Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp chưng cất chân không phân đoạn để ph n tách tinh dầu tràm gió thô thành các ph n đoạn dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau.. Chúng tôi chọn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 3TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM & MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Trần Nam Anh Mã số sinh viên: 1511542567
1 Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHƯNG CẤT PHÂN ĐOẠN TINH DẦU
TRÀM GIÓ
2 Nhiệm vụ luận văn:
- Ph n đoạn tinh dầu tràm gió theo nhiệt độ
- Khảo sát ảnh hưởng của áp suất chưng cất
- Khảo sát ảnh hưởng của các loại cột khác nhau
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 13/02/2019
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ luận văn: 18/11/2019
5 Người hướng dẫn:
Họ và tên Học hàm, học vị Đơn vị Phần hướng dẫn Phạm Hoàng Danh Kỹ sư BM CNKT Hóa học 100%
Nội dung và yêu cầu của luận văn đã được thông qua bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tại khoa Kỹ thuật Thực phẩm
và Môi trường, trường Đại học Nguyễn Tất Thành, em đã nhận được rất nhiều sự quan
t m, hướng dẫn của quý thầy cô, bạn bè
Với lòng biết ơn s u sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Phạm Hoàng Danh, người đã tận tụy, nhiệt tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn s u sắc tới toàn thể thầy cô của bộ môn CNKT Hóa học đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Em xin gửi đến các thầy cô của trường Đại học Nguyễn Tất Thành lời cảm ơn s u sắc, trong suốt 4 năm tại giảng đường các thầy cô đã không ngừng truyền đạt những kiến thức, kỹ năng để em được trưởng thành hơn
Ngoài ra, không thể không kể đến những người bạn cùng lớp của em, cảm ơn các bạn đã ở bên cạnh em, cùng em vượt qua các khó khăn và làm cho khoảng thời gian làm khóa luận của em trở nên ý nghĩa và khó quên
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả của đề tài “Nghiên cứu quá trình chưng cất ph n đoạn tinh dầu tràm gió” là công trình nghiên cứu của cá nh n tôi đã thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Phạm Hoàng Danh Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, không sao chép của bất cứ ai, và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học của nhóm nghiên cứu nào khác cho đến thời điểm hiện tại Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
đề tài của mình và chấp nhận những hình thức xử lý theo đúng quy định
TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2019 Tác giả luận văn
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Các sản phẩm tinh dầu trên thị trường hiện nay đa phần là tinh dầu thô, còn lẫn tạp chất nên chưa tận dụng hết giá trị kinh tế mang lại từ nguồn nguyên liệu nông nghiệp Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp chưng cất chân không phân đoạn để ph n tách tinh dầu tràm gió thô thành các ph n đoạn dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau Những hợp chất chứa oxy như alcohol chủ yếu có mặt ở đáy tháp, các terpen hydrocarbon thu được ở đỉnh tháp Các thành phần này cũng rất khác nhau về mặt cảm quan và độ thẩm thấu Áp suất chưng cất ảnh hưởng không đáng kể đến hàm lượng và
độ thu hồi Eucalyptol trong ph n đoạn đỉnh Hàm lượng lớn nhất thu được ở độ giảm
áp 400 mmHg là 84.44% Ở áp suất lớn, ph n đoạn đáy thu được nhiều hợp chất hơn
do xảy ra các phản ứng phân hủy, cracking, đồng ph n hóa Đồng thời, năng lượng tiêu tốn để tháp hoạt động cũng lớn hơn do tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh
Trang 7MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP iii
LỜI CẢM ƠN iv
LỜI CAM ĐOAN v
TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
Chương 2 TỔNG QUAN 2
2.1 TRÀM GIÓ VÀ TINH DẦU TRÀM GIÓ 2
2.1.1 Tràm gió 2
2.1.2 Tinh dầu tràm gió 3
2.2 TINH DẦU PHÂN ĐOẠN 4
2.3 MỘT SỐ SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG 4
2.4 CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ 5
2.5 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 7
Chương 3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 NGUYÊN LIỆU 9
3.2 DỤNG CỤ – THIẾT BỊ – HÓA CHẤT 9
3.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 10
Trang 83.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.4.1 Quy trình công nghệ 10
3.4.2 Sơ đồ nghiên cứu 11
3.4.3 Bố trí thí nghiệm 11
3.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 11
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 12
4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP SUẤT CHƯNG CẤT LÊN NHIỆT ĐỘ SÔI 12
4.2 THÀNH PHẦN CỦA TINH DẦU THÔ 12
4.3 CỘT PHÂN ĐOẠN 400 mm 14
4.3.1 Độ giảm áp 725 mmHg 14
4.3.2 Độ giảm áp 600 mmHg 16
4.3.1 Độ giảm áp 400 mmHg 18
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 20
5.1 KẾT LUẬN 20
5.2 KHUYẾN NGHỊ 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả GC-MS mẫu tinh dầu tràm gió thô 12Bảng 4.2 Khối lượng và nhiệt độ của các ph n đoạn ở độ giảm áp 725 mmHg 14Bảng 4.3 Thành phần (%) và độ thu hồi (%) của các cấu tử ở độ giảm áp 725 mmHg 15Bảng 4.4 Khối lượng và nhiệt độ của các ph n đoạn ở độ giảm áp 600 mmHg 16Bảng 4.5 Thành phần (%) và độ thu hồi (%) của các cấu tử ở độ giảm áp 600 mmHg 17Bảng 4.6 Khối lượng và nhiệt độ của các ph n đoạn ở độ giảm áp 400 mmHg 18Bảng 4.7 Thành phần (%) và độ thu hồi (%) của các cấu tử ở độ giảm áp 400 mmHg 19
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Công thức cấu tạo của Eucalyptol 4
Hình 2.2 Tinh dầu ban đầu và các ph n đoạn tinh dầu 4
Hình 2.3 Mô hình hệ thống chưng cất phận đoạn quy mô Pilot 7
Hình 3.1 Mô hình chưng cất ph n đoạn quy mô phòng thí nghiệm 9
Hình 3.2 Quy trình công nghệ chưng cất ph n đoạn tinh dầu tràm gió 10
Hình 4.1 Đường cong nhiệt độ sôi của từng cấu tử theo áp suất 12
Trang 11Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Công nghệ chiết tách tinh dầu là công nghệ khá l u đời và phổ biến Tuy vậy, để chiết tách được tinh dầu có hàm lượng hoạt chất cao, đáp ứng các tiêu chuẩn dược phẩm và mỹ phẩm còn khá hạn chế Ví dụ như tinh dầu sả chanh có hàm lượng hoạt chất chính khoảng 60% Citral trong khi yêu cầu là 80%, tinh dầu bưởi có D-limonene khoảng 80% trong khi yêu cầu là 92%
Các sản phẩm tinh dầu trên thị trường hiện nay đa phần là tinh dầu thô, còn lẫn tạp chất nên chưa tận dụng hết giá trị kinh tế mang lại từ nguồn nguyên liệu nông nghiệp
Do vậy, việc đa dạng hóa các sản phẩm dựa trên tinh dầu sẽ giúp tạo ra các sản phẩm
có giá trị kinh tế cao, đưa lĩnh vực sản xuất tinh dầu trở thành ngành mới, đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp
Một số tinh dầu có thế mạnh ở Việt Nam như tràm gió, quế, sả Chúng tôi chọn tinh dầu tràm gió để nghiên cứu, vì đ y là tinh dầu đã được sử dụng nhiều trong nước
và Việt Nam là một trong số ít nước có nguồn nguyên liệu tốt
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài là tạo ra các ph n đoạn tinh dầu có hàm lượng hoạt chất cao từ nguồn nguyên liệu tràm gió, định hướng ứng dụng trong dược phẩm và phục vụ nhu cầu xuất khẩu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Ph n đoạn tinh dầu tràm gió theo nhiệt độ
- Đánh giá sự ảnh hưởng của áp suất chưng cất
- Đánh giá sự ảnh hưởng của các loại cột khác nhau
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 TRÀM GIÓ VÀ TINH DẦU TRÀM GIÓ
2.1.1 Tràm gió
2.1.1.1 Tổng quan về cây tràm gió
Cây tràm gió là cây thân gỗ, tên khoa học là Melaleuca cajuputi Powell, thuộc chi Tràm Myrtaceae và được trồng phổ biến ở Đông Nam Á, Úc, New Guinea và đảo Torres Strait Tràm gió là thực vậy có chiều cao trung bình đến cao, vỏ cây màu bạc và hoa màu trắng hoặc màu xanh lá Cây tràm gió là nguyên liệu chưng cất ra tinh dầu tràm gió với nhiều lợi ích trong cuộc sống hàng ngày đã được chứng minh
2.1.1.2 Đặc điểm cây tràm gió
- Cây tràm gió có thể cao đến 35m
- Vỏ cây màu xám, nâu, hoặc trắng tạo thành nhiều lớp Ban đầu vỏ bóng mượt, sau đó cứng và tạo thành nhiều lớp sần sùi khi trưởng thành
- Lá cây xếp xen kẽ, lá dài từ 40-140 mm, rộng 7,5-60 mm và thon dần ở cả hai đầu
- Hoa có màu trắng, màu kem hoặc màu xanh lục vàng, hoa thường nở ở cuối cành cây và phát triển ra phía sau Hoa mọc thành từng cụm dài hình trụ có 8 đến 20 chùm hoa, mỗi chùm có ba hoa Thời điểm ra hoa tùy theo mỗi loại khác nhau
- Quả hình hình tròn mọc dọc theo cành cây, mỗi quả có đường kính 2-2,8 mm
2.1.1.3 Phân loại cây tràm gió
- Melaleuca cajuputi Powell subsp cajuputi: hoa nở vào tháng 3 đến tháng 11 Cây phát triển và phân bố ở bán đảo Dampier, sông Calder, T y Úc và Đông Timor
- Melaleuca cajuputi subsp cumingiana (Turcz) Barlow: hoa nở từ tháng 2 đến tháng 12 Rừng tràm gió phân bố ở ven biển Việt Nam, Myanmar, Thái Lan, Malaysia và Indonesia
- Melaleuca cajuputi subsp platyphylla Barlow: hoa nở từ tháng Giêng đến tháng Năm và tháng 8 – tháng 9 Cây phát triển ở New Guinea, đảo Torres Strait và tây bắc Queensland
Trang 132.1.1.4 Công dụng cây tràm gió
- Tràm gió được trồng và sử dụng như nguồn nhiên liệu, làm than ở Đông Nam
Á Gỗ cây tràm gió còn được dùng làm cột, sàn nhà, hàng rào, … Vỏ c y được dùng làm nguyên liệu để lợp, tráng kín thuyền, …
- Người Úc bản địa đã sử dụng lá của loài này để chữa bệnh đau nhức, trị bệnh
về đường hô hấp Tại Thái Lan, lá tràm gió được sử dụng để chế trà thảo dược
để trị bệnh
- Cây tràm gió được dùng chủ yếu để chiết xuất tinh dầu tràm gió, hay còn gọi tắt là dầu tràm Tnh dầu tràm gió trên thị thường hầu hết là từ loại Melaleuca cajuputi subsp cajuputi
2.1.2 Tinh dầu tràm gió
2.1.2.1 Tổng quan về tinh dầu tràm gió
Dầu tràm gió là một loại dầu gió được chiết xuất từ lá của cây tràm gió Tinh dầu tràm gió có rất nhiều chất, nhưng chỉ hai hoạt chất có tác dụng là Eucalyptol chiếm 42-52% và α-Terpineol chiếm 5-12% Eucalyptol có tác dụng sát khuẩn nhẹ, long đàm, có hương thơm và mùi vị dễ chịu nên được dùng trong nhiều loại thuốc ho, nước súc miệng và mỹ phẩm Hoạt chất α-Terpineol chiết xuất từ tinh dầu tràm chính là nguyên liệu để sản xuất nhiều thuốc sát khuẩn và nấm đặc hiệu dưới ba dạng sử dụng: bôi thoa trực tiếp , dạng hít ngửi bay hơi hay xông hơi
2.1.2.2 Các hoạt chính trong tinh dầu tràm gió
- Eucalyptol là một hợp chất hữu cơ tự nhiên, trong điều kiện nhiệt độ phòng là một chất lỏng không màu Nó là một ete vòng đồng thời là một monotecpenoit
- Eucalyptol còn được biết đến dưới các tên gọi như 1,8-cineol, 1,8-cineole, limonen oxit, cajeputol, 1,8-epoxy-p-menthan, 1,8-oxido-p-menthan, eucalyptole, 1,3,3-trimethyl-2-oxabicyclo [2,2,2] octan, cineol, cineole
- Hoạt chất α-Terpineol trong tinh dầu tràm cũng có khả năng kháng khuẩn và
ức chế hiệu quả các virus gây bệnh giúp bảo vệ sức khỏe, khử trùng không khí
và điều trị các vết côn trùng cắn, các vết thương nhiễm trùng tốt, làm giảm ngứa ngáy khó chịu và làm giảm vết sưng tấy nhanh chóng Do đó α- terpineol
là một trong những nguyên liệu quý để bào chế nhiều loại thuốc dưới dạng bôi xức trực tiếp hoặc dạng hít ngửi bay hơi Đặc biệt, trong những nguyên cứu mới đ y, thành phần α- terpineol có trong tinh dầu tràm nguyên chất còn có
Trang 14n 1 Công thức cấu tạo của Eucalyptol
2.2 TINH DẦU PHÂN ĐOẠN
Từ ngàn xưa, thảo mộc đặc biệt là thảo mộc có mùi hương được dùng nhiều trong việc chăm sóc sức khỏe và làm đẹp Thành phần quan trọng nhất là tinh dầu có trong thảo mộc Đ y là lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh do là nước nhiệt đới gió mùa với hơn
6000 loài thảo mộc Tinh dầu có thể dùng trực tiếp như dược phẩm, mỹ phẩm, đặc biệt
là nguyên liệu cơ bản quan trọng trong sản xuất nhiều loại dược mỹ phẩm có giá trị Sản phẩm tinh dầu ph n đoạn là sản phẩm tinh dầu chất lượng cao có thể dùng trực tiếp như liệu pháp trị liệu
n 2 Tinh dầu ban đầu và các p ân đoạn tinh dầu
Việc ph n đoạn tinh dầu giúp lấy được phân khúc tinh dầu có chất lượng cảm quan và dược tính cao nhất Do vậy, tinh dầu phân đoạn chất lượng cao sẽ giúp tạo tính cạnh tranh khác biệt với các chủng loại tinh dầu trên thị trường
2.3 MỘT SỐ SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG
Tinh dầu tràm gió ph n đoạn C-40 với hàm lượng dược chất 1,8-Cineole > 40%
Trang 15Tinh dầu tràm gió đã được sử dụng từ l u đời trong nền y học dân tộc để chăm sóc
bà mẹ và trẻ em Tinh dầu này chứa nhiều dược chất như 1,8-Cineole, Terpineol có tác dụng:
- Trị cảm lạnh
- Giảm sốt
- Thư giãn
- Kháng khuẩn
Tinh dầu bưởi D-92 với hàm lượng D-Limonene > 92%
Tinh dầu bưởi có nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe như D-Limonene, Myrcene,… có tác dụng:
- Giảm stress: Do tác dụng thư giãn
- Tăng cường sức đề kháng: Bằng cách tăng lượng bạch cầu trong máu
- Phòng chống cao huyết áp: Do tác dụng làm giảm cholesterol
Tinh dầu bưởi có thể dùng làm gia vị trong thực phẩm hoặc dùng làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm mỹ phẩm như khẩu trang tinh dầu
Tinh dầu sả chanh Citral-80 với hàm lượng α/β-Citral > 80%
Tinh dầu sả chanh chứa nhiều hoạt chất α-Citral, β-Citral và các chất kháng oxy hóa khác Tinh dầu sả giúp:
- Giải cảm
- Kháng khuẩn
- Kháng oxy hóa
Tinh dầu tràm trà T-40 với hàm lượng Terpinen-4-ol > 40%
Tinh dầu tràm trà với hoạt chất chính như Terpinen-4-ol giúp tràm trà có hoạt tính kháng khuẩn mạnh Một số công dụng chính như:
Trang 16lôi cuốn theo tinh dầu, do đó tinh dầu thu được sẽ trở thành tinh dầu “thứ phẩm” so với việc chiết xuất bằng phương pháp chưng cất ph n đoạn 1
Tẩm trích bằng dung môi dễ bay hơi có nhiều ưu điểm vì tiến hành ở nhiệt độ phòng, nên thành phần hóa học của tinh dầu ít bị thay đổi Trong công nghiệp sản xuất tinh dầu, phương pháp này dùng để tách tinh dầu trong các loại hoa (hàm lượng tinh dầu ít) Phương pháp này có thể lấy được những thành phần quí như sáp, nhựa thơm trong nguyên liệu mà phương pháp chưng cất không thể tách được Vì thế, chất lượng của tinh dầu sản xuất bằng phương pháp này khá cao Tuy nhiên, đa số các dung môi hữu cơ sử dụng đều độc và dễ cháy nổ [1]
Công nghệ chưng cất ch n không ph n đoạn là công nghệ ph n tách được dùng từ rất lâu trong công nghiệp dầu khí, có vai trò tách dầu thô thành các phân khúc nhẹ hơn như xăng, diesel, dầu đốt, Công nghệ này cũng được dùng để phân tách và tinh chế các loại dầu được điều chế từ thực vật (bio-oil) để tạo nhiên liệu
Công nghệ này gần đ y được áp dụng để phân tách các hoạt chất trong tinh dầu nhằm phục vụ cho sản xuất và nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Tinh dầu
về bản chất là hỗn hợp các chất hữu cơ dễ bay hơi có mùi hương và dược tính, được trích ly từ thảo mộc Do vậy, có thể áp dụng phương pháp chưng cất chân không phân đoạn Tinh dầu ph n đoạn được chứng minh có nhiều ưu điểm về hiệu quả sử dụng và cảm quan so với tinh dầu thô Qua đó, tạo tính riêng biệt cho từng ph n đoạn và gia tăng sức cạnh tranh của sản phẩm tinh dầu ph n đoạn Phương pháp này cũng cho các
ph n đoạn tinh dầu gần như tinh khiết bằng cách sử dụng áp suất thấp và khả năng phân tách hoạt chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp tinh dầu ban đầu
Công nghệ này ở Việt Nam chưa được phát triển Kết quả tìm kiếm trên trang thương mại điện tử Amazon chỉ có một vài sản phẩm tinh dầu ph n đoạn Ví dụ: tinh dầu tràm trà có hoạt chất Terpinen-4-ol > 36% và hàm lượng 1,8-Cineole < 5% Điều này chứng tỏ, tinh dầu ph n đoạn đã được chú ý trên thế giới nhưng chưa được nghiên cứu rộng rãi
Trang 17n 3 Mô hình hệ thống c ưng cất phận đoạn quy mô Pilot
2.5 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
Nghiên cứu năm 2017 của nhóm nghiên cứu đứng đầu là TS Pauletti [2] về việc
sử dụng công nghệ chưng cất ch n không ph n đoạn để phân tách hoạt chất của tinh
Trang 180.37% trong nguyên liệu thô ban đầu lên 4.22% trong phân khúc tinh dầu dưới đáy tháp Các nhóm chức bị oxy hóa có xu hướng tập trung vào ph n đoạn nặng ở đáy của thiết bị, trong khi các Terpene nhẹ hơn sẽ tập trung ở ph n đoạn nhẹ trên đỉnh tháp Trong một nghiên cứu khác, chúng ta có thể thu được D-Limonene với độ tinh khiết 96.7% bẳng phương pháp chưng chất ch n không ph n đoạn với áp suất 100 mmHg và nhiệt độ khoảng 25-26 oC Hàm lượng D-limonene có thể được 99.9% với
sự hỗ trợ bởi công nghệ hấp phụ bằng silica gel [3]
Nhóm nghiên cứu của Faral 4 đã ph n tách hoạt chất trong tinh dầu hương đào
Úc (Moroccan myrtle) bằng công nghệ ph n tách ch n không ph n đoạn Tinh dầu ban đầu chứa 3 hoạt chất chính: α‐Pinene (10%), 1,8‐Cineole (43%) và Myrtenyl acetate (25%) Tinh dầu này được tách làm 3 ph n đoạn: Ph n đoạn 1 giàu α‐Pinene (42-54.8%), 1,8 ‐ Cineole (27-53.6%); Ph n đoạn 2 giàu 1,8-Cineole (83-99.8%);
Ph n đoạn 3 chứa nhiều Myrtenyl acetate (62-65%)
Phương pháp chưng cất ch n không ph n đoạn có hoàn lưu cũng được ứng dụng
để phân tách và tinh chế tinh dầu sả Java [5] Trong nghiên cứu này, áp suất chân không là -76 cmHg, tỉ lệ hoàn lưu là 5:1 Hàm lượng hoạt chất chính Citronellal, Citronellol và Geraniol trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là 21.59%, 7.43% và 34.27% Sau khi chưng cất và tinh chế, hàm lượng Cintronellal có thể đạt tới 95.10%, Citronellol 80.65% và Geraniol có thể đạt 76.63%
Những nghiên cứu nêu trên cho thấy tính khả thi và hiệu quả của phương pháp chưng cất ch n không ph n đoạn trong việc tinh chế và phân tách các hợp chất có dược tính trong tinh dầu
Trang 19Chương 3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU