1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT TRONG NƯỚC CỦA BƯU ĐIỆN HUYỆN CỜ ĐỎ GIAI ĐOẠN 2020 2022

119 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThS. Nguyễn Tương Lai 3 SVTH: Nguyễn Đăng Anh Bộ máy cơ cấu tổ chức được thu thập để hiểu rõ hơn về bộ máy tổ chức củaBưu điện, nhiệm vụ của từng phòng ban. Ngoài ra, tài liệu còn được tham khảo từ sách, báo, internet,… về thị trườngBCCP tại Việt Nam để có thể nhận định đúng hơn về nhu cầu của khách hàng.Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát chuyên gia:Thiết lập bảng câu hỏi khảo sát một số chuyên gia bao gồm các chuyên gia bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp để đảm bảo cho tính khách quan của khảo sát.Thông tin này nhằm thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), ma trận đánhgiá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh.1.4.2. Phƣơng pháp phân tích Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và hệ thống, kết hợpvới công cụ 7P Marketing (Product Sản phẩm, Price Giá, Place Phân phối,Promotion Xúc tiến thương mại, Physical evidence Điều kiện vật chất,Process Cung ứng dịch vụ, People Con người) để phân tích thực trạng hoạt độngMarketing và các yếu tố môi trường Marketing tác động đến hoạt động kinh doanhdịch vụ BCCP của BĐHCĐ. Mục tiêu 2: Phân tích môi trường vi mô, vĩ mô để xây dựng ma trận đánh giácác yếu tố bên trong (IFE), ma trận đánh giá bên ngoài (EFE).Sử dụng công cụ ma trận IFE (ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ) nhằm đánhgiá nội bộ và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp.Sử dụng công cụ ma trận EFE (ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài) để đánhgiá phản ứng của doanh nghiệp đối với môi trường bên ngoài; Đồng thời tổng hợpvà tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của dịch vụ của doanh nghiệp.Sử dụng công cụ ma trận hình ảnh cạnh tranh để đánh giá khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp với các đối thủ khác trong khu vực.Sử dụng phương pháp chuyên gia nhầm thu thập ý kiến đánh giá của các chuyêngia về các yếu tố. Mục tiêu 3: Sử dụng ma trận SWOT và 7P Marketing nhằm đề xuất chiếnlược Marketing cho Dịch vụ BCCP của BĐHCĐ.Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 4 SVTH: Nguyễn Đăng Anh1.5. ĐỐI TƢỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU1.5.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập chung nghiên cứu về chiến lược Marketing Dịch vụ BCCP củaBĐHCĐ bao gồm các khía cạnh như: Kết quả hoạt động kinh doanh, bảng giá cácdịch vụ, môi trường Marketing vi mô (Về các yếu tố như Doanh nghiệp, Đối thủcạnh tranh, Khách hàng, Nhà cung ứng, Nhà trung gian, Công chúng), vĩ mô (Cácyếu tố về Chính trị và Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa Xã hội, Dân số, Tự nhiên,Công nghệ Kỹ thuật) của Bưu điện, mô hình 7P Marketing dịch vụ (Product Sản phẩm, Price Giá, Place Phân phối, Promotion Xúc tiến thương mại,Physical evidence – Điều kiện vật chất, Process Cung ứng dịch vụ, People Conngười), các yếu hình thành nên ma trận SWOT,… Sách, báo, internet,… và các đề tài có liên quan.1.5.2. Phạm vi nghiên cứu1.5.2.1. Không gian Đề tài được nghiên cứu tại BĐHCĐ Tọa lạc tại: Ấp Thới Hòa A, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ.1.5.2.2. Thời gian Số liệu được sử dụng nằm trong giai đoạn 2017 2019. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày20022020 2042020. Thời gian thực hiện đề tài: từ 022020 đến tháng 62020.1.6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Đề tài giúp cho BĐHCĐ thu về được những kết quả thực tiễn thông qua hệthống, làm rõ các cơ sở lý luận về chiến lược Marketing; từ đó, ứng dụng vào phântích thực tế một cách có hiệu quả về chiến lược Marketing, nhằm xây dựng chiếnlược Marketing cho Dịch vụ BCCP tại thị trường thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ,TP. Cần Thơ và đề xuất các chiến lược phù hợp cho dịch vụ, giảm thiểu tối đa cácrủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vàoviệc mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh; từ đó, làm tăngdoanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp và hiểu rõ hơn về vị thế của doanh nghiệpở thời điểm hiện tại và điểm mạnh, điểm yếu về dịch vụ của mình. Thông qua quá trình nghiên cứu, sinh viên có thể nắm rõ được quy trình,nội dung hoạch định chiến lược Marketing, có thêm nhiều kinh nghiệm trong việc Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 5 SVTH: Nguyễn Đăng Anhnghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường bên ngoài và các yếu tố nội bộ bên trongdoanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo trong các công trìnhnghiên cứu có liên quan.1.7. BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: Tổng quan đề tài Chương 2: Tổng quan về Bưu điện huyện Cờ Đỏ Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyểnphát trong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022 Chương 5: Kết luận và kiến nghị.Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 6 SVTH: Nguyễn Đăng AnhCHƢƠNG 2TỔNG QUAN VỀ BƢU ĐIỆN HUYỆN CỜ ĐỎChương này trình bày về lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, lĩnhvực kinh doanh, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban, kết quả hoạt động kinhdoanh trong giai đoạn 2017 2019, các thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển.2.1. LỊCH SỦ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN2.1.1. Bƣu điện Việt Nam Lịch sử hình thành và phát triểnBưu điện Việt Nam được hình thành trên cơ sở triển khai đề án thí điểm hìnhthành tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam do thủ tướng chính phủ phê duyệttại quyết định 582005QĐTTg.Ngày 0162007 thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định về phê duyệt đề ánthành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Theo đó công ty là công ty nhà nướcdo nhà nước thành lập và hoạch toán độc lập.Ngày 16112012 Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được đổi tên thànhBưu điện Việt Nam theo quyết định của thủ tướng và được đổi quyền chủ sở hữu từTập đoàn B9 Viễn thông Việt Nam về bộ Thông tin và Truyền thông.Hiện nay, hệ thống phục vụ của Bưu điện Việt Nam trải dài khắp 63 tỉnh thànhtrên cả nước trong đó có:+ 64 Bưu cục giao dịch cấp 1+ 760 Bưu cục giao dịch cấp 2+ 1.793 Bưu cục giao dịch cấp 3+ 8.184 Điểm BĐVHX+ 434 Đại lí bưu điện, 43 Kiốt và 1.460 thùng thư công cộng độc lập. Logo (Nguồn:Bưu điện Việt Nam)Hình 2.1: Logo Bưu Điện Việt NamHoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 7 SVTH: Nguyễn Đăng Anh2.1.2. Bƣu điện huyện Cờ Đỏ Thông tinTên giao dịch: Bưu điện huyện Cờ ĐỏĐịa chỉ: Ấp Thới Hòa A, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ.Điện Thoại: 02923.695000Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800575753037 được cấp ngày3062015.Mã số thuế: 1800575753037 Lịch sử hình thànhBĐHCĐ được chính thức đưa vào hoạt động từ ngày 3062015. Tọa lạc tại: ẤpThới Hòa A, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ, là đơn vị trực thuộc củaBưu điện TP. Cần Thơ. Bưu điện chủ yếu cung cấp các nhóm dịch vụ về BCCP, Tàichính Bưu chính và Phân phối Truyền thông. Hiện nay, huyện Cờ Đỏ có 9 xã,phường (gồm Đông Hiệp, Đông Thắng, Thạnh Phú, Thới Đông, Thới Hưng, ThớiXuân, Trung An, Trung Hưng, Trung Thạnh) với hơn 135.709 dân cư (năm 2018)mật độ dân số trung bình 398 người km2, thị trường rộng lớn đã mang lại nhiều tiềnnăng khai thác và phát triển của Bưu điện.Hơn 4 năm đi vào hoạt động, BĐHCĐ ngày càng được sự tin dùng từ kháchhàng bởi uy tín và chất lượng của dịch vụ của mình.2.2. LĨNH VỰC KINH DOANHBảng 2.1: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của BĐHCĐ(Nguồn: BĐHCĐ)STT Tên ngành1Bƣu chính chuyển phát+ Bưu chính chuyển phát trong nước+ Bưu chính chuyển phát quốc tế2Tài chính bƣu chính+ Bảo hiểm phi nhân thọ PTI+ Thu hộ Chi hộ+ Đại lý Bảo hiểm nhân thọ (Daiichi)+ Dịch vụ Chuyển tiền trong nước3Phân phối truyền thông+ Truyền thông, quảng cáo+ Phân phối xuất bản ấn phẩm+ Dịch vụ viễn thông+ Dịch vụ phân phối hàng hóaHoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 8 SVTH: Nguyễn Đăng AnhHiện nay, doanh nghiệp đang đăng kí kinh doanh và hoạt động với 3 nhómngành chính là: BCCP, Tài chính Bưu chính, Phân phối Truyền thông.2.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN2.3.1. Cơ cấu tổ chứcĐể doanh nghiệp hoạt động được tốt, doanh nghiệp đã xây dựng bộ máy tổ chứcdựa trên những chức năng, nhiệm vụ đã được xác định để sắp xếp về lực lượng, bốtrí về cơ cấu, xây dựng mô hình và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanhnghiệp hoạt động như một chỉnh thể có hiệu lực nhất.(Nguồn: BĐHCĐ)Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BĐHCĐ2.3.2. Nhiệm vụ các phòng ban Giám đốc Trực tiếp điều hành và quản lý bưu điện Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị; hướng dẫn các bộ phận,cá nhân trong đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch được giao. Nghiên cứu, xây dựng, triển khai áp dụng các quy định, chính sách về công táckế hoạch và phát triển kinh doanh, phát triển sản phẩm mới của Tổng công ty Bưuđiện Việt Nam, Bưu điện tại đơn vị.Giám đốcPhó Giám đốcPhòngTổ chứcHành chínhPhòngKế hoạchKinh doanhPhòngKế toán Tài chínhPhòngKỹ thuậtNghiệp vụHoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 9 SVTH: Nguyễn Đăng Anh Triển khai, thực hiện kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của Tổng công ty trênphạm vi địa bàn được giao. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, tình hình kinhdoanh tại các bộ phận. Triển khai thực hiện các quy định về công tác chất lượng, nghiệp vụ, các quyđịnh về quản lý tài chính của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam, Bưu điện tỉnh. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của người quản lý trực tiếp. Phó Giám đốc Hỗ trợ giám đốc trong quản lý điều hành và quản lý Xây dựng kế hoạch và triển khai kinh doanh theo phân kỳ kế hoạch hàng nămtại địa bàn đơn vị quản lý. Tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá thông tin thị trường và đưa ra giải phápthực hiện. Tổ chức lực lượng bán hàng, phân công nhiệm vụ và đánh giá, khuyến khíchlực lượng bán hàng.Xây dựng kế hoạch, mục tiêu kinh doanh hàng năm. Trực tiếp tiếp thị khách hàng lớn, tổ chức triển khai kinh doanh các dịch vụcủa Tổng công ty Bưu điện Việt Nam. Báo cáo hoạt động kinh doanh cho Giám đốc đơn vị và Bưu điện tỉnh. Đánh giá thị trường, cập nhật tình hình kinh doanh mảng chuyển phát, đề xuấtphương án kinh doanh. Phòng Tổ chức Hành chính Nắm vững các chế độ, chính sách của Nhà nước, của Tổng công ty Bưu điệnViệt Nam để triển khai thực hiện tại Bưu điện. Triển khai thực hiện các quy định, hướng dẫn của Tổng công ty Bưu điện ViệtNam và Bưu điện tỉnh về các lĩnh vực tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo,các chế độ chính sách của người lao động, công tác tổng hợp, thi đua, hành chínhquản trị. Xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm, tổng hợp chương trình, kếhoạch, lịch làm việc của Lãnh đạo Bưu điện.Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 10 SVTH: Nguyễn Đăng Anh Xây dựng các báo cáo phục vụ lãnh đạo quản lý, điều hành của Tổng công tyvà Bưu điện tỉnh. Phối hợp với các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc để hoàn thànhchức năng, nhiệm vụ được giao. Phòng Kế hoạch Kinh doanh Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của đơn vị. Tổng hợp, phân tích, lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, đề xuất cácbiện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ bưu chính chuyển phát, phát triểnnhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được giao. Tổ chức triển khai kinh doanh các dịch vụ của Tổng công ty trên toàn địa bànthuộc đơn vị quản lý, theo chỉ đạo của Tổng công ty và của Bưu điện trực thuộc. Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh, nhu cầu kháchhàng trên địa bàn, phân tích lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do Tổngcông ty và Bưu điện đang cung cấp. Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tiếp thị các dịch vụ cung cấp trên địa bàn. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, chính sách kinh doanh dịch vụ do Bưuđiện cung cấp. Tổ chức các chương trình tiếp thị, bán hàng, quản lý khách hàng, chăm sóckhách hàng trên toàn địa bàn. Trực tiếp điều hành và thực hiện tiếp thị tới các kháchhàng lớn và hỗ trợ công tác tiếp thị, bán hàng tại các đơn vị trực thuộc. Thường xuyên theo dõi, phân tích tình hình, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh theo định kỳ từng tháng, quý, năm, qua đó đề xuất Lãnh đạo Bưu điện cácphương án phát triển, mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động kinh doanh, đảm bảo chấtlượng và hiệu quả cao nhất. Phòng Kế toán Tài chính Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt độngliên quan đến quản lý tài chính. Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh củaBưu điện, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Bưu điện. Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu,tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh.Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 11 SVTH: Nguyễn Đăng Anh Kiểm tra việc thanh quyết toán, các sản phẩm, hợp đồng kinh tế, thanh toánthu hồi công nợ. Cân đối kế hoạch tài chính, điều hoà các loại vốn trong Bưu điện. Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánhgiá tài sản trong công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chấtlượng, không có nhu cầu sử dụng. Phối hợp với các phòng chức năng khác về việc khai thác, sử dụng các tài sản,máy móc, vật kiến trúc của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất. Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê của cácđơn vị trực thuộc, thực hiện báo cáo các cơ quan hữu quan khi có yêu cầu. Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ Triển khai thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ liên quan đến công tácnhận, phát, xử lý sau phát các sản phẩm bưu chính chuyển phát. Kiểm soát chất lượng dịch vụ: kiểm tra, thống kê báo cáo chất lượng dịch vụhàng tháng. Đề xuất, tham mưu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Phối hợp giải quyết các sai sót, tranh chấp chất lượng, bồi thường. Nghiên cứu, triển khai hướng dẫn đơn vị trực thuộc thực hiện các văn bảnnghiệp vụ do Tổng công ty ban hành. Theo dõi, giám sát, đôn đốc đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các lệnh điềuhành của Tổng công ty và qui định về quy trình nghiệp vụ, chất lượng các dịch vụ. Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị xử lý những sự vụ phát sinh trong quá trình cungcấp dịch vụ; Đề xuất các sửa đổi, bổ sung cần thiết liên quan đế quy trình cung cấpdịch vụ với Tổng công ty. Tham gia công tác kiểm tra, tập huấn và bồi dưỡng về nghiệp vụ do hệ thốngBưu điện tổ chức. Xây dựng và đề xuất cải tiến công đoạn của sản phẩm, dịch vụ.2.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHVề doanh thu: Năm 2018 doanh thu đạt 13,18 tỷ đồng tăng 1,98 tỷ đồng so vớinăm 2017 (11,20 tỷ đồng) tương đương với mức tăng 17,65%. Năm 2019 doanh thutăng trưởng mạnh mẽ đạt 18,87 tỷ đồng tăng 5,69 tỷ đồng so với năm 2018 (13,18tỷ đồng) tương đương với mức tăng 43,17%. Nguyên nhân dẫn đến việc tăng trưởng Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 12 SVTH: Nguyễn Đăng Anhqua các năm là do Bưu điện ngày càng có uy tín trên thị trường nhận được nhiều sựtin dùng từ phía khách hàng, bên cạnh đó nhu cầu của thị trường về dịch vụ chuyểnphát ngày càng tăng cao.Về chi phí: Năm 2018 chi phí đạt 11,36 tỷ đồng tăng 1,42 tỷ đồng so với năm2017 (9,94 tỷ đồng) tương đương chi phí tăng 14,33%. Năm 2019 chi phí đạt mức16,99 tỷ đồng tăng 5,63 tỷ đồng so với năm 2018 (11,36 tỷ đồng) tương đương vớimức tăng 49,55%. Nguyên nhân dẫn đến chi phí tăng cao trong năm 2019 là do Bưuđiện trang bị thêm xe tải nhỏ để thực hiện quá trình thu gôm bưu gửi tại nhà, nângcấp máy tính phục vụ cho việc bán hàng,…Về lợi nhuận: Năm 2018 lợi nhuận đạt mức 1,45 tỷ đồng tăng 0,44 tỷ đồng sovới năm 2017 (1,01 tỷ đồng) tương đương mức tăng đạt 43,72%. Năm 2019 lợinhuận đạt 1,50 tỷ đồng tăng 0,05 tỷ đồng so với năm 2018 (1,45 tỷ đồng) tươngđương mức tăng 3,30% . Sỡ dĩ lợi nhuận năm 2019 không có sự tăng trưởng mạnhso với năm 2018 là do chi phí đầu tư vào năm này tăng khá cao do đó phần lợinhuận đã được thu hẹp lại.Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BĐCĐ giai đoạn 2017 2019(ĐVT: Tỷ đồng)Khoản mục 2017 2018 201920182017 20192018ChênhlệchTỷ lệ(%)ChênhlệchTỷ lệ(%)Tổng doanhthu11,20 13,18 18,87 1,98 17,65 5,69 43,17Tổng chi phí 9,94 11,36 16,99 1,42 14,33 5,63 49,55Lợi nhuậnsau thuế1,01 1,45 1,50 0,44 43,72 0,05 3,30(Nguồn: BĐHCĐ)2.5. THUẬN LỢI KHÓ KHĂN Thuận lợi:Bưu điện Việt Nam là cơ quan độc quyền ở Việt Nam được bảo trợ bởi các banngành nhà nước. Đã có mặt từ rất lâu ở nước ta, hoạt động từ khi công nghệ thôngtin còn chưa phát triển, Bưu điện là đơn vị vận chuyển phổ thông của mọi người dântrên toàn quốc với đội ngũ nhân viên đông đảo, chuyên nghiệp. Hệ thống bao phủHoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 13 SVTH: Nguyễn Đăng Anhkhắp các tỉnh thành trong cả nước từ nông thôn đến thành thị. Chất lương dịch vụcũng không ngừng nâng cao, áp dụng kĩ thuật công nghệ vào tất cả các công đoạnnhằm rút ngắn thời gian, giảm chi phí mang lại dịch vụ tốt nhất với giá cả hợp lí.Đây cũng là dịch vụ vận chuyển thuộc đơn vị nhà nước điều này đã tạo được lòngtin cho khách hàng. Tạo điều kiện thuận lợi cho BĐHCĐ khai thác và phát triển tạithị trường. Khó khăn:Bên cạnh những thuận lợi từ Bưu điện Việt Nam mang lại hỗ trợ quá trình hoạtđộng thì BĐHCĐ cũng còn gặp nhiều khó khăn: Luôn phải cạnh trực tiếp với cácđối thủ hiện tại trên thị trường, thị trường còn nhiều tiềm năng phát triển trongtương lai sẽ xuất hiện thêm nhiều doanh nghiệp trực tiếp phân chia thị phần vớiBĐHCĐ. Song theo đó, các hoạt động Marketing tại BĐHCĐ vẫn chưa được chútrọng, ngân sách còn nhiều hạn chế, các hoạt động còn đơn giản chưa thu hút đượcnhiều sự quan tâm từ khách hàng, trình độ chuyên môn nhân viên Marketing chưacao nên các kế hoạch Marketing đưa ra còn chưa hoàn thiện, chưa mang lại kết quảtốt nhất cho doanh nghiệp.2.6. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN Tiếp tục giữ vững vị thế, là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực BCCP trênthị trường hoạt động. Chiếm khoảng 55% thị phần trên toàn vùng. Tiếp tục nâng cao chất lượng các dịch vụ đáp ứng tốt nhất các nhu cầu khắckhe của nhóm khách hàng khó tính. Duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng cũ, tìm kiếm và phát triển thêm kháchhàng mới. Tối đa hóa chi phí nhằm mang về về kết quả hoạt động kinh doanh tốt nhất.Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 14 SVTH: Nguyễn Đăng AnhCHƢƠNG 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUChương này trình bày về khái niệm hình thức và quy trình thành lập doanh nghiệp,các khái niệm về Marketing, hoạch định chiến lược Marketing, tiến trình hoạch địnhchiến lược Marketing, phân tích môi trường Marketing, Mục tiêu Marketing, cáccông cụ đánh giá ma trận doanh nghiệp. Phân tích ma trận SWOT, phân khúc và lựachọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm, chiến lược Marketing, cuối cùng là xácđịnh tiến trình thực hiện đề tài.3.1. KHÁI NIỆM QUY TRÌNH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP3.1.1. Khái niệm loại hình doanh nghiệp Khái niệm Công ty TNHH MTV Công ty TNHH MTV là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làmchủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty; Công ty TNHH MTV có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh; Công ty TNHH MTV không được quyền phát hành cổ phần. Đặc điểm Công ty TNHH MTVCông ty TNHH MTV là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổchức làm chủ sở hữu. Ở loại hình công ty này, chủ sở hữu thành viên duy nhất củacông ty có thể là một cá nhân hoặc là một tổ chức, chứ không bắt buộc phải là mộtpháp nhân thành lập công ty như trước đây. Vốn điều lệ của Công ty TNHH MTVcũng hoàn toàn do một cá nhân hoặc tổ chức góp vào, không hề có sự liên kết gópvốn với nhà đầu tư khác như các loại hình công ty khác; Khi tổ chức góp vốn thành lập công ty thì tổ chức đó có những quyền năngsau đối với Công ty TNHH MTV; Nếu chủ sở hữu Công ty TNHH MTV là một cá nhân thì cá nhân đó sẽ cónhững quyền ; Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trườnghợp Điều lệ công ty có quy định khác; Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 15 SVTH: Nguyễn Đăng Anh Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức,cá nhân khác; Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và cácnghĩa vụ tài chính khác của công ty; Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty; Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành các giảithể hoặc phá sản; Các quyền khác quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty; Nghĩa vụ của cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu Công ty TNHH MTV; Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; Tuân thủ Điều lệ công ty; Xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty; Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cánhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch và Giám đốc.3.1.2. Quy trình thành lập Công ty TNHH MTVGiai đoạn 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lậpdoanh nghiệpBước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ doanhnghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xácđịnh và lựa chọn loại hình phù hợp nhất với định hướng phát triển công ty. Nhữngyếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chứcphù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế,quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khácBước 2: Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thànhviên.Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệpquyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hìnhdoanh nghiệpBước 3: Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công tyngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn vớicác đơn vị đã thành lập trước đó. Để xác định tên công ty mình có bị trùng vớinhững công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăngký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứuHoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển pháttrong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 2022GVHD: ThS. Nguyễn Tương Lai 16 SVTH: Nguyễn Đăng AnhBước 4: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty.Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổViệt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, đường hoặcthôn, xóm, ấp, xã

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trí tuệ - Năng động - Sáng tạo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT TRONG NƯỚC CỦA BƯU ĐIỆN HUYỆN CỜ ĐỎ GIAI ĐOẠN 2020 - 2022

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN ĐĂNG ANH Giảng viên hướng dẫn:

THS NGUYỄN TƯƠNG LAI

Cần Thơ, tháng 6 năm 2020

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trí tuệ - Năng động - Sáng tạo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT TRONG NƯỚC CỦA BƯU ĐIỆN HUYỆN CỜ ĐỎ GIAI ĐOẠN 2020 - 2022

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN ĐĂNG ANH MSSV: 1652340101053 Lớp: ĐH QTKD11A Giảng viên hướng dẫn:

THS NGUYỄN TƯƠNG LAI

Trang 3

i

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện, tôi luôn nhận được sự chỉ dạy tận tình của quý Thầy Cô Trường Đại học Tây Đô, đặc biệt, là quý Thầy Cô Khoa Quản trị Kinh doanh đã nhiệt tình hỗ trợ cho tôi trong việc tiếp thu những kiến thức trong học tập cũng như trau dồi những kỹ năng trong thực tiễn

Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tương Lai đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc và truyền đạt những kinh nghiệm quý báo cho tôi trong suốt thời gian làm đề tài và có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Ban Giám đốc Bưu điện huyện Cờ Đỏ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập tại cơ quan, cùng toàn thể các anh, chị đang công tác tại cơ quan Đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hòa nhập với môi trường làm việc thực tế, cũng như những kiến thức thực tế vô cùng quý báu trong suốt quá trình thực tập

Kiến thức bản thân còn bị giới hạn, chưa có nhiều kinh nghiệm Nên bài khóa luận không được hoàn hảo và còn những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến, góp ý của quý thầy cô để khóa luận này được hoàn thiện hơn và bản thân tôi được học hỏi kinh nghiệm hơn nữa

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn và kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe

và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống Xin kính chúc Bưu điện huyện

Cờ Đỏ ngày càng thành công và phát triển hơn nữa trong hoạt động kinh doanh Chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đăng Anh

Trang 4

Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đăng Anh

Trang 6

iv

  

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Giảng viên hướng dẫn

ThS Nguyễn Tương Lai

Trang 7

v

Để thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ Bưu chính chuyển phát

ngày càng tốt hơn, là vấn đề hiện tại đang được Ban lãnh đạo Bưu điện huyện

Cờ Đỏ quan tâm trước sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ cạnh tranh đang hoạt

động trên cùng địa bàn Do đó, đề tài này sẽ góp phần giúp Bưu điện hoạch định

chiến lược Marketing cho dịch vụ Bưu chính chuyển phát trong nước giai đoạn

2020 - 2022, thông qua đó đề xuất một số giải pháp và cách thức để thực hiện các

chiến lược góp phần giúp Bưu điện nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tạo

điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của Bưu điện trong thời gian tới

Đề tài sử dụng các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ việc thảo luận trực tiếp và

phỏng vấn ý kiến chuyên gia Thông qua các ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

(IFE), bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh đã xác định được các điểm

mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp như: Khả năng tài chính, uy tín của doanh

nghiệp, hoạt động xúc tiến kinh doanh, chất lượng dịch vụ, sự đa dạng các loại dịch

vụ, hệ thống thông tin, khả năng cạnh tranh về giá, hệ thống kho bãi, năng lực quản lí Ngoài những điểm mạnh vẫn còn tồn tại một vài điểm yếu như: Chất lượng

nhân sự thực hiện nhiệm vụ Marketing, hoạt động Marketing, ngân sách cho hoạt

động Marketing, hoạt động nghiên cứu và phát triển Các cơ hội của doanh nghiệp

như: Chính sách của chính phủ về ngành, thị trường Cờ Đỏ còn nhiều tiềm năng

phát triển, sự phát triển của khoa học công nghệ, lãi suất của các ngân hàng tương

đối ổn định, cơ sở hạ tầng phục vụ lưu thông ngày càng được nâng cao Ngoài ra

còn có các nguy cơ: Sức ép từ các dịch vụ thay thế, sự cạnh tranh của các đối thủ

trong ngành, sự biến động về kinh tế, sự gia nhập ngành của các đối thủ tiềm ẩn,

yêu cầu của khách hàng ngày càng cao

Từ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ đã kết hợp với nhau hình

thành nên ma trận SWOT đã đưa ra được những chiến lược cụ thể: Chiến lược thâm

nhập thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm mới, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm, chiến lược cạnh tranh về giá

và chiến lược chiêu thị

Trang 8

vi

In order to promote the efficiency of the business of postal services better and better, this is the current issue being concerned by the Board of Directors of Co Do district in the face of fierce competition from many competitors are operating in the same area Therefore, this topic will contribute to helping the Post Office to develop

a Marketing strategy for the domestic postal service delivery period 2020-2022, thereby proposing some solutions and ways to implement the strategies contribute

to helping the Post Office to improve business efficiency and create favorable conditions for the sustainable development of the Post Office in the coming time The topic uses the primary data collected from face-to-face discussions and expert interviews Through the assessment matrix of internal factors (IFE), external (EFE), the competitive image matrix has identified the strengths and weaknesses of enterprises such as: Financial capacity, reputation of businesses, business promotion activities, service quality, variety of services, information systems, price competitiveness, warehousing systems, management capacity In addition to those strong points, there are still some weaknesses such as: Quality of personnel performing Marketing tasks, Marketing activities, budget for Marketing activities, research and development activities Business opportunities such as: Government policies on industries, the Red Flag market still have great potential for development, the development of science and technology, interest rates of banks are relatively stable, infrastructure The circulation service floor is increasingly improved There are also risks: Pressure from alternative services, competition from competitors in the industry, economic fluctuations, industry entry of potential competitors, customer requirements higher and higher

From the strengths, weaknesses, opportunities, risks combined to form the SWOT matrix, the specific strategies were introduced: Market penetration strategy, new product development strategy, market development strategy, product quality improvement strategy, price competitive strategy and marketing strategy

Trang 9

vii

LỜI CẢM ƠN……… …….………i

LỜI CAM ĐOAN……… ……ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP……….…… iii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN……… ……… … iv

TÓM TẮT……….………….……v

ABSTRACT……….…….…vi

MỤC LỤC ……… vii

DANH MỤC BẢNG……….……….………x

DANH MỤC HÌNH……… xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……….…xii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

1.4.2 Phương pháp phân tích 3

1.5 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu 4

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5.2.1 Không gian 4

1.5.2.2 Thời gian 4

1.6 Ý nghĩa của đề tài 4

1.7 Bố cục nội dung nghiên cứu 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN HUYỆN CỜ ĐỎ 6

2.1 Lịch sủ hình thành và phát triển 6

2.1.1 Bưu điện Việt Nam 6

2.1.2 Bưu điện huyện Cờ Đỏ 7

2.2 Lĩnh vực kinh doanh 7

2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 8

2.3.1 Cơ cấu tổ chức 8

2.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban 8

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 11

2.5 Thuận lợi - khó khăn 12

2.6 Định hướng phát triển 13

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Khái niệm - quy trình thành lập doanh nghiệp 14

Trang 10

viii

3.1.2 Quy trình thành lập Công ty TNHH MTV 15

3.2 Tổng quan về Marketing 17

3.2.1 Các khái niệm Marketing 17

3.2.2 Khái niệm hoạch định chiến lược Marketing 18

3.2.3 Tiến trình hoạch định chiến lược Marketing 19

3.2.3.1 Phân tích môi trường Marketing 19

3.2.3.2 Mục tiêu Marketing 23

3.2.3.3 Phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu 25

3.2.3.4 Định vị thị trường 25

3.2.3.5 Chiến lược Mareting 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 30

3.3.1 Phương pháp phân tích dữ liệu 30

3.3.1.1 Phương pháp so sánh 30

3.3.1.2 Phương pháp chuyên gia 30

3.3.1.3 Các công cụ ma trận đánh giá doanh nghiệp 31

3.3.1.4 Ma trận SWOT 35

3.4 Quy trình và tiến độ thực hiện 38

CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETNG CHO DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT TRONG NƯỚC CỦA BƯU ĐIỆN HUYỆN CỜ ĐỎ GIAI ĐOẠN 2020 – 2022 39

4.1 Phân tích môi trường Marketing vi mô 39

4.1.1 Nội bộ công ty 39

4.1.1.1 Nguồn nhân lực 39

4.1.1.2 Hoạt động Marketing 40

4.1.1.3 Tài chính 54

4.1.1.4 Quản trị chất lượng 54

4.1.1.5 Hệ thống thông tin 55

4.1.1.6 Nghiên cứu và phát triển 55

4.1.2 Đối thủ cạnh tranh 55

4.1.3 Khách hàng 67

4.1.4 Nhà cung ứng 68

4.1.5 Nhà trung gian 68

4.1.6 Công chúng 69

4.2 Phân tích môi trường Marketing vĩ mô 69

4.2.1 Yếu tố chính trị và pháp luật 69

4.2.2 Yếu tố kinh tế 70

4.2.3 Yếu tố văn hóa xã hội 72

4.2.4 Yếu tố dân số 72

4.2.5 Yếu tố tự nhiên 73

4.2.6 Yếu tố Công nghệ - Kỹ thuật 74

4.3 Các ma trận đánh giá về Bưu điện Cờ Đỏ 75

4.3.1 Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) 75

Trang 11

ix

4.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 77

4.4 Mục tiêu Marketing 78

4.4.1 Căn cứ và xác định mục tiêu 78

4.4.2 Mục tiêu Marketing 79

4.5 Hoạch định chiến lược Marketing Dịch vụ Bưu chính chuyển phát trong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ 79

4.5.1 Phân tích ma trận SWOT hoạt động Marketing Dịch vụ Bưu chính chuyển phát của Bưu điện huyện Cờ Đỏ 79

4.5.2 Phân tích các chiến lược 80

4.5.2.1 Nhóm chiến lược SO 80

4.5.2.2 Nhóm chiến lược ST 81

4.5.2.3 Nhóm chiến lược WO 82

4.5.2.4 Nhóm chiến lược WT 82

4.5.3 Thị trường và khách hàng mục tiêu 83

4.5.4 Định vị sản phẩm 83

4.5.5 Chiến lược Marketing 83

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

5.1 Kết luận 88

5.2 Kiến nghị 89

5.2.1 Đối với Nhà nước 89

5.2.2 Đối với doanh nghiệp 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 12

x

Bảng 2.1: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của BĐHCĐ 7

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BĐCĐ giai đoạn 2017 - 2019 12

Bảng 3.1: Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) 31

Bảng 3.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 33

Bảng 3.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 34

Bảng 3.4: Ma trận SWOT 35

Bảng 3.5: Quy trình và tiến độ thực hiện của đề tài 38

Bảng 4.1: Cơ cấu nhân sự BĐHCĐ 39

Bảng 4.2: Giá của dịch vụ Chuyển phát nhanh (EMS) 44

Bảng 4.3: Bảng cước dịch vụ hỏa tốc 44

Bảng 4.4: Giá cước các dịch vụ cộng thêm dịch vụ EMS 45

Bảng 4.5: Giá cước dịch vụ Bưu phẩm đảm bảo 46

Bảng 4.6: Giá cước các dịch vụ gia tăng của dịch vụ bưu phẩm đảm bảo 46

Bảng 4.7: Giá cước 1 chiều dịch vụ hành chính công 47

Bảng 4.8: Giá cước 2 chiều dịch vụ hành chính công 47

Bảng 4.9: Giá cước các dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ hành chính công 48

Bảng 4.10: Giá cước dịch vụ bưu kiện 48

Bảng 4.11: Hệ số tính cước của dịch vụ Bưu kiện 48

Bảng 4.12: Giá cước phụ phí vùng xa của dịch vụ Bưu kiện 49

Bảng 4.13: Giá cước các dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ Bưu kiện 49

Bảng 4.14: Giá cước Dịch vụ Bưu phẩm thường 50

Bảng 4.15: Cước các dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ Bưu kiện thường 50

Bảng 4.16: Giá dịch vụ chuyển phát nhanh theo hộp 60

Bảng 4.17: Giá cước dịch vụ chuyển phát nhanh giao hàng thu tiền 60

Bảng 4.18: Giá cước dịch vụ giao hàng nội tỉnh MyGo 60

Bảng 4.19: Giá cước dịch vụ chuyển nhanh 61

Bảng 4.20: Giá cước dịch vụ hỏa tốc 61

Bảng 4.21: Giá cước dịch vụ phát trong ngày và phát hôm sau nội tỉnh 62

Bảng 4.22: Giá cước dịch vụ chuyển phát tiết kiệm 62

Bảng 4.23: Giá cước các dịch vụ cộng thêm 62

Bảng 4.24: Giá cước các dịch vụ 65

Bảng 4.25: Giá cước vận chuyển Tô Châu 66

Bảng 4.26: Ma trận đánh giá nội bộ của BĐHCĐ 75

Bảng 4.27: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của BĐHCĐ 76

Bảng 4.28: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của BĐHCĐ 77

Bảng 4.29: Ma trận SWOT của BĐHCĐ 80

Trang 13

xi

Hình 2.1: Logo Bưu Điện Việt Nam 6

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BĐHCĐ 8

Hình 3.1: Sơ đồ kênh phân phối 28

Hình 4.1: Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS 41

Hình 4.2: Dịch vụ Bưu phẩm đảm bảo 41

Hình 4.3: Dịch vụ hành chính công 42

Hình 4.4: Dịch vụ bưu kiện 42

Hình 4.5: Dịch vụ bưu phẩm thường 43

Hình 4.6: Công thức tính giá cước tại Bưu điện 43

Hình 4.7: Kênh phân phối BĐHCĐ 51

Hình 4.8: Dịch vụ chuyển phát nhanh theo hộp 56

Hình 4.9: Dịch vụ chuyển phát nhanh giao hàng thu tiền 57

Hình 4.10: Dịch vụ giao hàng nội tỉnh MyGo 57

Hình 4.11: Dịch vụ chuyển nhanh VCN 58

Hình 4.12: Dịch vụ hỏa tốc 58

Hình 4.13: Dịch vụ phát trong ngày và phát hôm sau nội tỉnh 59

Hình 4.14: Dịch vụ chuyển phát tiết kiệm 59

Hình 4.15: Dịch vụ chuyển phát Tô Châu 66

Hình 4.16: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2009 - 2019 71

Hình 4.17: Biểu đồ dân số qua các năm 73

Trang 15

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 1 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Chương này trình bày về các vấn đề cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu,

câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các đối tượng nghiên cứu, phạm vi

nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và bố cục của đề tài

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập cùng với nền kinh tế của thế giới; sự mở rộng hợp tác quốc tế ngày càng được chú trọng; từ đó các dịch vụ chuyển phát cũng ngày càng phát triển, nhằm đáp ứng nhu cầu luân chuyển hàng hóa, thư từ, tài liệu ngày càng tăng từ thị trường Bên cạnh đó, chất lượng phục vụ của dịch vụ cũng được đòi hỏi cao hơn, vận chuyển nhanh hơn, chính xác hơn Bên cạnh sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế mở ra thị trường rộng lớn, thì cũng tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn với sự ra đời của hàng loạt doanh nghiệp ra đời tham gia vào lĩnh vực này

Trong những năm đầu thành lập (năm 2007), Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam (Bưu điện Việt Nam) là một doanh nghiệp kinh doanh độc quyền trong lĩnh vực Bưu chính chuyển phát (BCCP) Nhưng trong bối cảnh hiện nay vị thế này không còn được giữ vững Bưu điện Việt Nam luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với đối thủ từ đơn vị trực thuộc tại Hà Nội đến các cấp bưu cục trải dài trên toàn quốc Từ

đó, Bưu điện huyện Cờ Đỏ (BĐHCĐ) cũng phải chịu sự cạnh tranh gay gắt đến từ các đối thủ Trong những năm qua, BĐHCĐ cũng đã chú trọng vào việc phát triển dịch vụ BCCP Bưu điện đã sử dụng công cụ Marketing thúc đẩy các hoạt động kinh doanh: Thực hiện các chương trình khuyến mãi, chủ trọng phát triển con người nâng cao chất lượng dịch vụ, để nâng cao hình ảnh cạnh tranh Tuy nhiên, hiện nay các hoạt động Marketing của Bưu điện chưa thật sự mang lại hiệu quả Do quy trình không thật sự tối ưu, doanh nghiệp chưa có được những chiến lược Marketing phù hợp, trình độ chuyên môn nhân sự thực hiện Marketing chưa cao,… Lại gặp phải sự cạnh tranh đến từ các đối thủ cùng ngành Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettell (Viettell Post) chi nhánh Cờ Đỏ, Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Tô Châu và các hãng xe vận tải Ba Ngân, Phương Trang,…

Vì thế, nếu BĐHCĐ không tiến hành khắc phục những hạn chế của các hoạt động Marketing điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Bưu điện, làm giảm khả năng tiếp cận và duy trì khách hàng, thị phần bị thu hẹp, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm,

Trang 16

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 2 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

Từ những yếu tố trên, tác giả đã chọn đề tài: “Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển phát trong nước của Bưu điện huyện

Cờ Đỏ giai đoạn 2020 - 2022” với mong muốn góp phần cải thiện hoạt động

Marketing của Bưu điện, nâng cao hình ảnh cạnh tranh, giữ vững vị thế trở thành

doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành trên thị trường

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển phát trong

nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 - 2022

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Các yếu tố của môi trường Marketing tác động đến hoạt động kinh doanh dịch

vụ BCCP của BĐHCĐ như thế nào?

- Đâu là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của BĐHCĐ?

- Chiến lược Marketing cho dịch vụ được đề xuất như thế nào có phù hợp với BĐHCĐ?

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: Qua quá trình thực tập tại Bưu điện tác giả đã thu thập các dữ

liệu cần thiết để phục vụ cho việc thực hiện đề tài này, như sau:

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập từ phòng Kế toán Tài chính, làm tài liệu phân tích về tình hình kinh doanh của Bưu điện

Bảng cơ cấu nhân sự được thu thập từ phòng Tổ chức Hành chính nhằm cung cấp thông tin về số lượng và trình độ của nhân sự trong Bưu điện

- Bảng giá cước các dịch vụ của Bưu điện được thu thập từ phòng Kế hoạch Kinh doanh, nhằm làm tài liệu so sánh với giá của các đối thủ cạnh tranh

Trang 17

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 3 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

- Bộ máy cơ cấu tổ chức được thu thập để hiểu rõ hơn về bộ máy tổ chức của Bưu điện, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Ngoài ra, tài liệu còn được tham khảo từ sách, báo, internet,… về thị trường BCCP tại Việt Nam để có thể nhận định đúng hơn về nhu cầu của khách hàng

Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát chuyên gia:

Thiết lập bảng câu hỏi khảo sát một số chuyên gia bao gồm các chuyên gia bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đảm bảo cho tính khách quan của khảo sát Thông tin này nhằm thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.4.2 Phương pháp phân tích

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và hệ thống, kết hợp

với công cụ 7P Marketing (Product - Sản phẩm, Price - Giá, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến thương mại, Physical evidence - Điều kiện vật chất, Process - Cung ứng dịch vụ, People - Con người) để phân tích thực trạng hoạt động Marketing và các yếu tố môi trường Marketing tác động đến hoạt động kinh doanh dịch vụ BCCP của BĐHCĐ

- Mục tiêu 2: Phân tích môi trường vi mô, vĩ mô để xây dựng ma trận đánh giá

các yếu tố bên trong (IFE), ma trận đánh giá bên ngoài (EFE)

Sử dụng công cụ ma trận IFE (ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ) nhằm đánh giá nội bộ và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp

Sử dụng công cụ ma trận EFE (ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài) để đánh giá phản ứng của doanh nghiệp đối với môi trường bên ngoài; Đồng thời tổng hợp

và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của dịch vụ của doanh nghiệp

Sử dụng công cụ ma trận hình ảnh cạnh tranh để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ khác trong khu vực

Sử dụng phương pháp chuyên gia nhầm thu thập ý kiến đánh giá của các chuyên gia về các yếu tố

- Mục tiêu 3: Sử dụng ma trận SWOT và 7P Marketing nhằm đề xuất chiến

lược Marketing cho Dịch vụ BCCP của BĐHCĐ

Trang 18

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 4 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

1.5 ĐỐI TƢỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đối tƣợng nghiên cứu

- Đề tài tập chung nghiên cứu về chiến lược Marketing Dịch vụ BCCP của

BĐHCĐ bao gồm các khía cạnh như: Kết quả hoạt động kinh doanh, bảng giá các

dịch vụ, môi trường Marketing vi mô (Về các yếu tố như Doanh nghiệp, Đối thủ

cạnh tranh, Khách hàng, Nhà cung ứng, Nhà trung gian, Công chúng), vĩ mô (Các

yếu tố về Chính trị và Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Dân số, Tự nhiên, Công nghệ - Kỹ thuật) của Bưu điện, mô hình 7P Marketing dịch vụ (Product -

Sản phẩm, Price - Giá, Place -Phân phối, Promotion - Xúc tiến thương mại,

Physical evidence – Điều kiện vật chất, Process - Cung ứng dịch vụ, People - Con

người), các yếu hình thành nên ma trận SWOT,…

- Sách, báo, internet,… và các đề tài có liên quan

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

1.5.2.1 Không gian

- Đề tài được nghiên cứu tại BĐHCĐ

- Tọa lạc tại: Ấp Thới Hòa A, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

1.5.2.2 Thời gian

- Số liệu được sử dụng nằm trong giai đoạn 2017 - 2019

- Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày

20/02/2020 - 20/4/2020

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 02/2020 đến tháng 6/2020

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Đề tài giúp cho BĐHCĐ thu về được những kết quả thực tiễn thông qua hệ

thống, làm rõ các cơ sở lý luận về chiến lược Marketing; từ đó, ứng dụng vào phân

tích thực tế một cách có hiệu quả về chiến lược Marketing, nhằm xây dựng chiến

lược Marketing cho Dịch vụ BCCP tại thị trường thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ,

TP Cần Thơ và đề xuất các chiến lược phù hợp cho dịch vụ, giảm thiểu tối đa các

rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào

việc mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh; từ đó, làm tăng

doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp và hiểu rõ hơn về vị thế của doanh nghiệp

ở thời điểm hiện tại và điểm mạnh, điểm yếu về dịch vụ của mình

- Thông qua quá trình nghiên cứu, sinh viên có thể nắm rõ được quy trình,

nội dung hoạch định chiến lược Marketing, có thêm nhiều kinh nghiệm trong việc

Trang 19

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 5 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường bên ngoài và các yếu tố nội bộ bên trong doanh nghiệp

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo trong các công trình nghiên cứu có liên quan

1.7 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Chương 1: Tổng quan đề tài

- Chương 2: Tổng quan về Bưu điện huyện Cờ Đỏ

- Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Hoạch định chiến lược Marketing cho Dịch vụ Bưu chính chuyển phát trong nước của Bưu điện huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2020 - 2022

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 20

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 6 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN HUYỆN CỜ ĐỎ

Chương này trình bày về lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, lĩnh

vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban, kết quả hoạt động kinh

doanh trong giai đoạn 2017- 2019, các thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển

Ngày 01/6/2007 thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định về phê duyệt đề án thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam Theo đó công ty là công ty nhà nước

do nhà nước thành lập và hoạch toán độc lập

Ngày 16/11/2012 Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được đổi tên thành Bưu điện Việt Nam theo quyết định của thủ tướng và được đổi quyền chủ sở hữu từ Tập đoàn B9 Viễn thông Việt Nam về bộ Thông tin và Truyền thông

Hiện nay, hệ thống phục vụ của Bưu điện Việt Nam trải dài khắp 63 tỉnh thành trên cả nước trong đó có:

(Nguồn:Bưu điện Việt Nam)

Hình 2.1: Logo Bưu Điện Việt Nam

Trang 21

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 7 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

2.1.2 Bưu điện huyện Cờ Đỏ

* Thông tin

Tên giao dịch: Bưu điện huyện Cờ Đỏ

Địa chỉ: Ấp Thới Hòa A, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

Hơn 4 năm đi vào hoạt động, BĐHCĐ ngày càng được sự tin dùng từ khách hàng bởi uy tín và chất lượng của dịch vụ của mình

+ Bưu chính chuyển phát trong nước

+ Bưu chính chuyển phát quốc tế

2

Tài chính bưu chính

+ Bảo hiểm phi nhân thọ PTI

+ Thu hộ - Chi hộ

+ Đại lý Bảo hiểm nhân thọ (Dai-ichi)

+ Dịch vụ Chuyển tiền trong nước

3

Phân phối truyền thông

+ Truyền thông, quảng cáo

+ Phân phối xuất bản ấn phẩm

+ Dịch vụ viễn thông

+ Dịch vụ phân phối hàng hóa

Trang 22

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 8 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

Hiện nay, doanh nghiệp đang đăng kí kinh doanh và hoạt động với 3 nhóm ngành chính là: BCCP, Tài chính Bưu chính, Phân phối Truyền thông

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN

2.3.1 Cơ cấu tổ chức

Để doanh nghiệp hoạt động được tốt, doanh nghiệp đã xây dựng bộ máy tổ chức dựa trên những chức năng, nhiệm vụ đã được xác định để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như một chỉnh thể có hiệu lực nhất

(Nguồn: BĐHCĐ)

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BĐHCĐ

2.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban

* Giám đốc

- Trực tiếp điều hành và quản lý bưu điện

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị; hướng dẫn các bộ phận,

cá nhân trong đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch được giao

- Nghiên cứu, xây dựng, triển khai áp dụng các quy định, chính sách về công tác

kế hoạch và phát triển kinh doanh, phát triển sản phẩm mới của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, Bưu điện tại đơn vị

Phòng

Kế toán - Tài chính

Phòng

Kỹ thuật Nghiệp vụ

Trang 23

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 9 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

- Triển khai, thực hiện kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của Tổng công ty trên phạm vi địa bàn được giao

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, tình hình kinh doanh tại các bộ phận

- Triển khai thực hiện các quy định về công tác chất lượng, nghiệp vụ, các quy định về quản lý tài chính của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam, Bưu điện tỉnh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của người quản lý trực tiếp

* Phó Giám đốc

- Hỗ trợ giám đốc trong quản lý điều hành và quản lý

- Xây dựng kế hoạch và triển khai kinh doanh theo phân kỳ kế hoạch hàng năm tại địa bàn đơn vị quản lý

- Tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá thông tin thị trường và đưa ra giải pháp thực hiện

- Tổ chức lực lượng bán hàng, phân công nhiệm vụ và đánh giá, khuyến khích lực lượng bán hàng

-Xây dựng kế hoạch, mục tiêu kinh doanh hàng năm

- Trực tiếp tiếp thị khách hàng lớn, tổ chức triển khai kinh doanh các dịch vụ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

- Báo cáo hoạt động kinh doanh cho Giám đốc đơn vị và Bưu điện tỉnh

- Đánh giá thị trường, cập nhật tình hình kinh doanh mảng chuyển phát, đề xuất phương án kinh doanh

- Xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm, tổng hợp chương trình, kế hoạch, lịch làm việc của Lãnh đạo Bưu điện

Trang 24

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 10 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

- Xây dựng các báo cáo phục vụ lãnh đạo quản lý, điều hành của Tổng công ty

và Bưu điện tỉnh

- Phối hợp với các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao

* Phòng Kế hoạch Kinh doanh

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của đơn vị

- Tổng hợp, phân tích, lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ bưu chính chuyển phát, phát triển nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được giao

- Tổ chức triển khai kinh doanh các dịch vụ của Tổng công ty trên toàn địa bàn thuộc đơn vị quản lý, theo chỉ đạo của Tổng công ty và của Bưu điện trực thuộc

- Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng trên địa bàn, phân tích lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do Tổng công ty và Bưu điện đang cung cấp

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tiếp thị các dịch vụ cung cấp trên địa bàn

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, chính sách kinh doanh dịch vụ do Bưu điện cung cấp

- Tổ chức các chương trình tiếp thị, bán hàng, quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng trên toàn địa bàn Trực tiếp điều hành và thực hiện tiếp thị tới các khách hàng lớn và hỗ trợ công tác tiếp thị, bán hàng tại các đơn vị trực thuộc

- Thường xuyên theo dõi, phân tích tình hình, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo định kỳ từng tháng, quý, năm, qua đó đề xuất Lãnh đạo Bưu điện các phương án phát triển, mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động kinh doanh, đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao nhất

Trang 25

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 11 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

- Kiểm tra việc thanh quyết toán, các sản phẩm, hợp đồng kinh tế, thanh toán

thu hồi công nợ

- Cân đối kế hoạch tài chính, điều hoà các loại vốn trong Bưu điện

- Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánh

giá tài sản trong công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chất

lượng, không có nhu cầu sử dụng

- Phối hợp với các phòng chức năng khác về việc khai thác, sử dụng các tài sản,

máy móc, vật kiến trúc của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất

- Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê của các

đơn vị trực thuộc, thực hiện báo cáo các cơ quan hữu quan khi có yêu cầu

* Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ

- Triển khai thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác

nhận, phát, xử lý sau phát các sản phẩm bưu chính chuyển phát

- Kiểm soát chất lượng dịch vụ: kiểm tra, thống kê báo cáo chất lượng dịch vụ

hàng tháng

- Đề xuất, tham mưu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

- Phối hợp giải quyết các sai sót, tranh chấp chất lượng, bồi thường

- Nghiên cứu, triển khai hướng dẫn đơn vị trực thuộc thực hiện các văn bản

nghiệp vụ do Tổng công ty ban hành

- Theo dõi, giám sát, đôn đốc đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các lệnh điều

hành của Tổng công ty và qui định về quy trình nghiệp vụ, chất lượng các dịch vụ

- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị xử lý những sự vụ phát sinh trong quá trình cung

cấp dịch vụ; Đề xuất các sửa đổi, bổ sung cần thiết liên quan đế quy trình cung cấp

dịch vụ với Tổng công ty

- Tham gia công tác kiểm tra, tập huấn và bồi dưỡng về nghiệp vụ do hệ thống

Bưu điện tổ chức

- Xây dựng và đề xuất cải tiến công đoạn của sản phẩm, dịch vụ

2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Về doanh thu: Năm 2018 doanh thu đạt 13,18 tỷ đồng tăng 1,98 tỷ đồng so với

năm 2017 (11,20 tỷ đồng) tương đương với mức tăng 17,65% Năm 2019 doanh thu

tăng trưởng mạnh mẽ đạt 18,87 tỷ đồng tăng 5,69 tỷ đồng so với năm 2018 (13,18

tỷ đồng) tương đương với mức tăng 43,17% Nguyên nhân dẫn đến việc tăng trưởng

Trang 26

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 12 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

qua các năm là do Bưu điện ngày càng có uy tín trên thị trường nhận được nhiều sự tin dùng từ phía khách hàng, bên cạnh đó nhu cầu của thị trường về dịch vụ chuyển phát ngày càng tăng cao

Về chi phí: Năm 2018 chi phí đạt 11,36 tỷ đồng tăng 1,42 tỷ đồng so với năm

2017 (9,94 tỷ đồng) tương đương chi phí tăng 14,33% Năm 2019 chi phí đạt mức 16,99 tỷ đồng tăng 5,63 tỷ đồng so với năm 2018 (11,36 tỷ đồng) tương đương với mức tăng 49,55% Nguyên nhân dẫn đến chi phí tăng cao trong năm 2019 là do Bưu điện trang bị thêm xe tải nhỏ để thực hiện quá trình thu gôm bưu gửi tại nhà, nâng cấp máy tính phục vụ cho việc bán hàng,…

Về lợi nhuận: Năm 2018 lợi nhuận đạt mức 1,45 tỷ đồng tăng 0,44 tỷ đồng so

với năm 2017 (1,01 tỷ đồng) tương đương mức tăng đạt 43,72% Năm 2019 lợi nhuận đạt 1,50 tỷ đồng tăng 0,05 tỷ đồng so với năm 2018 (1,45 tỷ đồng) tương đương mức tăng 3,30% Sỡ dĩ lợi nhuận năm 2019 không có sự tăng trưởng mạnh

so với năm 2018 là do chi phí đầu tư vào năm này tăng khá cao do đó phần lợi nhuận đã được thu hẹp lại

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BĐCĐ giai đoạn 2017 - 2019

(ĐVT: Tỷ đồng)

Khoản mục 2017 2018 2019

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Tổng doanh

thu

11,20 13,18 18,87 1,98 17,65 5,69 43,17

Tổng chi phí 9,94 11,36 16,99 1,42 14,33 5,63 49,55 Lợi nhuận

Trang 27

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 13 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

khắp các tỉnh thành trong cả nước từ nông thôn đến thành thị Chất lương dịch vụ cũng không ngừng nâng cao, áp dụng kĩ thuật - công nghệ vào tất cả các công đoạn nhằm rút ngắn thời gian, giảm chi phí mang lại dịch vụ tốt nhất với giá cả hợp lí Đây cũng là dịch vụ vận chuyển thuộc đơn vị nhà nước điều này đã tạo được lòng tin cho khách hàng Tạo điều kiện thuận lợi cho BĐHCĐ khai thác và phát triển tại thị trường

* Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi từ Bưu điện Việt Nam mang lại hỗ trợ quá trình hoạt động thì BĐHCĐ cũng còn gặp nhiều khó khăn: Luôn phải cạnh trực tiếp với các đối thủ hiện tại trên thị trường, thị trường còn nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai sẽ xuất hiện thêm nhiều doanh nghiệp trực tiếp phân chia thị phần với BĐHCĐ Song theo đó, các hoạt động Marketing tại BĐHCĐ vẫn chưa được chú trọng, ngân sách còn nhiều hạn chế, các hoạt động còn đơn giản chưa thu hút được nhiều sự quan tâm từ khách hàng, trình độ chuyên môn nhân viên Marketing chưa cao nên các kế hoạch Marketing đưa ra còn chưa hoàn thiện, chưa mang lại kết quả

tốt nhất cho doanh nghiệp

Trang 28

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 14 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày về khái niệm hình thức và quy trình thành lập doanh nghiệp, các khái niệm về Marketing, hoạch định chiến lược Marketing, tiến trình hoạch định chiến lược Marketing, phân tích môi trường Marketing, Mục tiêu Marketing, các công cụ đánh giá ma trận doanh nghiệp Phân tích ma trận SWOT, phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm, chiến lược Marketing, cuối cùng là xác định tiến trình thực hiện đề tài

3.1 KHÁI NIỆM - QUY TRÌNH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

3.1.1 Khái niệm loại hình doanh nghiệp

* Khái niệm Công ty TNHH MTV

- Công ty TNHH MTV là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;

- Công ty TNHH MTV có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Công ty TNHH MTV không được quyền phát hành cổ phần

* Đặc điểm Công ty TNHH MTV

Công ty TNHH MTV là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu Ở loại hình công ty này, chủ sở hữu - thành viên duy nhất của công ty có thể là một cá nhân hoặc là một tổ chức, chứ không bắt buộc phải là một pháp nhân thành lập công ty như trước đây Vốn điều lệ của Công ty TNHH MTV cũng hoàn toàn do một cá nhân hoặc tổ chức góp vào, không hề có sự liên kết góp vốn với nhà đầu tư khác như các loại hình công ty khác;

- Khi tổ chức góp vốn thành lập công ty thì tổ chức đó có những quyền năng sau đối với Công ty TNHH MTV;

- Nếu chủ sở hữu Công ty TNHH MTV là một cá nhân thì cá nhân đó sẽ có những quyền ;

- Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

- Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

Trang 29

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 15 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

- Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức,

cá nhân khác;

- Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

- Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành các giải thể hoặc phá sản;

- Các quyền khác quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty;

- Nghĩa vụ của cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu Công ty TNHH MTV;

- Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết;

- Tuân thủ Điều lệ công ty;

- Xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty;

- Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch và Giám đốc

3.1.2 Quy trình thành lập Công ty TNHH MTV

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp Chủ doanh

nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và lựa chọn loại hình phù hợp nhất với định hướng phát triển công ty Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác

Bước 2: Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành

viên.Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp

Bước 3: Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty

ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng

ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu

Trang 30

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 16 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

Bước 4: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

Bước 5: Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh Vốn điều lệ là số vốn do

các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty

Bước 6: Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty Về

chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc)

Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp

luật về đăng ký kinh doanh

Giai đoạn 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ công ty, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy định

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng kí kinh doanh cấp Tỉnh nơi doanh nghiệp

đặt trụ sở chính Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay Nếu trường hợp ủy quyền thì người ủy quyền cần có Giấy ủy quyền hợp lệ

Giai đoạn 3: Làm con dấu pháp nhân

Bước 1: Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến cơ sơ có

chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty Cơ sở khắc dấu sau khi khắc xong dấu pháp nhân sẽ chuyển cho cơ quan công an tỉnh, thành phố để công an tiến hành kiểm tra đăng ký và trả con dấu cho doanh nghiệp

Bước 2: Nhận con dấu pháp nhân - Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh

nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc) và xuất trình CMND cho cơ quan công an Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu

Giai đoạn 4: Thủ tục sau thành lập công ty

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng

kí kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định của pháp luật

Trang 31

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 17 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

Tuy nhiên theo quy định của pháp luật, sau khi có Đăng kí kinh doanh cần thực hiện các công việc như sau:

Bước 1: Tiến hành đăng kí kê khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tạ nơi đăng kí

kinh doanh trong thời hạn quy định

Bước 2: Tiến hành kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ lưu kí số Bước 3: Đăng bố cáo

Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài

Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT

Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn

Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng

Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo “ hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở

công ty

Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề

kinh doanh có điều kiện

3.2 TỔNG QUAN VỀ MARKETING

3.2.1 Các khái niệm Marketing

Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh cần phải có sự hiểu biết cặn kẽ về thị trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, về giá, về chất lượng của sản phẩm,về nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh có như thế doanh nghiệp đó mới có thể tồn tại và phát triển Do ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh quyết liệt, và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút Vì thế, Marketing đặc biệt là Marketing hiện đại đang là một công cụ vô cùng đắc lực để các thương hiệu có thể xây dựng và giữ vững vị thế trên thương trường Tuy nhiên hiện nay Marketing được tồn tại với nhiều định nghĩa khác nhau như sau:

Theo hiệp hội Marketing Mỹ (1985): “Marketing là quá trình lập kế hoạch và

thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh hàng hóa, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thỏa mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân”

Trang 32

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 18 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

Theo Philip Kotler (1994): “Marketing là một quá trình xã hội hóa mà những

cá nhân hoặc tập thể đạt được những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo lập, cống hiến, và trao đổi tự do giá trị của các sản phẩm và dịch vụ với nhau”

Theo Philip Kotler: “Marketing dịch vụ đòi hỏi các giải pháp nâng cao chất

lượng, năng suất sản phẩm, dịch vụ, tác động nhằm thay đổi cầu vào việc định giá cũng như phân phối cổ động”

Theo Lê Thế Giới (2014): “Marketing là một tiến trình xã hội và quản lý theo

đó các cá nhân và các nhóm có được cái mà họ mong muốn thông qua việc tạo ra, trao đổi nững sản phẩm có giá trị với những người khác”

Thông qua những định nghĩa trên, chúng ta có thể thấy rằng Marketing đã bao gồm tất cả những mặt hoạt động của một tổ chức, bao gồm cả việc xây dựng mô hình sản phẩm, giá cả, phân phối chiêu thị, xây dựng lòng tin với khách hàng,… với mong muốn chính là tạo ra được một sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng và thu về được lợi ích từ những giá trị đã tạo ra

3.2.2 Khái niệm hoạch định chiến lƣợc Marketing

Theo Lê Thế Giới (2014): “Hoạch định chiến lược Marketing là tiến trình quản

trị nhằm phát triển và duy trì sự thích ứng giữa những mục tiêu, các kỹ năng và nguồn lực của tổ chức với những cơ hội thị trường thay đổi nhanh chóng Mục tiêu của việc hoạch định chiến lược là làm cho các sản phẩm và các đơn vị kinh doanh đạt được lợi nhuận và sự tăng trưởng của chúng”

Ngày nay, các công ty thường hoạch định theo 3 cấp độ tổ chức: cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp chức năng Cấp công ty chịu trách nhiệm thiết kế chiến lược của công ty để định hướng hoạt động cho toàn bộ tổ chức; đưa các quyết định phân bổ nguồn lực cho mỗi bộ phận cũng như từng đơn vị kinh doanh Mỗi đơn vị kinh doanh phát triển một chiến lược của mình để đảm bảo khả năng sinh lời trong tương lai Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh sẽ được thực thi bằng một sự phối hợp của các chiến lược chức năng (Marketing, sản xuất,…) và như vậy mỗi đơn vị kinh doanh hay mỗi cấp sản phẩm (dòng sản phẩm, thương hiệu) trong một đơn vị kinh doanh sẽ phát triển một kế hoạch Marketing để đạt được mục tiêu trong thị trường sản phẩm đó

Trang 33

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 19 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

3.2.3 Tiến trình hoạch định chiến lược Marketing

3.2.3.1 Phân tích môi trường Marketing

* Khái niệm môi trường Marketing

Nguyễn Thượng Thái (2007): “Môi trường marketing là các yếu tố bên trong và

bên ngoài công ty có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động marketing của doanh nghiệp”

Môi trường Marketing có tính chất luôn biến động, hoàn toàn bất định, vì thế môi trường Marketing ảnh hưởng sâu sắc đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Những biến đổi diễn ra trong môi trường này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được Nó có thể gây ra những điều bất ngờ lớn và đem lại những hậu quả nặng nề Vì thế mỗi doanh nghiệp luôn cần phải chú ý theo dõi tất cả những diễn biến của môi trường, bằng cách sử dụng việc nghiên cứu môi trường Marketing và những khả năng thu thập thông tin Marketing thường ngày bên ngoài doanh nghiệp hiện có

Việc phân tích môi trường Marketing sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra được các

cơ hội và những mối đe dọa đối với hoạt động Marketing, vì thế doanh nghiệp cần phải tận dụng tốt các khả năng nghiên cứu của mình để có thể dự đoán những thay đổi của môi trường Môi trường Marketing được phân tích theo hai nhóm yếu tố: môi trường vi mô và môi trường vĩ mô

* Môi trường Marketing vi mô

Lê Thế Giới (2014): “Công việc của nhà quản trị Marketing là xây dụng các

mối quan hệ với khách hàng bằng cách sáng tạo giá trị cho khách hàng và sự thỏa mãn Tuy nhiên, các nhà quản trị Marketing không thể làm việc một mình, đơn lẻ

Sự thành công của Marketing sẽ đòi hỏi làm việc gần gũi với các bộ phận khác nhau của Công ty, các nhà cung ứng, các trung gian Marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng Tất cả những nhân tố này kết hợp với nhau cùng với Công ty tạo thành mạng lưới cung ứng gia trị mà chúng là gọi là môi trường vi mô”

Doanh nghiệp: Theo Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006): “Trong

một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của nó, phải cố gắng phân tích một cách kỹ lưỡng các yếu tố nội bộ qua đó nhằm xác định rõ các

ưu điểm và nhược điểm của mình Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được ưu thế một cách tối đa Các yếu tố nội bộ bao gồm các lĩnh vực chức năng như: nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán,…”

Trang 34

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 20 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

Các nhà quản trị Marketing cũng phải làm việc một cách mật thiết vói các phòng ban khác của công ty Tài chính liên quan đến việc tìm kiếm và sử dụng các nguồn vốn để thực hiện các kế hoạch Marketing Bộ phận nghiên cứu và phát triển tập trung vào việc thiết kế các sản phẩm hấp dẫn và an toàn Bộ phận sản xuất thì đảm trách việc sản xuất và phân phối các sản phẩm với số lượng và chất lượng Bộ phận kế toán đo lường thu thập và chi phí giúp bộ phận Marketing biết được là họ

đã đạt các mục tiêu như thế nào Cùng với nhau, tất cả các bộ phận có sự ảnh hưởng lên kế hoạch và hoạt động của bộ phận Marketing

Đối thủ cạnh tranh: Mọi doanh nghiệp hoạt động đều phải đối đầu với nhiều

đối thủ cạnh tranh khác nhau Đối thủ cạnh tranh có nhiều dạng khác nhau, hiện hữu

và tiềm ẩn, trực tiếp và gián tiếp Tùy theo mức độ thay thế của sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh có thể chia làm bốn dạng: Cạnh tranh nhãn hiệu, cạnh tranh ngành, cạnh tranh nhu cầu, cạnh tranh ngân sách

Khách hàng: Là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố chính tạo

nên thị trường, có các dạng khách hàng sau đây: Các cá nhân, hộ gia đình, các công

ty, doanh nghiệp là người tiêu dùng cuối cùng Khách hàng là động lực phát triển

cho doanh nghiệp được coi như các “thượng đế” Khách hàng có tiềm năng thúc

đẩy các hoạt động kinh doanh bằng cách tăng nhu cầu của họ và đồng thời một tổ

chức có thể phá sản khi các khách hàng tẩy chay các sản phẩm của doanh nghiệp

Nhà trung gian: Là những cơ sở kinh doanh giúp công ty trong việc cổ động,

bán và phân phối các hàng hóa đến những khách hàng cuối cùng Họ có thể là những người bán lại, những công ty phân phối (các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới), những văn phòng dịch vụ Marketing (nghiên cứu thị trường, quảng cáo,

tư vấn) và những trung gian tài chính (ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm)

Nhà cung ứng: Các nhà cung ứng là một mắc xích quan trọng trong dây

chuyền cung ứng giá trị cho khách hàng Họ cung ứng những nguồn lực cần thiết cho công ty để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp Các nhà quản trị Marketing cần phải theo dõi về giá cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình Việc tăng giá phí cung cấp có thể buộc phải tăng giá

cả, làm giảm sút doanh số của doanh nghiệp

Công chúng: Là bất kỳ nhóm nào có mối quan tâm hiện tại hoặc tiềm năng

hoặc ảnh hưởng đối với khả năng hoàn thành mục tiêu của tổ chức Công chúng có

Trang 35

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 21 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

thể hỗ trợ hay chống lại doanh nghiệp Giới công chúng bao gồm: giới tài chính, giới truyền thông, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội,…

* Môi trường Marketing vĩ mô

Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006): “Môi trường Marketing vĩ

mô là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế,… nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà nhà quản trị không thể kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp”

Các yêu tố thuộc môi trường vĩ mô có mối qua hệ tương tác với nhau để cùng tác động gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp và kết quả hoạt động của tổ chức, các yêu tố này còn ảnh hưởng đến tất cả các ngành khác nhau, các lĩnh vực khác nhau và tất cả mọi tổ chức

Môi trường dân số: Lê Thế Giới (2014): “Yếu tố môi trường vĩ mô đầu tiên mà

quản trị Marketing cần quan tâm là dân số, vì dân số tạo nên thị trường Người làm Marketing cần nghiên cứu cách phân bố dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân cư; xu hướng di dân, phân bổ theo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh để, tỷ lệ

tử vong, chủng tộc, cấu trúc tôn giáo”

Có những xu hướng biến đổi trong môi trường dân số học có tác động đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, do tác động đến lượng cầu về sản phẩm và làm thay đổi hành vi của người mua như: Sự thay đổi về cơ cấu độ tuổi của dân cư, sự thay đổi về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố dân cư về địa lý, cơ cấu về trình độ học vấn của dân cư,…

Marketing cần quan tâm đến các yếu tố trên vì các yếu tố này là cơ sở để hình thành thị trường, những nhu cầu cần được thỏa mãn và các yếu tố này có tác động đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp vì có tác động lớn đến lượng cầu về sản phẩm

Môi trường kinh tế: Lê Thế Giới (2014): “Môi trường kinh tế bao gồm các

nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng và cách thức tiêu dùng Thị trường cần có sức mua củng như người mua Tổng sức mua tùy thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết tiệm, tín dụng Những người làm Marketing phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thu nhập và các động thái thay đổi tiêu dùng của khách hàng”

Các doanh nghiệp có các sản phẩm giá trị lớn hoặc mức sinh lời cao cần nghiên cứu kỹ lưỡng những xu hướng biến động của môi trường kinh tế để chủ động có những điều chỉnh thích ứng Trong trường hợp nền kinh tế gặp khủng hoảng thì các

Trang 36

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 22 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

nhà quản trị Marketing cần tiến hành các bước cần thiết để thay thế sản phẩm, giảm chi phí và vượt qua những trở ngại

Môi trường chính phủ và chính trị: Lê Thế Giới (2014): “Các quyết định

Marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật Môi trường này được tạo ra từ hệ thống luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội”

Khi phân tích môi trường chính trị nhà quản trị Marketing cần quan tâm đến hệ thống pháp luật tác động đến doanh nghiệp ngày càng gia tăng, sự phát triển của các nhóm bảo vệ lợi ích cộng đồng vì sự ổn định chính trị đã được xác định là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp

Môi trường văn hóa xã hội: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006):

“Tất cả những hàng phải phân tích một dải rộng những yếu tố xã hội để ấn định

những cơ hội đe dọa tiềm tàng Thay đổi một trong nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến một doanh nghiệp, những xu hướng doanh số, khuôn mẫu tiêu khiển, khuôn mẫu hành vi xã hội ảnh hưởng phẩm chất đời sống, cộng đồng kinh doanh’’

Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp hơn song cũng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp Văn hóa xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa của doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng

Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; Những phong tục, tập quán, truyền thống; Những quan tâm và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội,

Môi trường tự nhiên: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006):

“Những doanh nghiệp kinh doanh từ lâu đã nhận ra những tác động của hoàn cảnh

thiên nhiên vào quyết định kinh doanh của họ Tuy nhiên những yếu tố này liên quan tới việc bảo vệ môi trường thiên nhiên đã gần như hoàn toàn bị bỏ quên cho tới gần đây Sự quan tâm của những người quyết định kinh doanh ngày càng tăng, phần lớn sự quan tâm của công chúng gia tăng đối với phẩm chất môi trường

tự nhiên”

Trang 37

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 23 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

Các điều kiện xấu đi của môi trường tự nhiên là một trong các vấn đề chủ yếu

mà các doanh nghiệp phải đối phó trong thập niên 1990 Các nhà quản trị Marketing cần xem xét các cơ hội và đe dọa có liên quan đến các xu hướng chính trong sự biến đổi của môi trường tự nhiên Cụ thể là: Sự khan hiếm các nguồn nguyên liệu, mức

độ ô nhiễm ngày càng gia tăng, chi phí về năng lượng ngày càng gia tăng, sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên

Môi trường công nghệ: Lê Thế Giới (2014): “Sức mạnh mãnh liệt nhất tác

động đến cuộc sống con người là công nghệ Công nghệ đã tạo ra những điều kỳ diệu như Penicilin, giải phẩu tim mạch,… Nó cũng đã đem lại sự khủng khiếp như bơm khinh khí, hơi độc,… Đồng thời cũng cung ứng các tiện ích như xe hơi, video,… Thái độ của một người đối với công nghệ tùy theo việc họ bị tác động bởi những điều kỳ ảo của nó, hay là chịu sự chi phối bởi những điều sai lầm của nó Môi trường công nghệ tác động đến quản trị Marketing rất đa dạng, tùy thuộc khả năng công nghệ của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại các cơ hội hoặc gây ra các mối đe dọa đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm; chu kỳ sống sản phẩm; chi phí sản xuất,… của doanh nghiệp Khi phân tích môi trường công nghệ cần lưu ý một số xu hướng sau đây: sự thay đổi theo nhịp gia tốc của công nghệ, các cơ hội để phát minh và cải tiến là vô hạn, chi phí dành cho việc nghiên cứu và phát triền ngày càng gia tăng, xu hướng tập trung vào những cải tiến thứ yếu, sự điều tiết của chính quyền ngày càng gia tăng

Người làm Marketing cần hiểu rõ những thay đổi trong môi trường công nghệ, phối hợp chặt chẽ với các chuyên gia nghiên cứu và phát triển để khuyến khích việc nghiên cứu có tính chất định hướng vào thị trường nhiều hơn, đồng thời cảnh báo bất kỳ sự đổi mới nào làm hại đến lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

3.2.3.2 Mục tiêu Marketing

Theo Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006): “Những từ mục tiêu chỉ

định những đối tượng riêng biệt hay những kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp muốn đạt tới Mặc dù những mục tiêu xuất phát từ sứ mạng, chúng ta phải riêng biệt và cụ thể hơn”

Có 2 loại mục tiêu nghiên cứu: dài hạn và ngắn han Cụ thể như:

+ Doanh thu và lợi nhuận

+ Thị trường và thị phần

+ Thương hiệu và định vị thương hiệu

+ Một cách nhìn khác về mục tiêu Marketing:

Trang 38

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 24 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

+ Duy trì phát triển kinh doanh

+ Tạo sự khác biệt cho thương hiệu

+ Tối ưu hóa lợi nhuận

+ Duy trì và cải thiện quan hệ khách hàng

Cách thực hiện mục tiêu theo tiêu chí SMART:

S= Specific: Cụ thể, rõ ràng

Mục tiêu phải cụ thể rõ ràng Chẳng hạn như muốn tăng thị phần thì tăng bao nhiêu phần trăm? Tăng doanh số thì phải cụ thể là bao nhiều USD/Đồng? Thực hiện bằng cách nào? Nguồn vốn, nhân lực từ đâu? Cần bao nhiêu lâu để thực hiện, ngày tháng năm nào kết thúc?,

M= Measurable: Có thể do đếm đƣợc

Mục tiêu đưa ra phải có đơn vị, con số cụ thể để có thể đo đếm được Chẳng hạn như %, USD/Đồng; giờ, ngày, tháng, năm, lược khách,…để đến khi kết thúc năm, kết thúc chương trình, kế hoạch có thể xác định được ngay là đạt hay không đạt mục tiêu đề ra

A= Achievable: Có thể đạt đƣợc

Mục tiêu đặt ra cần phải vừa đủ tầm với doanh nghiệp, để tranh thủ khai thác tiềm lực thị trường và tận dụng hết được năng lực của doanh nghiệp, nhưng phải ở mức thực tế doanh nghiệp có thể đạt được Ngay từ đầu đặt ra mục tiêu vượt quá tầm với, mọi người nổ lực cố gắng cách mấy cũng không đạt được thì sẽ chẳng có ai

cố gắng để thực hiện

R= Realistic: Thực tế

Mục tiêu đưa ra phải sát với năng lực hiện tại và phải thực tế, phải nắm rõ bạn

có đủ tài nguyên, nhân lực để đạt được mục tiêu này hay không? Để đưa ra mục tiêu một cách thực tế thì phải am hiểu và nắm rõ được thị trường, phải biết người, biết ta

T= Timed: Có hạn mức thời gian

Phải đưa ra thời gian cụ thể để đạt được mục tiêu đã đề ra Ngày, tháng, năm nào sẽ kết thúc?

Trang 39

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 25 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

3.2.3.3 Phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu

* Khái quát về phân đoạn thị trường:

Theo Lê Thới Giới (2014): “Phân đoạn thị trường là một tiến trình đặt khách

hàng của một thị trường hoặc sản phẩm vào các nhóm mà các thành viên của mỗi phân đoạn có đáp ứng tương tự nhau đối với một chiến lược định vụ cụ thể”

Do vậy, phân đoạn thị trường là một tiến trình xác định nhằm tìm ra các nhóm khách hàng trong toàn bộ thị trường Mục đích của việc phân đoạn thị trường sắp xếp khách hàng thành từng nhóm dựa theo động cơ thúc đẩy họ mua hàng, chọn nguồn cung cấp hàng hóa, nhu cầu Ngoài ra còn giúp cho các nhà Marketing nhìn thấy cơ hội trên thị trường thông qua việc phân tích nhu cầu của từng nhớm khách hàng Từ đó có thể đưa ra những sản phẩm cùng loại nhưng có công dụng khác nhau, bao bì khác nhau,… để phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của nhũng đối tượng khách hàng khác nhau

Dựa trên những quan điểm trên, việc phân đoạn thị trường đều cần thiết trong marketing tiêu dùng hay kỹ nghệ Phân đoạn có thể là một thị trường mục tiêu đối với những đặc tính của sản phẩm hoặc nhãn hiệu cụ thể Việc phân đoạn thị trường cung cấp cho công ty những cơ hội thích ứng tốt hơn các sản phẩm và các năng lực của mình với các yêu cầu về giá trị của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng có thể được cải thiện bằng cách cung ứng giá trị phù hợp với các giá trị mà khách hàng trong phân đoạn thị trường đó xem trọng

* Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Thị trường mục tiêu được lựa chọn phải là đoạn thị trường hấp dẫn và phù hợp với mục tiêu nguồn lực của doanh nghiệp Có những đoạn thị trường có tiềm năng phát triển, nhu cầu đa dạng, lượng cầu cao, tuy nhiên doanh nghiệp không có khả năng đáp ứng Ngược lại, có những đoạn thị trường doanh nghiệp có khả năng đáp ứng tốt nhưng không mang lại lợi nhuận cao, có nhiều rủi ro hoặc không phù hợp với mục tiêu dài hạn của công ty Vì vậy việc lựa chọn thị trường mục tiêu phải thật phù hợp với mục tiêu, nguồn lực và khả năng đáp úng tốt để mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

3.2.3.4 Định vị thị trường

Theo Philip Kotler (1967): “Định vị là thiết kế cho sản phẩm và doanh nghiệp

hình ảnh làm thế nào để nó chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu Việc định vị còn đòi hỏi doanh nghiệp phải khuyếch trương những điểm khác biệt đó cho khách hàng mục tiêu” Khi triển khai một

Trang 40

GVHD: ThS Nguyễn Tương Lai 26 SVTH: Nguyễn Đăng Anh

chiến lược định vị thị trường doanh nghiệp cần phải xác định cho sản phẩm và doanh nghiệp một vị trí nhất định trên thị trường mục tiêu sao cho nó có một hình ảnh riêng biệt trong tâm trí khách hàng”

* Các hoạt động trọng tâm của chiến lược định vị thị trường:

- Thiết kế cho sản phẩm, thương hiệu một hình ảnh cụ thể trong tâm trí của khách hàng mục tiêu

- Lựa chọn vị thế cho sản phẩm, thương hiệu trên thị trường mục tiêu

- Tạo sự khác biệt cho sản phẩm thương hiệu

- Lựa chọn và khuếch trương các điểm khác biệt có ý nghĩa

* Các bước cơ bản để xây dụng chiến lược định vị thị trường:

Bước 1: Nghiên cứu thị trường mục tiêu

Bước 2: Lập biểu đồ định vị

Bước 3: Xây dụng các phương án định vị

Bước 4: Soạn thảo chương trình Marketing để thực hiện các chiến lược định vị

đã chọn

3.2.3.5 Chiến lược Mareting

Marketing dịch vụ là sự phát triển lý thuyết chung của Marketing và lĩnh vực dịch vụ Dịch vụ lại rất biến động và đa dạng với nhiều ngành khác biệt nhau Vì thế cho tới nay về học thuật chưa có định nghĩa nào khái quát được đầy đủ về

Marketing dịch vụ Nhưng theo Philip Kotler thì: “ Marketing dịch vụ đòi hỏi các

giải pháp nâng cao chất lượng, năng suất sản phẩm, dịch vụ, tác động nhằm thay đổi cầu vào việc định giá cũng như phân phối cổ động”

Nếu doanh nghiệp biết cách phối hợp tốt các thành phần của Marketing sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp như:

- Giúp hạn chế rủi ro trong kinh doanh

- Tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi, có nhiều cơ hội phát triển

- Thu được lợi nhuận tối đa và ổn định

Marketing dịch vụ gồm 7 thành phẩn cơ bản sau:

Ngày đăng: 24/01/2021, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Bích Hà (2019), Những con số ấn tượng về tình kinh tế Việt Nam năm 2019, tại https://laodong.vn/kinh-te/nhung-con-so-an-tuong-ve-kinh-te-viet-nam-nam-2019-775126.ldo, truy cập ngày 6/4/2020 Link
9. Website Tổng Công ty Bưu Điện Việt Nam http://www.vnpost.vn/ Link
10. Website Tổng Công ty Bưu Chính Viettell https://viettelpost.com.vn/dich-vu Link
11. Website Công ty Cổ Phần Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Tô Châu chi nhánh Cờ Đỏ http://codo.tochau.com.vn/ Link
12. Website tổng cục thống kê https://gso.gov.vn/ Link
1. Nguyễn Thượng Thái, 2007. Giáo trình Marketing căn bản. Nhà xuất bản Bưu điện Khác
2. Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam, 2006. Chiến lược & chính sách kinh doanh. Nhà xuất bản Hồng Đức Khác
3. Philip Kotler, 1998. Marketing căn bản. Nhà xuất bản thống kê 4. Philip Kotler, 2007. Quản trị Marketing. Nhà xuất bản thống kê Khác
5. Lê Thế Giới, 2014. Quản trị marketing định hướng giá trị. Nhà xuất bản tài chính Khác
6. Lưu Thanh Đức Hải, 2007. Marketing ứng dụng – trong sản xuất kinh doanh thương mại – dịch vụ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w