1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP ppt _ BỆNH HỌC

23 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bệnh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược

Trang 1

BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Khoa Y – Bộ môn Bệnh học

Bài giảng pptx các môn chuyên

ngành Y dược hay nhất có tại “tài

liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/use

r_home.php?use_id=7046916

Trang 2

1.Định nghĩa

• Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh thấp khớp mạn, tự miễn, chủ yếu ở nữ

2.Dịch tễ học

• Là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh khớp

• Bệnh gặp ở mọi nơi trên thế giới, chiếm 0,5%-3% dân số ở người lớn

• 70 - 80% là nữ giới và 60 - 70% có tuổi trên 30

• Một số trường hợp có tính chất gia đình

Trang 3

3.Nguyên nhân và cơ chế

• 3.1Nguyên nhân

• Là một bệnh tự miễn với sự tham gia của nhiều yếu tố

• Tác nhân gây bệnh: Có thể là vi khuẩn, vi rút, dị nguyên ? nhưng chưa được xác minh chắc chắn

• Cơ địa: Bệnh có liên quan rõ rệt đến giới và tuổi

• Di truyền: Bệnh có tính chất gia đình

• Yếu tố thuận lợi: sau sang chấn, cơ thể suy yếu, sinh đẻ, lạnh ẩm kéo dài

Trang 4

II.Triệu chứng lâm sàng

1.Viêm khớp

1.1 Khởi phát:

•  85% bắt đầu từ từ, tăng dần,

• 15% đột ngột với các dấu viêm cấp; đa số bằng viêm một khớp,

• đó là một trong các khớp bàn tay (cổ tay, bàn ngón, ngón gần), gối

• Kéo dài từ vài tuần đến vài tháng rồi chuyển qua giai đoạn toàn phát

Trang 5

• Chi dưới: Gối, cổ chân, bàn ngón và ngón chân.

• Muộn là các khớp: Khuỷu, vai, háng, đốt sống cổ, thái

dương hàm, ức đòn

Trang 6

• Tính chất: Xu hướng lan ra 2 bên và đối xứng:

• Sưng, đau và hạn chế vận động, ít nóng đỏ, có thể có nước ở khớp gối

• Đau tăng nhiều về đêm gần sáng, cứng khớp buổi sáng

• Các ngón tay có hình thoi, nhất là các ngón 2 và ngón 3

• Biến dạng khớp đặc trưng xuất hiện chậm hơn: bàn tay gió thổi, bàn tay lưng lạc đà

Trang 7

• Da khô teo, phù 1 đoạn chi, hồng ban lòng bàn tay.

• Teo cơ: rõ rệt ở vùng quanh khớp viêm, viêm gân: hay gặp gân

Achille

Trang 8

2.3 Rất hiếm gặp trên lâm sàng :

• Tim: Tổn thương cơ tim kín đáo, có thể có viêm màng ngoài tim

• Phổi: Viêm màng phổi nhẹ, xơ phế nang

• Lách: lách to và giảm bạch cầu trong hội chứng Felty

• Xương: mất vôi, gãy tự nhiên

• Ngoài ra còn có: Viêm giác mạc, viêm mống mắt, đè ép các dây thần kinh ngoại biên, thiếu máu nhược sắc, rối loạn thần kinh thực vật

Trang 9

III.Cận lâm sàng

• Gồm X quang, dấu sinh học và sinh thiết

1.X quang: Giai đoạn đầu thấy mất vôi ở vùng đầu xương Sau đó là khuyết xương hay ăn mòn xương phần tiếp giáp với  sụn khớp, rồi hẹp khe khớp Sau cùng là huỷ phần sụn khớp và đầu xương gây dính và biến dạng khớp

• 3.Tốc độ lắng máu tăng

• 4.Dịch khớp: Giảm độ nhầy, tăng bạch cầu, tế bào hình nho 10% số tế bào dịch khớp

Trang 10

IV.Chẩn đoán

• 1.Chẩn đoán xác định

• Cần phải sớm để điều trị có kết quả

• Tiêu chuẩn của hội thấp học Mỹ :

• Gồm 7 điểm

• trong đó tiêu chuẩn từ 1 - 4 phải có thời gian ít nhất 6 tuần

• chẩn đoán dương tính cần ít nhất 4 tiêu chuẩn, đó là:

• -Cứng khớp buổi sáng: kéo dài ít nhất 1 giờ

Trang 11

• Sưng đau 1 trong 3 khớp của bàn tay: ngón gần, bàn ngón, cổ tay.

• Sưng khớp đối xứng

• -Có hạt dưới da

• -Phản ứng tìm yếu tố thấp huyết thanh dương tính (Waaler-Rose +)

Trang 12

-• -Hình ảnh X quang điển hình.

• *Tuyến cơ sở thiếu cận lâm sàng: chẩn đoán có thể dựa vào các điểm sau:

• -Phụ nữ 30-50 tuổi

• -Viêm nhiều khớp xa gốc chi

• -Khởi đầu từ từ, tiến triển ít nhất 6 tuần

• -Đau trội về đêm và cứng khớp buổi sáng

Trang 13

2.Chẩn đoán phân biệt

2.1 Giai đoạn đầu (< 6 tuần):

• Thấp khớp cấp: dựa vào tuổi, tính chất viêm

• Thấp khớp phản ứng: sau các bệnh nhiễm khuẩn, không đối xứng

• Hội chứng Reiter: Viêm khớp, viêm niệu đạo và kết mạc mắt

Trang 14

2.2 Giai đoạn sau (> 6 tuần):

• Thoái khớp: lớn tuổi, không có dấu viêm

• Đau khớp trong bệnh tạo keo nhất là luput ban đỏ

• Viêm cột sống dính khớp: nam giới, đau cột sống lưng, thắt lưng cùng chậu

• Bệnh Gút: acid uric tăng cao trong máu

Trang 15

V.Hướng điều tri

• 1.VKDT là b nh mạn tính kéo dài ê hàng chục năm,đòi hỏi quá trình điều tri phải kiên trì,liên tục có khi hết cả đời

• 2.Điều trị phải kết hợp ch t chẻ ă giữa sư dụng thuốc và v t ly trị li u phục hồi â êchức nang

• 3.Trong quá trình điều trị cần theo dỏi diễn biến của b nh để phòng tránh các êbiến chứng có thể xảy ra

Trang 16

Phòng ngừa viêm khớp dạng thấp

• Tránh béo phì và hút thuốc…

• Tập thể dục nhẹ nhàng giúp tăng sức mạnh cho hệ xương khớp đồng thời tăng cường sức đề kháng cho cơ thể Tập thể dục, thể thao vừa sức giúp tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ bị bệnh khớp dạng thấp, kéo dài tuổi thọ hệ vận động

Trang 17

• Phát hiện ra các triệu chứng bất thường như khớp đau, sưng, nóng đỏ, có thể kèm theo các triệu chứng toàn thân như người mệt mỏi, nóng sốt, chán ăn, người bệnh nên đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để được cải thiện kịp thời.

Trang 19

V.Điều trị

• Kết hợp nhiều biện pháp: Nội, ngoại, vật ly, chỉnh hình

• 1.Thể nhẹ

• Số khớp viêm ít, vận động gần như bình thường (giai đoạn I)

• Aspirine: 1-2g/ngày, chia nhiều lần

• Chloroquine: 0,2-0,4g/ngày, tác dụng ức chế men tiêu thể

• Thuốc dân tộc: Cây xấu hổ, hy thiêm, lá lốt. 

• Tập luyện, điều trị vật ly, điện, siêu âm, nước suối khoáng

Trang 20

• 2.Thể trung bình

• Nhiều khớp bị viêm, vận động bị hạn chế (giai đoạn II)

• Giống như thể nhẹ nhưng cần thêm:

• Dùng một trong các thuốc chống viêm nonsteroid:      Indomethacine 

• 50 - 100mg/ngày, Diclofenac: 100 - 150mg/ngày; Piroxicam    20mg/ngày

• Có thể dùng Corticoid liều trung bình

Trang 21

• 3.Thể nặng

• Không đi lại được, vận động còn ít hoặc mất hết (giai đoạn III)

• Corticoid liều cao: Dùng ngắn hạn, bằng uống hoặc TM

• Dùng một trong các liệu pháp: Muối vàng: tổng liều 1500-2000mg; D- Penicilamin: 300mg/ngày; Methotrexate: 7,5-10mg/tuần;        

Cyclophosphamide: 1- 2mg/kg/ngày  

Trang 22

• VI.Điều trị mới

• Những thuốc mới được giới thiệu sau đây để điều trị VKDT có thể phân thành 3 loại:

1.Thuốc ức chế Cyclo -oxygénase típ 2 (Cox 2).

Thuốc ức chế Cox 2: Vì các thuốc chống viêm không steroid (AINS) thông

thường ức chế viêm vừa có nhiều tác dụng phụ Do vậy những thuốc AINS mới ức chế ưu tiên hoặc chọn lọc trên cox-2 thì có tác dụng chống viêm và rất ít tác dụng phụ, đó là ưu điểm của các loại thuốc mới

Trang 23

2.Meloxicam (Mobic): viêm 7,5mg và 15mg, ống 15mg Liều hàng

ngày: 15mg/ngày, dùng 1 lần trong ngày

3.CelecoxiB (Celebrex) viêm 100mg và 200mg Liều hàng ngày: 100mg

x 2 lần/ngày

• Tác dụng phụ của các thuốc trên gồm các tác dụng phụ chung của AINS nhưng tỷ lệ và mức độ thấp hơn nhiều so với các thuốc AINS cổ điển

Ngày đăng: 24/01/2021, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w