ta tìm hiểu những

phương pháp đọc sách của nhà văn Chu Quang Tiềm

- HS theo dõi tiếp phần cuối của văn bản

? Câu văn nào nêu luận điểm trong đoạn văn này?

- Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải

chọn cho tinh, đọc cho kĩ

? Em hiểu thế nào là “chọn cho tinh”, “đọc cho kĩ”?

- HS trả lời

- GV: Như vậy, nhìn vào luận điểm ta thấy ở phần văn

bản này tác giả nêu lên cả phương pháp chọn sách và

- Tổ chức học sinh thảo luận trong thời gian 3 phút

- HS cử người ghi chép, trao đổi, ghi kết quả ra phiếu

- Gọi một nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác theo

3 Phương pháp chọn sách và đọc sách.

* Cách lựa chọn sách

Trang 14

- Chọn sách phổ thông và sách chuyên môn (dẫn chứng,

- GV: Cũng giống như đoạn văn trên, ở phần này, nhà văn

Chu Quang Tiềm không chỉ đưa ra những lí lẽ dẫn chứng

thuyết phục, sử dụng lối viết giàu hình ảnh mà còn bày tỏ

quan điểm, thái độ khen chê rất rõ ràng, cùng với giọng

điệu tâm tình, thân mật, pha chút hài hước

? Qua đó tác giả Chu Quang Tiềm muốn nhắn nhủ

? Em có hay đọc sách không? Em thường đọc những

sách gì? Theo em, hiện giờ sách gì là cần thiết cho em

nhất?

- HS liên hệ bản thân

- GV chiếu những cuốn sách giáo khoa, sách tham khảo,

giúp học sinh định hướng và xác định mục đích đọc sách

cho mình

? Khi đọc sách em thường đọc như thế nào? Em thấy

phương pháp đọc nào có thể thực hiện được ngay từ

hôm nay?

- HS liên hệ bản thân, nêu suy nghĩ của mình

? Ngoài những phương pháp mà tác giả đã bàn, em nào

có kinh nghiệm đọc sách hãy chia sẻ với các bạn của

mình những phương pháp đọc hiệu quả khác?

- HS chia sẻ

- GV một số phương pháp đọc khác (Chọn không gian

phù hợp để đọc; cân bằng các tài liệu khi đọc; rèn thói

quen đọc để yêu sách; vừa đọc vừa ghi chép để nhớ lâu )

GV chuyển ý: Để tổng kết lại nội dung và ý nghĩa của

văn bản chúng ta chuyển sang phần III

? Bài viết “Bàn về đọc sách” có sức thuyết phục cao.

Theo em, điều đó được tạo nên từ những yếu tố cơ bản

nào?

- HS nhận xét về phương pháp lập luận

khi đọc:

- Chọn cho tinh, đọc cho kỹ những quyển nàothực sự có giá trị, có lợi cho mình

- Cần đọc kỹ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn chuyên sâu của mình

- Phải biết lựa chọn sách

để đọc

* Phương pháp đọc sách:

- Vừa đọc vừa suy nghĩ

- Đọc có kế hoạch, có hệthống

- Đọc ít mà chắc còn hơnđọc nhiều mà rỗng

- Cần kết hợp giữa đọcrộng, đọc sâu

Trang 15

- GV khái quát và định hướng rèn kĩ năng viết văn nghị

luận cho học sinh.

Sức thuyết phục của văn bản được thể hiện ở rất nhiều

yếu tố nhưng trong đó bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ

ràng, dẫn chứng, lí lẽ xác thực là những yêu cầu không

thể thiếu đối với một bài văn nghị luận khi bàn về bất kì

một vấn đề nào

?Với phương pháp lập luận hiệu quả, nhà văn Chu

Quang Tiềm đã thể hiện được những quan điểm, ý kiến

nào qua những lời bàn của mình?

- HS khái quát nội dung

- GV chốt nội dung và nghệ thuật bằng sơ đồ tư duy

- Yêu cầu HS lưu ý phần Ghi nhớ SGK

? Em thấm thía được điều gì sau khi học xong văn bản

‘‘Bàn về đọc sách”

- HS tự bộc lộ

- GV chốt: Nhận thức đúng về tầm quan trọng và ý nghĩa

của việc đọc sách, biết cách lựa chọn sách và có phương

pháp đọc sách hiệu quả là điều ai cũng thấm thía được từ

văn bản này Đây chính là ý nghĩa của văn bản nghị Bàn

về đọc sách của nhà văn Chu Quang Tiềm.

* Điều chỉnh, bổ sung

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợplí; dẫn dắt tự nhiên, khoahọc

- Lựa chọn ngôn ngữgiàu h/a với những cách

so sánh ví von cụ thể,thú vị Lí lẽ, dẫn chứngxác đáng

2 Nội dung:

* Ghi nhớ: sgk

C Hoạt động 3 : Luyện tập

- Mục tiêu : HS củng cố kiến thức bài học

- Phương pháp; kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề; động não

- Thời gian : 6 phút

? Qua văn bản em hiểu thêm điều gì về tác giả Chu

Quang Tiềm?

- Ông là người yêu quí sách, là người có học vấn cao

nhờ biết cách đọc sách, là nhà khoa học có khả năng

hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người

? Em học tập được gì trong cách viết văn nghị luận

của tác giả ?

- Thái độ khen chê rõ ràng, lí lẽ được phân tích cụ thể,

liên hệ, so sánh gần gũi nên dễ thuyết phục

? Nếu chọn một lời bàn về đọc sách hay nhất để ghi

lên giá sách của mình em sẽ chọn câu nào của ông

Chu Quang Tiềm?

IV Luyện tập:

* Điều chỉnh, bổ sung:………

………

D Hoạt động 4: vận dụng

- Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

- Phương pháp/ kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề, gợi dẫn; động não.

Trang 16

- Thời gian : 2 phút.

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 1/2 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng nhiều học sinh rất ít đọc sách.

- Nội dung

+ Nêu rõ hiện tượng

+ Bày tỏ suy nghĩ về hậu quả và nguyên nhân của hiện tượng;

+ Đề xuất một vài giải pháp thiết thực để nâng cao nhận thức của học sinh về giá trịcủa sách và có phương pháp đọc sách có hiệu quả

+ Liên hệ bản thân

* Điều chỉnh, bổ sung:………

………

E Hoạt động 5: tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu :Tìm những nội dung kiến thức mở rộng trong mọi lĩnh vực

- Phương pháp/kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề; động não.

- Thời gian : 1phút.

?Theo em việc đọc sách và lựa chọn sách có ý nghĩa ntn đối với xã hội ngày nay?

* Điều chỉnh, bổ sung:………

4 Củng cố: GV chốt lại kiến thức bài học

5 Dặn dò : Về học bài và xem trước bài tiếp theo.

Tự đọc văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đc

- Đặc điểm yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Nhận diện được các sự việc, hiện tượng đời sống đc bàn luận trong một văn bản

2 Kĩ năng: Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tg đời sống.

3 Thái độ : HS có thái độ khen, chê rõ ràng.

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, phân tích, giải quyết vấn

đề, tương tác

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, máy chiếu, phiếu học tập cho HS, bài tập bổ

sung, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:?Thế nào là phép phân tích tổng hợp?

3 Các hoạt động dạy - học:

A Hoạt động 1: khởi động

- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

- Phương pháp; kĩ thuật : Đàm thoại, gợi dẫn; động não.

Trang 17

B Hoạt động 2: hình thành kiến thức.

- Mục tiêu : HS nhận thấy đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống

- Phương pháp; kĩ thuật dạy học : Vấn đáp, pt, minh họa, thuyết trình, nêu và giải

quyết vấn đề, thảo luận nhóm; động não

- Thời gian : 26 phút.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* HS đọc văn bản: Bệnh lề mề (SGK)

? VB thuộc loại văn bản gì?

? Trong văn bản này tác giả bàn luận về hiện tượng

? Đây là hiện tượng đáng khen hay đáng chê?

- Hiện tượng đáng chê

GV đưa ví dụ viết về Liên đội trường THCS Việt

Hùng, gọi HS đọc

? Đoạn trích bàn về sự việc, hiện tượng gì?

- HS: Nhận xét về phong trào: “Thi đua làm nghìn

việc tốt” của Liên đội Trường THCS Việt Hùng

? Đây là sự việc đáng khen hay đáng chê?

- Đáng khen.

GV yêu cầu HS nhớ lại văn bản “Bàn về đọc sách” của

Chu Quang Tiềm

? Đối tượng được bàn luận trong văn bản “Bàn về

đọc sách” là gì?

- Bàn về tầm quan trọng của sách và cách đọc sách

như thế nào cho hiệu quả

?Theo em, đây là hiện tượng đáng khen, đáng chê

hay đáng cho ta suy ngẫm?

- Hiện tượng đáng suy ngẫm.

?Như vậy những hiện tượng mà chúng ta vừa tìm

hiểu có ý nghĩa với xã hội hiện nay hay không?

- Hiện tượng nêu ra có ý nghĩa lớn đối với xã hội

GV: Từ đó, em hãy cho biết thế nào là nghị luận về

một sự việc, hiện tượng đời sống?

Gv chốt:

- GV: hướng dẫn HS làm bài tập nhanh.

I Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

là bàn về một vấn đề, hiện tượng có ý nghĩa đối với

Trang 18

Bài tập : Trong các sự vật, hiện tượng sau, sự vật,

hiện tượng nào có ý nghĩa đáng viết một bài nghị

6 Tấm gương vượt khó trong học tập.

- GV: Giảng giải chuyển ý.

?Hiện tượng “Bệnh lề mề” biểu hiện như thế nào?

- Sai hẹn, đi muộn, coi thường giờ giấc

- Coi thường giờ giấc : Họp 8 giờ, 9 giờ mới đến Giấy

mời 14 giờ, 15 giờ mới đến

- Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn

- Ra sân bay - lên tàu không đến muộn

- Đi họp hội thảo đến muộn không ảnh hưởng, không

thiệt đến mình

=> Sự muộn giờ có tính toán, có hệ thống, trở thành

thói quen không sửa được

? Các biểu hiện trên có chân thực, có đáng tin cậy

không?

- Chân thực và đáng tin cậy vì là hiện tượng khá phổ

biến trong đời sống

? Tác giả có nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm của

hiện tượng đó không?

- Xuất hiện ngày càng nhiều; trở thành một bệnh khó

? Nguyên nhân của bệnh lề mề ?

- Do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng

người khác

- Ích kỉ vô trách nhiệm với công việc chung

?Tác giả phân tích những tác hại của “Bệnh lề mề”

ra sao?

- Gây hại cho tập thể : Nhiều vấn đề không được bàn

bạc thấu đáo do không nắm được nội dung hay còn

phải kéo dài cuộc họp

- Gây hại cho nhg người biết tôn trọng giờ giấc: làm

họ phải chờ đợi

- Tạo một tập quán không tốt : phải trừ hao thời gian

trên giấy mời họp

? Tác giả đã phân tích những tác hại của bệnh lề mề

đời sống xã hội đáng khen, đáng chê hay có vấn

đề đáng suy nghĩ

- Biểu hiện: Đi muộn, saihẹn, không coi trọng thờigian giờ giấc

- Nguyện nhân: coithường việc chung, thiếutôn trọng người khác

- Tác hại: Làm phiền chongười khác, mất thời gian,gây hại cho người khác;nảy sinh cách đối phó

- Giải pháp: Mọi ngườicần tôn trọng lẫn nhau,

Trang 19

- Hiện tượng lề mề trở thành một thói quen có hệ

thống, tạo ra những mối quan hệ không tốt, trở thành

chứng bệnh không sửa chữa được

? Theo tác giả, chúng ta phải làm gì để chống lại căn

bệnh lề mề ?

- Mọi người phải tôn trọng và hợp tác và tự giác

- Quan điểm của tác giả : Làm việc đúng giờ là tác

phong của người có văn hóa

? Là một học sinh, em sẽ khắc phục “Bệnh lề mề”

bằng cách nào?

?Vậy qua đó, em hãy cho biết đối với bài nghị luận

về một sự việc hiện tượng đời sống về mặt nội dung

phải đảm bảo những yêu cầu gì?

-Nội dung bài nghị luân: nêu rõ sự việc hiện tượng,

phân tích mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân,

bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

? Em hãy quan sát toàn bộ văn bản “Bệnh lề mề” và

cho cô biết bố cục văn bản được chia làm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

- Bố cục : 3 phần

+ Mở bài : Nêu hiện tượng- bệnh lề mề

(Đoạn văn 1)

+ Thân bài : Những biểu hiện, pt nguyên nhân và tác

hại của bệnh lề mề (Đoạn văn 2, 3, 4)

+ Kết bài : Bày tỏ thái độ, ý kiến của mình; giải pháp

khắc phục (Đoạn cuối)

?Em nhận xét gì về bố cục và các luận điểm trong

bài?

- Bố cục mạch lạc, chặt chẽ : Nêu hiện tượng -> phân

tích các nguyên nhân -> tác hại -> nêu giải pháp khắc

phục

?Vậy để làm rõ các luận điểm trong bài, tác giả đã

sử dụng phép lập luận nào?

?Nhận xét gì về cách lập luận của tác giả?

- Lập luận chặt chẽ mạch lạc, luận cứ, luận chứng xác

thực, cụ thể

? Em nhận xét gì về lời văn tác giả sử dụng trong bài

viết?

-Lời văn chính xác, sống động

?Từ đó, em hãy cho biết đối với bài văn nghị luận về

một sự việc hiện tượng đời sống cần phải đảm bảo

làm việc đúng giờ

- Bố cục : 3 phần + Mở bài : Đoạn văn 1+ Thân bài : Đoạn văn 2,

3, 4

+ Kết bài : Đoạn cuối

Trang 20

- Mục tiêu : HS củng cố kiến thức bài học

- Phương pháp; kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề; động não

- Thời gian : 10 phút

*GV nêu yêu cầu.

* HS làm bài tập theo yêu cầu

- Đưa một em bé nhỏ qua đường (1)

- Bảo vệ cơ sở vật chất trong nhà trường ( 2)

- Một bạn có khuyết điểm, ta góp ý phê bình ( 3)

- Giúp bạn học tập tốt (4)

? Sự việc nào có thể viết một bài nghị luận xã hội ?

- Vấn đề đúng : 2, 4

? Đây là một hiện tượng có đúng không ? Vì sao ?

- Đây là một hiện tượng vì :

+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân

người hút , đến sức khoẻ cộng đồng, nòi giống

+ Liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường, khói thuốc

lá gây bệnh cho những người xung quanh

+ Gây tốn kém tiền bạc

II Luyện tập : Bài tập 1

* Việc tốt : Những bông

hoa điểm tốt ; Tinh thầntương trợ lẫn nhau ; Nhặtđược của rơi đem trảngười mất

* Hiện tượng xấu : Sai

hẹn, không giữ lời hứa,

ăn mặc đua đòi, quaycóp, chơi điện tử, bỏ giờ,lười biếng

Bài tập 2

* Điều chỉnh, bổ sung:………

………

D Hoạt động 4: vận dụng

- Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

- Phương pháp/ kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề, gợi dẫn; động não.

E Hoạt động 5: tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu :Tìm những nội dung kiến thức mở rộng trong mọi lĩnh vực

- Phương pháp/kĩ thuật: Nêu và giải quyết v/đề; động não.

- Thời gian : 2 phút.

? Hãy sưu tầm một số gương người tốt, việc tốt trong đời sống xã hội hiện nay

đáng để chúng ta quan tâm?

* Điều chỉnh, bổ sung:………

Trang 21

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đc

- Đặc điểm yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Nhận diện được các sự việc, hiện tượng đời sống đc bàn luận trong một văn bản

2 Kĩ năng: Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

3 Thái độ : HS có thái độ khen, chê rõ ràng.

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, phân tích, giải quyết vấn

đề, tương tác

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, máy chiếu, phiếu học tập cho HS, bài tập bổ

sung, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:?Thế nào là phép phân tích tổng hợp?

3 Các hoạt động dạy - học:

A Hoạt động 1: khởi động

- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

- Phương pháp; kĩ thuật : Đàm thoại, gợi dẫn; động não.

*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs ôn lý thuyết

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu những nét chính về tác giả, văn bản

- Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giảng bình, động não

- Thời gian: 10p

- Gv yêu cầu Hs trình bày

những hiểu biết của các em về

tác giả

- Gv yêu cầu Hs nêu ngắn gọn

về:

1 Khái niệm và yêu cầu của

kiểu bài nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời sống

Trang 22

vực rất rộng lớn Từ bàn bạc

những sự việc, hiện tượng

trong đời sống đến luận bàn

những vấn đề chính trị, chính

sách, từ những vấn đề đạo

đức, lối sống đến những vấn

đề tư tưởng, triết lí

2 Đặc điểm của kiểu bài nghị

luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống

mặt hại, mặt lợi của nó; chỉ ra nguyên nhân vàbày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

- Về hình thức: bài viết phải có bố cục mạch lạc;

có luận điểm rõ ràng; luận cứ xác thực, phép lậpluận phù hợp; lời văn chính xác, sống động

3 Đặc điểm:

- Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làmcho người đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu những

sự việc, hiện tượng đời sống có ý nghĩa xã hội

- Thông thường, những sự việc, hiện tượng mà đềbài đề cập tới thường là những sự việc, hiệntượng nổi bật, tạo được sự chú ý và có tác độngđến đời sống xã hội

- Tập trung ở hai dạng: Những sự việc, hiệntượng đáng khen và những sự việc, hiện tượngđáng trách (Không chỉ đề cập đến những sự việc,hiện tượng tốt đẹp, tích cực trong đời sống, kiểubài nghị luận này còn đề cập đến những sự việc,hiện tượng mang tính chất tiêu cực, đang bị xãhội lên án, phê phán.)

4 Đối tượng nghị luận

– Đối tượng nghị luận là các sự việc hiện tượngđời sống đáng suy nghĩ trong cuộc sống hàngngày, nhất là các hiện tượng liên quan trực tiếpđến tuổi trẻ và có ý nghĩa đối với xã hội…

– Các hiện sự việc hiện tượng này có thể có ýnghĩa tích cực như: ý chí, nghị lực, tình yêuthương… nhưng cũng có thể là những hiện tượngtiêu cực cần phê phán như: sự lười nhác, nhữngthói quen xấu, tham nhũng…

*Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: HS khái quát được kiến thức đã học

- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, gợi mở, động não

- Thời gian: 25p

Bài tập 1: Hãy nêu một số sự việc,

hiện tượng tốt, đáng biểu dương của

các bạn, trong nhà trường, ngoài xã

hội có thể viết thành một bài văn

nghị luận xã hội.

- Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân

- HS lên bảng trình bày

- Các Hs khác ở dưới theo dõi, bổ sung,

hoàn chỉnh câu trả lời

+ Giúp người gặp hoạn nạn

+Nhặt được của rơi trả lại cho ngườimất

+ Học sinh nghèo vượt khó, học giỏi

Trang 23

+ Hành động đẹp để cùng chung tay đẩylùi dịch bệnh covid- 19.

Bài tập 2: Đọc văn bản sau rồi trả lời câu hỏi:

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu xã hội và giải trí ngày càng cao.

Chính vì thế mà thế giới ảo nhanh chóng ra đời, trong đó không thể không kể đếnFacebook Facebook là mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay, chi phối rất nhiềungười và gây ảnh hưởng rất lớn đến con người tình trạng thanh thiếu niênnghiện Facebook ở nước ta ngày càng nhiều và tình trạng này càng nguy hiểmchính vì thế mà chúng ta nên kịp thời hạn chế hiện tượng này

Đầu tiên chúng ta cần hiểu thế nào facebook? Facebook là một mạng xã hội chophép chúng ta chia sẻ trạng thái, hình ảnh và tương tác với nhau rất dễ dàng Bạn

có thể kết nối facebook mọi nơi chỉ bằng một chiếc điện thoại có kết nối mạng.Chính vì tiện lợi như vậy, có rất nhiều bạn trẻ và thậm trí là cả những người lớntuổi bị nghiện facebook Họ lên facebook hàng ngày, hàng giờ, cập nhật mọi thứcủa mình lên facebook Nếu như chỉ một thời gian ngắn không thể lên facebook,

họ sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu, bồn chồn Nhiều người cố gắng từ bỏ facebook

vì nhận thấy mình mất quá nhiều thời gian vào nó, nhưng không thể thành công.Khi học bài các bạn có thể thấy rất buồn ngủ, nhưng các bạn có thể lên facebookxuyên đêm mà không cảm thấy chán hay mệt mỏi Đó chính là những dấu hiệucho thấy bạn đã bị nghiện facebook Nghiện facebook sẽ khiến cho bạn cảm thấyphụ thuộc vào nó, muốn đăng mọi trạng thái, hình ảnh của mình lên để “khoe” vớibạn bè trên facebook

Theo một nghiên cứu, hơn 70% người dùng Internet ở Việt Nam dùngFacebook Đây có thể coi là một con số khổng lồ Tuy nhiên, trong số nhữngngười sử dụng Facebook, có những người không biết cách khồng chế bản thân,khiến cho mình bị “nghiện” sử dụng facebook Đây lại là một điều không nên chútnào Vậy, như thế nào là “nghiện” facebook? Và “nghiện” facebook sẽ ảnh hưởngnhư thế nào tới cuộc sống của chúng ta?

Vậy nghiện facebook có ảnh hướng thế nào tới chúng ta? Chúng ta đều biết, cái

gì quá cũng đều không tốt Và việc sử dụng facebook cũng vậy Nghiện facebook

sẽ khiến chúng ta mất rất nhiều thời gian Các bạn học sinh bị nghiện facebook sẽchỉ lúc nào cũng chăm chăm dùng điện thoại và máy tính để vào facebook, màkhông để ý đến học tập hay những chuyện xung quanh Có bạn bị bố mẹ cấm đãtrốn học ra quán điện tử để lên facebook tán gẫu với bạn bè, hay thậm chí tán gẫuvới những người mà chúng ta không hề biết gì ngoài tên họ dùng trên facebook

Và vì tốn rất nhiều thời gian vào việc lên mạng, việc học hành của các bạn sẽ sasút dần Không chỉ thế, nhiều bạn lên facebook quá nhiều dẫn đến ảnh hưởng đếnsức khỏe Thời gian ngủ quá ít sẽ khiến cơ thể bạn cảm thấy mệt mỏi và sinh rabệnh tật khác Việc tiếp xúc quá nhiều với máy tính và điện thoại cũng sẽ ảnhhướng tới mắt của bạn Vậy, ảnh hưởng đầu tiên và gây hậu quả nghiêm trọngnhất, đó chính là ảnh hưởng đến sức khỏe và việc học tập của các bạn, khiến chogia đình và thầy cô, bạn bè lo lắng

Tiếp theo, đó chính việc bạn sẽ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều thứ có hại trênfacebook Trên facebook cũng chính là một xã hội thu nhỏ Ở đó cũng có rất nhiềungười tốt,kẻ xấu Có rất nhiều những lời bình luận không có văn hóa, hay nhữnghình ảnh không lành mạnh, các trang mang nội dung không tốt, kích động tinh

Trang 24

thần và tư tưởng của lứa tuổi chúng ta – lứa tuổi chưa có suy nghĩ, lí tưởng đúngđắn, dễ bị kích động Ngoài ra, ảnh hưởng của “cư dân mạng” thông qua facebook

là rất lớn Có rất nhiều bạn chỉ vô tình đăng ảnh lên facebook, rồi bị lấy ảnh đểchế với những lời lẽ không lịch sự khiến cho các bạn bị ảnh hưởng về tinh thần,sau đó sẽ dẫn đến những hậu quả đau lòng mà chúng ta không lường trước được Vậy, chúng ta phải làm thế nào để không nghiện facebook? Hoặc là “cai” đượcfacebook? Đầu tiên, chúng ta cần phải có một sự quyết tâm cao độ Ở Mỹ, đã cónhững “trại cai nghiện facebook” Những người ở đó không có một phương tiệnnào cả để lên facebook Sau một thời gian, những người ấy ra khỏi đó và họ khôngcon nghiện facebook Nhưng nếu không có một tinh thần vững vàng, các bạn sẽ bịtái nghiện ngay thôi Hãy nhờ những người thân, bạn bè nhắc nhở mỗi khi mìnhdùng facebook quá nhiều

Facebook đang ngày càng có rất nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗichúng ta Nhưng không phải ai cũng sử dụng facebook một cách đúng cách Hãytrở thành người sử dụng facebook thông minh để có thể tận dụng những lợi íchcủa facebook mà vẫn có thời gian học tập và làm việc một cách tốt nhất

Câu hỏi:

? Văn bản trên được viết theo thể loại

gì?

? Trong văn bản này tác giả bàn luận

về hiện tượng gì trong đời sống?

? Hiện tượng đó đáng khen hay đáng

hiện nay ntn? việc sử dụng

facebook có lợi và hại gì? Biện

pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng

facebook thường xuyên?

- Thời gian: 3 phút

Học sinh thảo luận theo yêu cầu, trả

lời, nhận xét, giáo viên chốt ý

- Mục tiêu: Hs biết vận dụng lí thuyết vào làm bài tập

- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, gợi mở, thuyết trình.động não

Trang 25

*Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu: Hs biết vận dụng vào làm bài tập nâng cao

- Phương pháp, kĩ thuật: động não, gợi mở

- Chấp hành luật giao thông

- Hiến máu nhân đạo

- Phong trào thanh niên tiếp sức mùa

thi

- Cuộc vận động giúp đỡ đồng bào

hoạn nạn

- Cuộc đấu tranh chống nạn phá rừng

- Những tấm gương người tốt việc tốt:

Những thiên thần áo trắng hết mình

chống dịch Covid-19

b Nghị luận về sự việc hiện tượng có

tác động xấu đến con người

- Bạo lực học đường

- Nạn bạo hành trong gia đình

- Nhiều bạn trẻ quên nói lời xin lỗi khi

mắc lỗi hoặc quên nói lời cảm ơn khi

được giúp đỡ

*Điều chỉnh, bổ sung:

4 Củng cố: GV chốt lại kiến thức bài học.

5 Dặn dò : Về học bài cũ, chuẩn bị bài tiếp theo : cách làm bài văn nghị luận….

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Hiểu đối tg của 1 bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời sống

2 Kĩ năng:

Trang 26

- Quan sát các hiện tg của đời sống.

- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

3 Thái độ : Nhìn nhận, đánh giá sự việc.

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, phân tích, giải quyết vấn đề

, tương tác

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, máy chiếu, phiếu học tập cho HS, bài tập bổ

sung, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên III Tiến trình lên lớp:

1 ỔN định lớp:

2 Kiểm tra: ? Thế nào là nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống ?

3 Các hoạt động dạy - học:

A Hoạt động 1: khởi động

- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

- Phương pháp; kĩ thuật : Đàm thoại, gợi dẫn; động não.

B Hoạt động 2: hình thành kiến thức.

- Mục tiêu : HS nắm được đối tượng, yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự

việc hiện tượng đời sống

- Phương pháp; kĩ thuật dạy học : Vấn đáp, pt, minh họa, thuyết trình, nêu và giải

quyết vấn đề, thảo luận nhóm; động não

-> Kiểu bài nghị luận

? Những đề bài đó có điểm gì giống nhau?

- Có hai phần: Nêu một sự việc hiện tượng và

yêu cầu làm bài

* Dạng đề: đề có mệnh lệnh ( nêu suy nghĩ, bình

luận, nêu ý kiến, bày tỏ thái độ, em đồng tình

hay phản đối, em có ý kiến nào khác )

Dạng đề k có mệnh lệnh (dạng mở chỉ nêu svht)

có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới

dạng một mẩu truyện, một bản tin

* Khác nhau: Nội dung yêu cầu nghị luận khác nhau

? Chỉ ra sự việc, hiện tượng được nêu ở đề

bài?

? Sự việc hiện tượng nào đáng khen? Sự việc

I Đề bài văn nghị luận về một

sự việc hiện tượng đời sống:

1 Đề bài : sgk/ 22

2 Nhận xét:

- Giống nhau : Các đề đều nêumột sự việc, hiện tượng trongđời sống xã hội và mệnh lệnhlàm bài (yêu cầu người viết trìnhbày nhận xét, suy nghĩ, nêu ýkiến …)

- Đề 1: Gương h/s nghèo vượtkhó

- Đề 2: Lên án h/đ của đế quốcMĩ; tôn vinh những tấm lòngtương trợ, tương thân tương áicủa đồng bào ta

- Đề 3: Nêu ý kiến về hiện tg

Trang 27

hiện tg nào đáng chê; đáng chia sẻ?

- Giáo vỉên nêu những câu hỏi gợi ý để học sinh

nắm được yêu cầu của từng đề

- GV yêu cầu mỗi HS tự nghĩ một đề bài tương

tự HS trình bày, GV nhận xét

? Qua tìm hiểu em hãy cho biết thế nào là đề

bài văn nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời

GV nêu câu hỏi trong sgk/ 23

- Thể loại : Nghị luận một sự việc, hiện tượng

- Đề nêu hiện tượng: người tốt, việc tốt, tấm

gương bạn Phạm Văn Nghĩa ham học, chăm làm

có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiến

thức đã học vào thực tế cuộc sống một cách có

hiệu quả

- Yêu cầu của đề bài: Nêu suy nghĩ của mình về

hiện tượng ấy

* HS thảo luận theo bàn (3p): Đặt ra các câu

hỏi và trả lời cho các câu hỏi đó?

- Nghĩa là người biết kết hợp học với hành

- Nghĩa còn là người sáng tạo : làm cái tời cho

mẹ kéo nước đỡ mệt

? Vì sao thành đoàn lại phát động phong trào

học tập bạn Nghĩa ?

- Vì Nghĩa là một tấm gương tốt với những việc

làm giản dị : ham học, chăm làm có đầu óc sáng

tạo và biết vận dụng những kiến thức đã học vào

thực tế cuộc sống một cách có hiệu quả

mải chơi điện tử mà sao nhãngviệc học

- Đề 4: Gương hiếu học

II C á ch làm bài văn nghị luận

về một sự việc, hiện tượng đời sống:

* Đề bài : sgk/ 23

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

- Thể loại : Nghị luận một sựviệc, hiện tượng

- Đề nêu hiện tượng: người tốt, việc tốt.

- Yêu cầu của đề bài: Nêu suynghĩ của mình về hiện tượng ấy

2 Lập dàn bài

Ngày đăng: 24/01/2021, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w