VNPT Vĩnh Phúc là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông đang đứng trước những thách thức rất lớn từ thị trường, đẩy mạnh hoạt động Marketing- mix của VNPT Vĩnh Phúc là m[r]
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
""Những năm gần đây trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông của Việt Nam sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trở nên sôi động và quyết liệt, đặc biệt với ba nhà mạng Viettel, Mobifone và VNPT - Vinaphone Trước sự lớn mạnh của các nhà mạng khác buộc Tập đoàn VNPT phải có những thay đổi để giữ vững thị phần, trong những thay đổi
đó chính sách Marketing- mix được xem như biện pháp khả thi nhất VNPT Vĩnh Phúc là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn VNPT Việt Nam kinh doanh sản phẩm của Tập đoàn VNPT Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Xuất phát từ thực tiễn đó, Tác giả đã chọn đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động Marketing- mix tại VNPT Vĩnh Phúc” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Về lý luận: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoa ̣t đô ̣ng Marketing - mix và đẩy mạnh hoạt động Marketing- mix của doanh nghiê ̣p
- Về thực tiễn: Phân tích đánh giá thực trạng đẩy mạnh hoạt động Marketing - mix của VNPT Vĩnh Phúc trong những năm đã qua , từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn
- Phạm vi nghiên cứu:
4 Phương pháp nghiên cứu
"Luận văn sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin số liệu:
+ Thông tin số liệu thứ cấp : Báo cáo tài chính ; báo cáo, thống kê của các Phòng , ban thuô ̣c VNPT Vĩnh Phúc"
- Phương pháp phân tích và xử lí số liệu : chủ yếu sử dụng phương pháp định tính (phân tích - tổng hợp; phân tích - so sánh; phân tích - dự báo)
5 Kết cấu của luận văn
Trang 2"Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm 04 chương
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN VĂN 1.1 Giới thiệu ca ́ c công trình nghiên cứu có liên quan
1.1.1 Một số luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ
1.1.2 Một số bài báo khoa học
1.2 Đi ̣nh hướng nghiên cứu của luâ ̣n văn
"Như vậy, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến hoạt động đẩy mạnh Marketing- mix tại VNPT Vĩnh Phúc Do vậy, việc lựa chọn đề tài của Tác giả là cần thiết, đáp ứng được cả mặt lý luận và giải quyết được yêu cầu của thực tiễn đặt ra"
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING- MIX CỦA
DOANH NGHIỆP 2.1 Mô ̣t số khái niê ̣m
2.1.1 Marketing- mix và đẩy mạnh hoạt động Marketing- mix của doanh nghiệp
- Marketing
- Marketing- mix
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing- mix của doanh nghiệp
- Khái niệm
- Phân chia môi trường Marketing- mix của doanh nghiệp
+ Môi trường vi mô
"+ Môi trường vĩ mô"
2.1.3 Quản trị Marketing- mix của doanh nghiệp
Trang 3"- Khái niệm
- Các nội dung chủ yếu của quản trị Marketing- mix
+ " Phân tích cơ hội Marketing- mix
+ Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
+ Xác định chiến lược Marketing- mix
+ Xác định các chương trình Marketing- mix
+ Tổ chức, thực hiện
+ " Kiểm soát và đánh giá việc thực hiện để điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh hoạt động Marketing - mix cu ̉ a doanh nghiê ̣p
2.2.1 Các nhân tố bên trong
- Chiến lươ ̣c phát triển của doanh nghiê ̣p
- Nhân lực cho hoạt động Marketing- mix
- Tài chính cho hoạt động Marketing- mix
2.2.2 Các nhân tố bên ngoài
- Đặc điểm về cạnh tranh
- Đặc điểm về khách hàng
- Chính sách quản lý của Nhà nước
2.3 Các nô ̣i dung chủ yếu của đẩy mạnh hoa ̣t đô ̣ng Marketing - mix của doanh nghiê ̣p
"- Các quyết định về sản phẩm
+ Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm
* Chủng loại sản phẩm
"* Quyết định về bề rộng của chủng loại sản phẩm
"* Quyết định về danh mục sản phẩm
+ Quyết định về nhãn hiệu và bao bì sản phẩm
+ Quyết định về chất lượng sản phẩm
“+ Quyết định về các dịch vụ bán hàng
Trang 4"- Nghiên cứ u và phát triển sản phẩm mới
"- Khác biệt hóa sản phẩm
2.3.2 Các hoạt động về giá
"- Định giá sản phẩm
"- Phân biệt giá
"- Chiết giá
2.3.3 Các hoạt động về phân phối
- Quyết định về lựa chọn kênh
- Quản lý kênh phân phối
+ Mơ ̉ rộng hê ̣ thống phân phối
+ Các hoạt động kiểm tra, giám sát
+ Các hoạt động hỗ trợ, động viên
2.3.4 Các hoạt động về xúc tiến
- Các hoạt động của xúc tiến hỗn hợp bao gồm: + Quảng cáo
+ Xúc tiến bán
+ Tuyên truyền
+ Bán hàng cá nhân
+ Marketing- mix trực tiếp
+ Các hoạt động sau bán hàng (Hậu mãi):
"- Lựa chọn hình thức xúc tiến
Trang 5CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING- MIX
TẠI VNPT VĨNH PHÚC 3.1 Giơ ́ i thiê ̣u khái quát về VNPT Vĩnh Phúc
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển"
Bảng 3.2: Số thuê bao và các loại hình dịch vụ chính của VNPT Vĩnh Phúc
Đơn vị: Thuê bao
DV điện thoại cố định 60.511 57.635 54.289 51.568 50.739
DV điện thoại di động
Dịch vụ Internet VNN 30.165 33.755 38.824 45.453 56.331
Truyền hình MyTV 4.082 7.323 11.363 14.871 15.426
Tổng 110.082 114.145 120.827 129.470 139.726
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Vĩnh Phúc năm 2015
Bảng 3.3: Cơ cấu doanh thu của VNPT Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2015
Đơn vị: Triệu đồng
DV điện thoại cố định 36.307 28.903 25.957 24.015 21.818
DV điện thoại di động
DV điện thoại di động
Dịch vụ Internet VNN 39.654 45.678 60.123 73.736 87.199
Truyền hình MyTV 7.204 12.921 20.050 26.239 27.218
Tổng 211.163 221.947 249.221 269.816 285.015
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Vĩnh Phúc năm 2015
Trang 6- Tình hình kinh doan và thị phần
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu về tình hình SXKD ĐTCĐ của VNPT Vĩnh Phúc 2013 – 2015
Tổng số thuê bao trên mạng Máy 54.289 51.568 50.739
Nguồn :Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh VNPT Vĩnh Phúc năm 2013, 2014,
2015
Bảng 3.5: Số lượng thuê bao cố định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại cố
định hiện có
trên mạng các
doanh nghiệp
Số lƣợng
Thị phần (%)
Số lƣợng
Thị phần (%)
Số lƣợng
Thị phần (%)
Viettel 17.712 24,6 17.373 25,2 16.199 24,2
Nguồn :Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh VNPT Vĩnh Phúc năm 2013, 2014,
2015
Trang 7+ Tình hình kinh doanh dịch vụ di động
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh dịch vụ di động trả sau Vinaphone
Tổng số thuê bao hiện có Máy 16.351 17.342 16.944
Nguồn :Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh VNPT Vĩnh Phúc năm 2013, 2014,
2015
* Tình hình cạnh tranh dịch vụ di động trả sau Vinaphone
Bảng 3.7: Số liệu di động trả sau trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại di
động hiện có
trên mạng các
doanh nghiệp
Số lƣợng Thị phần
(%)
Số lƣợng
Thị phần (%)
Số lƣợng
Thị phần (%)
Vinaphone 16.351 15,78 17.342 18,12 16.944 19,34
Viettel 82.486 79,62 73.377 76,68 65.936 75,26
Nguồn :Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh VNPT Vĩnh Phúc năm 2013, 2014,
2015 + Tình hình kinh doanh dịch vụ di động trả trước
Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013, 2014, và 2015 của VNPT Vĩnh Phúc,
số lượng thuê bao di động trả trước của mạng Vinaphone trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ước đạt 100.000 thuê bao, chiếm khoảng 20% thị phần kinh doanh loại hình dịch vụ này, trong số 100.000 thuê bao di động trả trước, có khoảng 25% thuê bao không thực sự hoạt
Trang 8động, do khách hàng sử dụng với các mục đích khác nhau
+ Tình hình kinh doanh, cạnh tranh dịch vụ Internet băng rộng
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng
Tổng số thuê bao hiện có Thuê bao 38.824 45.453 56.331
Nguồn :Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh VNPT Vĩnh Phúc năm 2013, 2014,
2015
Bảng 3.9: Số liệu khách hàng sử dụng Internet trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc
Dịch vụ internet hiện
có trên mạng các
doanh nghiệp
Số lƣợng
Thị phần (%)
Số lƣợng
Thị phần (%)
Số lƣợng
Thị phần (%)
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh VNPT Vĩnh Phúc năm 2013, 2014,
2015
Trang 9+ Tình hình kinh doanh và cạnh tranh dịch vụ truyền hình MyTV
Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu kinh doanh dịch vụ truyền hình MyTV
Số lượng phát triển mới Thuê bao 4.072 3.550 597
Tổng sô thuê bao hiện có Thuê bao 11.363 14.871 15.426
Nguồn :Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh VNPT Vĩnh Phúc năm 2013, 2014,
2015
* Tình hình cạnh tranh dịch vụ truyền hình MyTV
Bảng 3.11: Bảng khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình chất lượng cao trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Dịch vụ internet
hiện có trên mạng
các doanh nghiệp
Số lượng
Thị phần (%)
Số lượng phần Thị
(%)
Số lượng
Thị phần (%)
VNPT VĨNH PHÚC 11.363 26,5 14.871 28,6 15.426 29,1
Truyền hình VTVCab 28.643 66,8 33.156 63,76 32.448 61,2
Nguồn :Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh VNPT Vĩnh Phúc năm 2013, 2014,
2015
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marke ting- mix cu ̉ a VNPT Vĩnh Phúc
3.2.1 Các nhân tố bên trong
- Chiến lươ ̣c phát triển của VNPT Vĩnh Phúc
- Nhân lực cho hoạt động Marketing- mix
- Tài chính cho hoạt động Marketing- mix
Trang 10Bảng 3.12: Ngân sách cho hoạt động Marketing- mix của VNPT Vĩnh Phúc
giai đoạn 2011- 2015
Đơn vị: triệu đồng
Xúc tiến bán 1000,8 1060,2 1146,6 1252,8 1281,6
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh VNPT Vĩnh Phúc năm 2011, 2012, 2013,
2014, 2015
3.2.2 Các nhân tố bên ngoài
- Đặc điểm về cạnh tranh
- Đặc điểm về khách hàng
- Chính sách quản lý của Nhà nước và của Ngành
+ Chính sách quản lý của nhà nước
+ Chính sách quản lý của Ngành
3.3 Phân ti ́ch thƣ̣c tra ̣ng đẩy mạnh hoa ̣t đô ̣ng Marketing - mix cu ̉ a VNPT Vĩnh Phúc
- Nghiên cư ́ u và phát triển sản phẩm dịch vụ mới
+ Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ điện thoại cố định
+ Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ điện thoại di động
+ Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ internet
+ Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ truyền hình MyTV
- Khác biệt hóa sản phẩm
+ Về loại hình dịch vụ điện thoại di động:
Trang 11+ Về loại hình dịch vụ truyền hình MyTV:
- Sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định
- Sản phẩm dịch vụ điện thoại di động
- Sản phẩm dịch vụ internet
- Truyền hình MyTV
- Đi ̣nh giá sản phẩm
- Phân biê ̣t giá
- Mơ ̉ rộng hê ̣ thống phân phối
- Các hoạt động kiểm tra, giám sát
- Các hoạt động hỗ trợ, động viên
- Các hình thức xúc tiến
+ Bán hàng cá nhân
+ Tuyên truyền
+ Hỗ trợ, chăm sóc khách hàng
- Lư ̣a chọn hình thức xúc tiến
3.4 Đa ́ nh giá chung về đẩy mạnh hoa ̣t đô ̣ng Marketing- mix của VNPT Vĩnh Phúc
3.4.1 Ưu điểm
- Về sản phẩm
- Về giá cước sản phẩn dịch vụ
- Về phân phối sản phẩm
- Về xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
3.4.2 Hạn chế
- Về sản phẩm
- Về giá
- Về phân phối sản phẩm
Trang 12- Về xúc tiến
+ Về xúc tiến bán hàng
+ Về hoạt động hỗ trợ chăm sóc khách hàng
3.4.3 Nguyên nhân
- Về sản phẩm
- Về giá
- Về phân phối
- Xúc tiến
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING- MIX
TẠI VNPT VĨNH PHÚC 4.1 Định hướng phát triển của VNPT Vĩnh Phúc
- Cơ hội
+ Cơ hội từ môi trường kinh doanh
* Môi trường kinh tế
* Môi trường văn hóa xã hội
* Mội trường an ninh, chính trị, luật pháp
+ Cơ hội từ sự phát triển của khoa học kỹ thuật trên toàn thế giới
+ Cơ hội từ sự hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh
+ Cơ hộ từ sự đầu tư nguồn lực của Chính Phủ Việt Nam và của Ngành
+ Cơ hội từ sức ép của các đối thủ cạnh tranh
- Nguy cơ
+ Nguy cơ từ môi trường kinh doanh vĩ mô
+ Nguy cơ từ những sản phẩm thay thế
+ Nguy cơ mất thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh
+ Nguy cơ từ sự kém linh hoạt trong cơ chế vận hành
Định hướng phát triển của VNPT Vĩnh Phúc là áp dụng những công nghệ mới
Trang 13trong lĩnh vực viễn thông- công nghệ thông tin để tiếp tục cải tiến đổi mới sản phẩm dịch
vụ, đầu tư nâng cấp hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng và dần chiếm lĩnh thị phần kinh doanh trong địa bàn Tỉnh
Sứ mệnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là phát triển thành doanh nghiệp giữ vị trí số 1 về kinh doanh viễn thông- công nghệ thông tin trong địa bàn Tỉnh
- Các mục tiêu phát triển
+ Mục tiêu về phát triển thuê bao sản phẩm dịch vụ
Bảng 4.1 Chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2016- 2020 của VNPT Vĩnh Phúc
Stt Số lƣợng thuê
Doanh thu BQ/TB/Năm (trđ/ năm)
Doanh thu ƣớc đạt (Triệu đồng)
1 DV điện thoại cố
định1 50.739 50.739 50.739 50.739 50.739 0,43 21.818
2 DV điện thoại di
động trả sau 16.944 18.638 20.502 22.552 24.808 3,24 80.377
3 DV điện thoại di
động trả trước 100000 120000 144000 172800 207360 0,87 180.403
4 Dịch vụ Internet
VNN 56.331 67.597 81.117 97.340 116.808 1,28 149.514
5 Truyền hình
MyTV 15.426 16.969 18.665 20.532 22.585 1,76 39.850 Tổng 239.440 273.943 315.023 363.963 422.300 7,58 471.962
Nguồn: Kế hoạch SXKD VNPT Vĩnh Phúc năm 2015 + Mục tiêu về hạ tầng viễn thông
+ Mục tiêu về thị phần kinh doanh
- Định hướng hoạt động Marketing- mix
4.2 Các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh hoạt động Marketing - mix ta ̣i VNP T Vĩnh
Trang 14Phúc
4.2.1 Giải pháp thống nhất công tác hỗ trợ, chăm sóc khách hàng với công tác thu cước
4.2.2 Giải pháp đào tạo, giám sát và quản lý đội ngũ giao dịch viên và công nhân qua
cơ chế lương thưởng
4.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
4.2.4 Giải pháp tăng cường các hoạt động truyền thông, quảng cáo
4.2.5 Giải pháp thành lập phòng Marketing- mix chuyên nghiệp
4.2.6 Một số đề xuất
4.3 Mô ̣t số kiến nghi ̣
4.3.1 Đối với Nhà nước
4.3.2 Đối với Tập đoàn VNPT Việt Nam
Trang 15KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường, Marketing- mix được xem như một công cụ hiệu quả
để các doanh nghiệp khẳng định vị thế và thương hiệu, đẩy mạnh công tác Marketing- mix giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi thế cạnh tranh trước đối thủ
VNPT Vĩnh Phúc là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông đang đứng trước những thách thức rất lớn từ thị trường, đẩy mạnh hoạt động Marketing- mix của VNPT Vĩnh Phúc là một hoạt động rất cần thiết tại thời điểm này, thời điểm mà thị trường viễn thông đang cạnh tranh rất mạnh mẽ, xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã nghiên
cứu và thực hiện đề tài "Đẩy mạnh hoạt động Marketing- mix tại VNPT Vĩnh Phúc” làm
đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình
Với đề tài “Đẩy mạnh hoạt động Marketing- mix tại VNPT Vĩnh Phúc” bằng các
phương pháp như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết, kết hợp so sánh các chỉ tiêu Marketing- mix của VNPT Vĩnh Phúc và các doanh nghiệp viễn thông khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đã thực hiện các nội dung sau:
1 Giới thiệu một số đề tài, luận văn liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn
2 Giới thiệu những vấn đề lý thuyết cơ bản nhất về hoạt động Marketing- mix, các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động Marketing- mix, nội dung hoạt động Marketing- mix của doanh nghiệp
3 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển, tình hình sản xuất kinh doanh của VNPT Vĩnh Phúc; Phân tích, đánh giá tình hình cạnh tranh kết hợp phân tích về dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để đưa ra được hiện trạng Marketing- mix của VNPT Vĩnh Phúc cũng như những ưu điểm và hạn chế mà VNPT Vĩnh Phúc cần hoàn thiện
4 Đưa ra các giải pháp có tính cấp thiết nhất và khả thi nhất để đẩy mạnh hoạt động Marketing- mix cho VNPT Vĩnh Phúc Trong đó các giải pháp chung về sản phẩm, giá, và phân phối, và giải pháp cụ thể về hình thức xúc tiến
Nếu các giải pháp trên được thực hiện thì hoạt động Marketing- mix của VNPT Vĩnh Phúc bước sang một giai đoạn mới và trở nên chuyên nghiệp Như vậy VNPT Vĩnh