1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN CỦA GIỐNG GIA SÚC HÀ NỘI

26 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty tnhh nhà nước 1 thành viên của giống gia súc hà nội
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Khác
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 103,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tập trung hoàn thiện có hệ thống đối với tình hình tài chính của công ty,chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động theo hướng trở thành mộttập đoàn kinh tế chủ đạo - Xây

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN CỦA GIỐNG GIA SÚC HÀ NỘI

3.1 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-2010

3.1.1 Mục tiêu hoạt động

Mục tiêu chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2007 - 2010 là:

- Tập trung mọi nguồn lực duy trì tốc độ tăng trưởng cao và bền vững nhằmmục tiêu tạo lợi nhuận, tạo công ăn việc làm cho người lao động và nộp thuế chongân sách nhà nước

- Tập trung hoàn thiện có hệ thống đối với tình hình tài chính của công ty,chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động theo hướng trở thành mộttập đoàn kinh tế chủ đạo

- Xây dựng một cơ sở hạ tầng vững mạnh, sản xuất kinh doanh đa dạng vớicác sản phẩm nông nghiệp là nòng cốt chủ đạo

- Xây dựng và phát triển công ty ngày càng nâng cao năng lực cạnh tranhtrên thị trường trong nước, góp phần trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước

- Đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân năm là 10% - 15%, tích cựctạo điều kiện thuận lợi tăng trưởng cao hơn và chuẩn bị cho những năm tiếp theo

dự kiến lợi nhuận đạt 4% -5% doanh thu

- Giảm thiểu các khoản chi phí, duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh cólợi nhuận

- Phát triển nguồn nhân lực với cơ cấu lao động hợp lý, có đủ trình độ, nănglực quản lý, kỹ thuật kinh doanh, có phẩm chất chính trị tốt, đủ sức thực hiện các

Trang 2

nhiệm vụ trong giai doạn tới, ổn định tổ chức và giữ vững đoàn kết nội bộ.

- Đẩy mạnh tiến độ cổ phần hoá theo chủ trương mà nhà nước giao

3.1.2 Chiến lược phát triển

Để thực hiện những mục tiêu trên, công ty đã đề ra những chiến lược pháttriển như sau :

- Thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch mà công ty đã giao

- Chủ động tìm kiếm thị trường mới, xây dựng các đại lý mới ở các khu vựctrên toàn quốc

- Đầu tư máy móc thiết bị, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khảnăng cạnh tranh với các đối thủ Mở rộng sản xuất các sản phẩm mới Đa dạng hoámẫu mã sản phẩm Tăng cường công tác quảng cáo trên các phương tiện thông tinđại chúng hỗ trợ tích cực cho công tác bán hàng

- Rà soát lại toàn bộ các đơn vị cung ứng hiện có, tìm thêm các đơn vị cungứng mới Thực hiện tốt công tác cung ứng vật tư, đảm bảo số lượng, chất lượng vật

tư phục vụ kịp thời

- Phát triển nguồn nhân lực:

+ Liên tục đào tạo và tái đào tạo đội ngũ công nhân viên để đáp ứng nhucầu mới nảy sinh

+ Nâng cao tay nghề cho kỹ sư, công nhân tăng năng suất lao động

+ Có chế độ đãi ngộ hợp lý, thu hút nhân tài, khuyến khích sáng tạo trongcông nhân viên

- Cải thiện môi trường đầu tư làm việc, đảm bảo sức khoẻ cho người laođộng

- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tiếp tục nghiên cứu bổ sung hoàn thiện hệ thống nội quy, quy chế quản lýnội bộ doanh nghiệp, hoàn chỉnh công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp, xây dựng

Trang 3

tác phong quản lý điều hành doanh nghiệp khoa học, trung thực tận tuỵ, thưởngphạt nghiêm minh.

- Nâng cao chất lượng công tác lập và triển khai thực hiện các kế hoạch sảnxuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch lao động nhằm thực hiện tốt địnhhướng và mục tiêu công ty đã đề ra

3.1.3 Kế hoạch tài chính năm 2007, 2008

Công ty giống gia súc Hà Nội dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh năm

2007 - năm 2008 với những chỉ tiêu chính sau:

Nguồn: Kế hoạch tài chính năm 2007 – 2008, công ty giống gia súc HN

Để đạt được các kết quả kinh doanh như chỉ tiêu kế hoạch đề ra, Công tycần thấy được những thuận lợi hay khó khăn của mình để từ đó đưa ra các giảipháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty đã phân tích ở phần II

3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty

Theo kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty giống gia súc Hà nội,xuất phát từ những tồn tại và nguyên nhân tác giả xin đề suất một số giải pháp cải

Trang 4

thiện tình hình tài chính của công ty nhằm góp phần sớm đạt được những mục tiêu

mà doanh nghiệp đề ra

3.2.1.Tăng doanh thu

* Mục đích: Tăng doanh thu trong khuôn khổ lượng tài sản cố định khôngđổi sẽ làm cho tình hình tài chính hiệu quả hơn

* Nội dung giải pháp: Như đã phân tích ở phần II hiệu qủa tài chính củacông ty giống gia súc Hà nội năm 2006 so với chỉ tiêu trung bình ngành thì hiệuquả chưa cao để đạt hiệu quả cao hơn trong năm 2007 thì công ty phải tăng doanhthu Một trong những biện pháp tăng doanh thu là tăng cường công tác quảng cáotrên các phương tiện thông tin đại chúng

Giả sử năm 2007, doanh nghiệp chi phí cho quảng cáo khoảng 15.000 nghìnđồng, và doanh thu thuần tăng 5% so với năm trước thì tác động của tăng doanhthu tới lợi nhuận của công ty được thể hiện ở bảng sau:

Trang 5

Bảng 3.2: Bảng phân tích ảnh hưởng của việc tăng doanh thu tới lợi nhuận

của công ty

Đơn vị tính: 1000 VNĐ

Chênh lệch(%) Tuyệt đối %

5 Lợi nhuận trước thuế 6,154,509 10,763,285 1,966,666 31.95

6 Chi phí thuế thu nhập DN 1,723,263 3,013,720 510,666 29.63

7 Lợi nhuận sau thuế 4,431,246 7,749,565 3,318,3190 74.88

12 Hệ số sinh lợi/Doanh thu 4.79 7.99 3.20 66.81

13 Suất sinh lợi tài sản ROA 5.03 8.82 3.79 75.35

Trang 6

nghìn đồng, và doanh thu thuần tăng 5% so với năm trước thì lợi nhuận sau thuế sẽtăng 74.88% ứng với số tuyệt đối là 3.318.319 nghìn đồng, hệ số sinh lợi trên vốnchủ sở hữu tăng 74.64% ứng với số tuyệt đối là 12,48%, hệ số sinh lợi doanh thutăng 66.81% ứng với số tuyệt đối là 3,2% và suất sinh lợi tài sản tăng 75.35% ứngvới số tuyệt đối là 3,79%.

Đòn bẩy định phí giảm với tốc độ giảm là 19.23% nguyên nhân là do EBITtăng với tốc độ lớn 59.12% Đòn bẩy tài chính giảm 9.04% tương ứng với tỷ lệgiảm là 11.45% Nguyên nhân làm cho đòn bẩy tài chính giảm là do lợi nhuậntrước thuế tăng với 1 tốc độ lớn là 31.95%

Đòn bẩy tổng là sự kết hợp của đòn bẩy định phí (DOL) và đòn bẩy tàichính (DFL) do năm 2007 cả DOL và DFL đều giảm nên đòn bẩy tổng (DTL)cũng giảm tương ứng là 69.56 % với tốc độ giảm là 26.53%

Như vậy, khi tăng doanh thu trong trường hợp không tài sản cố định khôngđổi thì EBIT tăng, lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều tăng, đòn bẩy định phí vàđòn bẩy tài chính đều giảm, chứng tỏ doanh thu tăng làm cho doanh nghiệp giatăng lợi nhuận

Ngoài ra để tăng doanh thu công ty cần thực hiện tốt các biện pháp sau :

- Tăng số lượng sản phẩm bán ra bằng nhiều phương pháp khác nhau như ápdụng biện pháp khuyến mại sản phẩm để tăng doanh thu…

- Tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị nâng cao năng suất lao động

- Tăng cường việc liên doanh liên kết với các công ty khác để mở rộng thị trường

- Đẩy mạnh công tác nghiệm thu thanh toán trên cơ sở giảm bớt cáckhoản phải thu khách hàng hay giảm bớt lượng tài sản lưu động bị chiếmdụng

- Để tăng sức cạnh tranh trên thị trường, ngoài việc nâng cao chất lượng sản

Trang 7

phẩm doanh nghiệp còn có thể thực hiện thông qua chiến lược giảm giá.

- Hạn chế các hao hụt vật tư trong quá trình sản xuất kinh doanh Xác định địnhmức hao hụt cụ thể đối với từng loại Thực hiện chế độ vật chất đi đôi với tráchnhiệm của cán bộ quản lý

- Cần duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 trên toàncông ty, thường xuyên cải tiến để nâng cao hệ thống quản lý chất lượng, nhằmcủng cố uy tín cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện nâng cao giábán và tăng doanh thu

3.2.2 Giảm chi phí

* Mục đích :Việc hạ thấp chi phí có tác động trực tiếp đến giá thành sảnphẩm Khi công ty giảm giá thành sản phẩm sẽ giảm được chi phí Mà việc hạ giáthành có ý nghĩa rất quan trong đối với công ty :

- Hạ giá thành là một trong những nhân tố tạo điều kiện cho công ty thực hiệntốt việc tiêu thụ sản phẩm Hạ giá thành giúp công ty hạ giá bán, tạo lợi thế cạnhtranh, đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn

- Hạ giá thành tạo điều kiện cho công ty mở rộng sản xuất Do công ty tiếtkiệm được chi phí nguyên vật liệu, chi phí quản lý nên với khối lượng sản xuấtkhông đổi, nhu cầu tài sản lưu động giảm

* Nội dung giải pháp : Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm Vì thế công ty có thể hạ giá thành bằng cách tìm kiếm các nhàcung ứng vật tư có sản phẩm chất lượng tốt, giá thấp

Ngoài ra công ty có thể áp dụng các giải pháp sau :

- Để tăng sức cạnh tranh trên thị trường, ngoài việc nâng cao chất lượng sảnphẩm doanh nghiệp còn có thể thực hiện thông qua chiến lược giảm giá Khi giábán giảm xuống, để đạt được lợi nhuận như cũ thậm chí cao hơn thì không có biệnpháp nào ngoài việc giảm chi phí Để tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp cần phải tiếnhành chọn lọc các nhà cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào với chất lượng phùhợp và với giá thành rẻ hơn

Trang 8

- Hạn chế các hao hụt vật tư trong quá trình sản xuất kinh doanh Xác địnhđịnh mức hao hụt cụ thể đối với từng loại Thực hiện chế độ vật chất đi đôi vớitrách nhiệm của cán bộ quản lý.

- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 cho cả khâu quản lý

và khâu sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ gía thành sản phẩm

Giả sử năm 2007 với biện pháp giảm chi phí bằng cách tìm được nhà cungứng vật tư có chất lượng tốt, giá thấp công ty giảm được 5% chi phí biến đổi, cácchỉ tiêu tài chính thay đổi như thế nào chúng ta cùng lập và phân tích qua bảngsau :

Bảng 3.3: Bảng phân tích ảnh hưởng của việc giảm chi phí

tới lợi nhuận của công ty

5 Lợi nhuận trước thuế 6,154,509 9,971,743 3,817,234 62.02

6 Chi phí thuế thu nhập DN 1,723,263 2,792,088 1,068,825 62.02

7 Lợi nhuận sau thuế 4,431,246 7,179,655 2,748,409 62.02

8 Nợ phải trả bình quân 61,517,195 61,517,195 0.00 0.00

9 Vốn chủ sở hứu bình quân 26,497,069 26,497,069 0.00 0.00

10 Tổng nguồn vốn bình quân 88,014,264 88,014,264 0.00 0.00

11 Hệ số sinh lợi/vốn chủ sở hửu ROE (%) 16.72 27.10 10.38 62.06

13 Đòn bẩy định phí DOL (3+2a)/3 207.00 171.78 -35.22 -17.02

Trang 9

14 Đòn bẩy tài chính DFL(3/(3-4)) 126.66 116.46 -10.20 -8.06

15 Đòn bẩy tổng DTL (20*21) 262.19 200.05 -62.14 -23.70

Qua bảng trên ta thấy nếu biến phí giảm 5% sẽ làm cho lợi nhuận sau thuếtăng 62.02% tương ứng với số tuyệt đối là 2,748,409 nghìn VNĐ, hệ số sinh lợivốn chủ sở hữu tăng 62.06%, hệ số sinh lợi doanh thu tăng 62.08%

Đòn bẩy định phí giảm 17.02% do EBIT tăng với tốc độ lớn 48.97% Đònbẩy tài chính giảm 8.06% tương ứng với tỷ lệ giảm là 10.2% Nguyên nhân làmcho đòn bẩy tài chính giảm là do lợi nhuận trước thuế tăng với 1 tốc độ lớn là62.02%

Đòn bẩy tổng là sự kết hợp của đòn bẩy định phí (DOL) và đòn bẩy tàichính (DFL) do năm 2007 cả DOL và DFL đều giảm nên đòn bẩy tổng (DTL)cũng giảm tương ứng là 62.14 % với tốc độ giảm là 23.7%

Như vậy, khi giảm biến phí 5% EBIT tăng, lợi nhuận trước thuế và sauthuế đều tăng, đòn bẩy định phí và đòn bẩy tài chính đều giảm, chứng tỏ biến phígiảm làm cho doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận

3.2.3 Giảm tài sản lưu động

Qua bảng 2.6 phân tích các thành phần ảnh hưởng tới năng suất sử dụngtổng tài sản ( phần II) ta thấy năng suất tài sản lưu động năm 2006 giảm 0.95 % sovới năm 2005 nguyên nhân chủ yếu do lượng tiền mặt dự trữ tại doanh nghiệp tăng71.04% và lượng hàng tồn kho chủ yếu là nguyên liệu đầu vào quá lớn làm chonăng suất sử dụng tài sản lưu động giảm

Để giảm lượng tài sản lưu động các doanh nghiệp có thể áp dụng các cáchsau:

a - Xác định chính xác nhu cầu TSLĐ

Đối với từng doanh nghiệp việc xác định chính xác nhu cầu TSLĐ này có ý

Trang 10

nghĩa vô cùng quan trọng Nếu xác định nhu cầu cao quá thì doanh nghiệp sẽ bịlãng phí, nếu xác định nhu cầu quá thấp không đủ vốn sẽ gây thiệt hại ngừng sảnxuất Để xác định chính xác nhu cầu TSLĐ của doanh nghiệp cần xác định nhu cầutừng thành phần của TSLĐ

- Đối với vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền ở công ty chủ yếu tiền mặt Để thoảmãn cho nhu cầu chi tiêu hàng ngày, công ty cần lập kế hoạch vốn bằng tiền bằngviệc lập ra bảng dự toán thu chi ngắn hạn Bảng này gồm 2 phần:

 Phần thu: Bao gồm các khoản tiền thu do bán hàng, tiền đi vay, tiền nhượngbán TSCĐ

 Phần chi: Bao gồm các khoản chi cho kinh doanh như mua nguyên vật liệu,chi trả tiền lương, tiền thưởng, nộp thuế cho ngân sách, mua TSCĐ

Trong mỗi kỳ sau khi liệt kê các khoản thu, chi cần so sánh mức bội thu hoặcbội chi để tìm ra biện pháp nhằm tiến tới cân bằng Nếu thấy bội thu thì có thể tínhđến việc trả bớt các khoản nợ cho khách hàng, khoản vay cho ngân hàng, khoảnnộp cho ngân sách hoặc dùng số tiền bội thu đầu tư vào công việc kinh doanhmang lại doanh lợi cho doanh nghiệp Nếu thấy bội chi tìm biện pháp tăng thêmtốc độ thu hồi công nợ, đẩy mạnh bán ra hoặc giảm bớt tốc độ chi nếu có thể được

+ Đối với hàng tồn kho: Đối với hàng tồn kho nếu dự trữ quá lớn sẽ tốn kémchi phí dự trữ, ứ đọng vốn và ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ không đủ phục vụ chosản xuất kinh doanh, làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh ảnh hưởngkhông tốt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Ở công ty giống gia súc Hà nội, hàngtồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong TSLĐ của công ty, trong đó quan trọng nhất lànguyên vật liệu tồn kho Với đặc điểm dây truyền công nghệ của mình, công ty cầnnhiều nguyên vật liệu dự trữ phục vụ cho quá trình sản xuất Tuy nhiên, công tycũng không nhất thiết phải dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu Nếu có thoả thuận tốt

Trang 11

với các nhà cung cấp, công ty có thể giảm lượng hàng tồn kho xuống mức tối ưubằng cách:

- Nếu mua vật tư trong nước thì công ty nên mua theo theo đơn đặt hàng, theo

kế hoạch lắp ráp và không được để vật tư tồn kho

- Nếu nhập khẩu vật tư từ nước ngoài mất thời gian vận chuyển lâu, dài ngàythì công ty nên mua với khối lượng nhiều để vừa được hưởng thanh toán chậm từ

60 ngày đến 90 ngày lại vừa được bên bán cho hưởng giảm giá Do vậy nguyên vậtliệu tồn kho ở trên sổ kế toán chỉ là vật liệu nhập khẩu

Một biện pháp quản lý hàng tồn kho nữa là trước đây công ty 6 tháng/1 lầnkiểm kê vật tư, thành phẩm thì nay công ty nên định kỳ hàng quý hoặc đột xuấtkiểm kê nhằm phát hiện thừa thiếu đồng thời phát hiện những vật tư thành phẩmkém chất lượng, mất phẩm chất hoặc ứ đọng không phù hợp với nhu cầu sản xuấtphải chủ động giải quyết, phần chênh lệch thiếu phải xử lý kịp thời để bù đắp lại.Cần cử riêng 1 kế toán theo dõi kho phục vụ cho báo cáo hàng ngày sản lượng sảnxuất cũng như tồn kho để xử lý kịp thời tránh vật tư thiếu hụt hoặc ứ đọng Đểtránh xảy ra tình trạng mất mát vật tư trong quá trình nhập xuất công ty nên thuêbảo vệ chuyên nghiệp

b - Tăng tốc độ luân chuyển của TSLĐ

Tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ ở công ty cần phải thực hiện một số giảipháp sau:

- Tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bằng cách chọnđịa điểm cung cấp hợp lý để rút ngắn số ngày hàng đi trên đường, số ngày cungcấp cách nhau: căn cứ vào nhu cầu TSLĐ đã xác định và tình hình cung cấp vật tư,

tổ chức hợp lý việc mua sắm tổ chức bảo quản vật tư nhằm rút bớt số lượng dự trữluân chuyển thường ngày, kịp thời phát hiện và giải quyết những vật tư ứ đọng đểlàm giảm TSLĐ ở khâu này

Trang 12

- Tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ trong khâu sản xuất bằng cách áp dụngcông nghệ hiện đại để rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất Đáp ứngliên tục kịp thời nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, đảm bảo nguyên vật liệu

dự trữ hợp lý Điều này có thể thực hiện được thông qua kế hoạch ổn định sản xuấttừng tuần Định kỳ kiểm tra có biện pháp điều chỉnh kịp thời phù hợp Rút ngắnthời gian gián đoạn giữa các công đoạn sản xuất Hàng năm công ty nên tổng kết

kế hoạch sản xuất để đưa ra quyết định nên đầu tư ở công đoạn nào, nhằm rút ngắnthời gian sản xuất

- Tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ trong khâu lưu thông: Bằng cách nâng caochất lượng sản xuất sản phẩm, làm tốt công tác tiếp thị để đẩy nhanh quá trình tiêuthụ và thanh toán nhằm rút ngắn số ngày dự trữ ở kho thành phẩm và số ngày thanhtoán, thu tiền hàng kịp thời, tăng nhanh tốc độ TSLĐ ở khâu này

3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

* Mục đích : Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của một doanh nghiệp,

nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có TSCĐ là điều kiện quan trọng và cần thiết

để tăng sản lượng và tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để cải thiện tìnhhình tài chính thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ doanh nghiệp phải sửdụng hợp lý TSCĐ

* Nội dung giải pháp : Như đã phân tích ở phần II bảng 2.6 ta thấy việc sửdụng tài sản cố định là chưa hiệu quả vì năng suất sử dụng tài sản cố định năm

2006 giảm 6.71% so với năm 2005, để đạt chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra là năng suất

sử dụng tài sản cố định năm 2007 là 3.5% công ty có thể áp dụng các biện phápsau :

- Tăng cường công tác quản lý bảo dưỡng TSCĐ: Tăng thêm thời gian sửdụng thiết bị sản xuất, chủ yếu là tăng thêm thời gian làm việc thực tế bằng cáchnâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị nhằm giảm cách giữa các lần sửa

Trang 13

chữa Định kỳ bảo dưỡng máy móc thiết bị nhằm nâng cao tuổi thọ, khai thác hếtcông suất máy móc thiết bị Để thực hiện được điều đó, các phòng chức năng phải

có sự phối hợp nhịp nhàng ăn khớp trong việc lập kế hoạch sử dụng, kế hoạch sửachữa, thanh lý tài sản cố định không cần dùng

- Thanh lý tài sản không cần dùng: Hiện nay doanh nghiệp đang có một sốmáy móc chuyên dùng đã quá cũ và hiện doanh nghiệp đã thay thế và cải tiến mới,những máy móc đó doanh nghiệp nên tiến hành thanh lý để thu hồi vốn Định kỳhàng năm hoặc quý cần kiểm kê tài sản cố định nhằm nhanh chóng phát hiệnnhững TSCĐ không cần dùng, kip thời thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn, giảmnhu cầu vốn cố định Qua kiểm kê mới tận dụng, phát huy hết TSCĐ hiện có đưavào sản xuất

- Tổ chức quản lý quá trình sản xuất kinh doanh sao cho thông suốt, đều đặnnhịp nhàng nhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng làm việc của máy móc thiết bị.Khắc phục sự đột suất thay đổi kế hoạch trong sản xuất, bảo đảm thiết bị sản xuấthoạt động đều đặn trong năm Đảm bảo kế hoạch sản xuất hàng tuần ổn định Điềunày giúp công ty sử dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, nâng cao năngsuất lao động, giảm chi phí sản xuất dẫn đến tăng lợi nhuận Để thực hiện đượcđiều đó, phòng cung ứng vật tư, phòng kỹ thuật và các phân xưởng, nhà máy lắpráp cần có sự phối hợp nhịp nhàng ăn khớp trong việc lập kế hoạch sản xuất, kếhoạch sửa chữa và kịp thời dự báo các thay đổi về sản lượng sản xuất do biến độngcủa thị trường, tạo sự chủ động trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động

- Nâng cao công suất sử dụng thiết bị sản xuất chủ yếu là tăng cường độ sửdụng máy móc thiết bị bằng cách áp dụng những biện pháp kỹ thuật mới, cải tiếnquy trình công nghệ, tổ chức sản xuất theo lối dây truyền và chuyên môn hoá, cảitiến chất lượng nguyên vật liệu đồng thời nâng cao trình độ kỹ thuật của côngnhân Hàng quý, hàng năm tiến hành tổng kết sản xuất để đề xuất các biện pháp ápdụng kỹ thuật mới và cải tiến quy trình công nghệ

Ngày đăng: 29/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Bảng phân tích ảnh hưởng của việc tăng doanh thu tới lợi nhuận - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN CỦA GIỐNG GIA SÚC HÀ NỘI
Bảng 3.2 Bảng phân tích ảnh hưởng của việc tăng doanh thu tới lợi nhuận (Trang 5)
Bảng 3.3: Bảng phân tích ảnh hưởng của việc giảm chi phí - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN CỦA GIỐNG GIA SÚC HÀ NỘI
Bảng 3.3 Bảng phân tích ảnh hưởng của việc giảm chi phí (Trang 8)
Bảng 3.5: Bảng cân đối kế toán dự kiến - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN CỦA GIỐNG GIA SÚC HÀ NỘI
Bảng 3.5 Bảng cân đối kế toán dự kiến (Trang 17)
Bảng 3.4  : Kết quả các chỉ tiêu - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN CỦA GIỐNG GIA SÚC HÀ NỘI
Bảng 3.4 : Kết quả các chỉ tiêu (Trang 18)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN CỦA GIỐNG GIA SÚC HÀ NỘI
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w