- Chuyển dịch cơ cấu theo ngành phải theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp tăng tỷ trọng ngành lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng một[r]
Trang 1i
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Mục tiêu của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 là tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp là 5,6%; ngành công nghiệp là 59,8%; ngành dịch vụ là 34,6% Nhưng theo số liệu thống kê, năm 2006 tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp là 23,6%; ngành công nghiệp là 47,8%; ngành dịch vụ là 28,6% Thực tế trên đòi hỏi tỉnh Bắc Ninh phải có những bước đột phá trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo ngành để đáp ứng yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành Tuy nhiên, năm 2006 tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp là 61,2 %; ngành công nghiệp là 23,6 %; ngành dịch vụ là 15,2% Với cơ cấu lao động theo ngành còn ở trình độ thấp và lạc hậu, vấn đề
có tính cấp thiết được đặt ra là phải có giải pháp đúng đắn nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo hướng hợp lý, đáp ứng được yêu cầu mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành đến 2020
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Định hướng
và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 “
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu về mặt lý luận kết hợp với việc phân tích thực trạng và xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành từ đó đánh giá quá trình chuyển dịch, rút kết luận làm cơ sở đề ra các biện pháp có hiệu quả thúc
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu các vấn đề cơ cấu
lao động theo ngành, chuyển dịch cơ cấu lao động trong mối quan hệ với cơ
cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành
Trang 2Phạm vi nghiên cứu: Trên cơ sở mốc thời gian tái lập tỉnh (1997) và
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020, luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơ cấu theo ngành và từng nhóm ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê, phương pháp dự báo, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp
5 Những đóng góp của luận văn
Góp phần làm rõ các khái niệm về cơ cấu lao động theo ngành, chuyển dịch cơ cấu lao động ngành; mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành Đồng thời chỉ ra xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong giai đoạn hiện nay
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2006
Chỉ ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm ba chương như sau:
Chương I: Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành Chương II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
tại tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2006 Chương III: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành tại tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
Trang 3iii
CHƯƠNG I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ
1.1.1 Cơ cấu ngành kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế được hiểu là sự tương quan giữa các ngành trong tổng thể nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về
số và chất lượng giữa các ngành Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế – xã hội nhất định, luôn vận động và hướng vào các mục tiêu cụ thể Trạng thái của cơ cấu ngành phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia, đó là tiêu chí để xác định xem nền kinh tế của quốc gia đó là nền kinh tế nông nghiệp, công nghiệp hay hậu công nghiệp
Việc phân ngành xuất phát từ tính chất phân công lao động xã hội Thông thường các ngành kinh tế được phân thành 3 khu vực hay còn gọi là 3 nhóm ngành: Nhóm ngành nông nghiệp; Nhóm ngành công nghiệp, xây dựng; Nhóm ngành dịch vụ
Mỗi nhóm ngành là sự kết hợp của các ngành nhỏ hơn có đặc điểm tương đối giống nhau và chính cơ cấu của các ngành này được gọi là cơ cấu nội bộ ngành Cơ cấu nội bộ ngành chính là hình thức cấu trúc bên trong của ngành,
là các mối quan hệ của các ngành nhỏ về cả số lượng và chất lượng
1.1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và những vấn đề có tính quy luật về xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình thay đổi của cơ cấu ngành kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Trang 4không chỉ là sự thay đổi về số lượng các ngành, tỷ trọng mỗi ngành mà còn là
sự thay đổi về vị trí, tính chất mỗi ngành trong mối quan hệ giữa các ngành
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành được coi là tiến bộ khi tỷ trọng giá trị ngành công nghiệp và đặc biệt là ngành dịch vụ ngày càng tăng; tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp ngày càng giảm trong tổng giá trị sản phẩm xã hội Trong nội bộ ngành công nghiệp, tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến tăng lên, cơ cấu sản xuất thay đổi theo hướng chuyển từ ngành sản xuất các sản phẩm sử dụng nhiều lao động sang ngành sản xuất sản phẩm chứa hàm lượng cao về vốn và khoa học công nghệ Trong nội bộ ngành nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản lượng ngành chăn nuôi sẽ tăng lên và tỷ trọng giá trị sản lượng của ngành trồng trọt giảm xuống Còn đối với ngành dịch vụ, tỷ trọng giá trị các ngành dịch vụ kinh doanh có tính chất thị trường ngày càng tăng
1.1.2 Cơ cấu lao động theo ngành
Cơ cấu lao động là phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh hình thức cấu tạo bên trong của tổng thể lao động, sự tương quan giữa các bộ phận và mối quan
hệ giữa các bộ phận đó Đặc trưng của cơ cấu lao động là mối quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng lao động theo những tiêu chí nhất định Cơ cấu lao động có những thuộc tính cơ bản, đó là tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội Tùy theo giác độ nghiên cứu mà người ta chia ra các loại cơ cấu lao động khác nhau Nếu xét theo các ngành kinh tế hình thành cơ cấu lao động theo ngành Nghiên cứu cơ cấu lao động theo ngành tức là nghiên cứu về cấu trúc bên trong, sự tương quan, mối quan hệ về lao động giữa 3 nhóm ngành hay từng nhóm ngành, sự phù hợp và xu hướng chuyển dịch của nó trong mối liên
hệ với cơ cấu ngành kinh tế
1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.2.1 Khái niệm
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là sự thay đổi trong quan hệ tỷ
lệ, cũng như xu hướng vận động về lao động của các ngành diễn ra trong một
Trang 5v
không gian, thời gian và theo chiều hướng nhất định Thực chất đây là quá trình phân bố lại lực lượng lao động có việc làm trong nền kinh tế theo những
xu hướng tiến bộ nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệu quả hơn
Quá trình phân bố lại lực lượng lao động vừa diễn ra trên quy mô toàn bộ nền kinh tế vừa diễn ra theo phạm vi của từng nhóm ngành Điều này chứng
tỏ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động nội bộ ngành có mối liên hệ mật thiết
1.2.2 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu theo ngành
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là hệ quả tất yếu của chuyển dịch cơ cấu ngành
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành phải phù hợp với trình độ phát triển của cơ cấu ngành
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành
1.2.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.2.3.1 Cơ sở lý thuyết
- Quy luật tăng năng suất lao động của A Fisher: Sự khác biệt về khả năng thay thế lao động giữa các ngành kinh tế
- Mô hình di cư của Todaro: Tác động của di cư đối với việc phân bố lao động trên thị trường lao động thành thị và nông thôn, giữa các khu vực kinh tế
1.2.3.2 Xu hướng chuyển dịch
Tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm trong khi đó tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng, đặc biệt là tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ có xu hướng tăng và tăng càng nhanh khi nền kinh tế càng phát triển
Trang 61.2.4 Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
- Động thái thay đổi tỷ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế
- Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
- Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
- Mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người và CCLĐ theo ngành
1.2.5 Các nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch CCLĐ theo ngành
- Các nhân tố liên quan đến nhu cầu chuyển dịch CCLĐ theo ngành + Sự phát triển của khoa học công nghệ
+ Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
+ Quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá
- Các nhân tố liên quan đến khả năng chuyển dịch CCLĐ theo ngành
+ Quy mô và chất lượng nguồn nhân lực
+ Chênh lệch thu nhập
- Trình độ phát triển của thị trường lao động
- Nhân tố hệ thống chính sách
1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CHUYỂN DỊCH CCLĐ THEO NGÀNH Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
- Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành và CCLĐ theo ngành của cả nước đến năm 2010
- Định hướng phát triển vùng đồng bằng sông Hồng
- Thực trạng cơ cấu lao động theo ngành ở một số địa phương: Nhìn chung, cơ cấu lao động theo ngành của các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng còn nhiều hạn chế, lao động ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn Tính chung cho cả vùng, tỷ trọng lao động nông nghiệp là 52,8%, công nghiệp là 22,8, dịch vụ là 24,4
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, hơn nữa lại nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Nhưng cơ
Trang 7vii
cấu lao động theo ngành của Bắc Ninh so với mức trung bình của cả vùng còn nhiều điểm bất cập, tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp rất lớn (cao hơn 8,3% so với cả vùng), tỷ trọng lao động ngành dịch vụ thấp (thấp hơn 9,2% so với cả vùng) Hiện trạng này đòi hỏi Bắc Ninh phải đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành để theo kịp một số tỉnh, thành phố và mức trung bình chung của cả vùng
1.4 KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CCLĐ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
1.4.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn ở Trung Quốc
- Phát triển các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn
- Sản nghiệp hóa nông nghiệp
1.4.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn ở Hàn Quốc
- Rút dần lao động trẻ ra khỏi nông nghiệp
- Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
- Phát triển công nghiệp hóa nông thôn
- Phát triển cụm công nghiệp nông thôn
1.4.3 Bài học về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành cho các địa phương ở Việt Nam
- Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn
- Chuyển dịch cơ cấu lao động phải đảm bảo phù hợp với cơ cấu kinh tế không chỉ về số lượng mà về cả chất lượng nguồn nhân lực
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực phải phù hợp với điều kiện thực tế
và từng thời kỳ cụ thể
- Tăng cường kết nối giữa thành thị-nông thôn, công nghiệp-nông nghiệp, sản xuất - thị trường
- Cần chú ý các tác động của chính sách phát triển đến chuyển dịch cơ cấu lao động và dòng di dân
Trang 8CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH
TẠI TỈNH BẮC NINH TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2006
2.1 CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH CỦA TỈNH BẮC NINH
2.1.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh được tái lập năm 1997, là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Theo kết quả điều tra năm 2006, diện tích tự nhiên của Bắc Ninh là 822,7
Km2, dân số là 1.009.779 người, mật độ dân số là 1227 người/ Km2
Bắc Ninh không chỉ là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi mà còn là vùng đất
“Địa linh nhân kiệt”, nổi tiếng là "Đất trăm nghề" với nhiều làng nghề truyền thống xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử và phát triển cho đến tận ngày nay
2.1.2 Các yếu tố tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 1997 – 2007
- Quá trình đô thị hoá
- Sự phát triển của các cụm công nghiệp, khu công nghiệp và làng nghề
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
- Quy mô và chất lượng lao động
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CCLĐ THEO NGÀNH TỪ
1997 – 2006
2.2.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành
2.2.1.1 Động thái thay đổi tỷ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành diễn ra nhanh và theo hướng giảm tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động ngành công nghiệp và dịch vụ đặc biệt là ngành công nghiệp
Trang 9ix
2.2.1.2 Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành biến động không ổn định qua các năm Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn có xu hướng tăng lên tức là quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành diễn ra ngày càng mạnh với sự thay đổi tỷ trọng của các ngành ngày càng lớn
2.2.1.3 Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành
Về cơ bản, xu hướng cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch khá phù hợp với cơ cấu ngành, tỷ trọng ngành công nghiệp có xu hướng tăng và ngành nông nghiệp có xu hướng giảm Tỷ trọng giá trị ngành dịch vụ biến động không ổn định và giảm đi so với năm 1997 nhưng tỷ trọng lao động ngành này tăng nhẹ và có xu hướng ngày càng tăng
2.2.1.4 Sự phù hợp giữa GDP bình quân đầu người và CCLĐ theo ngành
Xét trong mối quan hệ với GDP bình quân đầu người thì cơ cấu lao động theo ngành của Bắc Ninh như hiện tại là không hợp lý, tương quan lao động giữa 3 ngành không cân đối, lao động ngành nông nghiệp chiếm
tỷ trọng quá lớn (61,2%), trong khi đó tỷ trọng lao động ngành dịch vụ rất thấp (15,2%)
2.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ từng nhóm ngành
2.2.2.1 Ngành Nông nghiệp
Cơ cấu lao động nội bộ ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng hợp
lý hơn song tốc độ rất chậm, tốc độ tăng lao động ngành thuỷ sản khá nhanh nhưng do quy mô quá nhỏ nên ít có sự thay đổi về tỷ trọng Lao động trong ngành nông – lâm nghiệp có chiều hướng giảm nhưng không đáng kể, năm
2006 tỷ trọng ngành này vẫn ở mức 98,68%
Trang 102.2.2.2 Ngành Công nghiệp
Trong nhóm ngành công nghiệp, tỷ trọng lao động ngành công nghiệp chế biến và xây dựng tăng dần và chiếm đa số, những ngành còn lại giảm dần
và chiếm tỷ trọng không đáng kể Sự thay đổi của cả hai ngành công nghiệp chế biến và xây dựng không ổn định Trong mấy năm trở lại đây, tỷ trọng lao động ngành công nghiệp chế biến liên tục giảm trong khi đó, tỷ trọng lao động ngành xây dựng liên tục tăng Hiện tượng này cho thấy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành này còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với xu thế chuyển dịch
2.2.2.3 Ngành Dịch vụ
Chuyển dịch cơ cấu lao động ngành dịch vụ khá hợp lý Từ năm 2001 đến năm 2006, tỷ trọng lao động trong Nhóm ngành I tăng liên tục, tỷ trọng lao động trong Nhóm ngành II, III giảm dần Quy mô và mức tăng của Nhóm ngành I đã chứng tỏ tính hợp lý trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nội bộ ngành dịch vụ, đồng thời tạo ra những thuận lợi để phát triển vững chắc và đúng hướng trong những năm tiếp theo
2.2.3 Đánh giá thực trạng và xu thế chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
2.2.3.1 Mặt được
Thứ nhất, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành diễn ra khá
nhanh, trung bình mỗi năm tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm khoảng 2,48%, tỷ trọng lao động ngành công nghiệp tăng 1,62%, tỷ trọng lao động ngành dịch vụ tăng 0,86% So với cả nước, sự thay đổi tỷ trọng lao động của các ngành diễn ra mạnh hơn, tốc độ nhanh hơn, đặc biệt là mức giảm và tốc
độ giảm tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp
Thứ hai, mặc dù tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành biến động
không ổn định nhưng có xu hướng tăng lên trong mấy năm trở lại đây