1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

Nhân nhanh in vitro lan Hoàng thảo Ý ngọc (Dendrobium transparens Wall. ex Lindl)

10 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 378,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gần đây việc bổ sung kinetin và nước dừa vào môi trường nuôi cấy tỏ ra hiệu quả trong nhân nhanh protocorm và phát sinh chồi từ protocorm ở một số loài lan rừng đặc biệt là các loài thu[r]

Trang 1

Nhân nhanh in vitro lan Hoàng thảo Ý ngọc (Dendrobium transparens Wall ex Lindl)

La Việt Hồng1,*, Nguyễn Nguyệt Quỳnh1 , Đào Văn Kiên 1,2, Chu Hoàng Hà2

1 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 * Email: info@123doc.org

2 Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tóm tắt: Trong nghiên cứu này, quy trình nhân giống in vitro lan Hoàng thảo ý ngọc đã được xây

dựng Kết quả nghiên cứu cho thấy, môi trường nuôi cấy MS+30 g/l saccharose+8 g/l agar có bổ sung kinetin 0,3 hoặc 0,5 mg/l là thích hợp để nhân nhanh protocorm Môi trường MS+30 g/l

saccharose+8g/l agar có bổ sung 10% nước dừa là thích hợp nhất để phát triển chồi in vitro từ

protocorm Môi trường MS+30 g/l saccharose+8g/l agar có bổ sung 0,5 mg/l kinetin là thích hợp nhất để nhân nhanh chồi in vitro với hệ số nhân cao nhất là 6,33 sau 8 tuần nuôi cấy Môi trường MS+30 g/l saccharose+8 g/l agar có bổ sung 0,3 mg/l IAA là môi trường tạo rễ tốt nhất (số

rễ/chồi 4,80; chiều dài rễ: 2,07 cm) sau 6 tuần Cây in vitro hoàn chỉnh được rèn luyện trên giá

thể xơ dừa, sau 4 tuần theo dõi, cây đã hình thành rễ mới và chồi mới, tỷ lệ sống đạt 85%

Từ khoá: cấy mô, hoàng thảo, in vitro, nhân nhanh, tái sinh

1 Mở đầu

Chi Dendrobium thuộc họ Phong lan

(Orchidaceae), chi này có khoảng 1200-1500

loài phân bố rộng khắp ở Châu Á, Bắc Australia

và New Zealand [1] Các loài thuộc chi này

sinh trưởng nhanh, dễ dàng tái sinh thế hệ mới,

hoa đẹp, ra hoa quanh năm [2] Ngoài giá trị

thương mại, một số loài lan thuộc chi

Dendrobium còn là thành phần của các bài

thuốc truyền thống ở Trung Quốc và Ấn Độ [3]

Trong số các loài thuộc chi Dendrobium, lan

Hoàng thảo Ý ngọc (Dendrobium transparens

Wall ex Lindl) là loài có hoa đẹp, chùm hoa

dài, kích thước hoa trung bình, hoa có màu

trắng là chủ yếu và một ít màu tím ở phần gần

lá đài Lan Hoàng thảo Ý ngọc thường được

nhân vô tính bằng cách tách thân, tuy nhiên hệ

số nhân không cao thường dao động 2-4

cây/năm [4]

Trong tự nhiên, các loài lan sinh trưởng

chậm, tái sinh chủ yếu bằng hạt Tuy nhiên, khả

năng nảy mầm tự nhiên của hạt lan là cực kì

thấp, chỉ chiếm từ 2-5% [5]

Vi nhân giống đã được áp dụng để nhân

nhanh một số loài lan thuộc chi Dendrobium như D primulinum Lindl [6], D nobile [7], [8],

D.anosmum [9], D.officinale [10] Trên đối

tượng lan Hoàng thảo Ý ngọc (D transparens),

mới chỉ có rất ít công trình nghiên cứu nhân từ giả hành [4], nhân từ hạt [11] Tại Việt Nam,

đến nay chưa có công bố nhân giống in vitro

cây lan Hoàng thảo Ý ngọc

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình nhân

giống in vitro hoàn chỉnh cho loài lan Hoàng

thảo ý ngọc nhằm cung cấp số lượng lớn cây lan giống chất lượng cao cho nghiên cứu và sản xuất

2 Vật liệu và phương pháp

Vật liệu

Mẫu lan được thu thập tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh (xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)

Phương pháp

Trang 2

Quả lan được khử trùng sơ bộ bằng cồn

70% trong 2 phút, lắc trong nước javel 5%

trong 10 phút Sau đó bổ dọc quả, lấy hạt đặt

vào đĩa petri sạch, khử trùng bề mặt bằng khí

clo (100 ml NaClO+3,3 ml HCl đặc) trong 2

giờ, hạt được gieo lên môi trường MS Sau 8-10

tuần hạt nảy mầm được sử dụng làm nguyên

liệu cho thí nghiệm nhận dạng loài và nhân

nhanh bằng kỹ thuật nuôi cấy mô

Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn

toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, gồm:

Nhân nhanh protocorm và phát sinh chồi từ

protocorm: sử dụng hạt lan nảy mầm sau 10

tuần nuôi cấy trên môi trường MS (Murasige và

Skoog, 1962) có bổ sung thêm chất điều hoà

sinh trưởng kinetin (KIN) (0,0; 0,3; 0,5; 0,7

mg/l) để nghiên cứu khả năng nhân nhanh

protocorm Theo dõi chỉ tiêu: đường kính cụm

protocorm (cm), số protocorm/cụm sau 10 tuần

nuôi cấy Sử dụng protocorm từ thí nghiệm trên

để nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung

thêm nước dừa (ND): 0%; 5%; 10%; 15%; 20%

(v/v) để nghiên cứu khả năng tạo chồi in vitro

từ protocorm Theo dõi tỷ lệ phần trăm tạo chồi

sau 10 tuần nuôi cấy

Nhân nhanh chồi in vitro: sử dụng chồi in

vitro 10 tuần tuổi nuôi cấy trên môi trường MS

có bổ sung riêng rẽ các chất điều tiết sinh

trưởng thuộc nhóm KIN và BAP: 0,0; 0,5; 1,0;

1,5; 2,0 (mg/l) và môi trường cơ bản MS bổ

sung tổ hợp BAP (0,5-2,0 mg/l) kết hợp NAA

0,2 mg/l Theo dõi số chồi/mẫu, số lá/chồi và

chiều cao chồi (cm) sau 8 tuần nuôi cấy

Tạo rễ- hình thành cây in vitro hoàn chỉnh:

Chồi in vitro 2 tháng tuổi có chiều cao 4-5 cm

được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung

NAA (0,3; 0,5; 0,7 mg/l) hoặc IAA (0,3; 0,5;

0,7 mg/l) để khảo sát khả năng tạo rễ in vitro

Theo dõi tỷ lệ tạo rễ (%), số rễ/chồi và chiều

dài rễ (cm) sau 6 tuần nuôi cấy

Rèn luyện cây in vitro thích nghi với điều

kiện tự nhiên: Cây D transparens hoàn chỉnh

được đưa vào rèn luyện thích nghi với điều kiện

tự nhiên trên các giá thể xơ dừa đã được xử lý

Phương pháp phân tích thống kê: Số liệu

được thu thập và xử lí thống kê bằng chương trình Excel 2010 [12]

3 Kết quả và thảo luận

Nhân nhanh protocorm và phát sinh chồi

từ protocorm

Trong tự nhiên, hạt lan nảy mầm nhờ sự cộng sinh với nấm rễ, nấm rễ cung cấp nitơ, cacbon và photpho giúp hạt lan nảy mầm [13] Hạt lan nảy mầm có thể sản xuất ra một khối tế bào chưa phân hoá rõ ràng được gọi là

protocorm Tất cả những protocorm này sẽ tiếp tục phát triển trong nhiều tuần, nhiều tháng hay thậm chí nhiều năm phụ thuộc vào từng loài cho đến khi đủ lớn để tạo lá và rễ [14] Gần đây việc bổ sung kinetin và nước dừa vào môi trường nuôi cấy tỏ ra hiệu quả trong nhân nhanh protocorm và phát sinh chồi từ protocorm ở một

số loài lan rừng đặc biệt là các loài thuộc chi

Dendrobium [15].

Nhân nhanh protocorm: Khi bổ sung

kinetin vào môi trường nuôi cấy, kết quả nghiên cứu sau 8 tuần cho thấy kinetin có tác dụng tích

cực đến sự hình thành protocorm của D

transparens Tại Bảng 3.1, các công thức thí

nghiệm đều có sự khác biệt rõ rệt Trong đó protocorm được nuôi cấy trên môi trường MS

có bổ sung kinetin 0,3 và 0,5 mg/l (Hình 3.1 a,b), cho đường kính cụm protocorm và số protocorm/cụm cao nhất Cụ thể đường kính cụm protocorm lần lượt là 2,55 và 2,08 (cm), số lượng protocorm/cụm lần lượt là 254,67 và 208,0 Nguyễn Văn Song và cs (2011) khi nghiên cứu sự phát sinh protocorm của

Dendrobium chryxotoxum cho rằng BAP có tác

dụng nhất định trong sự hình thành protocorm

và đưa ra kết luận nồng độ 2,0 mg/l BAP là thích hợp nhất để phát sinh protocorm với số protocorm trung bình đạt được cao nhất là 4,33 [15] Như vậy, cytokinin có ảnh hưởng nhất định đến sự hình thành protocorm của

Dendrobium Tuy nhiên hiệu quả thay đổi ở các

loài khác nhau

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của kinetin đến khả năng nhân nhanh protocorm của loài D transparens

Trang 3

thức Kinetin

Đường kính cụm(cm) Số lượng protocorm/cụm Ngày cấy mẫu Sau cấy 10 tuần Ngày cấy mẫu Sau cấy 10 tuần

Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt với mức ý nghĩa α = 0,05

Hình 3.1 Protocorm và chồi phát sinh từ protocorm của D transparens (a,b) Protocorm trên môi trường MS +(0,3;0,5 mg/l)Kinetin.

(c,d) chồi phát sinh từ protocorm trên môi trường MS + 10% ND.

Phát sinh chồi từ protocorm: Theo Molnar

et al (2011), trong nước dừa có chứa rất nhiều

amino acid, các acid hữu cơ, vitamin, các chất

điều hoà sinh trưởng, muối khoáng và các chất

khác chưa xác định [16] Trong nuôi cấy mô

nước dừa có tác dụng rất tốt đối với sự phát

triển của mẫu cấy Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành bổ sung nước dừa với các nồng độ khác nhau vào môi trường nuôi cấy để khảo sát khả năng phát sinh chồi từ protocorm

của D transparens Kết quả nghiên cứu được

thể hiện ở Bảng 3.2

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng tạo chồi từ protocorm của D transparens

Công thức Tổng mẫu cấy (protocorm) Số mẫu tạo chồi Tỷ lệ tạo chồi(%)

Trang 4

CT4: ĐC+ 15% ND 30 10,6 35,56

Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt với mức ý nghĩa α = 0,05.

Bảng 3.2 cho thấy việc bổ sung thêm nước

dừa vào môi trường nuôi cấy đã kích thích sự

phát sinh mạnh mẽ của khối protocorm theo

hướng tạo thành chồi Nước dừa có tác dụng rõ

rệt đến sự phát triển chồi từ protocorm so với

môi trường đối chứng Tỷ lệ tạo chồi cao nhất

là 79,89% (Hình 3.1 c,d) ở CT3 (ĐC+10%ND)

Tuy nhiên nếu tăng nồng độ nước dừa thì tỷ lệ

tạo chồi lại giảm xuống Do đó, môi trường

MS+10%ND là môi trường tốt nhất cho quá

trình phát sinh chồi từ protocorm của giống lan

nghiên cứu Nhóm nghiên cứu của Nguyễn Văn Song (2011) khi nghiên cứu khả năng phát triển

của chồi từ protocorm loài Dendrobium

chryxotoxum đã đi đến kết luận môi trường

chứa KIN 1,0 mg/l là môi trường tốt nhất cho

sự phát sinh chồi từ protocorm của loài lan nghiên cứu với 3,16 chồi/protocorm [15] Như vậy việc bổ sung chất điều hoà sinh trưởng vào môi trường nuôi cấy có ảnh hưởng đến hiệu quả phát sinh chồi từ protocorm của các loài thuộc

chi Dendrobium.

Nhân nhanh chồi in vitro

Hình 3.2 Chồi in vitro của D transparens sau 8 tuần nuôi cấy (a) Môi trường MS bổsung 0,5 mg/l KIN, (b) Môi trường MS bổ sung 1,5 mg/l KIN, (c) Môi trường MS

bổ sung 1,5 mg/l BAP + 0,2 mg/l NAA, (d) Môi trường MS bổ sung 2,0 mg/l BAP,(e) Môi trường MS bổ sung 1,5

mg/l BAP, (f) Môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l BAP.

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng

KIN, BAP và tổ hợp BAP kết hợp NAA với các

nồng độ khác nhau để khảo sát khả năng nhân

chồi in vitro của D transparens.

Ảnh hưởng của KIN lên khả năng nhân

chồi in vitro:

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của KIN

(0,5-2,0 mg/l) lên khả năng nhân chồi in vitro

của D transparens được trình bày ở Bảng 3.3,

Hình 3.2 a,b, cho thấy, môi trường có nồng độ

0,5 mg/l KIN có ảnh hưởng tốt nhất đến khả năng nhân chồi, số chồi đạt được là 6,33 chồi/mẫu, số lá đạt được là 5,00 lá/chồi, chiều cao chồi đạt 3,37 cm, chồi có màu xanh, thân

to, phát triển tốt, lá có kích thước dài…(Hình 3.2 a) Khi nồng độ KIN tiếp tục tăng số chồi tạo thành có xu hướng giảm đi điều đó chứng tỏ

ở nồng độ cao KIN đã ức chế sự hình thành chồi mới Babu et al (2003) cũng nhận thấy trong các môi trường có nồng độ cytokinin cao

số chồi đạt được giảm, khả năng hình thành

Trang 5

cụm chồi kém [17] Điều này cũng phù hợp với

nhận định của Rayle et al., (1982) là cytokinin

cản sự kéo dài của thân [18]

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của KIN lên khả năng nhân chồi của D transparens sau 8 tuần nuôi cấy

Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt với mức ý nghĩa α = 0,05.

Ảnh hưởng của BAP lên khả năng nhân chồi: BAP là chất điều hòa sinh trưởng được sử dụng phổ biến trong nhân nhanh chồi Việc bổ sung BAP vào môi trường nuôi cấy không những làm tăng kích thước của tế bào mà nó còn kích thích quá trình trao đổi chất [19] Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng

của BAP (0,5-2,0 mg/l) lên khả năng nhân chồi của D transparens được trình bày ở Bảng 3.4, Hình

d,e,f

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của BAP lên khả năng nhân chồi của D transparens sau 8 tuần nuôi cấy

Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt với mức ý nghĩa α = 0,05.

Kết quả cho thấy, BAP đã kích thích sự

hình thành chồi trong đó môi trường có nồng độ

2,0 mg/l BAP có ảnh hưởng tốt nhất đến khả

năng nhân nhanh chồi in vitro của D

transparens Ở nồng độ 2,0 mg/l số chồi đạt

được cao nhất (5,67 chồi/mẫu) (Hình 3.2 d),

trong khi công thức đối chứng chỉ đạt 3,00 chồi/

mẫu Khi bổ sung BAP nồng độ từ 0,5-2,0 mg/l

quan sát thấy sự sinh trưởng và phát triển của

chồi có sự thay đổi Chiều cao của chồi đạt

được tốt nhất là 2,70 cm ở nồng độ 0,5 mg/l

BAP (Hình 3.2 f)

Như vậy, khi nghiên cứu ảnh hưởng của

BAP (0,5-2,0 mg/l) đến khả năng nhân chồi in

vitrocủa D transparens chúng tôi đi đến kết

luận 2,0 mg/l BAP là môi trường cho hệ số nhân chồi cao nhất với 5,67 chồi/mẫu Còn với nồng độ 0,5 mg/l thì chồi đạt được chiều cao tốt nhất 2,70 cm Kết quả này cũng tương tự như kết quả nghiên cứu của Fangmuang&

Kongbangkerd (2012) khi nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến loài

D Lamellatum Lindl [20] và nghiên cứu ảnh

hưởng của BAP tới quá trình nhân nhanh chồi

Trang 6

D Anosmum từ chồi bất định của Ngô Thị

Nguyệt (2013) [21]

Ảnh hưởng của BAP kết hợp NAA lên khả

năng nhân chồi: Các chồi của D transparens

được cấy lên môi trường cơ bản MS bổ sung BAP (0,5-2,0 mg/l) kết hợp với 0,2 mg/l NAA

để thăm dò khả năng nhân nhanh chồi in vitro

Kết quả sau 8 tuần nuôi cấy được trình bày ở Bảng 3.5, Hình 3.2 c

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của BAP kết hợp NAA lên khả năng nhân chồi của D transparens sau 8 tuần nuôi cấy

Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt với mức ý nghĩa α = 0,05

Kết quả tại Bảng 3.5 cho thấy khi bổ sung

thêm NAA vào môi trường, sự có mặt của

auxin đã ảnh hưởng đến sự tích luỹ cytokinin,

do đó hoạt tính của BAP yếu hơn nên số lượng

chồi cũng giảm theo Cụ thể hệ số nhân nhanh

chồi cao nhất đạt 4,67 chồi/mẫu ở môi trường

bổ sung 1,5 mg/l BAP kết hợp 0,2 mg/l NAA

(Hình 3.2 c) trong khi đó ở môi trường chỉ bổ

sung 2,0 mg/l BAP hệ số nhân chồi cao nhất

đạt 5,67 chồi/mẫu Điều này cũng đúng với

nhận định của Gaspar et al (1996) là auxin có

thể ức chế sự tích luỹ cytokinin [22]

Tạo rễ- hình thành cây in vitro hoàn chỉnh: auxin được dùng rộng rãi trong nuôi cấy

mô và tế bào thực vật là NAA và IAA Để tăng khả năng ra rễ cho chồi giống lan nghiên cứu

chúng tôi đã tiến hành lấy chồi của D

transparens thu được từ các thí nghiệm trên

tách riêng lẻ và cấy lên môi trường cơ bản MS

bổ sung NAA (0,3; 0,5; 0,7 mg/l) và IAA (0,3;

0,5; 0,7 mg/l) để khảo sát khả năng tạo rễ in

vitro.

Hình 3.3 Ảnh hưởng của NAA và IAA đến khả năng tạo rễ in vitro D transparens sau 6 tuần nuôi cấy (A) Đối chứng, (B,C,D) Môi trường MS bổ sung (0,3;0,5;0,7) mg/l NAA, (E,G,H) Môi trường MS bổ sung

(0,3;0,5;0,7) mg/l IAA

Ảnh hưởng của NAA đến khả năng tạo rễ:

Kết quả ảnh hưởng của NAA đến khả năng tạo

rễ của D transparens được trình bày tại Bảng

3.6 và Hình 3.3 b, c, d cho thấy, môi trường bổ

Trang 7

sung 0,5 mg/l NAA là môi trường thích hợp

nhất cho quá trình hình thành rễ của D

transparens với trung bình là 5,20 rễ/chồi (Hình

3.3 c); còn chiều dài rễ đạt giá trị lớn nhất 1,23

cm ở nồng độ 0,3 mg/l (Hình 3.3 b) Ở các chồi

này rễ phát triển gần như hoàn chỉnh giống với

rễ lan ngoài tự nhiên, rễ có kích thước lớn, màu xanh Khi tăng nồng độ lên 0,7 mg/l NAA chúng tôi nhận thấy quá trình phát triển của rễ

bị ức chế dẫn đến sự hình thành rễ ít hơn, rễ có kích thước nhỏ và ngắn

Bảng 3.6 Ảnh hưởng NAA đến khả năng tạo rễ in vitro của D transparens sau 6 tuần nuôi cấy

Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt với mức ý nghĩa α = 0,05.

Ảnh hưởng của IAA đến khả năng tạo rễ:

Kết quả ảnh hưởng của IAA đến khả năng tạo

rễ in vitro của D transparens được trình bày ở

Bảng 3.7, Hình 3.3 e, g, h cho thấy môi trường

bổ sung 0,3mg/l IAA là môi trường thích hợp

cho quá trình hình thành rễ của D transparens

với trung bình là 4,80 rễ/chồi; cũng với nồng độ

0,3 mg/l IAA chiều dài rễ đạt giá trị lớn nhất

2,07 cm.Khi tăng nồng độ lên 0,7 mg/l IAA quá

trình phát triển của rễ bị ức chế dẫn đến sự hình

thành rễ ít hơn, rễ có kích thước nhỏ và ngắn Như vậy ta có thể thấy IAA 0,3 mg/l là môi

trường thích hợp nhất để tạo rễ cho chồi in vitro của D transparens Parthibhan (2015) khi nghiên cứu về Dendrobium aqueum cho rằng

môi trường 1/2MS+IBA 5 mg/l là môi trường

thích hợp nhất để tạo rễ cho chồi in vitro với số rễ/chồi cao nhất đạt 8,75 còn chiều dài rễ in

vitro tốt nhất ở môi trường 1/2MS+NAA 7 mg/l

[3]

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của IAA đến khả năng tạo rễin vitro D transparens sau 6 tuần nuôi cấy

Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt với mức ý nghĩa α = 0,05.

Rèn luyện cây in vitro thích nghi với điều

kiện tự nhiên

Tiến hành chuyển cây con ra khỏi bình nuôi

cấy, rửa sạch môi trường,cắt ngắn những rễ quá

dài hoặc dập nát Ngâm cây con vào dung dịch

thuốc diệt nấm VIDOC 30BTN loãng với nồng

độ 1% trong 5 phút Cây con được trồng trên giá thể xơ dừa miếng cắt nhỏ Theo dõi sự sinh

trưởng và phát triển của cây D transparens con

30 ngày sau in vitro Kết quả sau 30 ngày cây

con bắt đầu hình thành rễ mới, tạo thêm chồi mới, tỷ lệ sống cao, đạt 85% (Hình 3.4 a, b, c, d)

Trang 8

Hình 3.4 Rèn luyện cây D transparens in vitro ngoài tự nhiên (a,b) D transparens 4 tuần tuổi, (c,d) D transparens 1 tuần tuổi

KẾT LUẬN

Quy trình nhân giống in vitro lan Hoàng

thảo ý ngọc đã được xây dựng: (i) Môi trường

MS, 30g saccharose và 8g/l agar có bổ sung

0,3-0,5 mg/l Kinetin thích hợp cho quá trình

nhân nhanh protocorm (ii) Môi trường MS, 30g

saccharose và 8g/l agar có bổ sung 10% nước

dừa (ND) thích hợp nhất để tạo chồi in vitro từ

protocorm (iii) Môi trường MS, 30g saccharose

và 8g/l agar có bổ sung 0,5 mg/l Kinetin là

thích hợp nhất để nhân nhanh chồi in vitro với

hệ số nhân cao nhất là 6,33 sau 8 tuần nuôi cấy

(iv) Môi trường MS, 30g saccharose và 8g/l

agar có bổ sung 0,3 mg/l IAA là môi trường tạo

rễ tốt nhất (số rễ/chồi 4,80; chiều dài rễ: 2,07

cm) sau 6 tuần (v) Cây rèn luyện được trồng

trên giá thể xơ dừa cho tỷ lệ sống sót cao

(85%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Jin X.H, Chen S, Luo Y 2009

Taxonomic revision of Dendrobium

moniliforme complex (Orchidaceae).

Sci Hortic 120:143-145.

2 Adams P 2011 Systematics of

Dendrobiinae (Orchidaceae), with

special reference to Australian taxa

Botanical Journal of the Linnean

Society 166:105-126.

3 Parthibhan S, Rao M.V, Kumar T.S

2015 In vitro regeneration from protocorms in Dendrobium aqueum Lindley-An imperiled orchid Journal

of Genetic Engineering and Biotechnology 13:227-233

4 Sunitibala H, Kishor R 2009

transparens L from axenic pseudobulb

Biotechnology 8:448-452.

5 Rao A.N 1997 Tissue culture in

Orchid Industry In: Reinert J and Bajaj

YPS (edt.) Applied and Fundamental

aspects of Plant Cell, Tissue and Organ Culture, Narosa publ House, New

Delhi 46-69

6 Pant B, Thapa D 2012 In vitro mass

propagation of an epiphytic orchid,

Dendrobium primulinum Lindl through

shoot tip culture African Journal of

Biotechnology 11(42):9970-9974.

7 Malabadi R.B, Mulgund G.S, Kallappa

N 2005 Micropropagation of

Dendrobium nobile from shoot tip

sections Journal of Plant Physiology.

162(4):473-478

8 Vũ Ngọc Lan, Nguyễn Thị Lý Anh

2013 Nhân giống in vitro loài lan bản

Trang 9

địa Dendrobium nobile Lindl Tạp chí

Khoa học và Phát triển 11(7):

917-925

9 Nguyễn Quỳnh Trang, Vũ Thị Huệ

Khuất Thị Hải Ninh, Nguyễn Thị Thơ

2013 Nhân giống in vitro lan phi điệp

tím (Dendrobium anosum) Tạp chí

Khoa học và công nghệ lâm nghiệp 3

(I): 16-21

10 Nguyễn Thị Sơn, Từ Bích Thủy, Đặng

Thị Nhàn, Nguyễn Thị Lý Anh, Hoàng

Thị Nga, Nguyễn Quang Thạch 2014

Nhân giống in vitro lan Dendrobium

officinale Kimura et Migo (Thạch hộc

thiết bì) Tạp chí Khoa học và Phát

triển 12(8):1274-1282.

11 Alam M.K, Rashid M.H, Hossain M.S,

Salam M.A, Rauf M.A, In vitro seed

(Dendrobium transparens) orchid as

influenced by different media

Biotechnology 1:111-115.

12 Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong

Xuân Phong 2013 Phương pháp

nghiên cứu sinh lý học thực vật NXB

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

13 Dearnaley J.D.W 2007 Further

advances in orchid mycorrhizal

research Mycorrhiza 17:475-486.

14 McKendrick S 2000 In vitro

germination of orchids: a manual

Ceiba Foundation for Tropical

Conservation 1-17.

15 Nguyễn Văn Song, Phan Hùng Vĩnh,

Trương Thị Bích Phượng 2011 Nhân

(Dendrobium chrysotoxum)- một loài

lan rừng có nguy cơ tuyệt chủng Tạp

chí khoa học, Đại học Huế 64:127-136.

16 Molnar Z, Virag E, Ordog V 2011 Natural substances in tissue culture

media of higher plants Acta Biologica

Szegediensis 55 (1):123-127.

17 Babu K.N, Sajina A, Minoo D, John C.Z, Mini P.M, Tushar K.V, Rema J,

Micropropagation of camphor tree

(Cinnamomum camphora) Plant Cell

Tiss Org Cult 74:179-183.

18 Rayle D.L, Ross C.W, Robinson N

1982 Estimation of osmotic parameters accompanying zeatin-induced growth

of detached cucumber cotyledons

Plant Physiol 70: 1634-1636.

19 Nguyễn Bảo Toàn 2004 Nuôi cấy mô

và tế bào thực vật Nhà xuất bản Đại

học Cần Thơ Trang 28-32

20 Fangmuang W, Kongbangkerd A 2012 Effect of plant growth regulators on

development of in vitro shoot culture of

Dendrobium lamellatum Lindl Phayao research conference 96-102.

21 Ngô Thị Nguyệt, Tô Phương Thảo, Đặng Thị Chinh, Hoàng Thị Thế, Đinh Thu Huế, Nguyễn Thị Thu Trang, Trần Thùy Dung, Trần Thị Hà 2013 Thu thập và lưu trữ nguồn gen và ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo tồn và phát triển một số loài lan quý ở Quảng Ninh Trung tâm Khoa học và Sản xuất Lâm Nông nghiệp Quảng Ninh

www.quangninh.gov.vn/vi-VN/so/sokhoahoccongnghe/

22 Gaspar T, Kevers C, Penel C, Greppin

H, Reid D.M, Thrope T.A 1996 Plant hormones and plant growth regulators

in plant tissue culture In vitro Cell Dev

Biol Plant 32:272-289.

Lindl

La Viet Hong1,*, Nguyen Nguyet Quynh1 Đao Van Kien 1,2, Chu Hoang Ha2

Trang 10

1Hanoi Pedagogical University N02 * Email: info@123doc.org

Abstracts: In this study, the procedure for rapid propagation of D transparens Wall ex Lindl

was construction Results shown that the MS medium+30 g/l saccharose + 8 g/l agar added 0.3 or 0.5 mg/l kinetin was the suitable to rapid propagation of protocorm The MS

medium+30 g/l saccharose +8 g/l agar added 10% coconut water is the favourable to

elongate shoots from protocorm The MS medium+30 g/l saccharose+8 g/l agar

supplemented 0.5 mg/l kinetin was the suitable to rapid propagation of in vitro shoots, the number shoots per explants were 6.33 after cultured 8 weeks In vitro shoots were rooting in the MS medium contained 30 g/l saccharose + 8 g/l agar added 0.3 IAA (the average roots number per shoot was 4.8 and the average root length was 2.07 cm) after cultured 6 weeks Whole in vitro plantlets were hardening on coir substrate that shown survival rate was 85% Keywords: tissue culture, Dendrobium, in vitro, propagation, regeneration

Ngày đăng: 24/01/2021, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w