Trong thời gian qua, với sự đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc trong thời gian qua nhiều công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng đã làm thay đổi một bƣớc cơ bản kết cấu hạ tầng KTXH và những ngàn[r]
Trang 1i
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vùng KTTĐ Bắc Bộ là một trong 3 vùng KTTĐ, có vị trí quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao; tập trung đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; là vùng có kết cấu hạ tầng khá nhất trong cả nước, có tiềm năng hấp dẫn thu hút đầu tư, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng
Tuy nhiên, vùng cũng có nhiều khó khăn, thách thức và một trong số đó là kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Do đó, để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của vùng đúng với vai trò là vùng động lực, đầu tàu lôi kéo các vùng khác phát triển thì cần có một nền tảng hạ tầng vững chắc Trong
đó, đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là nhân tố quyết định tới chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng cho một nền kinh tế Lĩnh vực đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng chủ yếu do nhà nước thực hiện Do đó, việc nghiên cứu và phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn nhà nước nhằm đưa ra giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả đầu tư trong thời gian tới luôn là vấn đề “nóng” được nhà nước và xã hội rất quan tâm
Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, một số nghiên cứu về đầu tư XDCB
và nghiên cứu về vùng KTTĐ Bắc bộ đã được tiến hành Tuy nhiên, tổng hợp lý thuyết đầu tư và đầu tư XDCB từ nguồn vốn nhà nước của vùng kinh tế vào đánh giá thực trạng đầu tư của vùng KTTĐ Bắc bộ chưa được đi sâu đánh giá và phân tích một cách có hệ thống và toàn diện Trên cơ sở đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên
cứu “Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn nhà nước của vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2015” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề về mặt lý luận chung liên quan đến phát triển vùng, đầu tư XDCB, nguồn vốn Nhà nước, hiệu quả đầu tư;
Phân tích thực trạng tình hình đầu tư XDCB từ nguồn vốn nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng KTTĐ Bắc bộ trong thời kỳ 2005 – 2008;
Rút ra các nguyên nhân hạn chế và bài học về đầu tư XDCB từ nguồn vốn Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội của vùng KTTĐ Bắc bộ; đề xuất một số giải
Trang 2pháp và kiến nghị, đồng thời đưa ra định hướng đầu tư XDCB và phát triển vùng trong thời gian tới;
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của
Vùng KTTĐ Bắc Bộ gồm 8 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, các tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)
từ nguồn vốn nhà nước, tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm
2005 đến năm 2008;
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp:
- Thu thập và tổng hợp thông tin; phương pháp thống kê và phân tích thống kê
- Phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp so sánh; phương pháp sử dụng chuyên gia và tổng hợp các phương pháp
5 Những đóng góp của luận văn
Phân tích thực trạng đầu tư XDCB từ nguồn vốn nhà nước và đánh giá kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB đến tăng trưởng, phát triển KTXH của vùng KTTĐ Bắc bộ; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB từ nguồn vốn nhà nước
6 Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương 2: Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Nhà nước vùng
KTTĐ Bắc bộ thời kỳ 2000 – 2008
Chương 3: Định hướng đầu tư XDCB và phát triển kinh tế - xã hội vùng
KTTĐ Bắc Bộ, một số đề xuất và giải pháp đến năm 2015 và tầm nhìn 2020
Trang 3iii
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC
1.1 Một số lý thuyết về vùng, vùng kinh tế trọng điểm và đầu tư XDCB nguồn vốn nhà nước
1.1.1 Khái niệm về vùng và phân vùng
1.1.1.1 Khái niệm về vùng
Vùng là một bộ phận thuộc cấp quản lý cao của lãnh thổ quốc gia có những đặc điểm về mặt tự nhiên và KTXH làm cho nó có thể phân biệt được với các vùng khác
1.1.1.2 Nguyên tắc phân vùng
Nguyên tắc thứ nhất: Nguyên tắc về tính đồng nhất, thường áp dụng để phân định các vùng - cảnh quan, vùng tự nhiên hay vùng văn hoá lịch sử Đây là điều kiện của sự phát triển
Nguyên tắc thứ 2: Nguyên tắc về sự khai lợi và trình độ phát triển kinh tế - xã hội Nguyên tắc thứ 3: Nguyên tắc tính hiện hữu của các điều kiện đảm bảo sự quản lý lãnh thổ - thể hiện những điều kiện của công tác quản lý có hiệu quả
1.1.2 Vùng kinh tế - xã hội và vùng kinh tế trọng điểm
1.1.2.1 Vùng kinh tế - xã hội
Vùng kinh tế hay vùng KTXH là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân có chuyên môn hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp
1.1.2.2 Vùng kinh tế trọng điểm
- Cơ sở hình thành Vùng KTTĐ
Quy luật phát triển không đồng đều giữa các vùng khác nhau của đất nước nước tạo ra sự đa dạng về nguồn lực, bản sắc dân tộc và tính nhân văn
- Các Vùng KTTĐ ở Việt Nam
Vùng KTTĐ là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực - đầu tàu lôi
kéo sự phát triển chung của cả nước
Trang 4Theo Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KTXH ban hành, xác định ranh giới các vùng KTTĐ theo đó nước ta có
3 vùng KTTĐ gồm:
Vùng KTTĐ Bắc bộ; Vùng KTTĐ Miền Trung; Vùng KTTĐ Phía Nam; Vừa qua vào ngày 16/4/2009, Chính phủ đã có quyết định thành lập thêm
vùng KTTĐ thứ 4 – vùng KTTĐ Đồng bằng Sông Cửu Long
1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn nhà nước
1.1.3.1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản
* Khái niệm đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội
* Đầu tư XDCB của Nhà nước
Đầu tư XDCB của nhà nước là hoạt động đầu tư của nhà nước, bao gồm các
dự án đầu tư XDCB được hoạch định trong kế hoạch nhà nước và được cấp phát bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước, đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
* Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản
Về nguồn vốn: trong đầu tư XDCB của nhà nước, vốn bỏ ra thực hiện là vốn
của nhà nước do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí,…
Về lĩnh vực đầu tư: đầu tư XDCB của nhà nước thường đầu tư vào lĩnh vực ít
được thương mại hoá, những công trình lớn mà tư nhân không thể và không muốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn lâu và ít có tính cạnh tranh
Về mục tiêu đầu tư: đầu tư XDCB của nhà nước thường ít đề cao tới mục
tiêu lợi nhuận trực tiếp Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi đầu tư XDCB của tư nhân và đầu tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận
Về môi trường đầu tư: đầu tư XDCB của nhà nước thường diễn ra trong môi
trường thiếu vắng sự cạnh tranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tư khác
Trang 5v
* Cơ cấu đầu tư XDCB vùng kinh tế
Cơ cấu đầu tư XDCB vùng kinh tế là cơ cấu trong tổng thể các nhân tố, bộ phận cấu thành đầu tư XDCB gồm cơ cấu về vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, sử dụng vốn, hiệu quả đầu tư…có quan hệ chặt chẽ trong những điều kiện về không gian và thời gian nhất định
1.1.3.2 Các nguồn vốn đầu tư
Thứ nhất: nguồn vốn của nhà nước
Thứ hai: nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân và nguồn vốn đóng góp tự nguyện của dân cư
Thứ ba: nguồn vốn đầu tư nước ngoài Nguồn vốn này bao gồm đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
Trong phạm vi đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đầu tư XDCB từ nguồn vốn Nhà nước bỏ ra để thực hiện hoạt động đầu tư XDCB
1.1.3.3 Nội dung nguồn vốn Nhà nước
- Nguồn vốn nhà nước gồm: Vốn đầu tư từ NSNN; vốn tín dụng đầu tư Nhà nước; vốn của doanh nghiệp Nhà nước
1.1.3.4 Nội dung vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây lắp: là phần vốn đầu tư XDCB chi cho việc xây dựng và lắp
đặt máy móc, thiết bị của công trình
Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị (vốn thiết bị): là phần vốn đầu tư
XDCB chi cho việc mua sắm móc, thiết bị, dụng cụ, khí cụ, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định hiện hành
Vốn xây dựng cơ bản khác là phần vốn đầu tư XDCB không thuộc vốn xây
lắp và vốn thiết bị,
1.1.3.5 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
- Đầu tư XDCB góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầngKTXH; góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế và tác động đến cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2 Kết quả và hiệu quả đầu tư XDCB vùng kinh tế
1.2.1 Kết quả đầu tư XDCB vùng kinh tế
1.2.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
Trang 6Khối lượng vốn đầu tư XDCB là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm: các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí cho công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán Nội dung các chi phí này đã được trình bày ở phần nội dung vốn đầu tư XDCB
1.2.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất mới tăng
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào hoạt động được ngay
1.2.2 Hiệu quả đầu tư XDCB vùng kinh tế
1.2.2.1 Hiệu quả kinh tế của đầu tư XDCB vùng kinh tế
Hiệu quả kinh tế đầu tư XDCB là một phạm trù kinh tế phản ánh kết quả kinh
tế đạt được với các chi phí bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời gian nhất định
1.2.2.2 Hiệu quả xã hội của đầu tư XDCB vùng kinh tế
Hiệu quả xã hội là xem xét trong mối tương quan giữa kết quả đạt được về mặt xã hội (như: Cải thiện môi trường sống của con người; giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…) so với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư của XDCB vùng kinh tế
Đầu tư phát triển nói chung và đầu tư XDCB của Nhà nước nói riêng chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau như: Chiến lược, quy hoạch phát triển KTXH của đất nước, vùng; vị trí địa lý, kinh tế, điều kiện về nguồn lợi tự nhiên; trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ…với mức độ không giống nhau
Do đó, trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư vùng kinh tế cần nắm vững và nhận thức đúng những tác động của các yếu tố đó để có biện pháp nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực nhằm đạt kết quả đầu tư cao nhất cho vùng kinh tế nói riêng và của cả nước nói chung
Trang 7vii
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ THỜI KỲ 2000 ĐẾN NAY Theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ số 747/TTg ngày
11/9/1997 Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc bộ, bao gồm thành phố Hà Nội, Hải
Phòng và các tỉnh Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương Ngày 13-8-2004, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định mở rộng ranh giới vùng KTTĐ Bắc bộ với 3 tỉnh mới bổ sung gồm Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc Tổng diện tích vùng KTTĐ Bắc bộ sau khi bổ sung là 15.602 km2, bằng 4,71% diện tích cả nước và dân số (tính đến năm 2008) là 14,019 triệu người, bằng 16,26% so với dân số cả nước
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, KTXH của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 2.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế
Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vị trí và vai trò trọng yếu về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại và an ninh- quốc phòng của cả nước
2.1.2 Lao động và nguồn nhân lực
Một trong những ưu thế nổi trội của vùng KTTĐ Bắc bộ so với các vùng khác trong cả nước là: vùng này có lực lượng lao động kỹ thuật, đặc biệt lao động
có trình độ chuyên môn cao, cán bộ đầu ngành của hầu hết mọi lĩnh vực Đây là vùng tập trung đông nhất các cơ sở nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, có các trang thiết bị hiện đại nhất cả nước
2.1.3 Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
Kết cấu hạ tầng của vùng nỗi trội và tốt hơn so với các vùng khác về các lĩnh vực như: Hệ thống hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc; hệ thống hạ tầng điện năng
và hạ tầng đô thị; kết cấu hạ tầng xã hội
2.1.4 Yếu tố kinh tế của vùng KTTĐ Bắc bộ
Nhìn chung trong thời gian qua vùng KTTĐ Bắc bộ đã phát triển khá toàn diện, duy trì được mức tăng trưởng tương đối cao, góp phần quan trọng vào phát triểnKTXH, đẩy mạnh quá trình CNH – HĐH của đất nước Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2005 – 2008 tăng 12,65% cao hơn so với mức 11,61% của thời kỳ
2000 – 2004, cao hơn 1,12 lần so với bình quân chung của cả nước Cơ cấu kinh tế chuyển dịch khá nhanh theo hướng phi nông nghiệp và sản xuất hàng hóa góp phần lôi kéo sự chuyển dịch cơ cấu của vùng Đồng bằng Sông Hồng Trong giai đoạn
Trang 82005 - 2008, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp tăng thêm được 3 điểm % trong cơ cấu GDP (cả nước tăng thêm 2 điểm %) Tốc độ đô thị hóa tăng bình quân khoảng 5,5% năm
2.2 Thực trạng đầu tư XDCB từ nguồn vốn Nhà nước vùng KTTĐ Bắc bộ 2.2.1 Tình hình thực hiện tổng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước vùng KTTĐ Bắc bộ
2.2.1.1 Tình hình đầu tư của Nhà nước vùng KTTĐ Bắc bộ
Giai đoạn 2005 – 2008, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng xã hội Vốn đầu tư của Nhà nước vùng KTTĐ Bắc bộ trong những năm qua liên tục tăng nhanh và đạt mức khá, tăng từ 22.822 tỷ đồng năm 2005 lên 31.271 tỷ đồng năm 2008 Tổng vốn đầu tư của vùng trong 4 năm (2005 – 2008) đạt 108.032 đồng gấp 1,3 lần so với 5 năm (2000 – 2004) Đầu tư phát triển của khu vực nhà nước trong giai đoạn này đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
2.2.1.2 Tình hình đầu tư XDCB của Nhà nước vùng KTTĐ Bắc bộ
Cùng với sự gia tăng của quy mô vốn đầu tư của Nhà nước, thì quy mô vốn đầu tư XDCB cũng tăng liên tục qua các năm (vốn đầu tư của nhà nước chủ yếu là đầu tư vào XDCB, với tỷ lệ vốn XDCB chiếm hơn 80% trong tổng vốn đầu tư của Nhà nước), tổng vốn đầu tư XDCB tăng từ 11.884 tỷ đồng năm 2000 lên 26.096 tỷ đồng năm 2008 Trong đó, tổng khối lượng vốn XDCB của 4 năm (2005 – 2008) đạt 92.734 tỷ đồng gấp 1,3 lần so với 73.684 tỷ đồng tổng vốn XDCB trong 5 năm (2000 – 2004), chiếm 85,8% tổng vốn đầu tư của nhà nước Đầu tư của Nhà nước nói chung và vốn đầu tư XDCB nói riêng được sử dụng như một công cụ quan trọng góp phần xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng KTXH nhằm tạo
môi trường, điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng
2.2.2 Thực trạng đầu tư XDCB nguồn vốn Nhà nước theo nguồn vốn
Quy mô vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn nhà nước của vùng KTTĐ Bắc bộ ngày càng tăng Trong đó vốn từ ngân sách nhà nước (gồm cả ngân sách trung ương
và địa phương) tuy có xu hướng giảm dần nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư XDCB của vùng, với tỷ lệ 50,6% và 45,5% tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giai đoạn 2005 – 2008) Tiếp đến là vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước chiếm tỷ trọng sẫp xĩ 30% Sau cùng là vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước với tỷ
Trang 9ix
trọng chiếm 19,5% trong tổng vốn đầu tư XDCB và chiếm 15,4% vốn đầu tư toàn xã hội Điều này cho thấy nguồn vốn ngân sách nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu và quan trọng trong tổng vốn đầu tư XDCB nói riêng và vốn đầu tư toàn xã hội nói chung
2.2.3 Thực trạng đầu tư XDCB nguồn vốn Nhà nước theo ngành kinh tế
2.2.3.1 Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
Tỷ trọng vốn đầu tư cho ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản ở mức tương đối ổn định ở mức từ 6,5% đến 7,5% trong tổng vốn đầu tư XDCB của vùng (giai đoạn 2000 – 2008), tăng bình quân 5,65%/năm (theo giá hiện hành) - tốc độ tăng thấp nhất so với 2 lĩnh vực còn lại Do đó, hệ thống cơ sở hạ tầng nông nghiệp đã được cải thiện đáng kể tạo điều kiện cho sản xuất nông, lâm ngư nghiệp, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi và phát triển kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm
2.2.3.2 Ngành công nghiệp và xây dựng
Vốn đầu tư XDCB của Nhà nước cho các ngành công nghiệp và xây dựng giai đoạn 2000 -2008 vùng KTTĐ Bắc bộ tăng về cả quy mô và tỷ trọng tăng Quy
mố đầu tư giai đoạn 2005 – 2008 là 33.465 tỷ đồng, gấp 1,41 lần vốn đầu tư XDCB trong năm 5 (2000 -2004), chiếm 36,1% tổng vốn đầu tư XDCB và chiếm 31% tổng vốn đầu tư của Nhà nước Nhiều công trình thuộc các lĩnh vực công nghiệp đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng, năng lực sản xuất các ngành công nghiệp được tăng lên đáng kể Tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến trong tổng giá trị tăng thêm của
khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 64,1% năm 2000 lên 69,1% năm 2008
Tuy nhiên, cũng còn những hạn chế như: vấn đề quy hoạch đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chưa thật sự hợp lý, phát triển các KCN quá gần nhau, chậm phát triển các đô thị vệ tinh và kết cấu hạ tầng đô thị…
2.2.3.3 Khối ngành dịch vụ
Vốn đầu tư XDCB của nhà nước cho các ngành khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 khu vực với tỷ trọng bình quân giai đoạn 2000 – 2008 Tốc
độ tăng bình quân giai đoạn 2000 - 2008 là 8,8%/năm (theo giá hiện hành) Quy mô vốn đầu tư của khu vực này ngày càng tăng, với tổng vốn đầu tư XDCB giai đoạn
2005 – 2008 đạt 52.875 tỷ đồng, gấp 1,2 lần tổng vốn đầu tư thời kỳ 2000- 2004 Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất là ngành vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
Trang 10(chiếm hơn 42,0% trong tổng vốn đầu tư XDCB của khối ngành dịch vụ và chiếm 24,8% trong tổng vốn đầu tư XDCB)
Các ngành dịch vụ còn lại quy mô vốn đầu tư cũng liên tục tăng qua các năm như: giáo dục – đào tạo, văn hóa thể, quản lý nhà nước, an ninh - quốc phòng Vì vậy, đã góp phần làm tăng tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành này trong GDP chiếm từ 45% - 46% và đóng góp hơn 40% vào tăng trưởng GDP, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Tóm lại, thông qua đầu tư XDCB của Nhà nước đã ngày càng tạo nên một hệ thống cơ sở hạ tầng KTXH hoàn chỉnh hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế của vùng
2.2.4 Thực trạng đầu tư XDCB nguồn vốn Nhà nước theo yếu tố cấu thành
Quy mô vốn đầu tư XDCB của vùng KTTĐ Bắc bộ tăng qua các năm, do đó dẫn tới quy mô vốn của các yếu tố cấu thành cũng tăng liên tục trong thời gian qua Trong đó, tập trung chủ yếu vào vốn xây lắp và vốn đầu tư XDCB khác, vốn thiết bị gần như không có sự thay đổi nhiều về tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư XDCB Tuy nhiên, một điều đáng lưu tâm là tỷ lệ vốn thiết bị giai đoạn 2000 – 2008 bình quân chỉ chiếm 13,7%/năm tổng vốn XDCB, thấp hơn tỷ trọng vốn đầu tư XDCB khác (bình quân là 18,8% /năm) Điều này thể hiện sự chưa hợp lý trong cơ cấu vốn đầu
tư XDCB của vùng KTTĐ Bắc Bộ Mà nguyên nhân là do vốn dành cho chi phí mặt bằng là khá lớn, chủ yếu là của thành phố Hà Nội
2.2.5 Thực trạng cơ cấu đầu tư XDCB theo địa bàn đầu tư
Dẫn đầu là thành phố Hà Nội có tỷ trọng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn Nhà nước chiếm phần lớn trong tổng vốn đầu tư XDCB của toàn vùng, với mức bình quân giai đoạn 2000 – 2008 là 51,9%, tương đương với tổng khối lượng vốn là 86.361 tỷ đồng; tiếp theo là Hải Phòng với tổng số vốn là 22.093 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng bình quân là 13,8% và Quảng Ninh với số vốn là 18.320 tỷ đồng chiếm tỷ trọng bình quân 11% , đây là các tỉnh thuộc tam giác kinh tế và tỉnh thuộc tam giác kinh tế phía Bắc Hải Dương Do đó, nhiều công trình lớn được nâng cấp, xây dựng mới tổng khối lượng vốn đầu tư XDCB của 4 tỉnh này trong giai đoạn 2000 – 2008
là 144.843 tỷ đồng, chiếm tới 87,0% tổng vốn đầu tư XDCB của toàn vùng Những