Nội dung chính - Nghiên cứu đánh giá tổng quan về cây họ Citrus cam, chanh, quýt, bưởi, tắc khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, tinh dầu từ vỏ và phương pháp gia nhiệt và vi sóng - Xây dựn
Trang 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN 2019
TRÌNH TRÍCH LY CÁC LOẠI TINH DẦU TỪ VỎ
CỦA CÂY ĂN TRÁI CÓ MÚI HỌ CITRUS KHU VỰC
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Số hợp đồng: 2019.01.14/HĐ-KHCN
Chủ nhiệm đề tài: KS Đào Tấn Phát
Đơn vị công tác: Viện Kỹ thuật Công nghệ cao NTT
Thời gian thực hiện: 06 tháng (Từ tháng 01/2019 đến tháng 7/2019)
TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2019
NTTU-NCKH-04
Trang 22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN 2019
Tên đề tài
NGHIÊN CỨU ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH TRÍCH LY CÁC LOẠI TINH DẦU TỪ VỎ CỦA CÂY
ĂN TRÁI CÓ MÚI HỌ CITRUS KHU VỰC ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG
Số hợp đồng: 2019.01.14/HĐ-KHCN
Chủ nhiệm đề tài: KS Đào Tấn Phát
Đơn vị công tác: Viện Kỹ Thuật Công nghệ cao NTT
Thời gian thực hiện: 06 tháng (Từ tháng 01/2019 đến tháng 7/2019)
Các thành viên phối hợp và cộng tác:
tác
Ký tên
Trang 33
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 8
LỜI CẢM ƠN 9
TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI 10
1 Mục tiêu 10
2 Nội dung chính 10
3 Kết quả đạt được 10
ĐẶT VẤN ĐỀ 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 13
1 Tổng quan về cây họ Citrus 13
1.1 Giới thiệu về cây họ Citrus 13
1.2 Phân loại và phân bố 13
1.3 Tình hình sản xuất Citrus ở Việt Nam và thế giới 14
1.2 Tổng quan về tinh dầu 15
1.2.1 Lịch sử của tinh dầu 15
1.2.2 Khái niệm tinh dầu 16
1.2.3 Tinh dầu họ Citrus 17
1.3 Các phương pháp chiết tách tinh dầu 18
1.3.1 Phương pháp trích ly bằng dung môi 19
1.3.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 20
1.3.3 Phương pháp ép lạnh 20
1.3.4 Phương pháp chưng cất hỗ trợ vi sóng 20
1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 22
Trang 44
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 25
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Nguyên liệu 26
2.3.2 Phương pháp xác định hiệu suất trích ly tinh dầu 28
2.3.3 Quy trình chiết tách tinh dầu 28
2.3.4 Khảo sát theo thời gian của các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách chiết tinh dầu 29
2.3.5 Đánh giá động học của quá trình trích ly 31
2.4 Các phương pháp phân tích 33
2.4.1 Phương pháp phân tích định tính 33
2.4.2 Phương pháp phân tích định lượng 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ly trích 35
3.1.1 Tách chiết theo phương pháp thông thường 35
3.1.2 Tách chiết theo phương pháp vi sóng 38
3.2 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ nước-nguyên liệu 42
3.2.1 Tách chiết theo phương pháp thông thường 42
3.2.2 Tách chiết theo phương pháp vi sóng 46
3.3 Ảnh hưởng của thời gian ly trích 49
3.4 Động học quá trình ly trích 49
3.4.1 Mô hình động học bậc nhất 49
3.4.2 Mô hình khuếch tán không ổn định 56
Trang 55
3.4.3 Thông số động học quá trình trích ly 61
3.5 Kết quả GC-MS 69
3.5.1 Nguyên liệu vỏ chanh 69
3.5.2 Nguyên liệu vỏ cam 70
3.5.3 Nguyên liệu vỏ tắc 72
3.5.4 Nguyên liệu vỏ bưởi 73
3.5.5 Nguyên liệu vỏ quýt 75
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
4.1 Trích ly phương pháp thông thường 76
4.1.1 Nguyên liệu vỏ chanh 76
4.1.2 Nguyên liệu vỏ cam 76
4.1.3 Nguyên liệu vỏ tắc 76
4.1.4 Nguyên liệu vỏ bưởi 77
4.1.5 Nguyên liệu vỏ quýt 77
4.2 Trích ly phương pháp vi sóng 77
4.2.1 Nguyên liệu vỏ chanh 77
4.2.2 Nguyên liệu vỏ cam 77
4.2.3 Nguyên liệu vỏ tắc 78
4.2.4 Nguyên liệu vỏ bưởi 78
4.2.5 Nguyên liệu vỏ quýt 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 66
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Một số hợp chất chính hay gặp trong thành phần tinh dầu 17
Bảng 2.1 Danh mục hóa chất sử dụng 26
Bảng 2.2 Danh mục dụng cụ thí nghiệm 26
Bảng 2.3 Danh mục các thiết bị thí nghiệm 27
Bảng 2.4 Tỉ lệ nước-nguyên liệu trong khảo sát với phương pháp thông thường 30
Bảng 2.5 Tỉ lệ nước-nguyên liệu trong khảo sát với phương pháp vi sóng 30
Bảng 2.6 Nhiệt độ tách chiết tách tinh dầu Citrus trong khảo sát theo phương pháp thông thường (60% của 340W) 31
Bảng 2.7 Công suất vi sóng để tách chiết tinh dầu Citrus theo phương pháp vi sóng (W) 31
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt đến quá trình trích ly theo phương pháp thông thường 35
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của nhiệt đến quá trình trích ly theo phương pháp vi sóng 39
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ nước và nguyên liệu đến quá trình trích ly theo phương pháp thông thường 42
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của tỉ lệ nước và nguyên liệu đến quá trình trích ly theo phương pháp vi sóng 46
Bảng 3.5 Động học quá trình trích ly theo lượng nhiệt được cung cấp 50
Bảng 3.6 Động học quá trình trích ly theo tỉ lệ nước và nguyên liệu 53
Bảng 3.7 Động học quá trình trích ly theo lượng nhiệt được cung cấp 56
Bảng 3.8 Động học quá trình trích ly theo tỉ lệ nước và nguyên liệu 58
Bảng 3.9 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ chanh với công suất khác nhau 61
Bảng 3.10 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ chanh với tỉ lệ nước và nguyên liệu khác nhau 61
Trang 77
Bảng 3.11 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ cam với mức nhiệt khác
nhau 62
Bảng 3.12 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ cam với tỉ lệ nước và nguyên liệu khác nhau 63
Bảng 3.13 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ tắc với mức nhiệt khác nhau 64
Bảng 3.14 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ tắc với tỉ lệ nước và nguyên liệu khác nhau 64
Bảng 3.15 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ bưởi với mức nhiệt khác nhau 66
Bảng 3.16 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ bưởi với tỉ lệ nước và nguyên liệu khác nhau 66
Bảng 3.17 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ quýt mức nhiệt khác nhau 67
Bảng 3.18 Thông số động học quá trình trích ly tinh dầu vỏ quýt với tỉ lệ nước và nguyên liệu khác nhau 68
Bảng 3.19 Bảng thành phần của tinh dầu chanh 69
Bảng 3.20 Hình sắt kí khí phối phổ của Tinh dầu cam 71
Bảng 3.21 Thành phần hóa học của tinh dầu vỏ tắc 72
Bảng 3.22 Thành phần hóa học của tinh dầu vỏ bưởi 74
Bảng 3.23 Thành phần hóa học của tinh dầu vỏ quýt 76
Trang 88
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1 Quả cây có múi họ Citrus 12
Hình 1.1 Hệ thống chiết tách tinh dầu bằng 22
Hình 2.1 Quy trình chiết tách tinh dầu họ Citrus 28
Hình 3.1 Sơ đồ sắt kí khí phối phổ của tinh dầu chanh 70
Hình 3.2 Sơ đồ sắt kí khí phối phổ của tinh dầu cam 72
Hình 3.3 Biểu đồ sắc kí khí phối phổ của tinh dầu vỏ tắc 72
Hình 3.4 Biểu đồ sắt kí khí phối phổ của tinh dầu bưởi 75
Trang 99
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Nghiên cứu khoa học cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu,…Đặc biệt hơn nữa là sự hợp tác của cán bộ giảng viên các trường … và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp
Em xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Viện Kỹ thuật Công nghệ cao NTT cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong trường đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ
để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!
Trang 1010
TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
- Tên đề tài: Nghiên cứu động học của quá trình trích ly các loại tinh dầu từ vỏ
của cây ăn trái có múi họ Citrus khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Mã số: 2019.01.14
- Chủ nhiệm đề tài: KS Đào Tấn Phát
- E-mail: dtphat@ntt.edu.vn
- Đơn vị công tác: Viện Kỹ thuật Công nghệ cao NTT
- Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2019-07/2019
1 Mục tiêu
Xây dựng được quy trình trích ly tinh dầu, khảo sát động học của quá trình, thành phần của tinh dầu tinh dầu từ vỏ của cây ăn trái có múi họ Citrus khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
2 Nội dung chính
- Nghiên cứu đánh giá tổng quan về cây họ Citrus (cam, chanh, quýt, bưởi, tắc) khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, tinh dầu từ vỏ và phương pháp gia nhiệt và vi sóng
- Xây dựng quy trình chiết tách tinh dầu họ Citrus bằng phương pháp gia nhiệt và phương pháp vi sóng
- Nghiên cứu động học của các yếu tố ảnh hướng đến hiệu suất tinh dầu bằng phương pháp gia nhiệt
- Đánh giá động học quá trình trích ly của các quả họ Citrus
- Tối ưu hóa quá trình và so sánh thành phần tinh dầu của các loại tinh dầu
họ Citrus trích ly bởi phương pháp thông thường và vi sóng
3 Kết quả đạt được
- Quy trình chiết tách tinh dầu họ Citrus
Trang 1111
- Báo cáo nghiệm thu đề tài: Nghiên cứu động học của quá trình trích ly
các loại tinh dầu từ vỏ của cây ăn trái có múi họ Citrus khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
- 01 bài báo tại tạp chí trường
Trang 1212
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cha ông ta từ xa xưa đã biết sử dụng, sáng tạo cũng như tích lũy những kinh nghiệm trong việc sử dụng các loại cây thân thuộc trong vườn nhà để xử lý, pha chế sáng tạo ra các bài thuốc dân gian Chúng đã tồn tại hàng ngàn năm và hiện nay vẫn đang chứng tỏ giá trị vô cùng quan trọng trong công tác phòng và chữa bệnh
Và một trong những loài cây hết sức gần gũi với con người Việt Nam từ bao đời nay như là cây Chanh, Cam, Quýt, Bưởi, Tắc Các cây này gần gũi bởi lẽ nó được trồng và sử dụng rất phổ biến ở nước ta Bên cạnh vai trò là một loài cây cho quả làm gia vị, giải khát và ăn quả, xét trên khía cạnh dược học, Citrus chứa rất nhiều hợp chất hữu ít như tinh dầu, vitamin C và cùng với những nổ lực nghiên cứu không ngừng của các nhà khoa học, Citrus ngày càng thể hiện giá trị không chỉ trong đời sống mà còn trong việc trị bệnh
Tinh dầu từ vỏ của cây ăn trái có múi họ Citrus có nhiều công dụng cho sức khỏe của con người và được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng hiện nay tinh dầu từ vỏ của cây ăn trái có múi họ Citrus (cam, chanh, bưởi, quýt, tắc) được chiết tách bằng các phương pháp thông thường dẫn đến hiệu suất không cao dẫn đến chi phí bán ra thị trường cao Trong nghiên cứu này, nhóm đã sử dụng mô hình động học vào quy trình trích ly gia nhiệt bếp lưới và vi sóng Động học quá trình và tầm quan trọng của mô hình không chỉ đối với sự hiểu biết cơ bản mà còn cho thấy khả năng tối ưu hóa, điều khiển và thiết kế các quá trình thủy phân công nghiệp Các mô hình động học cùng với hiệu suất và thành phần tinh dầu rất quan trọng đối với các quá trình thủy phân từ góc độ công nghệ và cả kinh tế
Hình 1 Quả cây có múi họ Citrus
Trang 1313
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Tổng quan về cây họ Citrus
1.1 Giới thiệu về cây họ Citrus
Họ Citrus còn gọi là họ cam-quýt hay cam-chanh, tên thường gọi của các loài cây có múi như: Cam, Chanh, Quýt, Bưởi, Tắc
Đặc điểm thực vật họ citrus được mô tả như sau:
Cây thảo hay cây to, không có gai hoặc có móc hay có gai chứa túi tiết trong vỏ
Lá có tuyến trong mờ hay không có tuyến, mọc cánh hay mọc đối, đơn hay kép, lá chét mọc cách hay mọc đối, có cuống hoặc không có cuống, đều hoặc không đều, có lá kèm hoặc không có lá kèm
Cụm hoa ở kẻ lá hay ở ngọn, hoa lưởng tính, 3-8 lá đài rời hoặc liền ít nhất ở gốc Bầu có nhiều lá noãn, ít nhiều rời nhau đầu nhụy rời hay liền Hạt có nội nhũ hay không có nội nhũ, cây mầm thẳng hay cong, lá mỏng hay dày, phẳng hay xếp nếp, đôi khi có nhiều trong cùng một hạt
1.2 Phân loại và phân bố
Họ cam quýt gồm 150 giống và 2000 loài phân bố trên khắp thế giới trừ những vùng lạnh Ở Việt Nam họ Citrus được tìm thấy khoảng 22 giống và 127 loài giống
Trang 1414
cam quýt gồm khoảng trên dưới 29 loài, phân bố từ Ấn Độ, miền Nam Trung Quốc, khắp các nước Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Miama, Malaysia, Philippine, Indonesia, đến miền bắc Autralia và New Caledonia Trung tâm phong phú và đa dạng nhất của giống cam-quýt là khu vực Ấn Độ và Malayia
Ở Việt Nam, khí hậu rất thích hợp cho giống Citrus phát triển nên được trồng rộng rãi khắp các vùng trong cả nước Các loài chính yếu được trồng từ Bắc vào Nam
ở các vườn cây ăn trái Ở miền Bắc trồng phổ biến ở Nam Đàn, Nghi Lộc, Hải Dương,
Hà Tĩnh, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Ở miền Nam được trồng phổ biến ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long
Hệ thống phân loại cam quýt rất phức tạp do khả năng thích ứng rộng ngày càng có nhiều loại lai tự nhiên, nhân tạo, các đột biến tự nhiên dẫn đến nhiều giống mới, loài mới xuất hiện Chính vì thế công tác phân loại ngày càng phức tạp và cần được bổ sung, cập nhật các loài mới, giống mới liên tục
Hiện nay các loài họ citrus được trồng khắp các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới
Một số loài thường gặp thuộc giống citrus ở Việt Nam:
• Citrus aurantifolia: chanh ta
• Citrus maxima: bưởi
• Citrus medica L: cam thanh yên
• Citrus reliculata Blanco: quýt
• Citrus sinensis Osbeck: cam chanh, cam mật
• Citrus medico L.var.sarcodatylis: phật thủ
• Citrus nobilis Lour: cam sành
1.3 Tình hình sản xuất Citrus ở Việt Nam và thế giới
Các loại cây có múi được trồng ở Việt Nam:
• Bưởi Da Xanh: citrus grandis(L.) Osbeck
• Bưởi Năm Roi: citrus mãxima(Burm) Merr
Trang 1515
• Chanh ta hay chanh giấy: citrus auranifolia Swingle
• Chanh tây: citrus limolia Osbeck
• Quýt đường: citrus deliciosa Tenora
• Cam sành: citrus nobilis Lour
• Cam mật: citrus sinensis(L.) Osbeck
Hiện nay, Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam đã thu thập một số giống cam, chanh, quýt, bưởi: 60 giống từ Pháp, Mỹ, Trung Quốc và Thái Lan
Ngành sản xuất cam, quýt trên thế giới không ngừng phát triển và mức tiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới ngày càng cao
Các giống bưởi Phúc Trạch, Đoan Hùng bưởi Thanh Trà là những giốn có tiếng trong nước từ lâu và được khách nước ngoài ưu chuộng Các loại bưởi Năm Roi nổi tiếng và được xem là đặt trưng cho bưởi cẩu cả nước với đặc điểm là ít hạt, mọng nước, vỏ mỏng, rất ngọt
Các giống cam mật cho đến nay vẫn được xem là những giống chủ lực trồng để xuất khẩu và cung cấp nhu cầu trong nước
Các giống quýt của nước ta đa dạng và phong phú nhất được trồng phổ biến ở tất cả các vùng miền trong nước
1.2 Tổng quan về tinh dầu
1.2.1 Lịch sử của tinh dầu
Tinh dầu thực vật đã được dùng trong những nền văn minh cổ đại vào thời gian cách đây khoảng 6.000 năm hoặc xưa hơn Người Ai Cập cổ đại dùng phương pháp ngâm chiết để trích ly tinh dầu từ các loại cây cỏ có mùi thơm, và hương trầm có lẽ là một trong những phương cách cổ xưa nhất trong việc sử dụng hương liệu Người Ai Cập rất thông thạo việc ướp xác bằng hương liệu để bảo quản cơ thể Họ cũng thường dùng dầu thơm để xoa bóp cơ thể Người Hy Lạp tiếp tục sử dụng tinh dầu thơm và dùng các loại dầu này cho cả hai mục đích điều trị và trang điểm Một y sĩ Hy Lạp (Pedcaius Dioscorides) đã viết một quyển sách về một loại thảo dược, và trong ít nhất
Trang 1616
1.200 năm sau đó sách này được dùng làm tham khảo cho Tây y Nhiều phương thuốc ông đưa ra cho đến nay vẫn còn được dùng trong liệu pháp hương Khi La Mã trở thành kinh đô của thế giới cổ đại, người La Mã sao chép phần lớn kiến thức y khoa từ người Hy Lạp và đã cải thiện khả năng sử dụng các loại hương liệu Sau khi tắm, họ thường thoa dầu và xoa bóp Họ bắt đầu nhập các sản phẩm hương liệu mới từ Đông
Ấn và Ả Rập khi các tuyến đường mậu dịch được khai thông Kiến thức về các loại dầu hương liệu và nước hoa đã được truyền bá đến vùng Viễn Đông và Ả Rập, và một
y sĩ tên Avcenna (980 - 1037 sau Công nguyên) đã lần đầu tiên dùng một quy trình gọi
là chưng cất để cất ra tinh dầu hoa hồng Các thời kì văn minh Trung Hoa cổ đại cũng dùng một số các hương liệu đồng thời với người Ai Cập Thần Nông là quyển sách y học cổ xưa nhất hiện nay vẫn còn tại Trung Quốc, được viết ra khoảng 2.700 năm trước Công nguyên và có ghi chép về hơn 300 loài dược thảo Người Trung Hoa đã dùng các loại hương liệu và đốt các loại gỗ thơm và hương trầm để thực hành tín ngưỡng Y học cổ truyền Ấn Độ gọi là Ayurveda, liệu pháp đã được thực hành từ hơn 3.000 năm qua, với việc xoa bóp bằng dầu thơm là một trong những công đoạn chính
Người Tây Ban Nha có số lượng dược thảo trồng trong các vườn nhà của họ rất nhiều; người da đỏ ở Bắc Mỹ cũng dùng dầu hương liệu và đưa ra những phương thuốc trị bệnh của họ bằng dược thảo Giữa thế kỉ 19, tinh dầu được tập trung nghiên cứu và trở thành một phương pháp trị liệu tổng thể và phổ cập tại nhiều nước như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp…
1.2.2 Khái niệm tinh dầu
Tinh dầu là hỗn hợp các chất hữu cơ tan lẫn vào nhau, có mùi đặc trưng Ở nhiệt
độ thường, hầu hết tinh dầu ở thể lỏng, có khối lượng riêng bé hơn 1 (trừ một số lọại tinh dầu nặng hơn nước như Cinnamon, Lilac,…), không tan hoặc tan rất ít trong nước, có vị cay và ngọt, nóng và có tính sát trùng mạnh
Thành phần hóa học của tinh dầu gồm các tecpen và những dẫn xuất chứa oxy của tecpen (như alcol, aldehyde, xeton,…) Mặc dù có nhiều cấu tử như vậy nhưng thường người ta chỉ cần một vài cấu tử chính có giá trị và mùi đặc trưng trong tinh dầu
đó
Trang 1717
Bảng 1 Một số hợp chất chính hay gặp trong thành phần tinh dầu
Hidrocacbua Cacbua tecpennic (chiếm nhiều nhất):
limonen, pinen, camphen, carryophyllen, sylvestren
Alcol Alcol metylic, alcol etylic, alcol cinnamic,
citronellol, geraniol, linalool, bocneol, tecpineol, mentol, cineol
Phenol và ete phenolic Anetol, eugenol, safrol, apiol, tymol
Aldehyt Aldehit benzoic, cinnamic, sakyxilic, citral,
citronellal
Xeton Menton, Campho, Thuyon
Acid (dưới dạng este) Acid Axetic, butyric, benzoic, namic, fomic,
1.2.3 Tinh dầu họ Citrus
Hầu hết các loại giống citrus đều có chứa tinh dầu trong vỏ, trong lá và hoa Hàm lượng trong vỏ trái thường rất cao, trong lá và hoa cũng chứa tinh dầu
Thành phần chủ yếu trong tinh dầu vỏ trái hầu hết các loại thuộc giống citrus là các hợp chất nhóm terpen (85-95%), tiếp đến là hợp chất thuộc nhóm chức ancol (2-10%) còn lại là các hợp chất thuộc nhóm sesquiterpen thường rất ít (1,0-2,5%) Tinh dầu từ vỏ trái cam chanh chứa chủ yếu là Decanal, Citral, Lmonene và Ancol octil Thành phần chính của tinh dầu vỏ trái chanh ta là D-Limonen, Pinen, Phelendren trong
Trang 18Ngoài các hợp chất chính thuộc nhóm Terpen, cùng một số hợp chất khác thuộc nhóm sesquiterpen, trong tinh dầu nhiều loài cam, chanh, quýt còn có một số hợp chất chứa oxygen (alcol, aldehyde, ester) Các hợp chất oxthen dễ hòa tan trong nước và rượu có độ cồn thấp, đồng thời có vị thơm mát dịu hấp dẫn của hoa tươi Do đó được
sử dụng nhiều trong lĩnh vực sản xuất nước hoa, kem đánh răng, xà phòng thơm
Ngoài tinh dầu từ các cơ quan thực vật riêng rẽ trên các loài thuộc giống Citrus còn có một loại tinh dầu có tên gọi là “petigrain” Tinh dầu này được sản xuất từ lá và chanh non Tinh dầu petitgrain được sử dụng như thành phần của nước hoa do đặct tính khử mùi và mùi hương rất ngọt ngào của chúng Chúng được sữ dụng rộng rãi trong các sản phẩm vệ sinh trong gia đình Nếu khử được terpen, tinh dầu petitgrain có thể trở thành tiền chất đầu tuyệt vời cho các chuyển hóa hợp chất đắt tiền có trong tinh dầu neroli
1.3 Các phương pháp chiết tách tinh dầu
Khuếch tán là cơ chế đầu tiên, có vai trò quan trọng trong quá trình chiết xuất tinh dầu họ Citrus Khuếch tán là quá trình chuyển động ngẫu nhiên của các phân tử chất tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp trong dung môi lỏng Theo định luật Fick, nguyên nhân của quá trình khuếch tán là do gradient nồng độ của các phân tử chất tan Các phân tử chất tan có xu hướng khuếch tán để cân bằng nồng độ
Thẩm thấu là cơ chế thứ hai trong quá trình chiết xuất tinh dầu Thẩm thấu đóng một vai trò trong việc mang các phân tử tinh dầu lên bề mặt các túi tiết Trong thẩm thấu, các phân tử dung môi di chuyển dễ dàng từ một nơi có nồng độ thấp do chuyển động phân tử Các tế bào đẩy các phân tử tinh dầu theo hướng từ nồng độ thấp đến
Trang 1919
cao, quá trình này cần năng lượng Sau khi xử lý nguyên liệu thì bên trong tế bào còn
ít phân tử tinh dầu (do tác động vật lý nên các túi tinh dầu bị vỡ, một phần tinh dầu sẽ
dễ dàng đi ra ngoài nằm ở trong dung môi) Nồng độ nước bên ngoài tế bào lớn, do đó, nước này có khuynh hướng di chuyển vào tế bào Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi đạt đến cân bằng hai bên màng Khi nồng độ chất tan ở hai mặt của màng tế bào cân bằng nhau, các phân tử nước sẽ di chuyển ra khỏi màng tế bào Các phân tử nước này
sẽ mang theo các phân tử tinh dầu ra khỏi tế bào
Thứ ba là quá trình đun nóng nước Khi cung cấp nhiệt cho nước, nhiệt độ của nước tăng lên đến khi áp suất hơi của nước bằng với áp suất không khí Tại thời điểm này nhiệt độ không tăng thêm nhưng quá trình đốt nóng vẫn diễn ra nên tiếp tục cung cấp nhiệt lượng để biến đổi nước từ thể lỏng sang thể hơi Cùng thời điểm này, một phần tinh dầu phân tán trong các phân tử nước đã thẩm thấu vào các túi tiết Các phân
tử tinh dầu ngấm vào nước nhờ quá trình khuếch tán thông qua màng Hai cơ chế này xảy ra cùng lúc Quá trình tiếp tục cho đến khi tất cả các các phân tử tinh dầu được khuếch tán từ các túi tiết và bay hơi theo hơi nước
Cơ chế thứ tư là sự hóa hơi Khi nước và tinh dầu sả được đun nóng đến áp suất khí quyển, chúng sẽ bay hơi ở một nhiệt độ xác định và tạo thành một hỗn hợp đẳng phí
Cơ chế thứ năm là sự ngưng tụ của sản phẩm chưng cất Hơi nước và tinh dầu sả được làm lạnh bằng cách ngưng tụ
Cơ chế cuối cùng là sự phân tách nước và tinh dầu Chất lỏng được ngưng tụ và rơi xuống bởi trọng lực và tách thành 2 lớp dầu và nước riêng biệt, lớp dầu phía trên và lớp nước phía dưới
1.3.1 Phương pháp trích ly bằng dung môi
Hầu hết, các loại hoa chứa rất ít tinh dầu, mà các thành phần hóa học của chúng lại dễ bi ̣phân hủy, bi ̣biến tính nếu sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước Thay vào đó, người ta sử dụng hexane, ethanol, florasols để trích ly tinh dầu Cơ sở
lý thuyết của quá trình trích ly này là dựa vào sự khác nhau về hằng số điện môi của dung môi và chất cần trích ly Những chất có hằng số điện môi gần nhau sẽ dễ hòa tan vào nhau Tinh dầu có hằng số điện môi dao động từ 2÷5 và các dung môi hữu cơ có
Trang 2020
hằng số điện môi dao động từ 1,5÷2 Phương pháp này có thể tiến hành ở nhiệt độ thường (khi trích ly) và có thể lấy được những thành phần quý như sáp, nhựa thơm trong nguyên liệu mà phương pháp chưng cất không thể tách được Vì thế, chất lượng của tinh dầu sản xuất bằng phương pháp này khá cao
Chất lượng của tinh dầu thu được bằng phương pháp trích ly phụ thuộc rất nhiều vào dung môi dùng để trích ly, vì thế dung môi dùng để trích ly cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Nhiệt độ sôi thấp, không tác dụng hóa học với tinh dầu, độ nhớt của dung môi thấp, không chứa tạp chất, dung môi hòa tan tinh dầu nhiều, dung môi không ăn mòn thiết bị, không gây mùi lạ cho tinh dầu và đặc biệt không gây độc hại, rẻ tiền và
dễ mua
1.3.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước là
phương pháp được chọn để làm thí nghiệm vì nhiều lý do Chưng cất lôi cuốn hơi nước là một trong những quy trình sử dụng thuyết trích ly hệ rắn-lỏng Trong đó, pha lỏng được sử dụng để tách các thành phần, cấu tử của pha rắn Nghĩa là tinh dầu sẽ được tách từ nguyên liệu thô Phương pháp này có 3 quá trình chủ yếu: Nước trong nguyên liệu hòa tan, hóa hơi và hơi nước đi vào lôi cuốn tinh dầu trong các mô, túi tinh dầu ra; Hơi nước và tinh dầu sẽ được ngưng tụ ở sinh hàn thành 2 pha lỏng tách biệt; Tinh dầu sẽ được chiết tách ra và đem bảo quản (đôi khi sẽ có tinh chế thêm tùy vào nhu cầu sử dụng)
1.3.3 Phương pháp ép lạnh
Các loại tinh dầu từ vỏ chanh, cam, quýt, bưởi (họ citrus) được thu hồi bằng phương pháp ép lạnh Do lượng tinh dầu tương đối lớn trong vỏ cam, quýt và chi phí thấp để trồng và thu hoạch nguyên liệu thô, tinh dầu hoa quả có giá rẻ hơn hầu hết các loại tinh dầu khác Các loại tinh dầu từ họ citrus được thu hồi như là các sản phẩm phụ của ngành công nghiệp cây ăn quả Trước khi phát hiện ra phương pháp chưng cất, tất
cả các loại tinh dầu đã được trích xuất bằng phương pháp ép lạnh
1.3.4 Phương pháp chưng cất hỗ trợ vi sóng
Vi sóng cung cấp một kiểu đun nóng không dùng sự truyền nhiệt thông thường Với kiểu đun nóng bình thường, sức nóng đi từ bề mặt của vật chất lần vào bên trong,
Trang 2121
còn trong trường hợp sử dụng vi sóng, vi sóng xuyên thấu vật chất và làm nóng vật chất ngay từ bên trong Vi sóng tăng hoạt những phân tử phân cực, đặc biệt là nước Nước bị đun nóng do hấp thu vi sóng bốc hơi tạo ra áp suất cao tại nơi bị tác dụng, đẩy nước đi từ tâm của vật đun ra đến bề mặt của nó
Dưới tác dụng của vi sóng, nước trong các tế bào thực vật bị nóng lên, áp suất bên trong tăng đột ngột làm các mô chứa tinh dầu bị vỡ ra Tinh dầu thoát ra bên ngoài, lôi cuốn theo hơi nước sang hệ thống ngưng tụ (phương pháp chưng cất hơi nước) hoặc hòa tan vào dung môi hữu cơ đang bao phủ bên ngoài nguyên liệu (phương pháp tẩm trích)
Ngoài việc nước bị tác dụng nhanh chóng, các cấu phần phân cực (hợp chất có chứa oxigen) hiện diện trong tinh dầu cũng bị ảnh hưởng bởi vi sóng Ngược lại các cấu phần hydrocarbon ít chịu ảnh hưởng của vi sóng (do chúng có độ phân cực kém) nên sự ly trích chúng tựa như trong sự chưng cất hơi nước bình thường nhưng với vận tốc nhanh hơn rất nhiều vì nước được đun nóng nhanh bởi vi sóng Trong đề tài nghiên cứu này, phương pháp chiết tách có hỗ trợ vi sóng sẽ được áp dụng vì hiệu quả về nhiệt, truyền năng lương nhanh vì thế sẽ rút ngắn được thời gian trích ly tinh dầu sả cũng như nâng cao hiệu suất chiết tách
Trang 2222
(A)
(B) Hình 1.1 Hệ thống chiết tách tinh dầu bằng
(A) phương pháp có sự hỗ trợ vi sóng và (B) chưng cất trực tiếp với nước gia
nhiệt bếp lưới 1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tinh dầu từ họ Citrus thường thu bằng phương pháp thủy phân [10]–[13] Ưu điểm phương pháp này đơn giản, an toàn khi vận hành, thân thiện với môi trường và sản xuất tinh dầu cây họ Citrus chất lượng cao, phương pháp này thường được sử dụng nhất ở cả phòng thí nghiệm và quy mô công nghiệp Trong thập kỷ qua, chưng cất lôi cuốn hơi nước cổ điển đã được cải thiện bằng cách chiếu xạ vi sóng làm nóng hệ thống nước chưng của nguyên liệu thực vật Phương pháp này dựa trên khả năng của các hợp chất dể hấp thụ năng lượng vi sóng khi tiếp xúc với chiếu xạ vi sóng Thủy phân hỗ trợ bằng vi sóng đã được sử dụng rộng rãi để cô lập tinh dầu từ các nguyên liệu thực vật khác nhau [14]–[20] Về tinh dầu họ Citrus, đã có nhiều nghiên cứu về chúng nhưng
Trang 2323
các tác giả tập trung vào hiệu suất, thành phần và hoạt tính sinh học của tinh dầu thu được quá trình thủy phân
Năm 2011, Uyal B và cộng sự đã nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu
vỏ bưởi thu được từ chiết xuất vi sóng không dung môi và thủy phân Bài nghiên cứu này đã xác định đặc tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ bưởi bằng phương pháp khuếch tán đĩa Uyal B và cộng sự đã xác định được 25 thành phần có trong tinh dầu vỏ bưởi Limonene thu được (91.5-88.6%) cho cả hai phương pháp chiết xuất Đồng thời, nhà nghiên cứu cũng đã so sánh quá trình chiết tách tinh dầu bằng phương pháp vi sóng không dung môi và thủy phân Theo nghiên cứu cho thấy thời gian chiết tách tinh dầu của vi sóng ngắn hơn (20 phút so với 180 phút của phương pháp chưng cất thông thường) [6]
Tại Ai cập vào năm 2019, nhà nghiên cứu Ali Osman đã xác định được thành phần có trong tinh dầu Citrus, tác giả tìm thấy rằng limonene, β-myrcene, α-pinene, p-cymene, β-linens terpinolene và một số hợp chất khác là hợp chất thơm chính của nhiều loài cây có múi Tinh dầu từ trái cây họ Citrus rất phong phú nguồn hợp chất chức năng sinh học với các đặc tính sức khỏe khác nhau, bao gồm cả chống chất oxy hóa, kháng khuẩn, chống viêmvà các hoạt động bảo vệ tế bào họ đang hỗn hợp của hơn 200 thành phần có thể được nhóm lại thành 2 phần chứa hydrocarbon monoterpen
và Sesquiterpenes cũng như oxy của dẫn xuất cùng với aldehyd alcol, rượu và este Trái cây có múi, nước trái cây hoặc dầu vỏ hiện đang được sử dụng trong tất cả mọi thứ từ thực phẩm hoặc chế phẩm thực phẩm, nước ngọt, kem, kẹo, dược phẩm, làm mát không khí, làm sạch sản phẩm, dung môi cũng như nước hoa và nước hoa [15]
Ibtehal K Shakir và Sarah J Salih vào năm 2015 tại Irac đã thực hiện cuộc khảo sát chiết xuất và tính chất của tinh dầu họ Citrus bằng phương pháp chưng cất hơi nước và chưng cất hơi nước bằng vi sóng Kết quả chỉ ra rằng phương pháp có sử dụng
vi sóng cho năng suất cao hơn phương pháp thông thường với thời gian chiết xuất ngắn hơn Hiệu suất dầu cam chiết bởi vi sóng đạt 1.15% trong 35 phút so với 1.095% trong 45 phút của phương pháp thường, kết quả tương tự thu được cho chanh và quýt Công suất vi sống tối ưu là 135W cho hiệu suất dầu: 1.150%, 1.115%, 0.940% tương ứng cho cam, chanh và quýt Phương pháp sử dụng vi sóng tăng nhiệt độ chiết trong thời gian ngắn và lên mức cao hơn so với phương pháp thường [17]
Trang 2424
Ngoài ra có rất nhiều nghiên cứu liên quan về cây ăn quả có múi họ Citrus [16,18,19] Tuy nhiên, động học của quá trình trích ly tinh dầu họ Citrus nhóm nghiên cứu vẫn chưa tìm thấy tài liệu Động học quá trình và tầm quan trọng của nó không chỉ đối với sự hiểu biết cơ bản mà còn cho thấy khả năng tối ưu hóa, điều khiển và thiết kế các quá trình thủy phân công nghiệp Các mô hình động học cùng với hiệu suất và thành phần tinh dầu rất quan trọng đối với các quá trình thủy phân từ góc độ công nghệ và cả kinh tế
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, khi xã hội càng phát triển và nhu cầu sử dụng tinh dầu vào lĩnh vực làm đẹp và thực phẩm của người tiêu dùng ngày càng gia tăng, tuy nhiên hướng nghiên cứu về chiết xuất tinh dầu của các doanh nghiệp hay các nghiên cứu cấp cơ sở chỉ dừng lại ở phương pháp chưng cất với dung môi và chưng cất với nước là chủ yếu Với 2 phương pháp này thì còn nhiều hạn chế về hiệu suất trích ly tinh dầu, thời gian chưng cất diễn ra khá lâu hay sử dụng dung môi với dư lượng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm như đã đề cập ở trên
Cho đến nay, theo tìm hiểu của nhóm nghiên cứu, tình hình nghiên cứu trong nước về các loại cây có múi khá phổ biến, nhưng các tác giả tập trung nghiên cứu về phương pháp thủy phân, thành phần tinh dầu, chưa tìm thấy nghiên cứu về động học của HD và MAHD Xuất phát từ những thực tế nêu trên, chúng tôi đã đề xuất và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu động học của quá trình trích ly các loại tinh dầu từ lá và vỏ của cây ăn trái có múi họ Citrus khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long” sẽ mở ra nhiều tiềm năng hơn trong việc nâng cao hiệu quả chiết tách tinh dầu cũng như chi phí sản xuất kinh doanh từ đó giúp hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy phát triển ngành trồng cây
có múi và sẽ là tiền đề nghiên cứu động học quá trình của nhiều loại nguyên liệu khác
Trang 2525
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tiến hành xây dựng phương pháp trích ly, khảo sát động học của quá trình, thành phần của tinh dầu tinh dầu từ vỏ của cây ăn trái có múi họ Citrus khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
• Đánh giá hiệu suất của tinh dầu trích bằng phương pháp chưng cất lôi cuối trực tiếp với nước gia nhiệt thường (thủy phân, HD) và phương pháp
có hổ trợ vi sóng (MAHD)
• Nghiên cứu mô hình động học của HD và MAHD
• Đánh giá ảnh hưởng của động học quá trình, thành phần bởi các phương pháp tách chiết
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu đánh giá tổng quan về cây họ Citrus (cam, chanh, quýt,
bưởi, tắc) khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, tinh dầu từ vỏ và phương pháp gia nhiệt và vi sóng
Nội dung 2: Xây dựng quy trình chiết tách tinh dầu họ Citrus bằng phương
pháp gia nhiệt và phương pháp vi sóng
Nội dung 3: Nghiên cứu động học của các yếu tố ảnh hướng đến hiệu suất tinh
dầu bằng phương pháp gia nhiệt
Nội dung 4: Nghiên cứu động học của các yếu tố ảnh hướng đến hiệu suất tinh
dầu bằng phương pháp gia nhiệt
Nội dung 5: Đánh giá động học quá trình trích ly của các quả họ Citrus
Nội dung 6: Tối ưu hóa quá trình và so sánh thành phần tinh dầu của các loại
tinh dầu họ Citrus trích ly bởi phương pháp gia nhiệt và vi sóng
Trang 27d Xử lý nguyên liệu
Cây ăn quả có múi họ Citrus thu hoạch từ chợ đầu mối Thủ Đức nhập từ tỉnh Bến Tre (10°14′54″B 106°22′34″Đ) vào tháng 2-6 năm 2019 Nguyên liệu được rửa sạch nhiều lần với nước để loại bỏ tạp chất bẩn và bỏ những nguyên liệu bị hư Sau đó được bóc vỏ cẩn thận bằng dao nhọn Các mẫu được kiểm tra để đảm bảo rằng hạn chế tối đa phần thịt trắng dưới vỏ, vì thịt trắng chứa ít hoặc không có limonene Nguyên liệu được giữ trong tủ mát ở 4oC cho các thí nghiệm tiếp theo
Trang 2828
2.3.2 Phương pháp xác định hiệu suất trích ly tinh dầu
Hiệu suất tinh dầu (%) tính theo nguyên liệu:
Y (%) = ( 𝑉
𝑚 ) x 100% (1) Trong đó:
Y: hiệu suất trích ly tinh dầu (%)
V: thể tích tinh dầu thu được (ml),
m: khối lượng nguyên liệu (g)
2.3.3 Quy trình chiết tách tinh dầu
Quy trình chiết tách tinh dầu Citrus bằng phương pháp gia nhiệt bếp lưới và vi sóng theo sơ đồ hình 2.1
Na 2 SO 4
Hình 2.1 Quy trình chiết tách tinh dầu họ Citrus
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu được thu thập từ chợ đầu mối tiến hành xử lý thô như rửa sạch và loại bỏ các nguyên liệu hư Dùng dao nhọn bóc vỏ cẩn thận hạn chế phần thịt trắng tối
đa Tiếp theo, vỏ được cắt theo tỉ lệ đã khảo sát và cho vào hệ thống chưng cất Sau quá trình tách chiết tinh dầu ta thu được hổn hợp gồm nước và tinh dầu ở phần nhánh
Trang 2929
Clevenger, ta tiến hành phân tách hổn hợp Cạnh đó, trong tinh dầu vẫn còn lẫn nước,
do đó ta phải dùng muối Na2SO4 để loại bỏ nước trong tinh dầu Sau quá trình loại bỏ nước ta thu được tinh dầu tinh khiết
2.3.4 Khảo sát theo thời gian của các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách chiết tinh dầu
Qúa trình khảo sát sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách tinh dầu họ Citrus được thực hiện theo phương pháp khảo sát luân phiên từng phần theo thời gian
Tiến hành khảo sát 3 yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng và thành phần tinh dầu: tỉ
lệ nước và nguyên liệu, nhiệt độ và tời gian chiết tách Sau khi đã có các điều kiện ly trích tối ưu, tiến hành tách chiết một mẫu ở những điều kiện tối ưu để làm mẫu so sánh thành phần hóa học
Nguyên tắc: cố định một yếu tố và thay đổi một yếu tố theo thời gian để chọn được điều kiện tối ưu cho các yếu tố đó Sau đó thực hiện tương tự cho yếu tố còn lại Cuối cùng tính phần trăm theo khối lượng tinh dầu thu được và phân tích thành phần hóa học bằng GC-MS
a Khảo sát thời gian ly trích
Khảo sát sự ảnh hưởng của thời gian ly trích vỏ Citrus dựa vào nguyên tắc như sau: cố định 2 yếu tố nhiệt độ và tỉ lệ nước-nguyên liệu và thay đổi thời gian ly trích từ phút đầu tiên cho đến khi thấy lượng tinh dầu thu được gần như không thay đổi Thời gian bắt đầu tính từ lúc ta thu được giọt nước ngưng tụ đầu tiên từ sinh hàn xuống nhánh Clevenger
b Khảo sát tỉ lệ nước và nguyên liệu
Khảo sát sự ảnh hưởng của tỉ lệ nước và nguyên liệu được thực hiện như sau: Cân 100g nguyên liệu và tiến hành xay ngay trước quá trình chiết xuất Sau đó ta tiến hành chưng cất bằng nước với nhánh chiết Clevenger ở phạm vi sôi của nước và áp suất khí quyển với nhiệt 60% ở phương pháp thường và công suất 450W ở vi sóng theo tỉ lệ nguyên liệu với nước lần lượt như bảng 2.4, 2.5 dưới dây
Trang 30Mức nhiệt của phương pháp chưng cất thông thường được hiểu như lượng nhiệt của thiết bị gia nhiệt (bếp lưới) truyền đến bình chưng cất với công suất tối đa của thiết
bị là 340 W, tương ứng ở mức 50% nhiệt là 170 W của bếp lưới, 60% nhiệt là 204W
và 70% nhiệt là 238W Có thể hiểu cách khác ở mức nhiệt 50, 60, 70 % này, lượng nhiệt theo thời gian truyền đến thiết bị được hiểu như là lượng nhiệt truyền để nguyên liệu đạt đến trạng thái sôi của nước (nước là dung môi của quá trình chưng cất), chúng tôi tiến hành thử nghiệm tốc độ bay hơi nước của thiết bị, nhận thấy quá trình bay hơi nước ổn định theo thời gian, ở mỗi mức nhiệt thu được tốc độ bay hơi nước cố định (thử nghiệm 3 lần mỗi lần cách nhau 10 phút) Chúng tôi thấy được mối liên hệ giữa mức nhiệt của thiết bị và tốc độ bay hơi nước, cụ thể ở mức 50% có tốc độ bay hơi 2.1 mL/phút, mức 50% là 2.5 mL/phút và 70% là 3.7 mL/phút, các thông số này được hiểu như là mức nhiệt là có thể dùng thông số để hiệu chỉnh thí nghiệm phù hợp với các thiết bị gia nhiệt khác nhau
Trang 3131
Bảng 2.6 Nhiệt độ tách chiết tách tinh dầu Citrus trong khảo sát theo phương pháp
thông thường (60% của 340W)
2.3.5 Đánh giá động học của quá trình trích ly
Mô hình hóa quá trình trích xuất được sử dụng để đánh giá các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình trích ly Nó cũng được coi là một bước cơ bản để đưa ra một quy trình hiệu quả Trong nghiên cứu này, hai trong số các mô hình được sử dụng rộng rãi nhất để khai thác chưng cất thủy điện từ nguyên liệu thực vật (ví dụ mô hình không cố định, mô hình động học bậc nhất) được so sánh với nhau để tìm ra mô hình động học tốt nhất để mô tả quá trình chiết xuất tinh dầu từ vỏ họ Citrus
Mô hình khuếch tán không cố định
Sự vận chuyển khối lượng lớn tinh dầu qua các hạt thực vật trong quá trình chưng cất thủy điện xảy ra dưới dạng khuếch tán trạng thái không ổn định Milojevic
và cộng sự [25] cho rằng một quá trình chưng cất thủy điện hàng loạt không có phản ứng hóa học có thể được mô tả bằng mô hình của mô hình khuếch tán không cố định, dựa trên sự khuếch tán tinh dầu trạng thái không ổn định qua vật liệu thực vật Mô hình này bao gồm hai giai đoạn kế tiếp: rửa và khuếch tán
𝑞𝑜−𝑞
𝑞 𝑜 = (1 − 𝑏) 𝑒−𝑘𝑡 (2) Trong đó qo là hàm lượng tinh dầu ban đầu (bằng tổng sản lượng tinh dầu khi kết thúc quá trình chưng cất), q là sản lượng tinh dầu tại bất kỳ thời điểm nào của quá
Trang 3232
trình chiết xuất, b là hệ số chưng cất nhanh (rửa) và k là tốc độ chưng cất không đổi (khuếch tán)
Các giả định cho mô hình này như sau:
(a) Các hạt thực vật có tính đẳng hướng và bằng nhau về hình dạng, kích thước
và hàm lượng dầu ban đầu Hình dạng và kích thước của các hạt thực vật không thay đổi trong quá trình chưng cất;
(b) Tinh dầu được coi là thành phần giả;
(c) Một phần tinh dầu nằm ở bề mặt bên ngoài của vỏ bị vỡ và phần còn lại được phân bố đồng đều trong các hạt thực vật;
(d) Hệ số khuếch tán hiệu quả là không đổi;
(e) Nồng độ của tinh dầu trên các bề mặt bên ngoài của các hạt thực vật tại bất
kỳ thời điểm nào trong quá trình chưng cất thủy điện là bằng 0 do rửa ngay lập tức trên
bề mặt
(f) Không có khả năng chống lại sự vận chuyển khối lượng lớn tinh dầu từ các
bề mặt bên ngoài của các hạt thực vật
Mô hình động học bậc nhất
Bằng cách tính đến mô hình giải hấp động học bậc nhất không bao gồm giai đoạn giặt, nó phù hợp để mô tả các quá trình, được điều khiển bởi khuếch tán trong hạt [26], [27] Vì vậy, các giả định cho mô hình này như sau:
a) chất phân tích được phân bố đồng đều trong ma trận
b) nồng độ của hợp chất tại các bề mặt ma trận bằng không, ngay khi bắt đầu chiết (tương ứng với không giới hạn độ hòa tan);
c) Các hạt thực vật là đẳng hướng, đồng nhất về kích thước và hình dạng
Do đó, mô hình cho ma trận hình cầu có kích thước đồng đều là phương trình
𝑞
𝑞 𝑜 = 1 − 𝑒−𝑘𝑡 (3)
Trang 33❖ Đánh giá cảm quan tinh dầu theo TCVN 8460:2010
Mẫu tinh dầu thu được sau quá trình chiết tách bằng vi sóng sẽ được xác định, phân tích sơ bộ chất lượng bằng phương pháp cảm quan những dấu hiệu bên ngoài
mu bàn tay rồi ngữi cách xa chỗ có tinh dầu 20-30mm, cứ 15 phút ngữi 1 lần trong vòng 1 giờ Ghi nhận xét về bản chất là cường độ mùi (mùi thơm, hăng, sốc,…)
Vị
Vị cũng là một biểu hiện bên ngoài quan trọng của tinh dầu Mỗi tinh dầu có vị riêng Để xác định vị, dùng phương pháp nếm, nếm xong ghi nhận xét bản chất (ngọt, đắng,…) và cường độ (dịu, thoảng,….)
2.4.2 Phương pháp phân tích định lượng
Xác định thành phần hóa học của sản phẩm tinh dầu bằng phương pháp sắc
kí khí khối phổ GC-MS
Trang 3434
Sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS_Gas Chromatography Mass Spectometry) là một trong những phương pháp sắc ký hiện đại nhất hiện nay với độ nhạy và độ đặc hiệu cao và được sử dụng trong các nghiên cứu và phân tích kết hợp Thiết bị GC/MS được cấu tạo thành 2 phần: phần sắc ký khí (GC) dùng để phân tích hỗn hợp các chất
và tìm ra chất cần phân tích, phần khối phổ (MS) mô tả các hợp phần riêng lẻ bằng cách mô tả số khối Bằng sự kết hợp 2 kỹ thuật này có thể đánh giá, phân tích định tính
và định lượng và có cách giải quyết đối với một số hóa chất Tinh dầu sau khi chưng cất ở các điều kiện tối ưu được phân tích thành phần hoá học bằng máy sắc ký ghép khối phổ GC-MS tạiViện Khoa học Vật liệu Ứng dụng Thành phần tinh dầu được xác định như sau: Xác định thời gian lưu của các chất trên GC giống thời gian lưu của những chất đã biết trước Đối chiếu phổ khối lượng thu được với phổ gốc trong thư viện NIST, từ đó định danh các cấu tử có trong tinh dầu họ Citrus
Trang 3535
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ly trích
3.1.1 Tách chiết theo phương pháp thông thường
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt đến quá trình trích ly theo phương pháp thông thường
1 Chanh
-3.0% -3.8% -2.8%
Trang 3636
-2.10% -2.15% -2.20%
-3.1% -3.1% 3.0%
Trang 3737
4 Bưởi
-2.0% -2.0% -1.7%
5 Quýt
-6.0% -6.9% -6.0%
Trong số các thông số ảnh hưởng đến quá trình chưng cất thông thường, nhiệt truyền vào thiết bị được coi là một trong những yếu tố ảnh hưởng chính (bảng 3.1) Lượng nhiệt tối thiểu cho các thí nghiệm là nhiệt thấp nhất, tại đó nước có thể đạt đến điểm sôi (tức là 50% của bếp gia nhiệt, tương đương 170W) Mặt khác, nhiệt truyền cao nhất cho các thí nghiệm là lượng nhiệt tối đa mà không có bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào đến năng suất và chất lượng dầu khai thác (tức là 70% của bếp gia nhiệt, tương đương 238 W) Do đó, sự thay đổi năng suất của dầu vỏ Citrus trong 90 phút chiết xuất
Trang 3838
được quan sát ở các lượng nhiệt khác nhau (50, 60 và 70%), trong khi tỷ lệ nước-vật liệu không đổi ở mức 3:1 mL/g (được khuyến nghị bởi nghiên cứu trước đây về dầu của cây có múi [16]
Kết quả chỉ ra rằng ở mức cao hơn, tốc độ trích xuất nhanh hơn so với mức nhiệt thấp hơn (170W đến 204W) và có xu hướng giảm khi công suất tăng tiếp tục lên 238W Cụ thể, đối với nhóm nguyên liệu bao gồm: chanh, tắc, bưởi, quýt, hiệu suất thu được là cao nhất ở nhiệt 60%, lần lượt là 3.8%, 3.1%, 2%, 6.9% Ở mức nhiệt 50%
vỏ cam có hiệu suất cao nhất với 2.20% Ở mức nhiệt đến 70% thì hiệu suất có xu hướng gảm do vượt ngưỡng tối ưu của tinh dầu Sự suy giảm thể hiện trên tất cả các nguyên liệu, cụ thể, ở nguyên liệu chanh giảm từ 3.8% xuống 2.8%, vỏ quýt từ 6.9% còn 6.0%
Kết quả này được hiểu rằng, ở mức nhiệt tối thiểu, nhiệt truyền từ thiết bị sang vật liệu chậm hơn so với các mức nhiệt Cạnh đó, sự truyền nhiệt chậm hơn có thể đã ảnh hưởng đến quá trình hình thành hơi (tức là quá trình cần thiết để khuếch tán dầu từ các tế bào) dẫn đến việc chiết xuất không hoàn toàn và hiệu suất thấp hơn Mặt khác, việc gia tăng mức nhiệt thích hợp sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình chiết xuất được tối đa nhưng nếu mức nhiệt quá cao sẽ ngược lại làm cho tinh dầu bị thoái hóa và
sẽ bị mất đi do nhiệt độ Chính vì thế, với mức nhiệt 50% chỉ có thể lôi kéo một lượng nhỏ tinh dầu làm cho hiệu xuất quá trình thấp Với mức nhiệt 60% là thích hợp cho lượng tinh dầu khuếch tán tương đối lớn và không bị phân hủy nhiều do tác động của nhiệt độ Điều này phù hợp với những phát hiện của các nghiên cứu [28] ảnh hưởng của nhiệt độ đến năng suất của tinh dầu từ nguyên liệu thực vật
Từ những kết quả trên, ta chọn mức nhiệt phù hợp để trích ly tinh dầu ở 60% nhiệt của bếp gia nhiệt cho các thí nghiệp tiếp theo
3.1.2 Tách chiết theo phương pháp vi sóng
Trang 391 Chanh
-3.8% -3.8% -3.8%
-2.8% -3.4% -3.2%
Trang 4040
-4.8% -4.8% -4.8%
4 Bưởi
-1.9% -2.0% -2.0%