?Em hãy tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu tục ngữ trên?-Hình thức: ngắn gọn, xuôi tai, cách gieo vần lưng tạo ra nhịp điệu -ND: câu 1,2,3 đúc rút kinh nghiệm về văn
Trang 1CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN DÂN GIAN VIỆT NAM
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
a Kỹ năng chuyên môn:
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động
sản xuất vào đời sống
- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:
-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,
- Sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc diễn cảm
Trang 22 Kỹ thuật:
- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức : ( 1 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* GV giới thiệu bài : Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho
báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết
lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta
Tìm hiểu chi tiết văn bản
Gv : đọc mẫu, gọi hs đọc lại ( giọng điệu chậm rãi, rõ
- Vần lưng , phép đối , nói quá
? Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là gì ?
- hs trả lời, gv nhận xét
Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài – Giúp con
người chủ động về thời gian , công việc trong những thời
+ Quy luật của thiênnhiên
+ Kinh nghiệm lao độngsản xuất
+ Kinh nghiệm về conngười và xã hội
- Những bài học kinhnghiệm về quy luật thiênnhiên và lao động sản xuất
là nội dung quan trọng củatục ngữ
2 Đ ọc – tìm hiểu từ khó
3 Bố cục:Chia làm hai
phần+ Phần 1 : 4 câu đầu :Tục nhữ về thiên nhiên
+ Phần 2 : 4 câu sau :Tục ngữ về LĐSX
4 Phương thức biểu đạt:
Trữ tình
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN c1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên
Trang 3? Vậy nghĩa của cả câu là gì
- HS: Suy nghĩ,trả lời.
- GV: Nhận xét, ghi bảng.
Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không
sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa
? Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp dụng
? Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Giải nghĩa từng vế ?
Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
- HS: Mảnh đất nhỏ bằng 1 lượng vàng lớn
? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ này ?
HS trả lời, gv nhận xét
- chúng ta cần phải quý trọng đất, không bỏ đất hoang
? Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì
- Giá trị và vai trò của đất đai đối với người nông dân
Hs đọc câu 8
? Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?
HS trả lời, gv nhận xét
- Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác
? Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ này là gì ?
- HS : Trong trồng trọt ,cần đảm bảo 2 yếu tố thời vụ và
…
- Vần lưng , phép đối , nói quá
Câu 2: Mau sao thì nắng,
vắng sao thì mưa
Đêm sao dày dự báo
ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa
=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc
Câu 3 : Ráng mỡ gà, có
nhà thì giữ
Khi chân trời xuất hiện
sắc màu vàng thì phải coi giữ nhà ( sắp có bão) Câu 5: Tấc đất , tấc vàng
đất quí như vàng –giá
trị của đất đôi với đời sống lao động sx của con người nông dân
Câu 8: Nhất thì , nhì thục
Thứ nhất là thời vụ, thứ
2 là đất canh tác => trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố
Trang 4? Nêu nghệ thuật và nội dung của tục ngữ thời vụ và đất đai
III Tổng kết
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết
- Tạo vần nhịp cho câu văn
dễ nhớ, dễ vận dụng
2 Nội dung:
- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất là những bài học quý giá của nhân dân ta
3 Hoạt động thực hành
Hướng dẫn luyện tập
BT: tìm những câu tục ngữ khác cùng chủ đề
hs tìm, gv nhận xét
- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão,
- Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
- Ếch kêu uôm uôm, ao chuông đầy nước
- Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật
- Mưa tháng ba hoa đất, mưa tháng tư hư đất
4 Hoạt động vận dụng
BT1: Theo em tục ngữ và ca dao giống và khác nhau ở điểm nào?
HS trả lời, gv nhận xét
Trang 5- Giống nhau: đều là những sáng tác của nhân dân lao động, có tính truyềnmiệng
BT2: Địa phương em sinh sống đã ứng dụng câu tục ngữ Nhất thì , nhì thục như thế nào trong lao động, sản xuất?
HS liên hệ trả lời, gv nhận xét
- một năm cấy hai vụ lúa chính, mùa đông trồng các cây thực phẩm ưa lạnh
- sau mỗi một vụ canh tác đất đai được cày bừa và xới tơi xốp
5 Hoạt động mở rộng, bổ sung
- Bài tập nâng cao ( dành cho hs khá – giỏi ): ? Trong các câu tục ngữ này em
thích nhất câu nào? Vì sao?
hs trả lời, gv nhận xét
Câu : Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Vì : nhân dân lao động có thể dự đoán được thời tiết qua việc nhìn sao trên trời, từ
đó sắp xếp công việc hợp lí
Câu “Tấc đất, tấc vàng”
- Qua câu tục ngữ ta thấy giá trị của đất Đất quý giá vì đất nuôi sống con người Đất là một loại vàng sinh sôi, từ đó khuyên con người biết sử dụng và quý trọng đất
.- Học thuộc phần ghi nhớ và 8 bài tục ngữ
- Soạn bài “ Tục ngữ về con người và xã hội’’
Ngày soạn: 2 / 1 / 2021
Ngày dạy: / / 2021
Tiết 75
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
- CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần Văn và Tập làm văn )
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: - Liên hệ chặt chẽ những kiến thức đã học được với những hiểu
biết về quê hương và văn học, văn hoá quê hương Khai thác bổ sung và phát huy
Trang 6vốn hiểu biết về văn học địa phương, làm phong phú và sáng tỏ thêm cho chương
trình chính khoá -Củng cố kiến thức tục ngữ, ca dao - dân ca
2 Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng so sánh, đối chiếu giữa văn học, văn hoá dân
gian địa phương với nội dung chương trình chính khoá
- Giúp học sinh biết cách sưu tầm ca dao - dân ca, tục ngữ theo chủ đề và bước
đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
3 Về thái độ- Từ những hiểu biết về văn học, văn hoá dân gian, giáo viên giúp học
sinh hoà nhập với môi trường mà mình đang sống, có ý thức tìm hiểu, góp phần
giữ gìn bảo vệ giá trị văn hoá ( tinh thần, vật chất ) của quê hương Từ đó giáo dục
lòng tự hào về quê hương xứ sở của mình
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã
hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc
diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* GV giới thiệu bài : Văn học dân gian là giá trị tinh thần của nhân dân, là sản
phẩm của trái tim và khối óc của nhân dân, ra đời trong đấu tranh xã hội và thiên
nhiên, là những giá trị văn hoá tinh thần bất tử Tìm hiểu để chiếm lĩnh, khám phá
kho tàng văn học dân gian từ đó phát hiện những giá trị mới, tìm kiếm những
nguồn năng lượng tinh thần mới, nhũng cơ sở triết lí mới cho sự phát triển luôn là
nhu cầu chính đáng của mỗi chúng ta
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Giáo viên nêu rõ yêu cầu để học sinh
sưu tầm ca dao - dân ca, tục ngữ lưu
hành ở địa phương, đặc biệt là các
câu nói về địa phương mình
Xác định đối tượng sưu tầm
Em hãy kể những thể loại văn học
dân gian mà em biết? Thể loại nào
I Nội dung thực hiện:
- Sưu tầm ca dao - dân ca, tục ngữ lưu hành ởđịa phưong Nam Định, đặc biệt là các câu nói
về địa phương mình
- Số lượng: ít nhất hai mươi câu
II Phương pháp thực hiện:
1 Đối tượng sưu tầm
Trang 7em đã được học trong chương trình
Ngữ văn 7?-ca dao, tục ngữ
- Em hãy cho biết thế nào là ca dao,
dân ca? Em đã sưu tầm được những
câu ca dao nào của Nam Định -Học
sinh lấy ví dụ
?Tìm những điểm tương đồng về nội
dung và hình thức của các cặp bài ca
dao1-2; 3-4 từ đó rút ra một số đặc
điểm khá nổi bật của ca dao?
-Bài 1-2 cấu trúc lặp lại các mô hình,
ND nói về tình yêu, niềm tự hào về
quê hương, xứ sở, có nhiều nghề
truyền thống
-Bài 3-4: hình thức: có nhiều dị bản,
nhân vật thường phiếm chỉ: cô kia…
ND nói về tình yêu, niềm tự hào về
quê hương
?Qua các bài ca dao trên, em có
thêm hiểu biết gì về quê hương
NĐ?-NĐ có Non Côi, sông Vị, có
làng Phù Long, có bến đò Chè, có
tàu chở khách, có chợ Rồng, có nghề
trồng dâu nuôi tằm nổi tiếng ->Thêm
yêu quý, tự hào về quê hương NĐ
- Tục ngữ là gì? Em hãy nêu một số
câu tục ngữ của NĐ mà em sưu tầm
được?
?Em hãy tìm các biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong các câu tục
ngữ trên?-Hình thức: ngắn gọn, xuôi
tai, cách gieo vần lưng tạo ra nhịp
điệu
-ND: câu 1,2,3 đúc rút kinh nghiệm
về văn hóa của địa phương: giỗ vua
Trần, chúa Liễu Hạnh, chợ Viềng,
hội chùa Keo, Câu 4: kinh nghiệm
về lao động sản xuất
?Qua các câu tục ngữ trên em có
hiểu biết gì thêm về các địa phương
ở NĐ?
- Giỗ vua Trần vào Tháng 8 ở NĐ,
giỗ chua Liễu Hạnh vào tháng 3 ở
Vụ Bản, chợ Viềng ở Vụ Bản vào
mồng 8 tháng giêng…Tự hào về NĐ
a.Ca dao, dân ca:
*Khái niệm+ Ca dao - dân ca là những khái niệm tươngđương, chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kếthợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm củacon người
+Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
Ca dao là lời thơ của dân ca Ca dao còn gồm cảnhững bài thơ dân gian mang phong cách nghệthuật chung với lời thơ dân ca
* Sưu tầm ca dao dân ca của Nam Định:
1.Anh đi anh nhớ non CôiNhớ dòng sông Vị nhớ người tình chungQuản bao non nước ngại ngùng
Lấy ai san sẻ gánh gồng đường xa2.Em là con gái Phù Long
Quê em Cồn Vịt, lấy chồng Vườn Dâu
Dù đi buôn đâu, bán đâuCũng về giữ đất trồng dâu nuôi tằm
3.Hỡi cô thắt dải lưng xanh
Có về Nam Định với anh thì vềNam Định có bến Đò Chè
Có tàu chở khách có nghề ươm tơ4.Cô kia áo trắng, khăn xanh Có…về ND…Chè
Có tàu Phi Hổ, có xe chợ Rồngb.Tục ngữ
*Khái niệm+ Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn,
ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện nhữngkinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( Tựnhiên, lao động sản xuất, xã hội được nhân dânvận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếngnói hàng ngày
+ Ca dao - dân ca, tục ngữ lưu hành ở địaphương là những câu ca dao - dân ca, tục ngữđược lưu truyền, sử dụng rộng rãi tại địaphương
+ Ca dao -dân ca, tục ngữ "Nói về địa phương ''
là những câu ca dao -dân ca, tục ngữ nói về địadanh, tên người, các sản vật, các phong tục tậpquán của địa phương
* Sưu tầm ca dao dân ca của Nam Định:
-Tháng 8 giỗ cha, tháng ba giỗ mẹ-Bỏ con bỏ cháu, không ai bỏ 26 chợ Yên
Trang 8có nhiều lễ hội, tín ngưỡng đa
dạng…
-Bỏ tổ bỏ tiên, không ai bỏ chợ Viềng mồng 8-Hội chùa Keo, cấy bí ngô không leo cũng cóquả
3 Hoạt động thực hành
BT: Bạn A sưu tầm tại Lương Sơn - Hoà Bình một số ca dao - dân ca và tục ngữ
Bạn còn đang phân vân trong việc phân loại những câu nói về địa phương Em hãy
giúp bạn bằng cách đánh dấu x vào ô trống cạnh những câu ca dao - dân ca, tục
ngữ nói về địa phương
1 Ru hơi, ru hỡi, ru hời
Công cha như núi ngất trờiNghĩa mẹ như nước ở ngoài biển ĐôngNúi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng, con ơi
2 Thương thương, thương nồng!
Thương công ở đầu dây cúc áo
3 Nhất gỗ pi, nhì gỗ páng
HS trả lời, gv nhận xét
Gợi ý: câu 2, 3
4 Hoạt động vận dụng
BT: - Văn học dân gian nói chung có tính dị bản Em hiểu thế nào là tính dị bản ?
Em hãy lấy ví dụ về tính dị bản của ca dao dân ca ?
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Mỗi nhóm cử đại diện phát biểu ý kiến
+Văn học dân gian có phương thức truyền bá, lưu giữ chủ yếu là truyền miệng,
mỗi người tiếp nhận sửa đổi thêm thắt để hoàn chỉnh nên thường đó là công trình
sáng tạo mang tính tập thể Tính dị bản là sự xuất hiện những văn bản được thêm
thắt, thay đổi ít nhiều
Ví dụ : Sự thay đổi về địa danh.
- Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Bài tập nâng cao ( dành cho hs khá – giỏi ): Sưu tầm thêm một số câu ca dao, tục
ngữ ngoài các bài mà em đã được học?
hs tìm, đọc, gv nhận xét
* Tục ngữ:
1.Xanh nhà hơn già đồng 2.Con trâu là đầu cơ nghiệp
Trang 93.Em thuận anh hoà là nhà có phúc 4.Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo.
5.Ăn trông nồi ngồi trông hướng
*Ca dao:
1.Núi cao chi lắm, núi ơi
Núi che mặt trời không thấy người thương
2.Ai qua núi Tản, sông Đà
Ghé qua Tu Vũ mặn mà tình thương
- Về nhà học bài, sưu tầm thêm ca dao, tục ngữ
- Soạn bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Ngày soạn: 9 / 1 / 2021
Ngày dạy: / / 2021
Tiết 76
CHỦ ĐỀ: KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - Khái niệm văn bản nghị luận - Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyên môn:
- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn kiểu văn bản
quan trọng này
b Kỹ năng sống:- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý
kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
3 Thái độ: - Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực - Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và
xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
Trang 10III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc
diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* GV giới thiệu bài : trong cuộc sống sẽ có trường hợp chúng ta phải dùng văn
nghị luận Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về văn nghị luận
2 Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
*Hs thảo luận câu hỏi trong phần I.1
-Trong đời sống em có thường gặp các vấn đề và câu hỏi
kiểu như dưới đây không: Vì sao em đi học ? Vì sao con
người cần phải có bạn ? Theo em như thế nào là sống
đẹp ? Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại ?
HS trả lời theo ý kiến cá nhân, gv nhận xét
- Trong đời sống ta vẫn thường gặp những vấn đề như
đã nêu ra- Hãy nêu thêm các câu hỏi về những vấn đề
tương tự ?
HS trả lời theo ý kiến cá nhân, gv nhận xét
- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời
bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả,
biểu cảm hay không ? Hãy giải thích vì sao ?
HS trả lời, gv nhận xét- Không Vì bản thân câu hỏi phải
trả lời bằng lí lẽ, phải sử dụng khái niệm mới phù hợp
- Để trả lời câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo chí, qua
đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp kiểu văn bản
nào ? Hãy kể tên 1 vài kiểu văn bản mà em biết?
HS trả lời, gv nhận xét- Trong đời sống, ta thường gặp
văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc
họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên
báo chí,
+Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học
- Bác Hồ viết bài này để nhằm mục đích gì ?
HS trả lời, gv nhận xét- Bác nói với dân: trong những
việc cần làm ngay là nâng cao dân trí- Để thực hiện mục
đích ấy, bài viết nêu ra ý kiến nào ? Những ý kiến ấy
được diễn đạt thành luận điểm nào?
I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1-Nhu cầu nghị luận
- Kiểu văn bản nghị luận như: Nêu gương sáng trong học tập và lao động
Những sự kiện xảy ra có liên quan đến đời sống.Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sử dụng đất, nhà.->Trong đời sống,
ta thường gặp văn nghị luậndưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,
2-Thế nào là văn nghị luận:
*Văn bản: Chống nạn thất học.a-Luận điểm:
+Mọi ng VN phải hiểu biết q.lợi và bổn phận của mình+Có k.thức mới có thể tham gia vào công việc XD
nc nhà
b-Lí lẽ:-Tình trạng thất học,lạc hậu trước CM/8 do ĐQ gây nên
- Đ.kiện trước hết cần phải
Trang 11HS trả lời, gv nhận xét+Mọi người VN phải hiểu biết
quyền lợi và bổn phận của mình+Có kiến thức mới có
thể tham gia vào công việc XD nước nhà
- Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên lí lẽ
nào ? Hãy liệt kê lí lẽ ấy ?
HS trả lời, gv nhận xét
Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/8 do ĐQ gây nên
- Đ.kiện trước hết cần phải có là n.dân phải biết đọc, biết
viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu.- Việc
“chống nạn thất học” có thể thực hiện được vì n.dân ta
rất yêu nước và hiếu học.-Tác giả có thể thực hiện mục
đích của mình bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm không ?
Vì sao
HS trả lời, gv nhận xét- V.đề này không thể thực hiện
bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm Vì những kiểu văn
bản này không thể diễn đạt được mục đích của người viết
- Vậy vấn đề này cần phải thực hiện bằng kiểu văn bản
nào?HS trả lời, gv nhận xét- Em hiểu thế nào là văn nghị
luận ?HS trả lời, gv nhận xét
có là n.dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu
- Việc “chống nạn thất học”
có thể thực hiện được vì n.dân ta rất yêu nước và hiếu học
c- Không dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm
Phải dùng văn nghị luận
Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc đọc, người nghe 1 tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
Hs trả lời, gv nhận xét- bàn luận về ý nghĩa của một câu tục ngữ hoặc câu nói nổi
tiếng - Bàn luận về những vấn đề liên quan đến cuộc sống con người: rừng, ô
nhiễm không khí, nước sạch - văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ,
dẫn chứng thuyết phục
4 Hoạt động vận dụng
BT: theo em với vấn đề ô nhiễm môi trường như hiện nay Để thuyết phục mọi
người chung tay bảo vệ môi trường thì có dùng văn biểu cảm hay tự sự miêu tả hay
không? nếu không em sẽ chọn kiểu văn nào?
Hs trả lời, gv nhận xét- không dùng văn biểu cảm, miêu tả hay tự sự mà phải dùng
văn bản nghị luận
5 Hoạt động mở rộng, bổ sung
- Bài tập nâng cao ( dành cho hs khá – giỏi ): Viết một đoạn văn ngắn nghị luận
về vấn đề rừng hiện nay
- HS viết, đọc bài, gv nhận xét, sửa chữa
- Về nhà học bài, chuẩn bị bải tiếp theo: Đặc điểm của văn bản nghị luận
Trang 12TỔ TRƯỞNG BAN GIÁM HIỆU
TUẦN 20
Ngày soạn: / / 2021
Ngày dạy: / / 2021
Tiết 77
CHỦ ĐỀ: KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN( Tiếp theo)
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị c đ u làm quen v i ki u văn b n ngh ầu làm quen với kiểu văn bản nghị ớc đầu làm quen với kiểu văn bản nghị ểu văn bản nghị ản nghị ị
- Hiểu đợc yêu cầu nghị luận trong đời sống là phổ biến và rất cần
- Nắm đợc đặc điểm chung của văn nghị luận
2.Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để
tìm hiểu kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
- Vận dụng kiến thức về văn nghị luận ở tiết trớc để làm các bài tập
- Năng lực chuyờn mụn: năng lực ngụn ngữ, tỡm hiểu tự nhiờn và xó hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yờu nước, nhõn ỏi, chăm chỉ, trung thực, trỏch nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giỏo ỏn,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thờm một số bài ca dao cú nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:
-Bảng phụ, tranh ảnh cú liờn quan,
- Sử dụng phương tiện ngụn ngữ trong sỏng, lành mạnh
- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương phỏp dạy học:- Vấn đỏp, gợi mở, thuyết trỡnh, giải quyết vấn đề, đọc
diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt cõu hỏi, chia nhúm, động nóo, trỡnh bày
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
Trang 131 Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn nghị luận? Yêu cầu của văn nghị luận là gì?
Văn nghị luận là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t
t-ởng, quan điểm nào đó
Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục
* GV giới thiệu bài mới: tiết trước chỳng ta đó tỡm hiểu thế nào là văn nghị luận
tiết học hụm nay chỳng ta sẽ làm một số bài tập để khắc sõu kiến thức
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Tìm hiểu văn bản: Cần tạo
ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
Cần phân biệt thói quen tốt và thói
quen xấu; từ đó cần tạo thói quen
tốt và khắc phục thói quen xấu
trong đời sống hàng ngày từ những
việc tởng chừng rất nhỏ
? Những câu văn nào thể hiện ý kiến
đó?
HS tr l i, gv nh n xộtản nghị ời, gv nhận xột ận xột
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu
+ Có ngời biết phân biệt tốt và xấu,
nhng vì đã thành thói quen nên rất
khó bỏ, khó sửa
+ Thói quen này thành tệ nạn
+ Tạo đợc thói quen tốt là rất khó
Nhng nhiễm thói quen xấu thì dễ
Cho nên mỗi ngời, mỗi gia đình hãy
tự xem lại mình để tạo ra nếp sống
đẹp, văn minh cho xã hội?
? Để thuyết phục ngời đọc, ngời viết
- Để giải quyết vấn đề trên tác giả đã sửdụng nhiều lý lẽ, lập luận và dẫn chứngthuyết phục
b, ý kiến đề xuất: Cần phân biệt thói
quen tốt và thói quen xấu; từ đó cần tạothói quen tốt và khắc phục thói quenxấu trong đời sống hàng ngày từ nhữngviệc tởng chừng rất nhỏ
- Những câu văn:
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu
+ Có ngời biết phân biệt tốt và xấu,
nh-ng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa.
+ Thói quen này thành tệ nạn.
+ Tạo đợc thói quen tốt là rất khó Nhng nhiễm thói quen xấu thì dễ Cho nên mỗi ngời, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình
để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội?
- Lí lẽ:
+ Trong cuộc sống có thói quen tốt và
Trang 14HS tr l i, gv nh n xộtản nghị ời, gv nhận xột ận xột
+ Trong cuộc sống có thói quen tốt và
thói quen xấu
+ Có ngời biết phân biệt tốt và xấu,
nhng vì đã thành thói quen nên rất
khó bỏ, khó sửa
+ Thói quen xấu đã thành tệ nạn
+ Mỗi ngời, mỗi gia đình hãy tự xem
lại mình để tạo ra nếp sống đẹp,
văn minh cho xã hội
- Dẫn chứng: những biểu hiện trong
cuộc sống hàng ngày:
+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn
đúng hẹn, giữ lời hứa, đọc sách…
+ Thói quen xấu: hút thuốc lá, mất
trật tự, gạt tàn, vứt rác bừa bãi ….
? Em có nhận xét gì về cách nêu dẫn
chứng của tác giả trong văn bản?
Dẫn chứng khá phong phú; tác giả tập
trung kể ra nhiều biểu hiện và hậu
quả của thói quen xấu ->chủ yếu
muốn nhắc nhở mọi ngời khắc phục
những thói quen xấu, hình thành
những thói quen tốt
? Vấn đề đặt ra trong văn bản có phù
hợp với thực tế cuộc sống?
? Em có tán thành với ý kiến nêu ra
trong bài viết? Vì sao?
? Qua văn bản, em rút ra cho mình bài
học gì?
Hs liên hệ, giáo viên bổ sung
GV chốt: Vậy, những t tởng, quan
điểm trong bài văn nghị luận phải
h-ớng tới giải quyết những vấn đề đặt
ra trong cuộc sống thì mới có ý nghĩa
Bài tập 2: Tìm bố cục của văn bản
? Xác định bố cục 3 phần của văn bản
và nêu nội dung chính của từng phần?
thói quen xấu
+ Có ngời biết phân biệt tốt và xấu,
nh-ng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ,khó sửa
+ Thói quen xấu đã thành tệ nạn
+ Mỗi ngời, mỗi gia đình hãy tự xem lạimình để tạo ra nếp sống đẹp, vănminh cho xã hội
- Dẫn chứng: những biểu hiện trongcuộc sống hàng ngày:
+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, đọc sách…
+ Thói quen xấu: hút thuốc lá, mất trật tự, gạt tàn, vứt rác bừa bãi ….
- Dẫn chứng khá phong phú; tác giả tậptrung kể ra nhiều biểu hiện và hậu quảcủa thói quen xấu ->chủ yếu muốn nhắcnhở mọi ngời khắc phục những thóiquen xấu, hình thành những thói quentốt
c, Vấn đề nghị luận rất thực tế, thiết thực trong cuộc sống xã hội
- Tán thành với ý kiến trên: nhiều thóiquen xấu mới nảy sinh, nhiều thói quentốt đang bị lãng quên hoặc mất đi…Bài tập 2: Bố cục của văn bản
- Phần I:( đoạn 1 ) khái quát các thóiquen của con ngời
- Phần II:( đoạn 2,3,4 ) Nêu các biểuhiện của thói quen xấu và hậu quả củanó
- Phần III:( đoạn 5) việc rèn luyện thóiquen tốt
Bài tập 4 : Nhận diện và tìm hiểu vănbản:
Hai biển hồ
- Đoạn 1 và 2 của văn bản có kể về haibiển hồ, cuộc sống của c dân quanh haibiển hồ; nhng mục đích của văn bản
Trang 15? Vấn đề nghị luận của văn bản là gì
và đợc thể hiện qua những câu văn
nào?
? So sánh điểm khác nhau của hai văn
bản nghị luận ở bài tập 1 và bài tập
4?
không dừng lại ở đó mà nhằm làm sáng
tỏ hai cách sống: cách sống cá nhân vàcách sống sẻ chia, hoà nhập
( Cách sống cá nhân là cách sống thumình, không quan hệ, chẳng giao luthật đáng buồn và chết dần chết mòn
nh nớc trong lòng biển Chết Còn cáchsống sẻ chia, hoà nhập là cách sống mởrộng, trao ban làm cho tâm hồn con ng-
ời tràn ngập niềm vui )-> Đây là văn bản nghị luận thông quahình thức kể chuyện
- Vấn đề nghị luận: hai cách sống củacon ngời
- Hai đoạn cuối của văn bản
- Văn bản Cần tạo ra thói quen tốt trong
đời sống xã hội: có luận điểm rõ ràng, có
lí lẽ, dẫn chứng cụ thể
- Văn bản Hai biển hồ: vấn đề nghị
luận đợc thể hiện qua câu chuyện vềhai biển hồ
3 Ho t đ ng th c hành ạt động thực hành ộng thực hành ực hành
BT: Để chuẩn bị tham dự cuộc thi Tìm hiểu về môi trờng thiên nhiên do nhà
trờng tổ chức, An đợc cô giáo phân công phụ trách phần thi hùng biện An dự
định thực hiện phần thi của mình theo 2 cách:
- Cách 1: Dùng kiểu văn tự sự, kể một câu chuyện có nội dung nói về quan hệ
giữa con ngời với môi trờng thiên nhiên
- Cách 2: Dùng kiểu văn biểu cảm, làm một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp cũng nh tầm
quan trọng của môi trờng thiên nhiên đối với con ngời
Theo em, An lựa chọn một trong hai kiểu văn bản trên đã hợp lí cha?
Muốn thành công, An phải chuẩn bị bài hùng biện của mình theo kiểu văn
bản nào?
GV chia l p thành 2 nhúm, th o lu n trong vũng 3 phỳt,đ i di n cỏc nhúmớc đầu làm quen với kiểu văn bản nghị ản nghị ận xột ại diện cỏc nhúm ện cỏc nhúm
trỡnh bày, gv nh n xộtận xột
Trang 16G i ý: ợi ý: Hai kiểu văn bản mà An định lựa chọn cha phù hợp với yêu cầu củaphần thi hùng biện ( lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, có dẫn chứng cụ
thể) Vì vậy, An cần lựa chọn kiểu văn bản nghị luận để có thể đảm
bảo tính hùng biện, vừa bày tỏ quan điểm, thái độ của mình, vừa xác lậpcho ngời đọc t tởng, nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của môi tr -ờng đối với cuộc sống của con ngời cũng nh trách nhiệm của con ngời trongviệc bảo vệ môi trờng
4 Ho t đ ng v n d ng ạt động thực hành ộng thực hành ận dụng ụng
BT: ? Em hãy giúp An xác định những ý chính của bài hùng biện?
- Tầm quan trọng của môi trờng thiên nhiên đối với cuộc sống của con ngời
- Thực trạng của cảnh quan môi trờng thiên nhiên đang bị tàn phá
- Lời nhắc nhở đối với mọi ngời trong việc bảo vệ môi trờng thiên nhiên
5 Ho t đ ng m r ng, b sung ạt động thực hành ộng thực hành ở rộng, bổ sung ộng thực hành ổ sung
- Bài t p nõng cao ận xột ( dành cho hs khỏ – gi i ): ỏi ): cho đo n văn ại diện cỏc nhúm
Âm nhạc là nghệ thuật gắn bó với con ngời từ khi lọt lòng mẹ cho tới lúc từbiệt cõi đời Ngay từ lúc chào đời, em bé đã đợc ôm ấp trong lời ru nhẹnhàng của ngời mẹ Lớn lên với những bài hát đồng dao, trởng thành với những
điệu hò lao động, những khúc tình ca vui buồn với biết bao sinh hoạt nghệthuật ca hát từ thôn xóm đến thành thị, ngời Việt Nam chúng ta cho tới lúc đihết cuộc đời vẫn còn tiếng nhạc vẳng theo với những điệu hò đa linh hay
điệu kèn đa đám
( Phạm Tuyên, Các bạn trẻ đến với âm nhạc, NXB Thanh niên, Hà Nội, 1982 )
Xỏc đ nh v n đ bàn lu n c a đo n văn?ị ấn đề bàn luận của đoạn văn? ề bàn luận của đoạn văn? ận xột ủa đoạn văn? ại diện cỏc nhúm
HS tr l i, gv nh n xột-> Vấn đề bàn luận: sự gắn bó của âm nhạc với cuộc ản nghị ời, gv nhận xột ận xột
đời mỗi con ngời ( từ lúc sinh ra, lớn lên, trởng thành và cả lúc chết )
- v nhà h c bài, tìm thêm các văn bản viết theo thể văn nghị luận, xác địnhề bàn luận của đoạn văn?vấn đề cần bàn luận trong văn văn bản.- Soạn bài “Tục ngữ về con ngời và xãhội”
Ngày soạn: / / 2021
Ngày dạy: / / 2021
TIẾT 78+79
CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN DÂN GIAN VIỆT NAM
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: - Nội dung của tục ngữ về con người và xó hội.
- Đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ về con người và xó hội
2 Kĩ năng:
Trang 17a Kỹ năng chuyên môn:- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã hội trong đời sống
b Kỹ năng sống:- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về về con
người và xã hội.- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúngchỗ
3 Thái độ: - Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của
dân tộc
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc
diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức :
* Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng 8 bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất nêu nội dung một câu mà em tâm đắc nhất
* GV giới thiệu bài : - Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh
nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xh Dưới hình thức những nhận xét , lời khuyên nhủ , tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người , trong cách học , cách sống và cách ứng xử hằng ngày, tiết học hôm nay , cô cùng các em
đi tìm hiểu
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Tìm hiểu chung
? Văn bản trên viết theo thể loại gì?
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Thể loại: Tục ngữ
Trang 18- HS: Suy nghĩ trả lời- GV: Chốt ghi bảng.
Tìm hiểu văn bản- Gv: Đọc sau đó gọi hs đọc
( Chú ý vần lưng , 2 câu lục bát thứ 9 Giọng
đọc rõ, chậm )- Giải thích từ khó ( chú thích
sgk)? Về nội dung có thể chia vb này thành
mấy nhóm ? Nêu nội dung từng nhóm ?Tại
sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành 1 vb như
trong sgk?
- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ nhất
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? Dùng phép
so sánh như vậy muốn đề cao điều gì ? Kinh
nghiệm nào của dân gian đúc kết trong câu tục
ngữ này ? Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?Kinh
nghiệm sống nào được đúc kết trong câu tục
ngữ này ?Từ kinh nghiệm sống này dân gian
muốn khuyện ta điều gì?
- Hs: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm Dù trong
bất kì cảnh ngộ nào cũng không để nhân phẩm
bị hoen ố
- Hs đọc câu tục ngữ 5
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
- HS đọc câu tục ngữ thứ 8
? Tìm nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
? Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì ?
- Hs đọc câu 9
? Tìm nghĩa đen nghĩa bóng trong câu tục ngữ
này là gì? Bài học rút ra kinh nghiệm đó là gì ?
2 Đ ọc – tìm hiểu từ khó
3 Bố cục:Chia làm ba phần
4 Phương thức biểu đạt: Trữ tình
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
C1 Kinh nghiệm về bài học phẩm chất con người
*Câu 1: Một mặt người ….
- Vần lưng , so sánh, nhận hoá
=> Đề cao giá trị con người so với mọi thứ của cải , người quí hơn của gấp nhiều lần
*Câu 3: Đói cho sách ,rách …
a a Nghĩa đen : dù đói cũng
phải ăn uống sạch sẽ , giữ gìn chothơm tho
b Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ
thiếu thốn vẫn phải sống trongsạch , không vì nghèo khổ mà làmđiều xấu xa
=>Giáo dục con người phải có lòng tự trọng
=> Kinh nghiệm về học tập tu dưỡng
*Câu 5: Không thầy đố mày làm
nên - Khẳng định vai trò ,công ơn người thầy dạy ta từ những bước
đi ban đầu về tri thức , về cách sống Vì vậy phải biết kính trọng thầy
*Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ … Khi
được hưởng thụ thành quả nào đó phải nhớ đến người đã gây dựng nên , phải biết ơn người đã giúp
Trang 19*Câu 9: Một cây …….Núi cao
Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức
sẽ làm được việc cần làm – khẳng định sức mạnh đoàn kết
III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật : - Sử dụng cách
diễn đạt ngắn gọn, cô đúc.- Sử dụng các phép so sánh,ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ - Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
2 Nội dung:- Không ít câu tục ngữ
là nhữngkinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đốinhân xử thế
3 Hoạt động thực hành
Hướng dẫn HS luyện tập
BT1: ? Tìm các câu đồng nghĩa, trái nghĩa với câu 1 HS suy nghĩ trả lời, gv nhận xét- Đồng nghĩa - Người sống hơn đống vàng
Trái nghĩa - Của trọng hơn người
BT2? Tìm các câu đồng nghĩa, trái nghĩa với câu 8,HS suy nghĩ trả lời, gv nhận xétĐồng nghĩa - Uống nước nhớ nguồn
Trái nghĩa - Ăn cháo đá bát
4 Hoạt động vận dụng
BT1: Những trường hợp sau đây, trường hợp nào là tục ngữ, trường hợp nào là
thành ngữ ?hs trả lời, gv nhận xét
a/ xấu đều hơn tốt lỏi *
b/ Con dại cái mang *
c/ Giấy rách phải giữ lấy lề *
d/ Dai như đỉa đói
e/ Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa *
g/ Cạn tàu ráo máng h/ Giàu nứt đố đổ vách i/ Cái khó bó cái khôn *
BT2: Các nghĩa sau đây phù hợp với nội dung câu tục ngữ nào?Bài học rút ra từ
b/ Kiên trì nhẫn nại thì việc khó đến đâu cũng làm được -> Phải có ý
chí bền bỉ trong công việc và trong cuộc sống
a/ ăn và nói đều chưa sõi, chỉ người vụng dại trong đường ăn nói, cư
xử.-> Bài học : nhác nhở con người luôn luôn học tập rèn luyện cáchnói năng, cư xử với mọi người
Trang 20d/ Sự hoạn nạn của một người và sự chia sẻ của đồng loại -> Những
người cùng cảnh ngộ phải biết thương yêu đùm bọc lẫn nhau
c/ Người đày đủ, không gặp hoạn nạn thì giúp người túng thiếu, gặp
hoạn nạn.-> Phải biết thương yêu đồng loại khi họ gặp cảnh nghèo nàn, túng thiếu
e/ Những kẻ có lòng dạ xấu thường tìm nhau , kéo bè kéo cánh với
nhau -> Tìm bạn mà chơi không nên chơi với kẻ xấu
g/Ảnh hưởng của môi trường đối với con người và sinh vật -> Ảnh
hưởng của môi trương đối với con người
5.Hoạt động mở rộng, bổ sung
- Bài tập nâng cao ( dành cho hs khá – giỏi ): ? Tìm câu tục ngữ đồng nghĩa với
câu “ đói cho sạch rách cho thơm”?
HS trả lời, gv nhận xét- Giấy rách phải giữ lấy lề- Học thuộc phần ghi nhớ, Học thuộc 9 câu tục ngữ - Soạn bài tiếp theo : rút gọn câu
a Kỹ năng chuyên môn - Nhận biết phân tích câu rút gọn.- Rút gọn câu phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp
b Kỹ năng sống- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại câu rút gọn theo
những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý
tưởng trao đổi về rút gon câu
3 Thái độ: - Dùng câu rút gọn đúng hoàn cảnh nâng cao hiệu quả giao tiếp khi
cần thiết
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Trang 21II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc
diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức :
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* GV giới thiệu bài : Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều
khi dùng câu rút gọn nhưng chúng ta không biết Vậy câu rút gọn là gì ? rút gọn
như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Tìm hiểu thế nào là câu rút gọn
GV sử dụng bảng phụ ghi các ví dụ
- Cấu tạo của 2 câu a, b có gì khác nhau
- tìm từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a?
Hs trả lời, gv nhận xét
- chủ ngữ: Người Việt Nam; chúng ta
Vì sao chủ ngữ trong câu a có thể lược bỏ?
- HS: Đọc vd trong sgk ? Những từ in đậm trong vd thiếu
thành phần nào ?có thể rút gọn câu như vậy không ? Vì
sao ? HS: Rút gọn thành phần chủ ngữ
1 Thế nào là câu rút gọn ?
a Xét vd.
a Học ăn………….b.Chúng ta……… => Là lời khuyên chung cho tất cả mọi người
b Kết luận: Ghi nhớ.
- Là lược bỏ một số thành phần của câu mà vẫn hiểu được ý nghĩa của nó
* Tác dụng :
- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn, tránh được lặp từ
- Ngụ ý hành động đặc điểm nói ở trong câu
là của chung mọi người
Trang 22- Không nên rút gọn câu như vậy vì trong trường hợp này
nội dung câu không được thông báo đầy đủ Người nghe
chưa hiểu rõ ai “chạy loăng quăng, ai nhảy dây, ai chơi
kéo co ? Trong vd 2 cần thêm những từ ngữ nào vào câu
rút gọn in đậm để thể hiện được thái độ lễ phép ?
- HS: Thưa mẹ … ạ !? Từ hai bài tập trên, hãy cho biết
khi rút gọn câu cần chú ý những điều gì ?( ghi nhớ sgk)
- Hs: Đọc ghi nhớ sgk
2 Cách dùng câu rút gọn:
+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu saihoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
+ Không biến câu nói thành 1 câu cộc lốc khiếm nhã
yêu cầu điều gì ?- HS:
Thảo luận trình bày
Bài Tập 2 :
a Tôi bước tới …
- ( thấy ) cỏ cây ;…… lom khom …….;……lác đác
………
- ( Tôi như ) con quốc quốc đau lòng nhớ nước
- …Cái gia gia mỏi miệng thương nhà -( Tôi ) dừng chân
b - Thiên hạ đồn rằng …
-Vua khen … - Vua ban … - Quan tướng ….- Quan tướng
……+ Trong thơ ca thường gặp rất nhiều câu rút gọn vì
thơ,ca chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lại số chữ 1 dòng rất
hạn chế
Bài tập 3: + Vì : Cậu bé khi trả lời người khách, đã dùng
câu rút gọn khiến người khác hiểu sai ý nghĩa + Qua bài này cần rút ra được bài học : phải cẩn thận khidùng câu rút gọn, vì dùng câu rút gọn không đúng chỗ sẽgây ra hiểu lầm
Trang 23Bài tập 4: Trong truyện việc dựng cõu rỳt gọn của anh
phàm ăn đều cú tỏc dụng gõy cười và phờ phỏn , Vỡ rỳt gọn đến mức khụng hiểu được và rất thụ
4 Hoạt động vận dụng
BT: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của nó:
“Ngày xa, bố Mị lấy mẹ Mị không có đủ tiền cưới, phải đến vay nhà Thống
Lí, bố của Thống Lí Pá Tra bây giờ Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một
nư-ơng ngô Đến tận khi hai vợ chồng về già rồi mà cũng cha trả đủ được nợ
Ngư-ời vợ chết cũng cha trả hết nợ.”Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nương
ngô.->Tác dụng: Làm câu gọn hơn và tránh lặp lại từ ngữ đó có (bô mẹ Mị)
CHỦ ĐỀ: KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản nghị luận với cỏc yếu tố luận điểm, luận cứ và
lập luận gắn bú mật thiết với nhau
2 Kĩ năng: - Biết xỏc định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị
luận - Bước đầu biết xỏc định luận điểm, xõy dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lậpluận cho một đề văn cụ thể
3 Thỏi độ: - Vận dụng văn nghị luận để tỡm hiểu nhưng vấn đề liờn quan đến cuộc
sống
4 Năng lực, phẩm chất
Trang 24* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc
diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức :
* Kiểm tra bài cũ: ? Nêu khái niệm văn nghị luận? Hãy lấy vd minh hoạ
- VNLuận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc , người nghe một tư
tưởng, quan điểm nào đó.ví dụ: Vì sao em thích đọc sách ?Vì sao em thích xem
phim?Làm thế nào để học giỏi môn ngữ văn ?
* GV giới thiệu bài: - Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn
nghị luận Vậy văn nghị luận có những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn
đề đó
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Luận điểm, luận cứ và lập luận
- HS : Đọc vb “Chống nạn thất học “ ( bài 18 )
? Luận điểm chính của bài viết là gì ? Luận điểm đó được
nêu ra dưới dạng nào và cụ thể hoá thành những câu văn
ntn? - GV : Hướng dẫn.- HS : Thảo luận nhóm 2p.
? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu
gì ? - HS : Phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực
tế ? Vậy luận điểm là gì ? Em hãy tìm ra những luận cứ
trong vb chống nạn thất học và cho biết những luận cứ ấy
đóng vai trò gì ? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải
đạt yêu cầu gì ? ( HSTLN)- HS : + Những luận cứ đóng
vai trò làm sáng tỏ thêm cho luận điểm, làm cơ sở cho
luận điểm + Muốn có sức thuyết phục luận cứ phải chân
thật , đúng đắn, tiêu biểu, được minh hoạ bằng các dẫn
chứng xứng đáng ? Luận điểm và luận cứ thường được
diễn đạt dưới hình thức nào và có tính chất gì ?Vai trò
( hay phủ định b Luận
cứ : - Là lí lẽ, dẫn chứng
đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
3 Lập luận : - Là cách
lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững
Trang 25của những cách diễn đạt ấy trong vb nghị luận ấy ntn? -
HS : Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận cứ
thành các câu văn, đoạn văn có tính chất liên kết về hình
thức, nội dung ? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của vb “
Chống nạn thất học” - Trước hết tác giả nêu lí do vì sao
1 Hoạt động thực hành HOẠT
- Luận điểm :- Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Luận cứ : + Có thói quen tốt và thói quen xấu
+ Có người biết phân biệt tốt xấu, như vì đã thành thói quen rất khó bỏ, khó sửa + Tạo được thói quan tốt là rất khó, nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ
- Lập luận : + Luôn dậy sớm …là thói quen tốt + Hút thuốc lá… là thói quen xấu + Một
thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày ….
+ Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người.
4 Hoạt động vận dụng
BT1: Để không bị lạc đề , xa đề , cần xác dịnh đúng các yếu tố nào ?
-Luận điểm, tính chất của đề, luận cứ
BT2: Trong hai cách làm sau đây, cách nào được coi là đúng nhất khi thực hiện bàitập làm văn nghị luận ?
A Tìm hiểu vấn đề nghị luận ,luận điểm và tính chất của đề trước khi viết thành
bài văn hoàn chỉnh
B Tìm hiểu vấn đề nghị luận, luận điểm, tính chất của đề để lập dàn ý cho đề bài trước khi viết thành bài văn nghị luận
Đáp án :B
5 Hoạt động mở rộng, bổ sung
- Bài tập nâng cao ( dành cho hs khá – giỏi ): Tính chất nào phù hợp với đề bài
« Đọc sách rất có lợi »
A Ca ngợi B.Khuyên nhủ C.Phân tích D.Suy luận
Đáp án :C- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại
- Soạn bài tiếp theo” Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”
Trang 26Ngày soạn: 18 / 1/ 2021
Ngày dạy: / / 2021
TIẾT 82
CHỦ ĐỀ: KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận các bước tìm hiểu
đề và lập ý cho một đề văn nghị luận
2 Kĩ năng: - Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn
nghị luận - So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu
tả, biểu cảm
3 Thái độ: - Vận dụng văn nghị luận để tìm hiểu nhưng vấn đề liên quan đến cuộc
sống
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức :
* Kiểm tra bài cũ: Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng
nào ?
* GV giới thiệu bài: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài,
người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng
Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Tìm hiểu đề văn Lập ý cho bài văn nghị luận
- Cho hs tìm hiểu đề văn : Chớ nên tự phụ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tìm hiểu đề văn nghị
Trang 27? Đề nêu lên vần đề gì ?đối tượng và phạm vi nghị luận
ở đây là gì ? khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng
định hay phủ định ? HS trả lời, gv nhận xét
- Đề nêu lên tính cách xấu của con người và khuyên
người ta nên bỏ tính xấu đó.- Đối tượng và phạm vi
nghị luận ở đây là bàn về tính tự phụ, nêu rõ tác hại và
nhắc nhở mọi người từ bỏ? Vậy yêu cầu của việc tìm
hiểu đề là gì ? ( sgk)? Với đề trên em có tán thành với ý
kiến đó không? - có- GV: Hướng dẫn.
- HS: Thảo luận nhóm 2p ? Hãy nêu những luận điểm
gần gũi với luận điểm của đề bài để mở rộng suy nghĩ ?
? Tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ? Tự phụ
có hại như thế nào ?tự phụ có hại cho ai ? Hãy liệt kê
những điều có hại và chọn các lí lẽ , dẫn chứng nhất để
thuyết phục người đọc ? HS thảo luận nhóm, đại diện
các nhóm trình bày- HS: Tự phụ là 1 tính xấu của con
người , nó không chỉ gây hại cho mọi người mà còn
chính cả bản thân mình
Lập ý cho bài văn nghị luận
? Lập ý cho bài văn nghị luận trước hết chúng ta phải
làm gì ?- HS: Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm
chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và lập luận
cho bài văn - Hs đọc ghi nhớ sgk
luận.
a Nội dung,tính chất đề văn nghị luận.- Đòi hỏi
người viết có một thái độ,tình cảm phù hợp, Khẳngđịnh hay phủ định, tánthành hay phả đối, chứngminh, giải thích hay tranhluận
b Tìm hiểu đề - Xác định
đúng vấn đề, phạm vi tínhchất của bài văn nghị luận
- Đề nêu lên tính cách xấucủa con người và khuyênngười ta nên bỏ tính xấuđó.- Đối tượng và phạm vinghị luận ở đây là bàn vềtính tự phụ, nêu rõ tác hại
và nhắc nhở mọi người từbỏ
2 Lập ý cho bài văn nghị luận - Xác lập lu ận đ i ểm, cụ
th
ể hoá lu ậ n đ i ể m chínhthành các lu ậ n đ i ể m ph ụ , tìm lu ậ n c ứ và cách l ậ p lu ậ n cho bài vă n
NỘI DUNG BÀI DẠY
? Em hãy nêu yêu cầu của
bắt đầu từ việc nêu lên lợi
ích của việc đọc sách rồi đi
* Đề bài : Sách là người bạn lớn của con người
1 Tìm hiểu đề: + Nêu vấn đề : Việc đọc sách trong cuộc sống con
người + Đôí tượng và phạm vị nghị luận : Xác định giá trị của sách, một món ăn tinh thần, không thể thiếu trong cuộc sống của con người + Khuynh hướng: Khẳng định việc đọc sách là cần thiết + Đòi hỏi người viết phải vận dụng lí lẽ để bàn luận về giá trị của sách, phải biết vận dụng nhiều dẫn chứng thực tế để minh hoạ.
* Lập ý cho đề
2 Xác lập luận điểm :- Đề này thể hiện tư tưởng, thái độ đối với
việc đọc sách - Chúng ta khẳng định việc đọc sách là tốt, là cần thiết
3 Xác lập luận cứ.
4 Xây dựng lập luận.
Trang 28đến kết luận mỗi người đều
phải cố gắng đọc sách và coi
sách là người bạn lớn của
con người
4 Hoạt động vận dụng
BT1: Đề bài : Sách là người bạn lớn của con người
1 Tìm hiểu đề: + Nêu vấn đề : Việc đọc sách trong cuộc sống con người
+ Đôí tượng và phạm vị nghị luận : Xác định giá trị của sách, một món ăn tinh thần, không thể thiếu trong cuộc sống của con người + Khuynh hướng: Khẳng địnhviệc đọc sách là cần thiết + Đòi hỏi người viết phải vận dụng lí lẽ để bàn luận về giá trị của sách, phải biết vận dụng nhiều dẫn chứng thực tế để minh hoạ
* Viết bài phần mở bài, kết bài của đề : Sách là người bạn lớn của con người
HS viết, đọc bài, gv nhận xét- Về nhà ôn tập lại các kiến thức đã học, làm bài tập còn lại- Chuẩn bị bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Ngày soạn: 20 / 1 / 2020
Ngày dạy: / / 2020
TIẾT 83+84
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: - Nết đẹp về truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng: - Nhận biết văn bản nghị luận xã hội - Đọc - Hiểu văn bản nghị luận
xã hội - Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần yêu nước và nhận thức được vai trò
trách nhiệm của bản thân
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
Trang 291 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc
diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức :
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* GV giới thiệu bài: Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như
đất nước ta mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến tớithắng lợi ? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội Đảng lần thứ IIbàn tới Vấn đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm này
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Tìm hiểu chung
- HS: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm qua phần chú
thích, GV đặt những câu hỏi gợi để học sinh trả lời
? Văn bản thuộc kiểu loại gì?
hs trả lời, gv nhận xét- văn nghị luận
? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào
hs trả lời, gv nhận xét
Được trích từ văn kiện, báo cáo chính trị do Chủ
Tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần II của
Đảng Lao Động Việt Nam.( Nay là Đảng CSVN)
tại Việt Bắc 1951.- Giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát
nhưng vẫn thể hiện tình cảm, GV nhật xét cách đọc
của hs
- Giáo viên: Cùng HS giải thích từ khó
? Vb Tinh thần yêu nước nói về vấn đề gì ? Câu nào
giữ vai trò là câu chốt ?- HS: Lòng yêu nước : Dân
ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước)
? Nội dung vb Tinh thần yêu nước chia làm mấy
phần ? Nêu nội dung từng phần?- ba phần
+ Từ đầu đến ‘lũ cướp nước’ –> Nhận định chung
về lòng yêu nước + Tiếp theo đến ‘yêu nước’ –>
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả:Phạm Văn Đồng(sgk)
2 Tác phẩm:-Văn chính luận
chiếm vị trí quan trọng trong
sự nghiệp văn thơ Hồ ChíMinh
- Văn bản : Được trích từvăn kiện, báo cáo chính trị
do Chủ Tịch Hồ Chí Minhtrình bày tại Đại hội lần IIcủa Đảng Lao Động ViệtNam.( Nay là Đảng CSVN)tại Việt Bắc 1951
II ĐỌC TÌM HIỂU CHUNG
- Đ ọc – tìm hiểu từ khó :
- Bố cục: Chia làm ba phần
+ Từ đầu đến ‘lũ cướp nước’–> Nhận định chung về lòng yêu nước
+ Tiếp theo đến ‘yêu nước’ –
Trang 30Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước
+ Đoạn còn lại -> Nhiệm vụ của chúng ta
Tìm hiểu văn bản? Câu mở đầu vb: Dân ta có 1
lòng nồng nàn yêu nước Em hiểu tình cảm ntn gọi
là nồng nàn yêu nước? - HS: Sôi nổi, chân thành.
? Lòng yêu nước nồng nàn của dân ta được tác giả
nhấn mạnh trên lĩnh vực nào ?tại sao ở lĩnh vực đó?
? Nổi bật trong đoạn mở đầu là hình ảnh nào ?
Ngôn từ nào được tác giả nhấn mạnh khi tạo hình
ảnh này ?
- GV: Hướng dẫn.- HS:Thảo luận nhóm 2p
? Tác dụng của hình ảnh và ngôn từ này ?- HS: Nó
kết thành …cướp nước – từ nó được lặp lại nhiều
lần , gợi tả mạnh lòng yêu nước ? Đặt trong bố cục
bài nghị luận này, đoạn mở đầu có vai trò ý nghĩa
gì? Để làm rõ lòng yêu nước của nhân dân ta, tác
giả đã dựa vào những chứng cớ cụ thế nào ? Hãy
chỉ ra đoạn văn tương ứng ?- HS: Thảo luận nhóm,
trình bày
+ Lòng yêu nước trong quá khứ , ngày ngày nay
? Lòng yêu nước trong quá khứ được xác nhận bằng
chứng cớ lịch sử nào ?- HS: Thời đại Bà Trưng , Bà
triệu …vì đây là thời đại gắn liền với các chiến
công hiển hách? Để chứng minh lòng yêu nước của
đồng bào ta ngày nay , tác giả đã viết bằng những
câu văn nào ? Trong mỗi câu văn đó được sắp xếp
ntn? Theo mô hình gì ? Cấu trúc dẫn chứng ấy có
quan hệ với nhau ntn? -HS: + Liệt kê dẫn chứng,
mô hình liên kết: từ ….đến + Làm sáng tỏ chủ đề
đoạn văn: lòng yêu nước của đồng bào ta ? Tác giả
ví tinh thần yêu nước như các thứ của quí?- HS: Đề
cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta , làm cho
ngươì đọc người nghe dễ hiểu về giá trị của lòng
yêu nước ? Em hiểu thế nào về lòng yêu nước trưng
bày và lòng yêu nước giấu kín trong đoạn văn
này?? Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta, tác
giả đã bộc lộ quan điểm yêu nước như thế nào ?-
HS: Phải ra sức giải thích ….kháng chiến
Tổng kết? Theo em nghệ thuật nghị luận ở bài này
> Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước + Đoạn còn lại -> Nhiệm vụ của chúng ta
tình yêu nước đến độ, mãnhliệt, sôi nổi, chân thành)- Nókết thành 1 làn sóng vô cùngmạnh mẽ, to lớn, nó lướt quamọi sự nguy hiểm khó khăn,
nó nhấn chìm tất cả bè lũ bánnước và cướp nước
-> Gợi tả sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước
2 Những biểu hiện của lòng yêu nước : - Lòng yêu
nước trong quá khứ lịch sử : Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo …
- Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta:
+ Từ các cụ già tóc bạc…yêu nước ghét giặc
+ Từ những chiến sĩ …những con đẻ của mình + Từnhững nam nữ công nhân …cho chính phủ.-> Trong thời đại nào đồng bào ta ai cũng
có lòng yêu nước nồng nàn
3 Nhiệm vụ của chúng ta:
- Ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước
….công việc kháng chiến
Cần phải thể hiện lòng
Trang 31có gì đặc sắc ? Níu yíu cầu của băi tập ?
- HS: Thảo luận trình băy- Gv: Nhận xĩt
yíu nước bằng nhữngviệc lăm cụ thể
IV TỔNG KẾT:Ghi nhớ :
sgk:5 phút
1 Nghệ thuật : - Xđy dựng
luận điểm ngắn gọn, súc tích,lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toăn diện, tiíu biểu chọn lọc theo câc phương diện : Lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền
2 Nội dung:- Truyền thống
yíu nước quý bâu của nhđn dđn ta cần được phât huy trong hoăn cảnh lịch sử mới
để bảo vệ đất nước
3 Hoạt động thực hănh
Hướng dẫn HS luyện tập
* Bâc Hồ viết về lòng yíu nước của nhđn dđn ta trong thời kì nằ?
A Trong quâ khứ B.Trong hiện tại C.Trong quâ khứ vă hiện tại
D.Trong tương lai
Đâp ân:C
* Băi văn được Bâc viết trong thời kì năo?
-Trong thời kì khâng chiến chống thực dđn Phâp
4 Hoạt động vận dụng
BT1: Những sắc thâi năo của tinh thần yíu nước được tâc giả đề cập đến trong băi văn của mình?
-Khi thì tiềm tăng, kín đâo; lúc lại biểu lộ rõ răng đầy đủ
BT2: Những nĩt đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của băi văn nghị luận năy lă gì?HS: Thảo luận trình băy-Sử dụng biện phâp so sânh vă liệt kí theo mô hình
“Từ đến ”
5 Hoạt động mở rộng, bổ sung
- Băi tập nđng cao ( dănh cho hs khâ – giỏi ): Viết 1 đoan văn 4-5 cđu theo mô hình
“ Từ …đến”- Hôm nay, khu phố tôi lăm tổng vệ sinh để góp phần lăm sạch đẹp thănh phố Đúng 7 giờ sâng ông tổ trưởng đânh 1 hồi kẻng dăi Mọi người cùng hăng hâi ra đường Từ câc cụ giă rđu tóc bạc phơ đến câc bạn thiếu nhi còn nhỏ tuổi; từ câc vị công chức năy ngăy vẫn bđn bịu công việc của cơ quan đến câc bă chỉ quẩn quanh việc nội trợ ở trong nhă; Từ những chủ nhận của nhiều tiệm lớn đến những người chỉ có gânh hăng rong ; từ những nhă ba, bốn lầu đến những nhă chỉ lụp xụp một mâi tôn thấp, nhỏ tất cả cùng tích cực quĩt dọn, thông cống rênh ,
Trang 32thu gom rác đem đổ nơi qui định làm cho bộ mặt của khu phố trở nên sáng sủa và sạch đẹp hẳn lên- Học thuộc phần ghi nhớ - Chuẩn bị bài : Câu đặc biệt
TỔ TRƯỞNG BAN GIÁM HIỆU
a Kỹ năng chuyên môn - Nhận biết câu đặc biệt - Phân tích tác dụng của câu đặc
biệt trong văn bản - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
b Kỹ năng sống- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại câu đặc biệt theo
những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về câu đặc biệt
3 Thái độ: - Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc
viết cụ thể
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc
diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức :
Trang 33* Kiểm tra bài cũ: Thế nào là Rút gọn câu ? Rút gọn như vậy có tác dụng gì ?
* GV giới thiệu bài: - Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều
khi dùng câu đặc biệt nhưng chúng ta không biết Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câuđặc biệt như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Tìm hiểu thế nào là câu đặc biệt ?Tác dụng của câu
đặc biệt-HS: Đọc vd trong sgk
? Câu in đậm có cấu tạo ntn? Trong các câu sau:
? Hãy thảo luận với các bạn và lựa chọn câu trả lời
đúng nhất ? Hãy gọi tên câu vừa phân tích và giải
thích - HS: Câu đặc biệt vì không thể có CN và VN
? Vậy câu đặc biệt là gì ? -HS: Trả lời theo Ghi nhớ
sgk
* Thảo luận nhóm :
? Xác định các câu đặc biệt trong 4 vd và nêu tác
dụng của từng câu đặc biệt ?-Vd1: Một đêm mùa
xuân ; tác dụng xác định thời gian, nơi trốn
- Vd 2: Tiếng reo Tiếng vỗ tay ; Tác dụng liệt kê ,
thông báo vầ sự tồn tại của sự vật
hiện tượng - Vd 3: Trời ơi ! Tác dụng bộc lộ cảm xúc
- Vd 4: Tác dụng gọi đáp ? Câu đặc biệt thường
dùng để làm gì ?- Ghi nhớ sgk- GV: Hướng dẫn hs
tìm hiểu.? Xác dịnh và nêu tác dụng của từng câu.
1 Thế nào là câu đặc biệt ?
a Xét Ví dụ:
- Ôi, Em Thủy! Tiếng kêu
sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp
-> Đó là câu không thể có
CN và VN => Là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ
b Kết luận: - Là loại câu
không cấu tạo theo mô hình C-V
2 Tác dụng của câu đặc biệt:
- Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn - Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng - Bộc lộ cảm xúc
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
-HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
Bài tập 2:
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
-HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
Bài tập 1, 2: Những câu đặc biệt và câu rút gọn
a có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong Giương, trong hòm Nghĩa là phải
ra sức ….kháng chiến
Câu rút gọn: Tác dụng: làm câu gọn hơn, tránh lặp từ
b Ba giây …Bốn giấy …Năm giây …Lâu quá
Câu đặc biệt : Tác dụng : thông báo thời gian
c Một hồi tàu –câu đặc biệt: Tác dụng : tường thuật
d Lá ơi – câu đặc biệt: Tác dụng : gọi đáp
- Hãy kể chuyện đời bạn cho tôi nghe đi!
Trang 34- Bình thường lắm , chẳng có gì đáng kể đâu – câu rút gọn
BT2: Trong các câu sau câu nào là câu đặc biệt?
A Trên cao bầu trong xanh không một gợn mây
B.Lan được đitham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều
C Hoa sim! D.Mưa rất to
Đáp án:C
BT3: Trong các câu sau câu nào không phải câu đặc biệt?
A.Giờ ra chơi B.Tiếng suối chảy róc rách
C.Cánh đồng làng D Câu chuyện của bà tôi
Đáp án :B
5 Hoạt động mở rộng, bổ sung
- Bài tập nâng cao ( dành cho hs khá – giỏi ): Viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệtHS viết, đọc bài, gv nhận xét- VD: Đêm hàng xóm em thật hoàn toàn yên tĩnh Mọi gia đình thường tập trung tại căn nhà của mình, dưới ánh đèn rực sáng và trong bầu không khí thân mật, ấm cúng Ngoài đường rất ít người đi lại Thỉnh thoảng mới thấy một chiếc xe hai bánh rồ máy chạy Gâu ! Gâu ! đầu làng vang lênvài tiếng chó sủa Mới chín giờ tối mà tưởng đã khuya rồi Gió Những bụi cây trong vườn như đang rì rầm điều gì bí mật.- Về nhà học, làm bài tập đầy đủ
- Soạn bài tiếp theo “ Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”
Ngày soạn: 22 /1 / 2021
Ngày dạy: / / 2021
TIẾT 86
CHỦ ĐỀ: KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 35- Ý thức trong việc viết bài văn nghị luận có bố cục và lập luận chặt chẽ.
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách lập ý của bài văn nghị luận?
* Bài mới: Tiết trước cô cùng các em đã đi tìm hiểu về nội dung, tính chất, tìm
hiểu đề, tìm ý cho bài văn nghị luận Vậy bài văn nghị luận có bố cục và lập luận như thế nào ? Tiết học này, chúng ta đi tìm hiểu tiếp
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Tìm hiểu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:
- Hs: Đọc lại bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta
? Bài văn gồm mấy phần? Mỗi phần có mấy đoạn ? Mỗi
đoạn có những luận điểm nào ?- Hs: Thảo luận trình bày
- GV: Chốt giảng- Gồm 3 đoạn: Phần 1: 1 đoạn ; phần 2: 2
đoạn; phần 3:1 đoạn - Luận điểm đoạn 1 :Dân ta có 1 lòng
nồng nàn yêu nước - Luận điểm đoạn 2 : Lịch sử ta có
nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại …; Đồng bào ta ngày nay
cũng rất xứng đáng …- Luận điểm đoạn 3 : Bổn phận của
chúng ta
? Dựa vào sơ đồ sgk, hãy cho biết phương pháp lập luận
được sử dụng ntn?- GV:Hướng dẫn.- HS: Thảo luận nhóm
2p
- Hàng 1 lập luận theo quan hệ gì ?hàng hai lập luận theo
quan hệ gì ?hàng 3 lập luận theo quan hệ gì ?hàng ngang 4
lập luận theo quan hệ nào ?)+ Hàng ngang 1 : quan hệ nhân
quả
+ Hàng ngang 2 : quan hệ nhân quả + Hành ngang 3 : quan
hệ tổng – phân – hợp + Hàng dọc 1 : suy luận tương đồng
theo thời gian + Hàng ngang 4: suy luận tương đồng +
Hàng dọc 2: suy luận tương đồng theo thời gian + Hàng
dọc 3 : quan hệ nhận quả? Qua đây em thấy mối quan hệ
1 Mối quan hệ giữa bố cục
và lập luận:
a Xét văn bản.
- Có thể nói mối quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo thành 1mạng lưới liên kết trong văn bản nghị luận, trong đó phương pháp lập luận là chất keo dính gắn bó các phần, các ý của bố cục
b Bố cục của bài văn nghị luận:
+ 3 phần :- Mở bài: Nêu vấn
đề có ý nghĩa đối với đời sống xh
- Thân bài: Trình bày nội
dung chủ yếu của bài
- Kết bài: Nêu kết luận nhằm
khẳng định tư tưởng, thái độ quan điểm của bài
*Kết luận: Ghi nhớ Sgk / 31
Trang 36giữa bố cục và lập luận ntn?- HS: Tạo thành 1 mạng lưới
liên kết trong văn nghị luận, trong phương pháp lập luận là
chất keo gắn bó các phần các ý của bố cục ? Một bài văn
nghị luận có mấy phần ? Nêu nội dung từng phần ? SGk
NỘI DUNG BÀI DẠY
? Nêu yêu cầu của
Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.
1 Bài nêu lên tư tưởng: Mỗi người phải biết học tập những điều cơ bản nhất thì
mới có thể trở thành người tài giỏi, thành đạt lớn
2 Luận điểm
- Học cơ bản mới trở thành tài
- Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài
- Nếu không cố công luyện tập thì sẽ vẽ không đúng được
- Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được thầy giỏi
3 Bố cục : 3 phần
a Mở bài: Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học thành tài
b Thân bài : Từ danh hoạ….mọi thứ
c Kết bài : Đoạn còn lại
4 Hoạt động vận dụng
BT1: Nêu bố cục và phương pháp lập luận trong văn bản : Đức tính giản dị của
Bác Hồ?-Hs trả lời-Gv nhận xét
* Bố cục: 2 phần: phần 1: đoạn 1,2: nêu luận điểm đức tính giản dị của Bác Hồ
phần 2: đoạn 3,4,5: chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ
* phương pháp lập luận: diễn dịch
5 Hoạt động mở rộng, bổ sung
- Bài tập nâng cao ( dành cho hs khá – giỏi ): Nêu bố cục và phương pháp lập luận trong văn bản : tinh thần yêu nước của nhân dân ta
HS trả lời, gv nhận xét
* bố cục: 3 phầnphần 1: đoạn 1: nêu luận điểm;phần 2: đoạn 2,3: nêu dẫn chứng
làm sáng tỏ luận điểm;phần 3: đoạn 4: khẳng định lại luận điểm
* phương pháp lập luận: tổng - phân - hợp- Học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài :Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
TỔ TRƯỞNG BAN GIÁM HIỆU
Trang 371 Kiến thức- Hiểu sâu thêm về phương pháp lập luận.- Vận dụng được phương
pháp lập luận để tạo lập văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận.
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận
3 Thái độ:- Thấy rõ vai trò quan trọng của việc lập luận trong văn nghị luận để biết
cách làm bài văn tốt hơn
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần ? Nêu nội dung từng
phần ?
* Bài mới: Trong văn nghị luận có yêu cầu phải dùng lập luận để dẫn dắt người
nghe, người đọc đến một kết luận, như vậy chúng ta có rất nhiều phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng Qua tiết học này sẽ làm sáng tỏ vấn đề đó
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Tìm hiểu lập luận trong đời sống Lập luận trong văn nghị luận
- HS: Đọc 3vd trong sgk?Em hãy xác định luận cứ và kết luận trong các
vd trên ?- HS: Luận cứ bên phải, kết luận bên trái dấu phẩy?Em hãy
nhận xét về mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận ? Quan hệ gì?- HS:
Quan hệ nhân – quả? Nhận xét về luận cứ và kết luận ?gợi: Có thể
thay đổi vị trí được không?- HS: Có thể thay đổi vị trí giữa luận cứ và
kết luận+ Hs đọc yêu cầu bài 2
?Bổ sung luận cứ cho các kết luận sau ?
a …vì nơi đây từng gắn bó với em từ tuổi ấu thơ
1 Lập luận trong đời sống:
- Bài 1 xác định luận cứ và lập
luận.
- Bài 2 bổ sung luận cứ:
- Bài tập 3: Viết tiếp kết luậncho
những luận cứ sau nhằm thể hiện quan điểm tư tưởng của người nói?
a, …đến thư viện đọc sách đi
Trang 38b …vì sẽ chẳng ai tin mình
c… Đau đầu quá …
d ….ở nhà
e ….những ngày nghỉ
+ Hs đọc yêu cầu bài tập 3? Viết tiếp kết luận cho những luận cứ sau
nhằm thể hiện quan điểm tư tưởng của người nói?? Em có nhận xét gì
về lập luận trong đời sống hàng ngày - Hs đọc vd mục 1,phần II,- HS
đọc các luận điểm ở mục I.2? Hãy so sánh với 1 số kết luận ở mục I,2
để nhận ra đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận ? Nêu tác
dụng của luận điểm trong văn nghị luận? (HSTLN)
- HS:+ Giống nhau : Đều là kết luận+ Khác nhau : Ở mục I,2 là lời nói
giao tiếp hàng ngày thường mang tính cá nhân có ý nghĩa hàm ẩn,
không tường minh+ Ở mục II, 1 luận điểm trong văn nghị luận thường
mang tính khái quát có ý nghĩa tường minh
* Tác dụng : Là cơ sở để triển khai luận cứ là kết luận của lập luận
b, … đầu óc cứ rối mù lên
c, …ai cũng khó chịu
d, …phải gương mẫu chứ
e, … chẳng ngó ngàng gì đến việc học tập
=> Trong đời sống, hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa luận cứ và lập luận thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định Mỗi luận
cứ có thể đưa tới một hoặc nhiều luận điểm ( Kết luận ) và ngược lại
2 Lập luận trong văn nghị luận :-
Lập luận trong văn nghị luận thường được diễn đạt dưới hình
thức một tập hợp câu - Lập luận
trong văn nghị luận đòi hỏi có tính lí luận, chặt chẽ và tường minh.
3 Hoạt động thực hành
Hướng dẫn luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
- Gọi hs đọc vb “sách là người bạn
lớn” và trả lời các câu hỏi sau
? Vì sao mà nêu ra luận điểm đó
?luận điểm đó có những nội dung gì
? L uận điểm đó có cơ sở thưc
tếkhông ? Luận điểm đó sẽ có tác
dụng gì
Hs đọc yêu cầu bài 3
a Vb : Thầy bói xem voi
b Kết luận : Muốn hiểu biết đầy
đủ sự vật, sự việc phải xem xét
toàn diện sự vật , sự việc ấy
1 Bài 2 :Lập luận cho luận điểm “sách là người bạn lớn”
- Lí do nêu luận điểm : Vì con người không chỉ có đời
sống v/c mà còn có đời sống tinh thần Sách chính là món ăn quí giá cần cho đời sống tinh thần.
+ Nội dung của luận điểm :- Sách dẫn dắt người ta đi
sâu vào mọi lĩnh vực của c/s
- Sách đưa ta trở về quá khứ, đưa ta tới tương lai, đặc biệt là giúp ta sống sâu sắc c/s hôm nay - Sách giúp ta thư giãn khi mỏi mệt, giúp ta nhận ra chân sống - Sách dạy ta bao điều về đạo lí, về khoa học
+ Luận điểm đó đúng với thực tế
4 Hoạt động vận dụng
BT1: Xác định luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn bản : Ếch ngồi đáy giếng.
HS trả lời, gv nhận xét+ Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát kiêu
ngạo.+ Luận cứ: Ếch ngồi tận đáy giếng.+ Các loài vật sợ ếch + Ếch tưởng mình ghê gớm.+ Trời mưa ếch ra ngoài
Bằng nghệ thuật kể chuyện chọn lọc + Thói quen đi ngênh ngang bị trâu giậm BT2: ( Tiết 7) : Viết kết luận , và cho biết thuộc lập luận nào?
a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm …b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá…
c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe…d) Các bạn đã lớn rồi, làm anh chị chúng nó
…e) Cậu này ham đá bóng thật
Đáp án: a,đi ra công viên chơi.b tớ không đi chơi đâu.c nên gây mất đoàn kết
d phải gương mẫu e học hành yếu hẳn đi
* lập luận trong đời sống
Trang 395 Hoạt động mở rộng, bổ sung
- Bài tập nâng cao ( dành cho hs khá – giỏi ):
BT1 : ( Tiết 6 )Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi:
a, Hôm nay trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà
b, Trời nóng quá, đi bơi đi
? Em hãy xác định luận cứ và kết luận bài tập ?
- Chuẩn bị bài :Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
Ngày soạn: 22 /1 / 2021
Ngày dạy: / / 2021
-TIẾT 88
CHỦ ĐỀ: BIẾN ĐỔI CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - Một số trạng ngữ thường gặp - Vị trí trạng ngữ trong câu.
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyên môn - Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu.
- Phân biệt các loại trạng ngữ
b Kỹ năng sống- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại Trạng ngữ theo
những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về Trạng ngữ
3 Thái độ: - Sử dụng trạng ngữ đúng hoàn cảnh nói, viết tăng thêm ý nghĩa cho
sự diễn đạt
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, thẩm mỹ
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu:Giáo án,đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm thêm một số bài ca dao có nội
dung tương tự
2 Thiết bị, phương tiện:-Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan,- Sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Trang 401 Phương pháp dạy học:- Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đọc
diễn cảm
2 Kỹ thuật:- đặt câu hỏi, chia nhóm, động não, trình bày
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu đặc biệt ? Cho vd
* Bài mới: Trong khi nói và viết chúng ta sử dụng trạng ngữ rất nhiều Trạng ngữ
có những đặc điểm gì ? Tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó
2 Hoạt động hình thành kiến thức
DẠY Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ
- Gọi hs đọc vd sgk ? Xác định trạng ngữ trong vd trên ?
- HS: + Dưới bóng tre -> Về địa điểm + Đã từ lâu đời
-> Về thời gian + Đời đời, kiếp kiếp -> Thời gian
+ Từ nghìn xưa -> Về thời gian
?Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì ?- HS: Bổ sung ý
nghĩa cho nòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể
hơn ? Về hình thức, trạng ngữ đứng vị trí nào trong câu và
thường được nhận biết bằng dấu hiệu nào ?- GV: Hướng
dẫn.- HS: Suy nghĩ,trả lời.-Trạng ngữ có thể đứng đầu, cuối
câu, giữa câu và thường được nhận biết bằng một quãng
ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết- GV chốt :về bản chất
thêm trạng ngữ cho câutức là ta đã thực hiện một trong
những cách mởrộng câu
- HS : Đọc ghi nhớ sgk+ Bài tập nhanh: Trong 2 cặp câu
sau , câunào có trạng ngữ, câu nào không có trạng ngữ ?
Tại sao ?
- Cặp 1: a, Tôi đọc báo hôm nay
b, Hôm nay , tôi đọc báo
- Cặp 2: a, Thầy giáo giảng bài hai giờ
b, Hai giờ ,thầy giáo giảng bài
+ Câu b của 2 cặp câu có trạng ngữ được thêm vào để cụ
thể hoá ý nghĩa của câu+ Câu a không có trạng ngữ vì hôm
nay là định ngữ cho danh từ báo; Hai giờ là bổ ngữ cho
động từ giảng* Chú ý :khi viết để phân biệt vị trí cuối câu
với cácthành phần phụ khác , ta cần đặt dấu phẩy giữa nòng
cốt câu với trạng ngữ
vd : Tôi đọc báo hôm nay /Tôi đọc báo, hôm nay
(định ngữ ) ( trạng ngữ)
1 Đặc điểm của trạng ngữ:
a Tìm hiểu ví dụ Sgk
*Xác định trạng ngữ trong vd trên ?
- Dưới bóng tre Vềđịa điểm - đã từ lâu
thời gian - đời đời,kiếp kiếp Thờigian - Từ nghìn xưa
Về thời gian
a1 Về mặt ý nghĩa:
Trạng ngữ thêm vào
để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích , phương tiện, cách thứcdiễn ra sự việc nêu trong câu
a2.Về hình thức :
- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu + Muốn nhận diện trạng ngữ : Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết
2 Ghi nhớ: sgk /39
3 Hoạt động thực hành
Hướng dẫn luyện tập