Đề tài nhằm đưa ra việc thiết kế mô hình xử lý nước thải công nghiệp ngành cao su phục vụ cho công tác giảng dạy cho sinh viên ngành môi trường tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành nhằm m
Trang 1Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH
Tên đề tài: Xây dựng mô hình xử lý nước thải công nghiệp (ngành cao su)
phục vụ cho công tác giảng dạy
Số hợp đồng: 2017.01.77/HĐ-KHCN
Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Thị Hồng Nhung
Đơn vị công tác: Khoa Công nghệ sinh học và môi trường, trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Thời gian thực hiện: 07/2017 – 03/2018
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN 2017
Tên đề tài: Xây dựng mô hình xử lý nước thải công nghiệp (ngành cao su) phục
vụ cho công tác giảng dạy
Số hợp đồng: 2017.01.77/HĐ-KHCN
Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Thị Hồng Nhung
Đơn vị công tác: Khoa Công nghệ sinh học và môi trường, trường Đại học Nguyễn Tất Thành Thời gian thực hiện: 07/2017 – 03/2018
Phòng Khoa học công nghệ, trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG i
DANH MỤC CÁC HÌNH i
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU iv
TÓM TẮT (ABSTRACT) v
ABSTRACT vi
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến cao su 1
1.1.1 Tổng quan về cây cao su 1
1.2.2 Tổng quan ngành chế biến mủ cao su 1
1.2 Tổng quan về nước thải cao su 4
1.2.1 Nước thải cao su 4
1.2.2 Công nghệ xử lý 5
1.3 Tổng quan về địa điểm lấy mẫu 6
1.3.1 Giới thiệu về nhà máy 6
1.3.2 Quy trình sản xuất 7
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cao su 15
2.2 Xây dựng quy trình công nghệ mô hình xử lý nước thải cao su công suất 24 lít/ ngày đêm 17
2.3 Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận mô hình xử lý nước thải cao su 19
2.3.1 Bể thu gom nước thải 19
2.3.2 Cụm tách mủ 20
2.3.3 Bể điều hòa: 21
2.3.4 Bể phản ứng lắng 23
2.3.5 Bể chứa trung gian 24
2.3.6 Bể kỵ khí: 25
2.3.7 Bể hiếu khí 1 và 2 27
2.3.8 Bể anoxic 28
Trang 42.3.11 Thông số kỹ thuật của mô hình 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 32
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu 33
2.4.3 Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm 36
2.4.4 Phương pháp so sánh 49
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
3.1 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 50
3.1.1 pH 50
3.1.2 BOD 51
3.1.3 COD 52
3.1.4 TSS 53
3.1.5 Tổng Nitơ 54
3.1.6 Amoni 55
3.2 KẾT QUẢ SO SÁNH VỚI QCVN 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Thị trường xuất khẩu chính của cao su Việt Nam tháng 2 năm 2018 3
Bảng 1 2 Nguồn nhập khẩu chính của cao su Việt Nam tháng 2 năm 2018 4
Bảng 2 1 Kết quả so sánh nước thải đầu vào của mô hình với QCVN 16
Bảng 2 2 Bảng bố trí mặt bằng tổng thể của mô hình 19
Bảng 2 3 Thông số kỹ thuật chi tiết của mô hình 32
Bảng 2 4 Các thông số phân tích và các phương pháp phân tích 36
Bảng 2 5 Chọn thể tích mẫu chưng cất 48
Bảng 3 1 Kết quả đo pH trước và sau xử lý… 50
Bảng 3 2 Kết quả đo BOD trước và sau xử lý 51
Bảng 3 3 Kết quả đo COD trước và sau xử lý 52
Bảng 3 4 Kết quả đo TSS trước và sau xử lý 53
Bảng 3 5 Kết quả đo Tổng Nitơ trước và sau xử lý 54
Bảng 3 6 Kết quả đo Amoni trước và sau xử lý 55
Bảng 3 7 Kết quả so sánh nước thải đầu vào của mô hình với QCVN 56
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Xưởng sản xuất Tấn Thành 7
Hình 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất 8
Hình 1 3 Cao su mủ tạp và cao su chén được tập kết tại khu chứa nguyên liệu bên trong nhà xưởng 9
Hình 1 4 Máy cắt miếng 10
Hình 1 5 Quá trình rửa được tiến hành nhằm loại bỏ bụi bẩn và một phần tạp chất còn lại trong nguyên liệu 10
Hình 1 6 Cán tấm 1 nhằm loại bỏ chất bẩn, tạp chất trong cao su 11
Hình 1 7 Sau công đoạn rửa 2, cao su được tiếp tục đưa qua máy cán tấm 3, 4, 5 theo băng chuyền tự động 12
Hình 1 8 Sau công đoạn tách nước, cao su được tiếp tục đưa qua lò sấy theo băng chuyền tự động 13
Hình 1 9 Sau công đoạn làm nguội, cao su được tiếp tục đưa qua máy ép thành khối 13
Hình 1 10 Cao su thành phẩm SVR 10 14
Hình 2 1 Hố thu gom 20
Hình 2 2 Cụm bể tách mủ 21
Hình 2 3 Bể điều hòa lưu lượng chất lượng nước thải 23
Hình 2 4 Bể phản ứng lắng 24
Hình 2 5 Bể chứa trung gian 25
Hình 2 6 Bể kỵ khí 27
Hình 2 7 Bể hiếu khí 28
Hình 2 8 Bể Anoxic 29
Hình 2 9 Bể lắng 30
Hình 2 10 Thiết bị lọc áp lực 31
Hình 2 11 Nơi lấy nước thải sau sản xuất 34
Hình 2 12 Dùng xe ba gác di chuyển nước thải 35
Hình 2 13 Dụng cụ lấy mẫu 35
Trang 7Hình 2 15 Bộ Đo BOD 06 Chỗ Aqualytic BD600 37
Hình 2 16 Lấy mẫu 37
Hình 2 17 Bỏ cá từ vào trong chai 38
Hình 2 18 Đặt sensor lên miệng chai và vặn chặt 39
Hình 2 19 Cài đặt máy 39
Hình 2 20 Cho mẫu nước thải và nước sau xử lý 40
Hình 2 21 Cho dd K2Cr2O7 vào ống COD 41
Hình 2 22 Đặp nắp và chú thích mẫu 41
Hình 2 23 Đổ vào bình erlen sau khi nung 42
Hình 2 24 Cho chất chỉ thị Ferroin 42
Hình 2 25 Chuẩn độ bằng dd FAS 43
Hình 2 26 Dung dịch đổi màu sau khi chuẩn độ 43
Hình 2 27 Đem giấy lọc sấy trong tủ nung 44
Hình 2 28 Lấy giấy lọc ra bình hút ẩm 44
Hình 2 29 Cân giấy lọc 45
Hình 2 30 Cho mẫu nước vào trong bình hút chân không qua phễu lọc 45
Hình 2 31 Mẫu giấy lọc sau khi nung 46
Hình 2 32 Cân mẫu giấy sau khi nung lần 2 46
Hình 2 33 Hình Máy chưng cất Kjeldahl 47
Hình 2 34 Chuẩn dộ bằng H2SO4 0,2N 48
Hình 3 1 Biểu đồ pH 50
Hình 3 2 Biểu đồ BOD mg/l 51
Hình 3 3 Biểu đồ COD mg/l 52
Hình 3 4 Biểu đồ TSS mg/l 53
Hình 3 5 Biểu đồ Tổng Nitơ mg/l 54
Hình 3 6 Biểu đồ Amoni (mg/l) 55
Trang 8TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Mô hình học cụ hệ thống xử lí nước thải
công nghiệp (ngành cao su)
Mô hình học cụ hệ thống xử lí nước thải công nghiệp (ngành cao su)
2
Bản vẽ thiết kế thiết bị và mô hình học cụ
hệ thống xử lí nước thải công nghiệp (ngành
cao su)
Bản vẽ thiết kế thiết bị và mô hình học cụ hệ thống xử lí nước thải công nghiệp (ngành cao su)
3
Sổ tay hướng dẫn vận hành mô hình Sổ tay hướng dẫn vận hành mô hình
4 Hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp 02 sinh
viên ngành Quản lý tài nguyên và môi
trường khóa 13DTP
Hướng dẫn 02 sinh viên đại học ngành Quản
lý tài nguyên và môi trường
Thời gian đăng ký: từ tháng 07/2107 đến tháng 03/2018
Thời gian nộp báo cáo: 07/2018
Trang 9TÓM TẮT
Ngành công nghiệp cao su có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm vừa qua
và đem lại nguồn lợi rất lớn cho nền kinh tế Việt Nam Bên cạnh việc đem lại lợi nhuận thì chi phí bỏ ra để xử lý nước thải cao su cũng không kém các ngành công nghiệp còn lại vì mức độ ô nhiễm cao, chủ yếu là tổng nitơ và các chất hữu cơ Vì vậy, xử lý nước thải cao su cũng được sự quan tâm tương đương với việc tập trung phát triển ngành công nghiệp này
Đề tài nhằm đưa ra việc thiết kế mô hình xử lý nước thải công nghiệp (ngành cao su) phục vụ cho công tác giảng dạy cho sinh viên ngành môi trường tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành nhằm mục đích giúp cho các giảng viên có được một mô hình thực
tế để giảng dạy cho các sinh viên về công nghệ xử lý nước thải;
Để thực hiện mục đích đề ra, nội dung nghiên cứu gồm:
Phần 1: Khảo sát và đánh giá chất lượng nước thải cao su
Phần 2: Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải và xây dựng mô hình
Phần 3: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải cao su của mô hình và sổ tay vận hành Kết quả đề tài là đề xuất được quy trình công nghệ xử lý nước thải ngành công nghiệp (cao su) có thể được nhân rộng dùng để xử lý nước thải cao su tại các doanh nghiệp Ngoài ra, kết quả của đề tài tạo ra được mô hình xử lý nước thải giúp người học nắm được tổng thể các quá trình của hệ thống xử lý và nắm bắt hoặc nhận biết những biến chuyển, thay đổi của từng quá trình xử lý
Trang 10ABSTRACT
The rubber industry has had a relatively high growth rate in the last few years and has brought a great benefit to the economy in Vietnam Besides bringing the profit to the company, the cost of treating rubber wastewater is no less than the rest of the industry because of the high levels of pollution, mainly nitrogen and organic matter Therefore, the rubber wastewater treatment is equally interested in focusing on the development of this industry
The topic is to design an industrial wastewater treatment model (rubber factor) for teaching the students in environmental major at Nguyen Tat Thanh University and create the practical model for lecturers about wastewater treatment technology For the purpose
of the study, the content of the study includes:
Part 1: Survey and evaluation of rubber wastewater quality
Part 2: Propose the technology and create model of the wastewater treatment
Part 3: Evaluation of rubber wastewater treatment efficiency of the model and operation manual
The result of this research is to propose industrial wastewater treatment technology (rubber factor) can be widely used to treat the rubber wastewater in enterprises In addition, the results of the research creates a wastewater treatment model that helps learners in understanding of the processes of the treatment system and capture or recognize the changes of each treatment process
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến cao su
1.1.1 Tổng quan về cây cao su
Nguồn gốc
Cao su (Hevea brasiliensis) là loài bản địa ở lưu vực sông Amazon Các hạt giống mà hầu hết các vật liệu trồng hiện nay đều được thu thập bởi Henry Wickham năm 1876 từ một khu vực ở thượng nguồn Amazon [1] Cao su được biết đến và khai thác bởi nền văn minh
cổ đại Nam Mỹ Sau khi được người châu Âu ở châu Mỹ khám phá như một vật liệu mới
lạ, nó được giới thiệu đến Châu Âu vào năm 1744 bởi Charles Marie de la Condamine [2]
Thành phần của mủ cao su
Cây cao su (Hevea brasiliensis) là cây công nghiệp nổi tiếng được trồng rộng rãi ở Đông Nam Á Cây cao su bao gồm hai thành phần chính: thân cao su và mủ cao su Mủ cao
su có thể được thu gom chỉ đơn giản bằng cách khắc hoặc khai thác vỏ cây Thành phần mủ cao su chứa polyisopren đó là một polymer tự nhiên quan trọng về mặt kinh tế [3]
Một trong những loại polyme quan trọng được sản xuất từ nguồn tài nguyên thiên nhiên
là chiết xuất từ cây cao su (Hevea brasiliensis) ở dạng mủ cao su Mủ cao su chứa nước, protein, lipid, phospholipid, carbohydrate và các hợp chất vô cơ và hữu cơ khác Cao su thiên nhiên có tính chất cơ học tốt hơn so với cao su tổng hợp bao gồm độ đàn hồi cao, độ bền kéo và khả năng chống rách [4] Hạt nano của cao su thiên nhiên bao gồm cấu trúc ba lớp gồm có cis-1, 4-polyisoprene làm lõi, lipid và protein như lớp bề mặt mỏng [5]
1.2.2 Tổng quan ngành chế biến mủ cao su
Thế giới
Nhu cầu cao su thế giới tăng gấp đôi trong mười lăm năm qua do nhu cầu sản xuất lốp
xe ngày càng gia tăng Cao su có thể được sản xuất cả từ vật liệu tự nhiên và tổng hợp Do tính chất tốt hơn cao su thiên nhiên chiếm khoảng một nửa nguồn cung trên thế giới Các
dự báo trong tương lai cho thấy nhu cầu cao su toàn cầu sẽ tiếp tục phát triển do sự bùng
nổ của ngành công nghiệp ô tô ở các nước đang phát triển [6]
Thị trường cao su tự nhiên trên thế giới chủ yếu tập trung ở Trung Quốc, Châu Âu, Ấn
Độ, Mỹ, và Nhật Bản là những quốc gia tiêu thu lượng cao su lớn
Trang 12Trung Quốc là nước tiêu thụ cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, tiêu thụ 4.820 nghìn tấn vào năm 2015, tăng 1,26% so với năm trước, tạo ra tăng 39,03% tổng tiêu dùng thế giới, tăng 33,84% so với năm 2011 Tuy nhiên, điều kiện thời tiết là yếu tố chính ảnh hưởng đến đầu ra của thị trường cao su tự nhiên ở Trung Quốc khá thấp, chỉ đạt 794 nghìn tấn vào năm
2015, hay 6,47% tổng thị trường thế giới và tỷ lệ thay đổi là giảm 5,49% so với thời điểm trước đó [7]
Cao su là một trong những ngành công nghiệp chủ yếu dựa vào nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Malaysia Hiện tại, Malaysia là nhà sản xuất cao su lớn thứ tư trên thế giới sau Thái Lan, Indonesia và Ấn Độ Có hai quy trình chế biến cao su tự nhiên và cao su tập trung Cao su tiêu chuẩn Malaysia (SMR) là số lượng lớn hiện nay của người Malaysia cao su được sản xuất dưới dạng kỹ thuật quy định mủ cao su Số lượng lớn nước thải được sản xuất từ chế biến cao su tự nhiên vì nó đòi hỏi số tiền rất lớn cho nó hoạt động Nước thải thường chứa một lượng nhỏ latex không đông kết, huyết thanh với số lượng đáng kể protein, carbohydrate, đường, lipid, carotenoid, cũng như muối vô cơ và hữu cơ và cũng bao gồm nước rửa từ các giai đoạn chế biến khác nhau Cả hai phương pháp sinh học
và hóa học được sử dụng để xử lý nước thải cao su Ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong nước thải công nghiệp thực tế đã được bắt đầu từ trước Khả năng ứng dụng hạt hiếu khí trong xử lý nhiều loại nước thải công nghiệp trong điều kiện quy mô phòng thí nghiệm [8]
Sản xuất cao su thiên nhiên ở Thái Lan chiếm 32% tổng sản lượng trên thế giới, trong khi đó FFB chiếm 5% Khoảng 69% tổng diện tích rừng trồng cao su và cơ sở sản xuất cao
su nằm ở phía Nam Thái Lan Quá trình sản xuất cao su gồm ba giai đoạn chính Giai đoạn đầu tiên là cao su canh tác Giai đoạn thứ hai là sản xuất các sản phẩm chủ yếu như lò hun khói tấm (RSS), cao su khối (cao su tiêu chuẩn Thái Lan, STR), và mủ cao su tập trung Giai đoạn cuối cùng là sản xuất các sản phẩm cao su như găng tay, bao cao su, thắt lưng,
đế, lốp xe và các bộ phận cao su công nghiệp Năm 2015, Thái Lan xuất khẩu 4,09 triệu tấn cao su thiên nhiên trị giá 5.662 triệu USD Cao su là ngành kinh tế quan trọng nhất ở Thái Lan [9]
Trong nước
Trang 13nghìn tấn với giá trị đạt 130 triệu USD Với ước tính này, khối lượng xuất khẩu cao su 3 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt 272 nghìn tấn và 403 triệu USD, tăng 8,9% về khối lượng nhưng giảm 20,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017
Giá cao su xuất khẩu bình quân 2 tháng đầu năm 2018 đạt 1.471 USD/tấn, giảm 27,3%
Bảng 1 1 Thị trường xuất khẩu chính của cao su Việt Nam tháng 2 năm 2018
(Nguồn: Trung tâm Tin học và Thống kê Bộ NN & PTNT)
Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 3/2018 đạt 62 nghìn tấn với giá trị đạt 113 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị cao su nhập khẩu 3 tháng đầu năm đạt 157 nghìn tấn với giá trị 279 triệu USD, tăng 29,3% về khối lượng và tăng 5,6%
về giá trị so với cùng kỳ năm 2017
Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 2 tháng đầu năm 2018 là Hàn Quốc, Campuchia, Nhật Bản và Thái Lan chiếm 53,7% thị phần Trong 2 tháng đầu năm 2018, giá trị cao su ở một số thị trường nhập khẩu chính giảm Trong đó, thị trường có giá trị nhập khẩu giảm mạnh nhất là thị trường Nga với mức giảm là 38,4%, tiếp đến là thị trường Capuchia (-26,2%) và thị trường Nhật Bản (-20,8%) Ngược lại, một số thị trường có giá
Trang 14trị nhập khẩu tăng Trong đó, thị trường có giá trị nhập khẩu trưởng mạnh nhất so với cùng
kỳ năm 2017 là Malaixia (gấp hơn 2 lần), Trung Quốc ( 52,3%) và Thái Lan ( 17%)[10]
Bảng 1 2 Nguồn nhập khẩu chính của cao su Việt Nam tháng 2 năm 2018
(Nguồn: Trung tâm Tin học và Thống kê Bộ NN & PTNT) Ngành cao su tự nhiên là một trong những ngành công nghiệp chủ yếu dựa vào nông nghiệp ở khu vực Đông Nam Á Việt Nam là một trong những nhà sản xuất cao su lớn nhất
và đứng thứ 5 về sản lượng và thứ 4 về xuất khẩu sản phẩm cao su tự nhiên [11]
1.2 Tổng quan về nước thải cao su
1.2.1 Nước thải cao su
Các chất có chứa trong nước thải bao gồm: chất hữu cơ, chất vô cơ và vi sinh vật Các chất vô cơ có trong nước thải chủ yếu là cát, đất, các axit, bazo vô cơ
Trong nước thải có mặt nhiều dạng vi sinh vật: vi khuẩn, vi rút, nấm… [12]
Nước thải chế biến cao su được hình thành chủ yếu từ các công đoạn khuấy trộn, làm đông, gia công cơ học và nước rửa máy móc, bồn chứa Đặc tính ô nhiễm của nước thải ngành sản xuất mủ cao su gồm các thành phần như: pH, BOD5, COD, SS, N –NH3
Nước thải chế biến cao su có pH thấp, trong khoảng 4.2 - 5.2 do việc sử dụng axit
để làm đông tụ mủ cao su Các hạt cao su tồn tại trong nước ở dạng huyền phù với nồng độ rất cao Các hạt huyền phù này là các hạt cao su đã đông tụ nhưng chưa kết lại thành mảng lớn, phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep Nếu lưu nước thải trong một thời gian
Trang 15mảng lớn trên bề mặt nước Các hạt cao su tồn tại ở dạng nhũ tương và keo phát sinh trong quá trình rửa bồn chứa, rửa các chén ly tâm, nước tách từ mủ ly tâm và cả trong giai đoạn đánh đông Trong nước thải còn chứa một lượng lớn protein hoà tan, axit formic (dùng trong quá trình đánh đông), và N – NH3 (dùng trong quá trình kháng đông) Hàm lượng COD trong nước thải là khá cao, có thể lên đến 15000mg/l Tỷ lệ BOD/COD của nước thải
là 0.60-0.88 rất thích hợp cho quá trình xử lý sinh học [13]
1.2.2 Công nghệ xử lý
Thế giới
Trong nghiên cứu này, mẫu nước thải và bùn được thu thập từ trạm xử lý nước thải nằm gần trung tâm thành phố Mikkeli, Phần Lan Xử lý nước thải xử lý xấp xỉ 10 000 m3 nước thải đô thị hàng ngày và các quá trình xử lý bao gồm sàng lọc, xử lý sinh học với kích hoạt bùn, lắng cặn và cuối cùng khử trùng Nhà máy thí điểm MBR bao gồm một hệ thống bể chứa kỵ khí, bể hiếu khí và bể lọc màng Kích thước lỗ rỗng của tấm phẳng ngập nước các đơn vị màng là 0,4mm (Tổng công ty KUBOTA, Nhật Bản) [14]
Ngành cao su là một trong những ngành công nghiệp quan trọng nhất ở miền Nam Thái Lan và thường tạo ra số lượng lớn nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, chất rắn lơ lửng
và nitơ [15] Một số các thông số được sử dụng rộng rãi và quan trọng nhất để ước tính chất lượng nước là nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) Các phương pháp BOD chuẩn (BOD5) là thước
đo lượng oxy hòa tan cần thiết cho oxi sinh hóa Để khắc phục vấn đề, việc xác định nhanh chóng BOD đạt được bằng cách áp dụng một phương pháp dựa trên cảm biến sinh học Hầu hết BOD các bộ cảm biến sinh học dựa vào phép đo hoạt động hô hấp của tế bào bởi một
bộ chuyển đổi phù hợp và đây là một chủ đề của một số đánh giá [16]
Việt Nam
Việt Nam là một trong năm quốc gia có mức tăng trưởng lớn nhất khu vực và sản xuất
mủ tự nhiên của ngành cao su trên thế giới Ngành này tạo ra nước ô nhiễm nặng do lượng nước thải lớn chứa nhiều COD (3500 -14000 mg/l), SS (200 - 700 mg/l) và nitơ tổng (200
- 1800 mg/l) Hầu hết các nhà máy xử lý nước thải hiện tại sử dụng phương pháp sinh học truyền thống các phương pháp xử lý như quá trình kỵ khí sau khi kích hoạt quy trình bùn (quy trình Anoxic-Oxic, SBR, và mương oxy hoá) hoặc bể hiếu khí tự nhiên loại bỏ chất hữu cơ và nitơ Những kỹ thuật này đòi hỏi không gian rộng, năng lượng khí cao, cung cấp
Trang 16carbon hữu cơ bên ngoài và bùn với chi phí xử lý cao [17]
Theo báo cáo của ngành cao su năm 2010, Việt Nam là một trong những khu vực lớn nhất trên thế giới đang phát triển và năng suất của các sản phẩm cao su tự nhiên, sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Ấn Độ (Lê, 2010) Ở Việt Nam, cây cao su đã được trồng chủ yếu ở miền Nam Đông như Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Tỉnh Đồng Nai Trung bình, sản xuất 1 tấn sản phẩm cao su bao gồm cao su đạt tiêu chuẩn Việt Nam (SVR) hoặc
mủ tờ xông khói (RSS) (trọng lượng khô) từ mủ tươi thải ra khoảng 25 m3 nước thải, trong khi đó từ cao su linh tinh khoảng 35 m3 Có rất nhiều công nghệ được áp dụng để xử lý nước thải mủ cao su tại nhiều nhà máy ở Đông Nam Bộ các công nghệ bao gồm UASB, bùn hoạt hóa, mương oxy hóa công nghệ bioreactor màng (MBR) có thể vượt qua những bất lợi của phương pháp sinh học Hiện nay, công nghệ này đã được nghiên cứu để xử lý chế biến mủ cao su nước thải Công nghệ này có nhiều lợi ích như yêu cầu không gian nhỏ, khả năng khử trùng cao và khả năng tải cao; loại bỏ chất rắn và hữu cơ cao các hợp chất có thể làm tăng sự phân hủy sinh học [18]
1.3 Tổng quan về địa điểm lấy mẫu
1.3.1 Giới thiệu về nhà máy
Vị trí của nhà máy
Nhà máy được xây dựng trên khu đất với diện tích là 5,122 m2 nằm trong KCN Tân Phú Trung, Xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, tại đường Tam Tân, xã Tân Phú Trung, huyện
Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh Trong đó bao gồm các hạn mục nhà xưởng, hệ thống xử
lý nước, hệ thống thoát nước Diện tích còn lại bao gồm bãi đậu xe, kho chứa hàng, sân trung chuyển
Trang 17Hình 1 1 Xưởng sản xuất Tấn Thành
Vài nét về công ty
- Tên Doanh nghiệp: HTX SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TẤN THÀNH
- Địa chỉ văn phòng: 96/1A Hòa Bình, phường Phú Trung, Q Tân Phú, TP.HCM
- Địa chỉ nhà máy : Ấp Trạm Bơm, Xã Tân Phú Trung, KCN Tân Phú Trung
- Điện thoại : (08) 39.120.508 Fax: (08) 39.732.376
- Người đại diện : TRƯƠNG QUỐC HÙNG Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Nhà máy sản xuất liên tục 2 ca (8 giờ/ca), 300 ngày/năm, công suất thiết kế của nhà máy là 600 tấn cao su SVR 10, tuy nhiên, công suất thực tế của nhà máy chỉ đạt 500 tấn cao su SVR 10 [20]
- Quy trình công nghệ đang áp dụng (mô tả sơ đồ khối qui trình công nghệ):
Trang 18Thuyết minh quy trình:
Trang 19vào bãi chứa trong nhà xưởng.
Hình 1 3 Cao su mủ tạp và cao su chén được tập kết tại khu chứa nguyên liệu bên trong
nhà xưởng
Cắt miếng
Cao su mủ được mang từ kho chứa tới băng chuyền và đưa vào máy cắt miếng, tại đây với sự tham gia của nước, máy cắt sẽ cắt các chén cao su (hình khối không cân xứng, kích thước khoảng 30 – 60cm3) thành các miếng cao su nhỏ kích thước từ vài 2 cm tới vài 7
cm
Trang 20Hình 1 4 Máy cắt miếng
Rửa lần 1
Cao su sau khi được máy cắt sẽ rơi xuống một bể chứa có gắn thiết bị khuấy, tại đây thiết
bị khuấy giữ vai trò trộn lẫn, xáo trộn tăng cường khả năng tiếp xúc của cao su với nước Quá trình rửa được tiến hành nhằm loại bỏ bụi bẩn và một phần tạp chất còn lại trong nguyên liệu
Hình 1 5 Quá trình rửa được tiến hành nhằm loại bỏ bụi bẩn và một phần tạp chất còn
lại trong nguyên liệu
Cán tấm 1 & 2
Trang 21Sau khi rửa lần 1, nguyên liệu được đưa vào thiết bị xúc (bằng máy) và chuyển vào máy cán tấm Tại đây, nước đóng vai trò rửa loại tạp chất ngay khi cao su được cán thành các tấm mỏng Nước sẽ len lỏi đi vào trong các khe nhỏ để loại bỏ các chất bẩn, tạp chất trong cao su.
Hình 1 6 Cán tấm 1 nhằm loại bỏ chất bẩn, tạp chất trong cao su
Từ công đoạn cán tấm một qua cán tấm 2 được thực hiện thủ công, do công nhân trực tiếp lấy cao su trên máy cán 1 và đưa vào máy cán 2
Bằm cắt và Rửa lần 2
Từ máy cán tấm 2, cao su được đưa vào máy cắt, tại đây nước được xả trực tiếp vào thiết
bị cắt và thực hiện nhiệm vụ rửa loại một phần tạp chất còn lại trong cao su Tại đây, sau khi rửa máy xúc sẽ súc các cao su kích thước nhỏ hơn sau công đoạn cắt miếng vào máy cán 3
Cán tấm 3, 4, 5 và 6
Trang 22Tại 3 công đoạn đầu (cán 3,4 và 5) cao su được đi theo băng chuyền tự động Riêng băng máy cán 6 thì được thực hiện thủ công (công nhân sẽ lấy cao su từ máy cán 5 và đưa vào máy cán 6)
Hình 1 7 Sau công đoạn rửa 2, cao su được tiếp tục đưa qua máy cán tấm 3, 4, 5 theo
băng chuyền tự động
Cắt nhuyễn
Sau khi qua máy cán 6, cao su được đưa vào thiết bị cắt nhuyễn, cao su sau cắt sẽ có kích thước khá nhỏ, nên thường gọi là cốm Qúa trình cắt có sự tham gia của nước, được phun trực tiếp trong thiết bị cắt và nước này thải bỏ trực tiếp ra bể rửa lần 3
Trang 23Sau khi qua sàng tách nước, cao su được đưa vào máy sấy, tại đây cao su được sấy ở nhiệt độ lên tới 100oC.
Hình 1.8 Sau công đoạn tách nước, cao su được tiếp tục đưa qua lò sấy theo băng chuyền
Trang 24Sau khi được làm nguội, cao su được đưa vào máy ép, chạy bằng điện, thông thường thì
cứ 2 miếng cao su đã tạo khuôn từ công đoạn tách nước sẽ được đưa vào máy ép nhằm giảm thể tích và tăng trọng lượng Sau ép, khối lượng của mỗi khối sản phẩm dao động trong khoảng 32-35 kg
Thành phẩm
Thành phẩm là cao su SVR 10
Hình 1 10 Cao su thành phẩm SVR 10
Trang 25CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cao su
Lựa chọn quy trình công nghệ là một bước hết sức quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại, sự kinh tế, hợp lý của việc xử lý nước thải
Lựa chọn quy trình công nghệ có thể dựa vào các điều kiện sau:
- Dựa vào lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải
- Yêu cầu mức độ xử lý nước đạt tiêu chuẩn Việt Nam Đối với nước thải cao su theo QCVN 01- MT: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao
su thiên nhiên
- Các điều kiện tự nhiên, khí tượng và thủy văn tại khu vực
- Tình hình thực tế và khả năng tài chính
- Qui mô và xu hướng phát triển
- Khả năng đáp ứng thiết bị cho mô hình
- Chi phí đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì
- Tận dụng tối đa các công trình có sẵn
- Quỷ đất và diện tích mặt bằng sẵn có
Để lựa chọn qui trình công nghệ cho mô hình xử lý nước thải cao su qui mô phòng thí nghiệm, nhóm nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu nước thải của Doanh nghiệp HTX sản xuất thương mại Tấn Thành để làm cơ sở cho thông số đầu vào của việc thiết kế mô hình xử lý Mẫu nước thải được phân tích tại lầu 3 Phòng phân tích môi trường thuộc trường ĐH Nguyễn Tất Thành cơ sở An Phú Đông Kết quả phân tích chất lượng nước thải được thể hiện trong bảng sau:
Trang 26Bảng 2 1 Kết quả so sánh nước thải đầu vào của mô hình với QCVN
QCVN 01-MT : 2015/BTNMT
Trang 272.2 Xây dựng quy trình công nghệ mô hình xử lý nước thải cao su công suất 24 lít/
Bùn
tuần
hoàn
Phục vụ sản xuất
Tưới cây Bùn
Bể lắng
Bể chứa trung gian
Bơm Sân phơi
bùn
Trang 28Thuyết minh sơ đồ qui trình công nghệ:
Nước thải phát sinh từ các hoạt động tại nhà máy chế biến cao su được thu gom qua
hệ thống thu gom nước thải của nhà máy được gom tâp trung về hô thu, tại hố thu chung này có lắp đặt song chắn rác nhằm loạt bỏ các thành phần lơ lửng có kích thước lớn, đồng thời những thành phần có trọng lượng nặng hơn nước (cát, đá…) cũng được lắng tại đây Sau đó nước thải sẽ chảy qua cụm tách mủ, cụm tách mủ được thiết kế nhiều ngăn và có lắp đặt thêm hệ thống phân phối khí ở đáy bể Không khí được cấp từ máy thổi khí sẽ làm cho nước ở trong cụm tách mở này được khuấy trộn liên tục sẽ làm tăng hiệu quả trong quá trình tách lượng mủ tinh còn chứa trong nước thải Nước thải sau khi qua quá trình này sẽ loại bỏ hầu như hoàn toàn lượng mủ tinh còn sót lại và tiếp tục chảy về bể điều hòa, lượng
mủ này sẽ nổi trên bề mặt và được thu gom để tái sử dụng
Bể điều hòa có lắp đặt hệ thống phân phối khí ở đáy bể để đảm bảo tính ổn định về nồng độ và tính chất nước thải Tại bể điều hòa có châm thêm hóa chất NaOH thông qua van điện từ để điều hòa độ pH của nước thải nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các công đoạn xử lý tiếp theo Nước thải sau đó được bơm lên bể phán ứng lắng, đồng thời tăng cường thêm hóa chất PAC, Polyme thông qua các van điện từ Bể phản ứng lắng cólắp đặt thêm ống lắng trung tâm để lắng bùn và máng thu nước Sau khi qua bể phản ứng lắng này, phần nước trong sẽ được thu ở trên mặt và tiếp tục chảy qua bê chứa trung gian Phần bùn phát sinh từ ở đây sẽ được bơm về sân phơi bùn bằng khí cung cấp từ máy thổi khí
Bể chứa trung gian có chức năng như 1 bể điều hòa với mục đích chính là ổn định lưu lượng và nồng độ, sau đó nước thải tiếp tục được chảy về bể kỵ khí Tại đây, các vi sinh vật kỵ khí sẽ sinh trưởng và phát triển,các vi sinh vật này sẽ phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản hơn nhằm tạo thuận lợi cho các quá trình xử lý tiếp theo, quá trình này cũng làm giảm thiểu đáng kể mùi hôi và màu trong nước thải Tiếp đó, nước thải tiếp tục được chảy về bể bể hiếu khí câp 1, oxy hòa tan được cung cấp từ máy thổi khí qua hệ thống ống phân phối ở đáy bể Hiệu suất loại bỏ BOD, COD của aerotank khoảng
Trang 29Tiếp đó nước thải tiếp tục chảy qua bể anoxic (bể thiếu khí), bể anoxic được lắp đặt thêm mô tơ và cánh khuấy nhằm sáo trôn dòng nước và bùn chứa trong bể nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất cho các vi sinh vật thiếu khí sinh trưởng và phát triển, các vi sinh vật này sẽ xử lý đáng kể lượng nitơ, amoni, COD, BOD, khử màu, mùi… trong nước thải Sau quá trình xủ lý này, nước thải tiếp tục chảy về bể hiếu khí cấp 2 Bể hiếu khí cấp 2 có chức năng như bể hiếu khí cấp 1 sẽ tiếp tục loại bỏ COD, BOD còn chứa trong nước thải Sau khi qua quá trình này hầu như các thành phần ô nhiễm chứa trong nước thải đã được loại
bỏ hoàn toàn Sau đó nước thải tiếp tục chảy về bể lắng
Tại bể lắng phần bùn sẽ được lắng ở đáy bể và được bơm về sân phơi bùn, phần nước đã tách bùn được dẫn quay trở lại bể lọc cải tiến
Nước thải sau khi qua bể lọc tiến sẽ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và sử dụng tưới cây…
Bể hiếu khí 1
Bể thiếu khí
Bể hiếu khí 2
Bể chứa nước sau xử lý
Bể lọc
Bể lắng
Bể chứa bùn
2.3 Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận mô hình xử lý nước thải cao su
2.3.1 Bể thu gom nước thải
Chức năng
Nước thải từ quá trình sản xuất hằng ngày được dẫn về bể thu gom Bể thu gom là
là nơi tập chung của nước thải trung chuyển nước thải vào các công trình xử lý phía sau, được đặc sau song chắn rác thô và cụm tách mủ Bể thu gom có nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển Nước thải từ bể thu gom sẽ được chảy tràn qua tách mũ Khi mực chất lỏng chảy đều qua các ngăn của bể tách mủ thì nước sẽ được chảy tràn qua bể điều hòa
Cấu tạo
Làm bằng inox, Dài x Rộng x Cao = 0,2 x 0,2 x 0,3 m
Trang 30- Chọn thời gian lưu là t = 12 (h)
- Thể tích bể thu gom:
V = 𝑄𝑚𝑎𝑥ℎ * t = 1*12 = 12 (lít) = 0,012 (m3)
- Chọn chiều cao hữu ích của ngăn thu gom là h = 0,25 (m)
- Diện tích bề mặt bể thu gom: F = V/h = 0,012/0,25 = 0,048 (m2)
Kích thước của bể thu gom :
Cấu tạo:
Đầu ra nước thải
20cm
Hình 2 1 Hố thu gom
Trang 31- Chọn thời gian lưu cho bể t = 48 (h)
- Thể tích bể thu gom:
V = 𝑄𝑚𝑎𝑥ℎ * t = 1*48 = 48 (lít) = 0,048 (m3)
- Chọn chiều cao hữu ích của ngăn thu gom là h = 0,25 (m)
- Diện tích bề mặt bể thu gom: F = V/h = 0,048/0,25 = 0,192 (m2)
Kích thước của bể thu gom :
Dòng nước thải
Trang 32khí được cung cấp nhằm xáo trộn, tránh hiện tượng phân hủy kị khí tại bể này, đồng thời cân bằng ổn định nồng độ và tính chất nước thải, nhằm ổn định pH, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý hiếu khí
Nước thải qua cụm tách mủ chạy tới bể điều hòa lưu lượng và chất lượng tại đây nước thải được thêm NaOH để cân bằng Ph, được cung cấp sục khí để quá trình hòa trộn diễn ra nhanh Tại đây có 1 máy bơm điều khiển bởi phao cảm biến mức nước, hoạt động đồng loạt với van điện tử ( van xả hóa chất NaOH) Khi mực nước tới phao, phao cảm biến kích hoạt đồng loạt máy bơm, sục khí, van Dòng nước thải đã điều chỉnh pH được đưa tới bể lắng phản ứng
Cấu tạo:
Làm bằng inox, Dài x Rộng x Cao = 0,2 x 0,2 x 0,3 m
- Chọn thời gian lưu cho bể t = 12 (h)
- Thể tích bể thu gom:
V = 𝑄𝑚𝑎𝑥ℎ * t = 1*12 = 12 (lít) = 0,012 (m3)
- Chọn chiều cao hữu ích của ngăn thu gom là h = 0,25 (m)
- Diện tích bề mặt bể thu gom: F = V/h = 0,012/0,25 = 0,048 (m2)
Kích thước của bể thu gom :
Trang 332.3.4 Bể phản ứng lắng
Chức năng:
Chức năng keo tụ tạo bông lắng tại đây dòng nước được thêm Polymer và Poly Aluminium Chloride (PAC) là chất trợ lắng, keo tụ trong xử lý cấp nước, nước thải Dòng nước thải từ bể điều hòa đã được điều chỉnh Ph được đưa vào ống phản ứng lắng trung tâm tại đây quá trình thêm hóa chất và sục khí được diễn ra hòa trộn hóa chất và phần nước thải được cấp vào Hệ thống sục khí, 2 van điện tử hoạt động đồng loạt và được kích hoạt bởi phao cảm biến ở bể đều hòa Khi quá trì hòa trộn hóa chất thì phần bùn được lắng xuống ở đáy có van xả bùn khi lượng bùn nhiều Nước thái tiếp tục chảy tràn qua bể chứa trung gian
Cấu tạo:
Làm bằng inox, Dài x Rộng x Cao = 0,1 x 0,1 x 0,3 m
- Chọn thời gian lưu cho bể t = 3 (h)
- Thể tích bể thu gom:
V = 𝑄𝑚𝑎𝑥ℎ * t = 1*3 = 3 (lít) = 0,003 (m3)
- Chọn chiều cao hữu ích của ngăn thu gom là h = 0,25 (m)
- Diện tích bề mặt bể thu gom: F = V/h = 0,003/0,25 = 0,012 (m2)
Kích thước của bể thu gom :
Đầu vào nước thải
Trang 34sẽ diễn ra
Cấu tạo:
Làm bằng inox, Dài x Rộng x Cao = 0,1 x 0,1 x 0,3 m
- Chọn thời gian lưu cho bể t = 3 (h)
Đầu ra nước thải sau khi lắng
10cm
Van xã bùn
Trang 35V = 𝑄𝑚𝑎𝑥ℎ * t = 1*3 = 3 (lít) = 0,003 (m3)
- Chọn chiều cao hữu ích của ngăn thu gom là h = 0,25 (m)
- Diện tích bề mặt bể thu gom: F = V/h = 0,003/0,25 = 0,012 (m2)
Kích thước của bể thu gom :
+ Giai đoạn 1: quá trình thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử Trong giai này các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như protein, chất béo, celluloses, lignin,… chúng bị thuỷ phân, sẽ được cắt mạch tạo thành những phân tử đơn giản hơn, dễ phân huỷ hơn Các phản ứng thuỷ phân sẽ chuyển hoá protein thành amino axit, carbohydrates thành đường đơn, và chất béo thành các axid béo
Đầu vào nước thải
10cm