HƯỚNG DẪN CHẤM LÀM VĂN II 2 * Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích Về nội dung: Triển khai vấn đề theo yêu cầu: HS biết cách làm mộ
Trang 1SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
(ĐỀ CHÍNH THỨC)
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2018-2019
Khóa ngày: 03-06-2019 Môn thi : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ 1 Câu 2 (5.0 điểm)
Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện qua đoạn trích Kiều ở lầu
Ngưng Bích (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
HƯỚNG DẪN CHẤM
LÀM VĂN
II 2 * Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện qua đoạn
trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
Về nội dung: Triển khai vấn đề theo yêu cầu: HS biết cách làm một
bài văn nghị luận văn học về đoạn trích, đảm bảo các ý sau:
* Vị trí đoạn trích:
- Nằm ở phần 2 của “Truyện Kiều”, Tú Bà đưa Kiều ra sống một mình
ở lầu Ngưng Bích thực chất là giam lỏng Kiều, rắp tâm chuẩn bị một
âm mưu mới
* Không gian trước lầu Ngưng Bích: mênh mang, cảnh tình tan tác,chia lìa, lòng người phụ bạc đã đẩy Kiều sa vào cảm xúc bẽ bàng, bơvơ
* Nỗi nhớ của Kiều
- Nàng xót xa, thương nhớ người yêu, thương nhớ cha mẹ: phù hợpvới logic tâm trạng của nàng Với ngôn ngữ độc thoại nội tâm, ta thấuhiểu nỗi nhớ của Kiều và càng trân trọng tấm lòng vị tha, hiếu nghĩachung tình của nàng
3,5
1
Trang 2* Nỗi buồn của Kiều
- Nỗi buồn lênh đênh trôi dạt vô định như cánh hoa, nỗi chán ngántriền miên mịt mờ, là nỗi lo sợ, hãi hùng như báo trước dông bão của
số phận sẽ nổi lên, xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều
* Khái quát Với bút phát nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, Nguyễn Du đã khắc họa tâmtrạng nỗi buồn đau đáu của nàng Kiều trước lầu Ngưng Bích Đồngthời cũng làm sáng lên tấm lòng thuỷ chung, đức tính hiếu thảo, rấtđáng trân trọng ở Thuý Kiều
Sáng tạo: Biết sáng tạo trong bài viết, trình bày suy nghĩ cá nhân về nhân vật và liên hệ thực tế
Câu 2 * Vẻ đẹp của người anh hùng tài hoa, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài
qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”
Cần bảo đảm những yêu cầu sau:
1 Về kỹ năng:
+ Học sinh nhận biết đúng kiểu bài: nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích); biết vận dụng kiến thức, lí thuyết về kiểu bài nghị luận văn học
để làm bài
+ Đảm bảo bố cục bài văn với các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài hoàn
chính, rõ ràng, hợp lí
2 Về kiến thức:
Khuyến khích những bài văn sáng tạo của học sinh nhưng phải đảm bảo
được các yêu cầu cơ bản sau:
* Mở bài: - Giới thiệu, dẫn dắt phù hợp về tác giả, tác phẩm
0.5
0.5
0.25
Trang 3* Thân bài: Học sinh nêu được các ý sau:
- Hành động đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga: chỉ có một mình tay không
bẻ cây làm gậy, dũng cảm xông vào đánh bọn cướp với tư thế hiên ngang,
dũng mãnh, bộc lộ tính cách vị nghĩa vong thân
- Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi thắng cướp: chàng động lòng,
an ủi, không muốn nhận cái lạy tạ ơn, từ chối sự đền đáp của Kiều Nguyệt
Nga bộc lộ tư cách chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài và từ tâm
nhân hậu
- Hình ảnh Lục Vân Tiên theo mô típ quen thuộc của truyện Nôm truyền
thống Qua hình ảnh lí tưởng đó tác giả muốn gửi gắm niềm tin và ước vọng
của mình cũng như của nhân dân vào những người tài đức, dám ra tay cứu
nạn giúp đời
* Kết bài:
Khái quát lại ý nghĩa của đoạn thơ và cảm xúc riêng của bản thân
Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, có cách trình bày, diễn đạt
ấn tượng và sử dụng được yếu tố phân tích, phát biểu cảm nghĩ
1.0
1.0
1.0
0.250.5
ĐỀ 3.
Câu 2: (5,0 đ) Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe
trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật Kể lại cuộc
* Tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe
trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
1 Về kỹ năng:
- Đảm bảo cấu trúc bài văn với các phần: Mở bài, thân bài, kếtbài Xác định đúng yêu cầu của đề.(Tạo lập được một bài văn kểchuyện tưởng tượng có bố cục hoàn chỉnh, nội dung, diễn biến câu
3
Trang 4chuyện hợp lí).
- Kết hợp với yêu tố miêu tả nội tâm và nghị luận hiệu quả
(Diễn đạt trôi chảy, hành văn trong sáng, không mắc lỗi về dùng từ,
đặt câu, chính tả)
2 Về kiến thức:
- HS tưởng tượng gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe trong
tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” một cách linh hoạt,
sáng tạo nhưng đảm bảo tính logic và ý nghĩa
- Cần đảm bảo các yêu cầu sau:
a Mở bài
Giới thiệu tình huống gặp gỡ (thời gian không gian địa điểm
-nhân vật)
- Có thể là: nhân ngày 22 - 12, trường em tổ chức kỉ niệm ngày
Thành lập Quân đội nhân dân (ngày Quốc phòng toàn dân) có mời
đoàn cựu chiến binh đến thăm trường Em được nghe người chiến sĩ
lái xe Trường Sơn trong đoàn đại biểu đó kể chuyện
- Đêm thơ Phạm Tiến Duật, được tổ chức tại nhà văn hoá của
trường mà em đến tham gia, tình cờ em gặp một vị khách mời,
người đó chính là anh lính lái xe Trường Sơn năm xưa trong Bài thơ
về tiểu đội xe không kính
b Thân bài
- Diễn biến cuộc gặp gỡ
a Khắc họa hình ảnh người chiến sĩ lái xe sau nhiều năm khi chiến
tranh kết thúc
(Giọng nói: khỏe, vang; tiếng cười: sảng khoái; khuôn mặt: thể hiện
vẻ già dặn - từng trải nhưng vẫn có nét hóm hỉnh, yêu đời; trang
phục: bộ quân phục mới, trang trọng, oai nghiêm, đĩnh đạc
b Cuộc trò chuyện với người chiến sĩ
Người lính Trường Sơn kể lại cuộc sống chiến đấu những năm đánh
Mĩ gian khổ, ác liệt
- Từ đó bày tỏ những suy nghĩ về chiến tranh (tàn phá cuộc sống,
bất chấp quyền được sống hòa bình của con người ), về quá khứ
hào hùng của cha anh là trang sử vàng chói lọi đã đi vào thơ ca:
0.5
4.0
Trang 5- Trách nhiệm gìn giữ hòa bình
c Kết bài
Cuộc chia tay và ấn tượng trong lòng nhân vật tôi về người lính và
ĐỀ 4
Câu 2 (5,0 điểm)
“ Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.”
( Trích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”- Phạm Tiến Duật
2 * Cảm nhận về hình ảnh người lính trong hai khổ thơ trên
a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân
5
Trang 6bài, kết bài.
- Mở bài: Nêu được vấn đề
- Thân bài: Triển khai được vấn đề
- Kết bài: Kết luận được vấn đề
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai vấn đề nghị
luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, hai khổ thơ cần
phân tích
- Cảm nhận về hai khổ thơ Cần thấy được:
+ Vẻ đẹp của hình tượng người lính: thể hiện qua tư thế hiên
ngang; tinh thần dũng cảm, coi thường gian khổ hiểm nguy; cái
nhìn lạc quan, vui tươi… Thiếu đi những phương tiện vật chất
tối thiểu lại là hoàn cảnh đề người lính lái xe bộc lộ những
phẩm chất cao đẹp và sức mạnh lớn lao của họ
+ Vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật: hình ảnh thơ độc đáo; ngôn
ngữ thơ rẩ gần với lời nói, có những câu như văn xuôi tạo nên
giọng điệu ngang tàng, thể hiện cái hiên ngang của người lính;
thể thơ tự do với số câu linh hoạt…
- Học sinh cũng tự chọn một tác phẩm khác cũng viết về đề tài
người lính ( trong hoặc ngoài SGK) để liên hệ với hai khổ thơ
trên Cần nói qua nội dung của tác phẩm được chọn, chỉ ra nét
gặp gỡ của các tác giả (có thể về nội dung và nghệ thuật hoặc
cả nội dung và nghệ thuật, tùy theo tác phẩm được chọn) khi
viết về người lính Trên cơ sở đó, khẳng định ý nghĩa của đề tài
người lính và đóng góp của mỗi nhà văn khi viết về đề tài này
Trang 7Câu 2 : Em hãy tưởng tượng mình là người cháu trong bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt
để lại những tình cảm và sự hy sinh của bà đối với mình? (5điểm)
HƯỚNG DẪN CHẤM
3
Viết 1 bài văn đầy đủ 3 phần : MB, TB, KB
- MB: Giới thiệu về tình cảm bà cháu
-TB:
+ Thời gian ở cùng bà: 8 năm ròng
+ Bà kể chuyện cho cháu nghe, bà ạy làm, chăm cháu học
+ Bà sẵn sàng hy sinh tất cả vì cháu: Lận đận dời bà để cho cháu
cơm ăn, áo mặc, học hành
+ Cảm xúc cháu đối với bà trước tình cảm thiêng liêng đó
- KB: Suy nghĩ của bản thân về tình cảm cao quý ấy
(Lưu ý: bài viết phải kết hợ được cá yếu tố: miêu tả, biểu cảm, miêu
tả nội tâm nhân vật và nghị luận Phải có cấu trúc chặc chẽ, logic,
trình bày đẹp)
1đ3đ
1đ
Tổng: 5đ
ĐỀ 6 Câu 2: ( 5,0 điểm)
Cảm nhận của em về khổ thơ đầu trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh
HƯỚNG DẪN CHẤM
7
Trang 8Phần Câu Nội dung Điểm
2 Cảm nhận của em về khổ thơ đầu trong bài thơ “Mùa xuân nho
nhỏ” của Thanh Hải.
Trang 9c.Triển khai vấn đề theo yêu cầu:
* Khái quát về bài thơ, khổ thơ:
- Bài thơ được sáng tác tháng 11 năm 1980 trong một hoàn cảnh hết
sức đặc biệt : nhà thơ đang nằm trên giường bệnh chưa đầy một tháng
sau thì ông qua đời
- Khổ thơ nằm ở phần đầu của bài Khổ thơ ca ngợi cảnh thiên nhiên
tươi đẹp của xứ Huế mộng mơ, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên,
yêu cuộc sống của nhà thơ
* Phân tích, cảm nhận khổ thơ :
- Bức tranh thiên nhiên xứ Huế tươi đẹp, tràn đầy sức sống
+ Bức tranh xuân của thiên nhiên đất trời được phác hoạ bằng những chi
tiết tiêu biểu về hình ảnh, màu sắc, âm thanh Nhà thơ như vẽ ra một
không gian cao rộng, dòng sông, bầu trời, mặt đất bao la Ở đây, người
đọc có cảm giác như Thanh Hải đã trở thành một người hoạ sĩ với bức
tranh xuân được pha màu phối sắc rất tài tình tràn trề một sức sống
mãnh liệt của mùa xuân Phân tích các từ: xanh, tím biếc, mọc để thấy
được màu sắc, sức sống của mùa xuân
+ Mùa xuân trong thơ Thanh Hải không chỉ có màu sắc mà còn có cả
âm thanh Âm thanh được gợi tả trong bài thơ là tiếng chim chiền
chiện Từ “ơi” thể hiện sự ngạc nhiên, thú vị và tình cảm trìu mến của
tác giả
- Niềm say sưa, ngây ngất, sự nâng niu trân trọng của nhà thơ trước
vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời khi vào xuân :
+ Cảm xúc hân hoan, náo nức của tác giả trước vẻ đẹp của mùa xuân
được thể hiện qua một hình ảnh thơ rất độc đáo: «Từng giọt long lanh
3.50.5
0.25
0.75
9
Trang 10d Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát hiện độc đáo, mới mẻ (hợp lí,thuyết phục); có cách trình bày, diễn đạt ấn tượng
0.5
ĐỀ 7 Câu 2 (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ dưới đây:
“ Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
- Biết vận dụng kĩ năng để làm bài văn nghị luận văn học
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài
Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc Sử dụng nhuần nhuyễn các
phép lập luận Bài viết có cảm xúc
Trang 11* Về kiến thức:
a Mở bài
- Giới thiệu được tác giả, hoàn cảnh ra đời bài thơ
- Cảm nhận chung về đoạn thơ
0,5
b Thân bài:
- Tập trung để làm nổi bật nguyện ước muốn cống hiến mùa xuân nho nhỏ
của mình cho mùa xuân của dân tộc
- Đó là sự khiêm nhường, lặng lẽ, hiến dâng
- Nghệ thuật : Điệp ngữ “ Ta làm” “Dù là” đại từ “Ta”, nhịp điệu thiết tha
sâu lắng, giá trị từ láy “ nho nhỏ, lặng lẽ”
- liên hệ, mở rộng
4,0
c Kết bài: - Đánh giá nâng cao: Khát vọng sống và cống hiến chính là nét
đặc sắc ấn tượng của đoạn thơ trên
0,5
ĐỀ 8 Câu 2 ( 5 điểm )
Cảm nhận của em về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải (Ngữ văn 9, Tập 2)
- Hiểu đúng yêu cầu của đề: Biết cách làm một bài văn nghị luận văn học,
kiểu bài nghị luận về nhân vật, biết cách trình bày luận điểm khi viết một
bài văn nghị luận
- Hình thức trình bày sạch đẹp, bố cục chặt chẽ, lập luận rõ ràng, văn phong
trong sáng, có cảm xúc, có sáng tạo, có khả năng thuyết phục cao, không
mác lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt, ngữ pháp
2 Yêu cầu về nội dung
0.25
Mở bài
- Khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Cảm nhận chung về bài thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước và
khát vọng đẹp đẽ muốn làm “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc
0.5
11
Trang 12đời
Thân
bài
- Mùa xuân của thiên nhiên rất đẹp, đầy sức sống và tràn ngập niềm vui rạo
rực: Qua hình ảnh, âm thanh, màu sắc
- Mùa xuân của đất nước: Hình ảnh “người cầm súng, người ra đồng”
biểu trưng cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động dựng xây lại quê hương
sau những đau thương mất mát
-> Âm hưởng thơ hối hả, khẩn trương với nhiều điệp từ, điệp ngữ láy lại ở
đầu câu
- Suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân đất nước là khát vọng
được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp
-> Thể hiện một cách chân thành trong những hình ảnh tự nhiên, giản dị
và đẹp
- Cách cấu tứ lặp lại như vậy tạo ra sự đối ứng chặt chẽ và mang một ý
nghĩa mới: Niềm mong muốn được sống có ích,cống hiến cho đời là một lẽ
tự nhiên như con chim mang đến tiếng hót, bông hoa toả hương sắc cho đời
- Ý nghĩa đem lại từ bài thơ
- Cảm xúc đẹp về mùa xuân, gợi suy nghĩ về một lẽ sống cao đẹp của một
tâm hồn trong sáng
0,5
ĐỀ 9 Câu 2 (5 điểm):
Phân tích khổ thơ đầu bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh:
“Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về.”
*HƯỚNG DẪN CHẤM:
Trang 132 Phân tích khổ đầu bài thơ “ Sang thu “ của Hữu Thỉnh 5,0
-Giới thiệu vị trí khổ thơ và nêu cảm nhận chung của người viết : Đây là
khổ thơ đầu trong bài Sang thu của Hữu Thỉnh, thể hiện cảm xúc tinh tế
của tác giả trước những thay đổi của thiên nhiên từ cuối hạ sang thu
*Thânbài:
Phân tích, trình bày cảm nhận về cái hay cái đẹp của khổ thơ;
- Hương ổi lan vào không gian, phả vào trong làn gió se Đó là hương vịdân dã làm nên nét mới cho thu và thơ
- Làn sương đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng, chầm chậm khắp đường thônngõ xóm qua hai từ “chùng chình” Sương thu như chứa đầy tâm trạngcủa con người, cố ý đi chậm để kéo dài thời gian
- Với thể thơ ngũ ngôn, từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tả, tạo nên cảm giácgiao mùa bâng khuâng, xúc động
* Kết bài:
Khái quát giá trị và ý nghĩa của khổ thơ
- Khổ thơ thể hiện nỗi bâng khuâng và những cảm nhận tinh tế của tácgiả lúc thiên nhiên chuyển mùa từ cuối hạ sang thu
3,50.5
2.5
1.01.00.5
Trang 14“Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về
[…]
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi”
(Trích “Sang thu”- Hữu Thỉnh, theo Ngữ văn 9, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam - 2014)
HƯỚNG DẪN CHẤM
2
Cảm nhận của em qua hai khổ thơ bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh” 5.0 điểm
a Đảm bảo cấu trúc bài văn với các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
b Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
- Hữu Thỉnh thuộc thế hệ các nhà thơ thời chống Mỹ với ngòi bútluôn hướng về đề tài chiến tranh, người lính và cuộc sống nông thôn
- “Sang thu” là tác phẩm tiêu biểu của Hữu Thỉnh, được viết khi thiên
nhiên bắt đầu sang thu và cũng là thời điểm đất nước vừabước từchiến tranh sang hòa bình
Phân tích:
Khổ 1: Những cảm nhận ban đầu của nhà thơ về cảnh sang thu của đất trời.
Trang 15- Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình:
+ “Hương ổi” là làn hương đặc biệt của mùa thu miền Bắc được cảm
nhận từ mùi ổi chín rộ
+ Từ “phả”: động từ có nghĩa là toả vào, trộn lẫn -> gợi mùi hương
ổi ở độ đậm nhất, thơm nồng quyến rũ, hoà vào trong gió heo may
của mùa thu, lan toả khắp không gian tạo ra một mùi thơm ngọt mát
-hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt
ở nông thôn Việt Nam
+ “Sương chùng chình”: những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc như
một làm sương mỏng nhẹ nhàng trôi, đang “cố ý” chậm lại thong thả,
nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm sang thu Hạt sương sớm mai
cũng như có tâm hồn
- Cảm xúc của nhà thơ:
+ Kết hợp các từ: “bỗng, hình như” thể hiện tâm trạng ngỡ ngàng,
cảm xúc bâng khuâng trước thoáng đi bất chợt của mùa thu Nhà thơ
giật mình, hơi bối rối, hình như còn có chút gì chưa thật rõ ràng
trong cảm nhận Đó có thể là do những cảm nhận nhẹ nhàng,thoáng
qua hoặc do quá đột ngột mà tác giả chưa nhận ra
+ Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh
vật Từng cảnh sang thu thấp thoáng hồn người : chùng chình, bịn rịn,
lưu luyến, bâng khuâng…
Khổ cuối: Suy ngẫm mang tính triết lí về cuộc đời, con người.
15