Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của NPK lên sự tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina.. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
TRẦN HUỲNH PHONG
TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY VI TẢO SPIRULINA SP ĐỂ THU
NHẬN SINH KHỐI CÓ HÀM LƯỢNG PROTEIN VÀ HOẠT TÍNH
CHỐNG OXY HÓA CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TP HCM – 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài khóa luận này là của riêng tôi; các kết quả và số liệu trong báo cáo khóa luận tốt nghiệp không sao chép bất kỳ nguồn nào Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.HCM, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Trần Huỳnh Phong
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS Võ Hồng Trung - Trưởng Bộ môn Hóa sinh – Độc chất, trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô và Cán bộ trong khoa Dược, trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi trân trọng cảm ơn các bạn moniter trong Bộ môn Độc chất – Hóa sinh:
Nguyễn Thị Bích Ngọc, Đào Thị Thu Hiền, Vũ Thị Thu Hồng, Nguyễn Mộng Thảo Uyên, Văn Lưu Thi Đan đã tận tình giúp đỡ, động viên để tôi có thể hoàn
thành tốt khóa luận này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những người thân đã ở bên tôi, tạo điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
TP.HCM, ngày tháng năm 2019
Trang 4i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG vii
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về Spirulina sp 3
2.2 Đặc điểm sinh học của Spirulina sp 4
2.2.1 Phân loại 4
2.2.2 Đặc điểm hình thái và cấu trúc tế bào Spirulina 4
2.2.3 Đặc điểm về sinh lý của Spirulina 6
2.2.4 Đặc điểm sinh hóa 10
2.3 Protein của Spirulina sp 12
2.4 Khả năng chống oxy hóa của Spirulina 13
2.5 Ứng dụng nuôi trồng của Spirulina sp 14
2.6 Tình hình nghiên cứu trong nước: 15
2.7 Tình hình nghiên cứu ngoài nước: 16
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 17
3.1 Chủng Spirulina sp và môi trường nuôi cấy 17
3.2 Các phương pháp phân tích 18
3.2.1 Quan sát hình thái tế bào Spirulina sp 18
3.2.2 Xác định sinh khối khô tế bào Spirulina sp 18
3.2.3 Xác định tốc độ tăng trưởng đặc hiệu 18
3.2.4 Xác định hàm lượng protein của Spirulina sp bằng phương pháp Bradford 18
Trang 5ii
3.2.5 Xác định hàm lượng phenolic tổng 19
3.2.6 Xác định hàm lượng chất oxy hóa tổng 19
3.3 Phương pháp thiết kế thí nghiệm 20
3.3.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của NPK lên sự tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina 20
3.3.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của ánh sánh xanh dương lên tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina 21
3.3.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng đỏ và xanh dương lên tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina 22
3.4 Xử lý số liệu 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 25
4.1 Kết quả 25
4.1.1 Ảnh hưởng của NPK lên sự tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng và khả năng chống oxy hóa của Spirulina 25
4.1.1.1 Ảnh hưởng của các nồng độ NPK lên hình thái tế bào tảo Spirulina 25
4.1.1.2 Ảnh hưởng của NPK lên sự tăng trưởng của Spirulina 27
4.1.1.3 Ảnh hưởng của NPK lên hàm lượng protein của Spirulina 28
4.1.1.4 Ảnh hưởng của NPK lên hàm lượng phenolic tổng của Spirulina 29
4.1.1.5 Ảnh hưởng của NPK lên khả năng chống oxy hóa của Spirulina 31
4.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng xanh lên tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina 32
4.1.2.1 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh dương lên tế bào tảo Spirulina 32
4.1.2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh lên tăng trưởng của tảo Spirulina 34
4.1.2.3 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh lên hàm lượng protein của tảo Spirulina 35
4.1.2.4 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh lên hàm lượng phenolic tổng của tảo Spirulina 36
Trang 6iii
4.1.2.5 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh lên khả năng chống oxy hóa của tảo
Spirulina 38
4.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng xanh và đỏ ảnh hưởng lên tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina 39
4.1.3.1 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh và đỏ lên hình thái tế bào tảo Spirulina 39
4.1.3.2 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh và đỏ ảnh hưởng lên tăng trưởng của tảo Spirulina 41
4.1.3.3 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh và đỏ ảnh hưởng lên hàm lượng protein của tảo Spirulina 42
4.1.3.4 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh và đỏ ảnh hưởng lên hàm lượng phenolic tổng của tảo Spirulina 44
4.1.3.5 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh và đỏ ảnh hưởng lên khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina 46
4.2 Bàn luận 47
4.2.1 Ảnh hưởng của NPK lên tốc đô tăng trưởng, protein, phenolic và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina 47
4.2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh dương lên tốc độ tăng trưởng, protein, phenolic và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina 49
4.2.3 Ảnh hưởng của ánh sáng xanh dương và đỏ lên tốc độ tăng trưởng, protein, phenolic và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina 51
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Hình thái tế bào của Spirulina sp 5
Hình 2.2 Một phần của trichome xoắn ốc của Spirulina platensis 6
Hình 2.3 Sơ đồ vòng đời của tảo Spirulina 10
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi cấy Spirulina 21
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi cấy Spirulina ở các điều kiện ánh sáng khác nhau 22
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi cấy Spirulina ở các điều kiện ánh sáng khác nhau 24
Hình 4.1 Hình thái tế bào của tảo Spirulina ở các nồng độ NPK 26
Hình 4.2 Trọng lượng khô (g/L) của Spirulina trong các điều kiện NPK khác nhau 27
Hình 4.3 Tốc độ tăng trưởng (g/L/ngày) của Spirulina trong các điều kiện NPK khác nhau 28
Hình 4.4 Hàm lượng protein (g/L) (a) và phần trăm (%) (b) của Spirulina trong các điều kiện NPK khác nhau 29
Hình 4.5 Hàm lượng phenolic tổng (mg/L) (a) và (mg/g) (b) của Spirulina trong các điều kiện NPK khác nhau 30
Hình 4.6 Hoạt tính chống oxy hóa (I%/ml) của tảo Spirulina trong các điều kiện NPK khác nhau 31
Hình 4.7 Hoạt tính chống oxy hóa (I%/g) của tảo Spirulina trong các điều kiện NPK khác nhau 32
Hình 4.8 Hình thái tế bào tảo Spirulina trong các điều kiện ánh sáng khác nhau 33
Hình 4.9 Trọng lượng khô (g/L) của Spirulina trong các điều kiện ánh sáng khác nhau 34
Hình 4.10 Tốc độ tăng trưởng (g/L/ngày) của Spirulina trong các điều kiện ánh sáng khác nhau 35
Hình 4.11 Hàm lượng protein (g/L) (a) và phần trăm (%) (b) của Spirulina trong các điều kiện ánh sáng khác nhau 36
Trang 9Hình 4.14 Hoạt tính chống oxy hóa (I%/ml) (a) và (I%/g) (b) của tảo Spirulina
trong các điều kiện ánh sáng khác nhau 39
Hình 4.15 Hình thái tế bào tảo Spirulina trong các điều kiện ánh sáng khác nhau 40 Hình 4.16 Trọng lượng khô (g/L) của Spirulina trong các điều kiện ánh sáng khác
Hình 4.21 Hoạt tính chống oxy hóa (I%/ml) của tảo Spirulina trong các điều kiện
ánh sáng khác nhau 46
Hình 4.22 Hoạt tính chống oxy hóa (I%/g) của tảo Spirulina trong các điều kiện ánh
sáng khác nhau 47
Trang 10vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tảo Spirulina so với trọng lượng khô 10
Bảng 2.2 Thành phần vitamin của tảo Spiruina so với trong lượng khô 11
Bảng 2.3 Thành phần chất khoáng của tảo Spirulina so với % trọng lượng khô 11
Bảng 3.1 Thành phần của môi trường Zarrouk 17
Bảng 3.2 Bảng ký hiệu viết tắt của thí nghiệm 2 21
Bảng 3.3 Bảng ký hiệu viết tắt của thí nghiệm thứ 3 23
Trang 11viii
Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học – Năm học 2014 – 2019
TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY VI TẢO SPIRULINA SP ĐỂ THU
NHẬN SINH KHỐI CÓ HÀM LƯỢNG PROTEIN VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG
OXY HÓA CAO
Trần Huỳnh Phong Hướng dẫn khoa học: TS Võ Hồng Trung
Mở đầu: Spirulina được biết đến là thực phẩm xanh của thế giới, không chứa các
thành phần có hại như cholesteron và các acid béo no khác Spirulina còn cung cấp các acid amin thiết yếu cho con người Để có một sản phẩm từ Spirulina vừa chất lượng
vừa mang lại hiệu quả kinh tế, các điều kiện nuôi cấy là yếu tố quan trọng quyết định đến vấn đề này
Đối tượng: Tảo Spirulina sp Phương pháp nghiên cứu: Quan sát hình thái tế bào,
xác định sinh khối khô, xác định tốc độ tăng trưởng đặc hiệu, phương pháp Bradford, xác định hàm lượng chất chống oxy hóa
Kết quả: Trọng lượng khô cực đại trong điều kiện NPK 0,5g/L (1,2 g/L), ở điều kiện
kết hợp ánh sáng xanh và đỏ (6,62 g/L) Hàm lượng protein cực đại ở NPK 0,5 g/L (0,22 g/L), ở điều kiện kết hợp ánh sáng đỏ và xanh dương (0,3 g/L) Hàm lượng phenolic tổng và khả năng chống oxy hóa ở điều kiện NPK 0,5 g/L lần lượt là 0,0086 g/L và 28,61%; ở điều kiện kết hợp ánh sáng đỏ và xanh dương lần lượt là 0,007 g/L
và 21,37%
Kết luận: Nuôi cấy tảo Spirulina trong môi trường Zarrouk có nồng độ NPK 0,5 g/L
và kết hợp ánh sáng đỏ, xanh dương vào điều kiện nuôi cấy giúp tảo đạt được trọng lượng khô cao cũng như hàm lượng protein và hàm lượng các chất chống oxy hóa
Từ khóa: Spirulina sp., phương pháp Bradford, nitrate, protein, amino acid, chống
oxy hóa
Trang 12ix
Fina essay for the degree of BS Pharm – Academic year 2014 – 2019
OPTIMIZING THE CONDITIONS OF RAISING SPIRULINA SP FOR
COLLECTING BIOMASS WITH THE HIGHEST CONTENT PROTEIN AND
ANTIOXIDANT CAPACITY Tran Huynh Phong Suppervisor: Dr Vo Hong Trung
Introduction: Spirulina has been known as “green food”, doesn’t contain harmful
ingredient such as cholesterone and other saturated fatty acids Spirulina also provides essential amino acids to humans To have a product of Spirulina ,which has both
quality and economical for users, culture conditions are an important determinant of this issue
Subject: Spirulina sp Method: Observing cell morphology, determination of dry
biomass, specific growth rate, Bradford method, determination of antioxidant content
Results: Maximum dry weight in NPK 0,5g/L (1,2 g/L), under conditions of
combinning blue and red light (6,62 g/L) Maximum protein content at NPK 0,5g/L (0,22 g/L), under conditions of combining red and blue light (0,3 g/L) The total phenolic content and antioxidant capacity at NPK 0,5 g/L respectively are 0,0086g/L and 28,61%; under conditions of combining red and blue light, respectively are 0,007
g / L and 21,37%
Conclusion: Culturing Spirulina in Zarrouk medium with NPK concentration of 0,5 g
/ L and combining red and blue light in culture conditions helps algae achieve high dry weight as well as protein and content of antioxidants
Key words: Spirulina sp., Bradford method, nitrate, protein, amino acid, antioxidant
capacity
Trang 13x
PHIẾU XÁC NHẬN SỬA CHỮA
Nội dung khóa luận đã được chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng
(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
Trang 141
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tảo Spirulina được chọn làm thực phẩm trong nhiều thế kỷ nay Tảo
Spirulina được biết đến chứa: beta-carotene, vitamin E, carotenoid, chlorophyll
và phycocyanin (được biết đến là sắc tố có vai trò kháng oxy hóa, ngăn ngừa ung
thư) Các loài Spirulina có hoạt tính sinh học đa dạng và ý nghĩa về dinh dưỡng
do chúng có hàm lượng cao các chất dinh dưỡng tự nhiên, có vai trò điều hòa
chức năng sinh học và miễn dịch Spirulina là loại vi tảo được tiêu thụ nhiều nhất
do hàm lượng protein cao và các lợi ích dinh dưỡng bổ sung, bao gồm chống tăng huyết áp, bảo vệ thận, chống tăng lipid máu và chống tăng đường huyết
Nhiều Spirulina ảnh hưởng lên hệ thống miễn dịch thông qua tăng hoạt tính của
đại thực bào, kích thích tạo ra kháng thể, cytokine, tăng tích lũy tế bào NK (Natural Killer Cell) trong các mô, tăng sự hoạt động và di chuyển của tế bào T
và B [25] Spirulina là một nguồn giàu protein, chứa hàm lượng cao acid hypocholesterolemic γ-linoleic (GLA), vitamin B và các phycobiliprotein tự do [43] Do đó nó đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gán danh hiệu là “siêu
thực phẩm” Như một minh chứng cho điều này, Spirulina có lượng canxi nhiều
hơn 180% so với sữa, protein nhiều hơn 67% so với đậu hũ, hơn 31% β-carotene
so với cà rốt và chất sắt nhiều hơn 51% rau bina
Nắm bắt được tiềm năng kinh tế cũng như giá trị dinh dưỡng từ Spirulina
nhiều nghiên cứu từ quy mô nhỏ như trong phòng thí nghiệm đến quy mô lớn như sản xuất trong công nghiệp được thực hiện nhằm tìm ra phương pháp nuôi trồng để đạt được hiệu suất cao nhất Điển hình như: môi trường MS, Zarrouk…
là một trong những môi trường mang lại hiệu quả cao và tiết kiệm với những điều kiện chuẩn về chế độ dinh dưỡng, pH, nhiệt độ, ánh sáng [50]
Hiện nay, đã có nhiều công trình trong nghiên cứu về các điều kiện nuôi
trồng Spirulina mang lại hiệu suất tối ưu Tuy nhiên, ở Việt Nam còn rất nhiều
hạn chế về lĩnh vực này Dựa vào cơ sở đó, đề tài: “Tối ưu hóa điều kiện nuôi
cấy vi tảo Spirulina sp để thu nhận sinh khối có hàm lượng protein và hoạt tính chống oxy hóa cao” thực hiện với mục đích:
Trang 152
Khảo sát điều kiện tăng tưởng của vi tảo Spirulina sp trong điều kiện
dinh dưỡng có chứa Ni tơ và Phốt pho (dùng muối NPK)
Khảo sát điều kiện tăng tưởng của vi tảo Spirulina sp dưới tác động
của ánh sáng
Phân tích hàm lượng protein và hoạt tính chống oxy hóa trong các điều kiện nuôi cấy
Trang 163
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về Spirulina sp
Tảo Spirulina hay tảo xoắn Spirulina là tên gọi do nhà tảo học Deurben (Đức) đặt vào năm 1827 dựa trên hình thái tảo Spirulina Do hình dạng “lò xo
xoắn” với khoảng 5-7 vòng đều nhau không phân nhánh dưới kính hiển vi nên
được gọi là Spirulina với tên khoa học là tảo Spirulina platensis (bắt nguồn từ
chữ spire, spiral có nghĩa là “xoắn ốc”) và trước đây được coi là thuộc chi
Spirulina Spirulina thuộc vi khuẩn lam (Cyanobacteria) nên chúng thuộc sinh
vật nhân sơ hay nhân nguyên thủy (Prokaryote) [12]
Vào thế kỷ XVI, khi quân xâm lược Tây Ban Nha xâm chiếm Mexico, họ phát hiện ra rằng người Aztec sống ở thung lũng Mexico ở thủ đô Tenochtitlan đang thu thập một món ăn lạ từ hồ Các nhà sử học Tây Ban Nha đã mô tả, ngư dân dùng lưới để thu thập một loại bùn (họ gọi nó Techuitlatl) màu xanh da trời này từ đầm lầy và sử dụng nó để làm một chiếc bánh màu xanh lam, đây được xem như thức ăn dùng cho các thợ săn Aztec trong các chuyến săn dài ngày Techuitlatl đã được đề cập bởi các nhà tự nhiên học vào cuối thế kỷ XVI, nhưng không được nghiên cứu kĩ ở tại thời điểm ấy [21]
Vào năm 1967 Spirulina được xem là “nguồn thực phẩm của tương lai”
được nhắc đến tờ International Association of Applied Microbiology Các nhà nghiên cứu đã phân tích các thành phần dinh dưỡng có trong loại tảo này và nhận
ra tảo chứa hàm lượng protein rất cao chiếm 60 – 70% trọng lượng khô Cũng vào thời điểm đó, nhằm nuôi với sinh khối lướng để sản xuất các loại thực phẩm, công ty Sosa-Texcoco Ltd tại Mexico, đã thực hiện một số nghiên cứu về sinh trưởng và các yếu tố sinh lý của tảo Các nghiên cứu này được thực hiện bởi tiến
sĩ Zarrouk vào năm 1966, ông đã phát hiện ra môi trường nuôi cấy tối ưu giúp tảo đạt sinh khối cao thuận lợi cho sản xuất ở quy mô công nghiệp Để vinh danh ông, môi trường này được đặt theo tên ông [21]
Trang 174
Năm 1973, Tổ chức Nông lương Quốc tế (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) đã chính thức công nhận tảo xoắn Spirulina là nguồn dinh dưỡng và
dược liệu quý, đặc biệt trong chống suy dinh dưỡng và chống lão hóa [4]
Năm 1977, Viện sinh vật học là nơi tiên phong trong việc nuôi trồng
Spirulina ở Việt Nam theo mô hình ngoài trời, không mái che, có sục khí CO2 tại
xí nghiệp nước suối Vĩnh Hảo (Bình Thuận)
2.2 Đặc điểm sinh học của Spirulina sp
2.2.1 Phân loại
Tảo (algae) là một nhóm vi sinh vật, nhưng chúng khác với vi khuẩn và nấm men ở chỗ chúng có diệp lục và có khả năng tổng hợp được các chất hữu cơ
từ các chất vô cơ dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời [1]
Tảo Spirulina thuộc [2]:
Lãnh giới (domain): Bacteria
Ngành (phylum): Cyanophyta
Lớp (class): Cyanophyceae
Bộ (ordo): Oscillatoriales
Họ (familia): Oscillatoniaceae ( Nostocales)
Chi (genus): Spirulina
Có hai loài quan trọng là Spirulina maxima và Spirulina platensis
2.2.2 Đặc điểm hình thái và cấu trúc tế bào Spirulina
Tảo lam được xếp vào nhóm vi khuẩn lam, loài vi sinh vật đầu tiên có khả năng quang hợp và sinh ra khí oxy được phát hiện từ 3,5 tỷ năm trước [24] (Hình 1.1)
Spirulina là tảo đa bào, dạng sợi xoắn lò xo khoảng 5-7 vòng đều nhau
không phân nhánh Đường kính xoắn khoảng 35 – 50 µm, bước xoắn 60 µm,
chiều dài thay đổi có thể đạt 250 µm Nhiều trường hợp tảo Spirulina có kích
thước lớn hơn (Hình 1.2)
Trang 185
Thành tế bào Spirulina có cấu trúc nhiều lớp, không chứa cellulose mà chứa
mucopolyme pectin và các loại polysaccharide khác Màng tế bào nằm sát ngay bên dưới thành tế bào và nối với màng quang hợp nằm rải rác trong nguyên sinh chất [1]
Tế bào tảo Spirulina chưa có nhân điển hình, vùng nhân là vùng giàu acid
nucleic chưa có màng nhân bao bọc, phân bố trong nguyên sinh chất Ngoài ra, tế
bào Spirulina không có không bào thực, chỉ có không bào chứa khí làm chức
năng điều chỉnh tỷ trọng tế bào Nhờ có không bào chứa khí và hình dạng xoắn
mà Spirulina có thể nổi lên mặt nước
Mặc dù không có ty thể và mạng lưới nội chất song tế bào Spirulina vẫn có
ribosom và một số thể vùi như các hạt polyphotphat, glycogen, phycocyanin, carboxysome và hạt mesosome [1]
Hình 2.1 Hình thái tế bào của Spirulina sp [48]
Trang 196
2.2.3 Đặc điểm về sinh lý của Spirulina
Tảo Spirulina có thể phân bố rộng rãi trong đất, đầm lầy, nước sạch, nước
mặn, nước biển và suối nước nóng Do là một vi sinh vật quang dưỡng bắt buộc nên ngoài hàm lượng chất dinh dưỡng cần thiết cho tảo là nguồn carbon và
nguồn nito, phosphore; sự sinh trưởng của Spirulina còn phụ thuộc vào các yếu
tố vật lý như sau:
Hình 2.2 Một phần của trichome xoắn ốc của Spirulina platensis; trong đó p là
độ cao và d đường kính ngoài của xoắn ốc [48]
Trang 207
a) Yếu tố ánh sáng:
Là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
của tảo Spirulina ít bị chi phối bởi chu kỳ sáng/tối và đạt giá trị sinh khối cao
khi được chiếu sáng liên tục Cường độ ánh sáng thích hợp khoảng: 25,000 - 30,000 lux [1]
Theo J.P.Pandey cường độ của ánh sáng chi phối đến việc sinh trưởng của quần thể Spirulina, cũng giúp tảo tạo ra hàm lượng protein cao ( lượng
protein tính theo sinh khối khô) [36]
Việc sử dụng ánh sáng đỏ, xanh dương và trắng trong thử nghiệm của
P.Soundarapandian and B Vasanthi nhằm tìm ra điều kiện ánh sáng nào
giúp tăng sinh khối, cho ra hàm lượng Chlorophyll cao trong tảo Spirulina
Kết quả thí nghiệm cho thấy ánh sáng đỏ giúp cho sinh khối, hàm lượng Chlorophyll đạt giá trị cao nhất trong 10 ngày thí nghiệm Sau ngày thứ 20, kết quả này là tương đương giữa ánh sáng đỏ và trắng Ngoài ra thí nghiệm cũng chỉ
ra việc sử dụng ánh sáng xanh dương để kích thích tảo sản xuất nhiều hơn phycocianin cũng đạt kết quả khả quang Thí nghiệm cũng chỉ ra cường độ ánh sáng đỏ trong khoảng 100 – 200 µmol photon/m2/s giúp tảo đạt sinh khối cao hơn [34]
Trong thí nghiệm của Chainapong, bà và các đồng sự tập trung vào sự
khác nhau giữa các sắc tố quang hợp được sản xuất bởi Spirulina ở các điều kiện
ánh sáng khác nhau (các ánh sáng này được tách ra từ ánh sáng mặt trời) Trong quá trình thực hiện, họ xem ánh sáng trắng cũng là một loại ánh sáng màu Thí nghiệm đã chỉ ra ánh sáng trắng giúp tảo đạt được sinh khối tối đa tuy nhiên hàm lượng sắc tố quang hợp trong tảo lại giảm xuống [9]
Na Na Kim và Choi đã chỉ ra rằng, ánh sáng đỏ và lục giúp cho tốc độ
tăng trưởng của tảo Spirulina cao hơn các ánh sáng khác, còn ánh sáng trắng và
lam giúp tảo sản xuất ra nhiều sắc tố quang hợp hơn [11]
Trong khảo sát của Feng Tian và Wang Tongming, họ đã kết hợp ánh
sáng xanh dương và đỏ nhằm kích thích Spirulina sản xuất ra nhiều
Trang 218
phycocyanin Với tỉ lệ xanh dương và đỏ là 3:1 cho ra hiệu suất sản xuất phycocyanin cao hơn các tỉ lệ khác Họ cũng đã chứng minh hàm lượng của phycocyanin tỉ lệ nghịch với sinh khối (biomass) [17]
b) Yếu tố nhiệt độ: Spirulina phát triển ở nhiệt độ khá cao Người ta phát hiện
chúng sống ở những suối nước nóng đến 690C Chúng có khả năng phát triển ở khoảng nhiệt độ 350C - 370C ở điều kiện phòng thí nghiệm Spirulina phát triển
rất chậm dưới 250C [39]
c) Yếu tố dinh dưỡng:
Theo Danesi và các cộng sự đã nghiên cứu, nguồn nitrate lấy từ Urea (thay vì dùng KNO3) làm tăng tốc độ phát triển của tảo Spirulina, cũng như giúp
cho tảo sản xuất lượng lớn Chlorophyll [14]
Theo nghiên cứu của Steffii Ffried vào năm 2003, việc tăng nồng độ Nitrate và Phosphate trong quá trình nuôi Spirulina, cũng dẫn đến việc tăng sản
xuất Chlorophyll ở tảo Nghiên cứu cũng chỉ ra trong cùng một nồng độ Nitrate, nồng độ Phosphate tăng lên 1,3 lần thì lượng Chlorophyll/Biomas tăng gần 2 lần [18]
Theo Ankita Kumari, việc thay đổi nguồn cung cấp nitrate trong môi
trường nuôi cấy của Spirulina (từ NaNO3 thành NPK) kèm theo kết hợp sử dụng ánh sáng xanh dương đã giúp tảo sản xuất hàm lượng protein, lipid cũng như chlorophyll cao hơn việc chỉ sử dụng môi trường cơ bản Thí nghiệm cũng chỉ ra
nồng độ NPK nếu cao hơn 1,5 g/L sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng của Spirulina
Nồng độ của NPK trong khoảng 0,76 g/L được Ankita xem như là nồng độ tối ưu giúp tảo tăng tốc độ tăng trưởng, tăng khả năng sản xuất ra lipid, protein và chlorophyll [28]
Trong thí nghiệm của mình Sara và Zamani đã chỉ ra việc thay đổi
nồng độ nitrate và phosphate trong môi trường sinh trưởng của tảo Spirulina sẽ
gây ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, sinh khối cũng như các sản phẩm thứ cấp như: carotenoid, mycosporine,… Bà Sara và các cộng sự của mình đã chứng minh với việc tăng nồng độ của NaNO3 và K2HPO4 (cụ thể lần lượt là 2,5g/L và
Trang 22 Yahia và các cộng sự của mình đã so sánh tốc độ tăng trưởng của
Spirulina thông qua nguồn cung cấp nitrate là urea (0,12g/L) và NaNO3 (nồng độ thường dùng là 2,5g/L) Kết quả cho thấy tốc độ tăng trưởng của tảo khi dùng urea chưa vượt trội hơn NaNO3 trong 8 ngày đầu của thí nghiệm, nhưng lại tăng cao gấp 0,5 lần từ ngày 12 của thí nghiệm Mặc dù vậy nhưng giá thành của urea thấp hơn nhiều lần so với NaNO3 cho nên đây có thể xem như là nguồn cung cấp nitrate thay thế, qua đó có thể giảm nhiều về chi phí trong sản xuất [16]
Cyanobacteria nói chung hay Spirulina nói riêng đều có một hệ thống
enzymes chuyên biệt giúp chống lại các tác nhân oxy hóa mạnh như H2O2, OH
-,… Các enzyme được biết đến như superoxide dismutase (SOD), peroxidases (PODs), glutathione reductase, ascorbate (AsA) và glutathione Trong nghiên cứu của mình Raziye Öztürk Ürek và Leman Tarhan đã chỉ ra đươc tầm ảnh hưởng rất lớn của nồng độ nitrate lên hệ thống enzyme trên Cụ thể với nồng độ nitrate
khoảng 30 – 50 mM sẽ kích thích tế bào Spirulina tiết ra nhiều enzymes giúp tảo
chống lại các tác nhân oxy hóa như AsA, SOD, PODs,… Cũng với khoảng nồng
độ ấy thì hàm lượng chlorophyll và carotenoid cũng được sản xuất ra nhiều hơn (tại ngày thứ 8 của thí nghiệm và đạt giá trị cưc đại vào ngày 17) so với việc dùng nitrate với nồng độ thấp (10mM) [47]
Chu kỳ phát triển của tảo rất ngắn, thường xảy ra trong 24 giờ như tảo
Chlorella Tảo lam Spirulina có hai hình thức sinh sản:
1 Sinh sản sinh dưỡng: thực hiện bằng cách đứt từng khúc ở chỗ có tế bào dị hình trên sợi tảo, từ đó tạo ra sợi mới
2 Sinh sản vô tính: thực hiện bằng cách tạo bào tử giống ở vi khuẩn trong điều kiện không thuận lợi
Trang 2310
2.2.4 Đặc điểm sinh hóa
Tảo Sprirulina chứa hàm lượng protein rất cao, cao hơn cả tảo Chlorella Ngoài ra chúng còn chưa đầy đủ các vitamin và khoáng chất [3] (bảng 2.1, 2.2 và 2.3)
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tảo Spirulina so với trọng lượng khô
Trang 2411
Bảng 2.2 Thành phần vitamin của tảo Spirulina so với trọng lượng khô [19]
Bảng 2.3 Thành phần chất khoáng của tảo Spirulina so với % trọng lượng khô [19]
Trang 2512
Tuy nhiên, nồng độ hàm lượng các thành phần hóa học của tảo thay đổi tùy thuộc vào điều kiện nuôi trồng
Các acid béo bão hòa và không bão hòa cũng có mặt trong thành phần của
Spirulina và chiếm tới 1.95g/100g chất khô Hàm lượng cholesterol khoảng
<0,1mg/100g chất khô, trong khi đó hàm lượng cholesterol trong 100g chất khô
của trứng lên đến 600mg Điều này giải thích tại sao bột Spirulina được dùng bổ
sung thức ăn cùng với protein đồng thời nó kiểm soát việc tăng trọng lượng quá mức [3]
2.3 Protein của Spirulina sp
Đặc điểm sinh hóa nổi bật của Spirulina là có hàm lượng protein rất cao,
chiếm khoảng 55 – 70% trọng lượng khô của tế bào, trong khi các thực phẩm được coi là giàu chất đạm như đậu nành, thịt bò, photmat cũng chỉ có 18 – 37 %
đạm Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng protein trong Spirulina hoàn toàn
không có hại Cường độ đồng hóa protein rất cao: sau 18 giờ thì 58% protein
được tiêu hóa và đồng hóa Protein của tảo Spirulina có chứa acid amin thiết yếu
và acid amin không thiết yếu bên cạnh đó tỷ lệ của các acid amin này khá cân đối Trong số các acid amin có 4 loại không thể thay thế và có vai trò quan trọng như: lyzin, methionine, phenylanalin, tryptophan [3]
Ngoài ra, trong thành phần của protein của Spirulina còn chứa các
phycobiliprotein – một loại protein tan trong nước - một loại sắc tố lam có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của Tảo lam, Tảo đỏ Hàm lượng
Trang 2613
phycobiliprotein chiếm đến 20 – 25% trong tổng lượng protein của tế bào; bao gồm 2 loại sắc tố: C-phycocyanin và allophycocyanin [7] Chất này có hoạt tính sinh học cao đã được nghiên cứu và thử nghiệm trong lĩnh vực y học Một số bằng sáng chế liên quan đến hoạt tính sinh học có lợi của phycobiliproteins cũng
đã được công bố về các ứng dụng sinh học như chống oxy hóa, chống viêm, chống virus, chống khối u, bảo vệ thần kinh, và các hoạt động bảo vệ gan [26]
2.4 Khả năng chống oxy hóa của Spirulina
Những năm gần đây, người ta đã bắt đầu nghiên cứu một số hoạt tính sinh
học ở tảo Spirulina và ứng dụng của chúng Một trong số đó, khả năng chống
oxy là hoạt tính đang được chú ý nhiều nhất
Do protein của Spirulina chứa phycobiliprotein có khả năng phát huỳnh
quang nên chúng được ứng dụng để đánh dấu các kháng thể đơn dòng trong việc chuẩn đoán và phát hiện một số bệnh Điều đáng được biết thêm là,
phycobiliprotein trong Spirulina đã được phát hiện như là một tác nhân chống
ung thư tuyến tụy ở chuột đực nhờ khả năng chống oxy hóa và chống tăng sinh tế bào [26] Vấn đề này đang được các nhà khoa học quan tâm thí nghiệm ở các đối tượng khác
Một nhóm hoạt chất có tác dụng sinh học quan trọng khác của Spirulina là
các carotenoid, tổng lượng chất này là 346 mg/100g trọng lượng chất khô Tảo
Spirulina có tới 10 carotenoid khác nhau: oscillaxanthin, epoxy--carotene,
myxoxanthophyll, zeaxantin, -carotene, cismyxoxanthophyll, -cryptoxantin, echinenone và hydroxyl-echinenone Trong đó đáng lưu ý là myxoxanthophyll, zeaxantin, -carotene, echinenone là nhóm carotenoid đặc trưng cho cả ngành Tảo Lam [15] Đặc biệt, tảo Spirulina là loại thực vật chứa hàm lượng -carotene, chiếm 52% trong tổng hàm lượng carotenoid (tiền Vitamin A) cao nhất, gấp 10 lần hàm lượng -carotene có trong cà rốt, được biết đến như loại rau quả thông dụng giàu -carotene nhất trong thực phẩm hàng ngày -carotene trong
Spirulina là chất chống oxy hóa mạnh, giúp tiêu diệt các gốc tự do là nguyên
Trang 272.5 Ứng dụng nuôi trồng của Spirulina sp
Hiện nay, Spriulina được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau Ngoài những ứng dụng về dinh dưỡng và y tế trong một vài nghiên cứu, loài tảo này được nuôi trồng ứng dụng trong các mô hình tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường như: sử dụng các nguồn carbon, nito hay phosphore có sẵn trong tự nhiên
để phát triển sinh khối và một số hoạt chất
Điển hình như một mô hình đã được khảo sát tại Braxil, Spirulina được
nghiên cứu để nuôi trồng trên mô hình sử dụng nguồn CO2 có trong không khí kết hợp với monoethanolamine (MEA) – một chất hấp thụ CO2 và chuyển đổi thành bicarbonate vừa góp phần giảm thải lượng carbon gây ô nhiễm môi trường vừa có thể thu lại lượng sinh khối cao thu hoạch làm phân bón hoặc thức ăn cho gia cầm và thủy sản Kết quả của thí nghiệm này khá khả thi, ở nồng độ MEA 0,10, 0,20 và 0,41 mmol/L Spirulina tăng trưởng cao hơn và có hàm lượng
protein cao hơn 17% so với sử dụng NaOH làm chất hấp thụ CO2 [13]
Ở Việt Nam, nhiều cơ sở nuôi trồng, sản xuất và chế biến các sản phẩm từ
tảo Spirulina được được thành lập với công nghiệp nuôi tảo trên các bể nông cây
bằng xi măng và sử dụng khí CO2 của công nghệ tạo nguồn carbon, nguồn CO2
trực tiếp lấy từ các nhà máy bia, cồn, rượu… nén hóa lỏng vào bình chứa Đó là các cơ sở ở Vĩnh Hảo (Bình Thuận), Châu Cát, Lòng Sông (Thuận Hải), Suối Nghệ (Đồng Nai),… Nguồn CO2 từ lò nung vôi (sau khi lọc bụi) và các hầm chứa khí biogas cũng được nghiên cứu tận dụng để phát triển nuôi trồng tảo và
cũng đã thu được một số kết quả Thử nghiệm nuôi trồng Spirulina bằng nước
thải hầm biogas không chỉ là biện pháp mở rộng sản xuất và hạ giá thành sản
Trang 2815
phẩm, mà còn giải quyết các vấn đề về môi trường sinh thái cho nông thôn Tảo này còn được sử dụng để xử lý nước thải giàu NH4 từ nhà máy sản xuất urea thuộc xí nghiệp Liên hiệp Phân đạm Hóa chất Hà Bắc, kết quả cho thấy nước thải sau khi pha loãng và bổ sung thêm một số khoáng chất cần thiết rồi dùng nuôi
Spirulina đã mang lại năng suất cao và có tác dụng bảo vệ môi trường
Viện nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao Hòa Lạc (Bộ Khoa học và
Công nghệ) đã nhân nuôi thành công tảo xoắn Spirulina VNU A03, giống tảo
này có hàm lượng protein, cũng như hàm lượng -carotene cao hơn giống của Pháp, Nhật Bản Sau 5 năm, phân tích, theo dõi sự phát triển con giống trong các điều kiện môi trường của Việt Nam, tháng 9/2018 các nhà khoa học ở tại Viện
nghiên cứu Hòa Lạc đã chọn giống Spirulina VNU A03 và xây dựng thành công
quy trình nuôi cấy thông thường và quy mô công nghiệp
2.6 Tình hình nghiên cứu trong nước:
Đề tài do tác giả Hoàng Sỹ Nam, Đặng Diễm Hồng (Viện Công nghệ sinh học) thực hiện đánh giá khả năng sinh trưởng và chất lượng của các chủng tảo trong 3 môi trường nước khoáng thuộc 3 địa điểm Đồng thời đánh giá các chỉ tiêu hóa lí của môi trường trước và sau khi nuôi tảo làm cơ sở cho việc thiết lập quy trình nuôi đại trà làm giảm chi phí đầu tư, kéo dài thời gian và thu sinh khối tảo tối đa giữa các đợt nuôi
Đáng quan tâm là gần đây với một sáng kiến rất quan trọng tảo xoắn
Spirulina đã được sản xuất tại Hòa Lạc (Hà Nội) và Đà Nẵng từ nguồn nước
ngầm thông thường (bí quyết này đang đợi đánh giá theo bản quyền sở hữu trí tuệ) và như vậy là mở ra khả năng có thể sản xuất sinh khối tảo xoắn ở mọi nơi trên nước ta
Viện nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao Hòa Lạc (Bộ Khoa học
và Công nghệ) đã nhân nuôi thành công tảo xoắn Spirulina VNU A03,giống tảo
này có hàm lượng protein, cũng như hàm lượng -carotene cao hơn giống của Pháp, Nhật Bản Sau 5 năm, phân tích, theo dõi sự phát triển con giống trong các điều kiện môi trường của Việt Nam, tháng 9/2018 các nhà khoa học đã chọn
Trang 2916
giống Spirulina VNU A03 và xây dựng thành công quy trình nuôi cấy thông
thường và quy mô công nghiệp
2.7 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Vào thế kỷ 21, tảo Spirulina đã được bộ y tế của nhiều nước trên thế
giới và WHO công nhận không chỉ là thực phẩm sạch mà còn là giải pháp cho việc phòng và chữa bệnh
Một nghiên cứu khác đã cho thấy tảo Spirulina có tác dụng phòng
chống ung thư cho các nạn nhân của sự cố Nhà máy Điện hạt nhân Chernobyl
Sau khi sử dụng tảo Spirulina lượng chất phóng xạ đã được đào thải khỏi đường
tiểu của các nạn nhân bị nhiễm phóng xạ rất cao Nghiên cứu này đã được biểu dương tại hội nghị quốc tế về tảo 1998 ở Cộng hòa Czech
Trang 3017
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Chủng Spirulina sp và môi trường nuôi cấy
Chủng tảo Spirulina sp Nhật được cung cấp bởi Tiến sĩ Trần Ngọc Đức,
Phòng Công nghệ Tảo, Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM
Spirulina Nhật được nuôi cấy trên môi trường Zarrouk, pH = 8,5 - 9,0; cường độ
ánh sáng 30 µmol photon/m2/s liên tục, nhiệt độ 25 ± 20C [35]
Pha môi trường Zarouk và chỉnh pH = 8,5, rồi đem đi hấp tiệt trùng, chú ý không cho muối bicarbonate Pha stock muối bicarbonate với nồng độ 1M, pH = 8,5 lọc tiệt khuẩn bằng màng lọc thủy tinh, bổ sung vào môi trường đã tiệt khuẩn vừa
1
1 0,2 0,04 0,01 0,08 16,8 1mL 1L Dung dịch nguyên tố vi lượng: H3BO3: 2,86, MnCl2.4H2O: 1,81, ZnSO4.4H2O: 0,222, CuSO4.5H2O: 0,079 (g/L)
Trang 3118
3.2 Các phương pháp phân tích
3.2.1 Quan sát hình thái tế bào Spirulina sp
Hình thái tế bào Spirulina sp được quan sát bằng kính hiển vi quang học
(X40) sau mỗi 5 ngày nuôi cấy
3.2.2 Xác định sinh khối khô tế bào Spirulina sp
Lấy 20 ml dịch nuôi cấy tảo được lọc qua màng sợi thủy tinh, với đường kính màng là 47 mm, đường kính lỗ 0,7 µm Sau đó tảo được rửa với 40ml nước cất và sấy khô ở 60°C suốt 12 tiếng hoặc cho đến khi trọng lượng khô không đổi [A(g)] Cân A(g) và ghi nhận kết quả [52]
3.2.3 Xác định tốc độ tăng trưởng đặc hiệu
Sinh khối tế bào ở hai thời điểm khác nhau trong quá trình tăng trưởng của mẫu được dùng để tính tốc độ tăng trưởng đặc hiệu (G: g/L/ngày) trong khoảng thời gian đó theo công thức [29]:
Trang 3219
Đường chuẩn protein:
Sử dụng nồng độ protein chuẩn 10 đến 120 µg/ml được pha từ Bovine serum
albumin và xác định nồng độ protein trong mẫu Spirulina sp bằng phương trình
Lấy 0,5 ml dịch chiết cho vào eppendorf 2ml, cho thêm 0,5 ml thuốc thử Folin-Ciocalteu’s phenol, tiếp tục cho từ từ 0,5 ml dung dịch Na2CO3 10%
Ủ 90 phút trong tối, chú ý không đóng nắp eppendorf
Đo quang ở bước sóng 750nm
Đường chuẩn phenolic:
Sử dụng nồng độ acid gallic chuẩn 10 đến 200mg/L và xác định nồng độ
phenolic tổng trong mẫu Spirulina sp bằng phương trình: y = 30,263x – 0,0638;
R² = 0,9948
3.2.6 Xác định hàm lượng chất oxy hóa tổng
Pha thuốc thử DPPH: pha dung dịch thuốc thử DPPH với nồng độ 0,004% trong methanol [46], [51]
Lấy 1,0 ml dung dịch tảo ly tâm 10.000 vòng trong 15 phút, loại bỏ dịch, cắn được rửa nhiều lần với 1ml nước cất (hấp vô trùng) bằng cách ly tâm 10.000 vòng trong 15 phút Thêm 1ml ethanol tuyệt đối vào cắn, trộn đều và ủ 4 tiếng ở
40C Ly tâm 5000 vòng trong 5 phút, bỏ cắn lấy dịch chiết
Ủ 30 phút trong tối, ở nhiệt độ phòng Đo quang ở bước sóng 517nm
Khả năng chống oxy hóa (I%/ml) được tính theo công thức [6], [46], [51] :
I% = 𝐴𝑀ẫ𝑢 𝑡𝑟ắ𝑛𝑔 𝐴 −𝐴𝑀ẫ𝑢 𝑡ℎử
𝑀ẫ𝑢 𝑡𝑟ắ𝑛𝑔 𝑥 100
Trang 3320
Trong đó:
I%: Tỷ lệ phần trăm ức chế (Percentage inhibition)
A Mẫu trắng : Độ hấp thu của mẫu trắng tại bước sóng 517 nm
A Mẫu thử : Độ hấp thu của mẫu thử tại bước sóng 517 nm
3.3 Phương pháp thiết kế thí nghiệm
3.3.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của NPK lên sự tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng và khả năng
chống oxy hóa của tảo Spirulina
Spirulina sp Nhật đạt giai đoạn tăng trưởng sau khoảng 7 ngày nuôi cấy
trên môi trường Zarrouk; pH = 8,5 - 9,0; cường độ ánh sáng 30 µmol/photon/m2/s, nhiệt độ 25 ± 20C được sử dụng để bố trí thí nghiệm [35]
Thí nghiệm thực hiện trên các bình erlen 500ml bao gồm: 100ml dịch tảo đạt giai đoạn tăng trưởng và thể tích môi trường Zarrouk vừa đủ 500ml; sục khí liên tục và được chiếu sáng ở cường độ 100 µmol photon/m2/s (với chu kỳ sáng: tối, 12h: 12h) trong điều kiện ánh sáng cho hiệu suất tối ưu với 4 nồng độ NPK như sau: 0,05g/L; 0,1g/L; 0,5g/L; 1g/L Sau mỗi 2 ngày nuôi cấy, tiến hành phân tích các nghiệm thức gồm:
Sinh khối khô của tế bào
Hàm lượng protein tổng
Hàm lượng phenolic tổng
Hàm lượng chất chống oxy hóa tổng
Trang 3421
3.3.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của ánh sánh xanh dương lên tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng và
khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina
Spirulina sp Nhật đạt giai đoạn tăng trưởng sau khoảng 7 ngày nuôi cấy
trên môi trường Zarrouk; pH = 8,5 - 9,0; cường độ ánh sáng 30 µmol/photon/m2/s, nhiệt độ 25 ± 20C được sử dụng để bố trí thí nghiệm [35]
Thí nghiệm thực hiện trên các bình erlen 500ml bao gồm: 100ml dịch tảo đạt giai đoạn tăng trưởng và thể tích môi trường Zarrouk vừa đủ 500ml (với nồng
độ NPK dùng trong môi trường là 0,5g/L); sục khí liên tục, trong điều kiện NPK cho hiệu suất tối ưu với 4 điều kiện ánh sáng như bảng 3.2:
Bảng 3.2 Bảng ký hiệu viết tắt của thí nghiệm 2
(với chu kỳ chiếu sáng lần lượt là 12h: 4h)
W+B (12h:4h)
2 (với chu kỳ chiếu sáng lần lượt là 12h: 8h) Ánh sáng trắng – xanh dương (12h:8h) W+B
(với chu kỳ chiếu sáng lần lượt là 12h: 12h)
W+B (12h:12h)
4 (với chu kỳ chiếu sáng là 12h) Ánh sáng trắng (12h) W
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi cấy Spirulina
ở các điều kiện NPK khác nhau
Trang 3522
Sau mỗi 2 ngày nuôi cấy, tiến hành phân tích các nghiệm thức gồm:
Sinh khối khô của tế bào
Hàm lượng protein tổng
Hàm lượng phenolic tổng
Hàm lượng chất chống oxy hóa tổng
3.3.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng đỏ và xanh dương lên tăng trưởng, hàm lượng protein, hàm lượng phenolic tổng
và khả năng chống oxy hóa của tảo Spirulina
Spirulina sp Nhật đạt giai đoạn tăng trưởng sau khoảng 7 ngày nuôi cấy
trên môi trường Zarrouk; pH = 8,5 - 9,0; cường độ ánh sáng 30 µmol/photon/m2/s, nhiệt độ 25 ± 20C được sử dụng để bố trí thí nghiệm [35]
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi cấy Spirulina
ở các điều kiện ánh sáng khác nhau
Trang 36Bảng 3.3 Bảng ký hiệu viết tắt của thí nghiệm thứ 3 Tên thí
1 (với chu kỳ chiếu sáng lần lượt là 12h:4h+ 12h) Ánh sáng trắng – xanh dương + đỏ (12h: 4h +12h) W+B+R
(với chu kỳ chiếu sáng lần lượt là 12h: 8h+ 12h)
W+B+R (12h: 8h +12h)
3 (với chu kỳ chiếu sáng lần lượt là 12h: 12h) Ánh sáng trắng – đỏ (12h:12h) W+R
4 (với chu kỳ chiếu sáng là 8h: 12h) Ánh sáng trắng – xanh dương (8h:12h) W+B
5 (với chu kỳ chiếu sáng là 12h) Ánh sáng trắng (12h) W Sau mỗi 2 ngày nuôi cấy, tiến hành phân tích các nghiệm thức gồm:
Sinh khối khô của tế bào
Hàm lượng protein tổng
Hàm lượng phenolic tổng
Hàm lượng chất chống oxy hóa tổng
Trang 3724
3.4 Xử lý số liệu
Các thí nghiệm được lặp lại 3 lần Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2013 và phân tích one way ANOVA bằng phần mềm SPSS 20.0 với sai số ý nghĩa p< 0,05 Tất cả các số liệu trong thí nghiệm được trình bày dưới dạng: Trung bình (Mean) ± Sai số chuẩn (SE)
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi cấy Spirulina ở các điều kiện ánh sáng khác nhau
Chiếu sáng tuần hoàn liên tục: 100 μmol photon/m 2 /s
Trang 3825
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 4.1 Kết quả
4.1.1 Ảnh hưởng của NPK lên sự tăng trưởng, hàm lượng protein,
hàm lượng phenolic tổng và khả năng chống oxy hóa của Spirulina
4.1.1.1 Ảnh hưởng của các nồng độ NPK lên hình thái tế bào tảo
Spirulina
Kết quả thí nghiệm cho thấy nồng độ NPK khác nhau có ảnh hưởng đến
hình thái tế bào của tảo Spirulina Cụ thể vào ngày 8 và 10 của thí nghiệm tế bào
tảo ở cả 4 điều kiện khảo sát đều giãn xoắn và số lượng tế bào bắt đầu tăng lên Tuy nhiên ở nồng độ NPK 1g/L tế bào bắt đầu chuyển vàng vào ngày 8 đến ngày
12 của thí nghiệm Trong khi đó, các nồng độ NPK khác thì tế bào vẫn giữ màu xanh trong suốt quá trình thí nghiệm (hình 4.1)
Trang 39NPK (1 g/L)
NPK (0,5 g/L)
NPK (0,1 g/L)
Hình 4.1 Hình thái tế bào của tảo Spirulina ở các nồng độ NPK
Trang 4027
4.1.1.2 Ảnh hưởng của NPK lên sự tăng trưởng của Spirulina
Kết quả thí nghiệm cho thấy, nồng độ NPK trong môi trường nuôi cấy có
ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của quần thể tảo Spirulina sp Tảo được nuôi cấy
trong môi trường có nồng độ NPK (0,5g/L), cho trọng lượng khô đạt được (1,2g/L) tại ngày 12 cao hơn so với các điều kiện NPK khác (0,05 g/L, 0,1 g/L và 1g/L) với các trọng lượng khô tương ứng (0,53g/L, 0,79 g/L và 0,99g/L) ở ngày 12
và có sự khác biệt về ý nghĩa giữa nồng độ NPK 0,5 g/L với các nồng độ còn lại (p < 0,05) (hình 4.2, phụ lục A.1)
Tốc độ tăng trưởng của Spirulina đạt cực đại ở tại nồng độ NPK 0,5g/L với
giá trị là 0,4 g/L/ngày (hình 4.3) Vẫn có sự khác biệt về ý nghĩa giữa các điều kiện khảo sát tại ngày 12 (p < 0,05) (phụ lục A.1)
1 g/l
Hình 4.2 Trọng lượng khô (g/L) của Spirulina trong các điều kiện NPK khác nhau