1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phuong pháp giải bài tập hoán vị gen | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

25 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 745,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó giúp học sinh có phương pháp tư duy tốt, biết vận dụng linh hoạt kiến thức trong việc giải nhanh các dạng bài tập thường được gặp trong đề thi học sinh giỏi, đề thi Casio, đề thi t[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẦN QUY LUẬT HOÁN VỊ GEN – SINH 12 CƠ BẢN

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

- Sinh học là môn khoa học tự nhiên có tỉ lệ kiến thức lý thuyết chiếmphần lớn trong các đề thi hay đề kiểm tra, bên cạnh đó là bài tập Qua thời giangiảng dạy ở trường trung học phổ thông Phú Tâm tôi nhận thấy rằng: đa số họcsinh rất sợ bài tập môn Sinh, rất ngán ngại khi học bộ môn và chưa tích cựctrong học tập Vậy làm thế nào để giúp học sinh giải quyết được vấn đề nêutrên?

- Là một giáo viên giảng dạy môn Sinh học của trường thì việc đưa raphương pháp giải một số dạng bài tập có ý nghĩa rất thiết thực Từ đó giúp họcsinh có phương pháp tư duy tốt, biết vận dụng linh hoạt kiến thức trong việc giảinhanh các dạng bài tập thường được gặp trong đề thi học sinh giỏi, đề thi Casio,

đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia, phát huy tính tích cực trong họctập, đánh thức được lòng đam mê nghiên cứu tìm tòi và yêu thích bộ môn nêntôi chọn đề tài “ Phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền phần quy luậthoán vị gen - Sinh học lớp 12 cơ bản”

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Khi nghiên cứu về “ Phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền phầnquy luật hoán vị gen - Sinh học lớp 12 cơ bản” với mục đích:

- Làm tài liệu giảng dạy trên lớp, bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡngCasio, ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia

- Làm tài liệu tự bồi dưỡng bản thân

- Cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức về một số dạng bài tập hoán

vị gen

- Rèn kĩ năng tư duy logic, giúp học sinh tự tin hơn khi học bộ môn

Trang 2

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu trong phạm vi các dạng bài tập quy luật di truyền phần Hoán

vị gen và thực hiện ở nhóm học sinh giỏi lớp 11a2, 12a6 trường trung học phổthông Phú Tâm

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Từ thực tiễn tại trường trung học phổ thông Phú Tâm

- Tham khảo tài liệu từ các sách tham khảo, sách giáo khoa, sách giáoviên, đề thi học sinh giỏi tỉnh, đề thi casio, đề thi trung học phổ thông quốc gia

và từ mạng internet

V TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Bổ sung và hoàn thiện đầy đủ lý thuyết hoán vị gen bằng sơ đồ, dùngphép quy nạp theo từng dạng bài tập

- Vận dụng được kiến thức liên môn trong giải bài tập Sinh học

- Giúp cho học sinh làm chủ môn Sinh một cách dễ dàng

PHẦN II: NỘI DUNG

I THỰC TRẠNG

1 Thuận lợi:

- Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát và kịp thời của ban giám hiệu, cơ sởvật chất và trang thiết bị phục vụ tương đối đủ cho việc dạy và học

- Giáo viên có trình độ chuyên môn vững, có tinh thần trách nhiệm cao,

có lòng đam mê và nhiệt tình trong công việc

- Học sinh được trang bị đầy đủ đồ dùng học tập

2 Khó khăn:

- Sách giáo khoa chủ yếu là lý thuyết, ít có công thức

- Số tiết bài tập ít, giáo viên không có thời gian trên lớp để giải các dạngbài tập dẫn đến học sinh chưa tích cực học tập và sợ bài tập môn Sinh

Trang 3

- Giáo viên dạy phải dành nhiều thời gian cho việc tự học, tự nghiên cứu,

tự sưu tầm tài liệu tham khảo để tìm ra cách giải bài tập

- Khi gặp bài tập khó phải mất nhiều thời gian nghiên cứu

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Grap quy luật hoán vị gen

Cơ sở vật chất di truyền Cơ chế di truyền

Thí nghiệm của Morgan và hiện tượng hoán vị gen:

PTC : ♀ thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt

F1: 100% thân xám, cánh dài

Lấy con ♀ ở F1 lai phân tích:

Con ♀ thân xám, cánh dài x con ♂ thân đen, cánh cụt

F2: 965 con xám, cánh dài (41,5 %) : 944 con đen, cánh cụt (41,5 %):

206 con xám, cánh ngắn (8,5 %): 185 con đen, cánh dài (8,5 %)

Phân tích thí nghiệm:

- Xuất hiện những tính trạng mới không có ở bố mẹ

- Tỉ lệ xuất hiện các kiểu hình ngẫu nhiên

2 loại kiểu hình chiếm tỉ lệ lớn bằng nhau

2 loại kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ bằng nhau

Điều kiện nghiệm đúng:

Có sự bắt chéo và trao đổi

đoạn giữa các cromatic

trong cặp NST kép tương

đồng

Ý nghĩa:

- Tăng biến dị tổ hợp: Các gen quý trên cặp NST tươngđồng được tổ hợp lại

- Lập bản đồ genHoán vị gen

Giải thích quy luật

Kì trước giảm phân 1 xảy ra trao đổi chéo giữacác cromatic của NST kép tương đồng

Trang 4

* Lưu ý: + Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái.

+ Ở tằm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực

+ Ở người, đậu Hà Lan … hoán vị xảy ra cả 2 giới

III CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ, TỈ LỆ GIAO TỬ

1 Phương pháp chung:

- Tần số hoán vị gen( f ) : Là tỉ lệ % các loại giao tử hoán vị tính trên tổng

số giao tử được sinh ra Và 0  f  50%

- Tỉ lệ giao tử hoán vị = 2

f

- Tỉ lệ giao tử liên kết = ( 2

f 1)

- Gọi a là số tế bào có xảy ra hoán vị gen trong tổng số A tế bào tham gia

giảm phân Công thức tần số hoán vị: f = 4

2

x a

Ax x 100

- Một tế bào giảm phân không có hoán vị thì luôn luôn chỉ tạo 2 loại giao

tử, có hoán vị thì tạo 4 giao tử với tỉ lệ bằng nhau ( 1: 1: 1: 1 )

- Một cơ thể giảm phân, tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ các giao tử

hoán vị hoặc bằng 50% số tế bào có xảy ra trao đổi chéo giữa 2 gen

2 Câu hỏi trắc nghiệm:

Trang 5

Cặp bd

BD

sẽ sinh ra giao tử Bd với tỉ lệ = 0,1

Tỉ lệ loại giao tử aBd là: 2

Ax x 100 => 18% = 1000 4

2

x a

x => a = 360

Số tế bào không xảy ra hoán vị gen là: 1000 – 360 = 640 tế bào Chọn C

Câu 3: Ở một loài TV, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định

thân thấp, gen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng;gen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với d quy định quả vàng; gen E quyđịnh quả tròn trội hoàn toàn so với e quy định quả dài Quá trình phát sinh giao

tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa B và b với tần số 20%; giữa E và e với

tần số 40% Theo lý thuyết, ở đời con của phép lai ab

AB de

DE

x ab

AB de

DE

loại KHthân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm tỉ lệ

Hướng dẫn: P: ab

AB de

DE

x ab

AB de

Trang 6

=> Loại kiểu hình quả dài, màu đỏ (D-ee) có tỉ lệ: 0,25 - 0,09 = 0,16

=>Kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm ( A-bbD-ee) tỉ lệ: 0,09 x 0,16 = 0,0144 = 1,44% Chọn D

DẠNG 2: XÁC ĐỊNH QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA PHÉP LAI

1 Dựa vào phép lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen

a Phương pháp chung: Khi lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen, mỗi gen

quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn nếu Fa xuất hiện 4 loại kiểu hình khác 1:1:1:1 và 1:1 ta kết luận hai cặp gen đó di truyền theo hoán vị gen

b Bài tập: Khi lai cây thân cao, hoa đỏ (dị hợp hai cặp gen) với cây thân thấp,

hoa trắng (đồng hợp lặn) Fa thu được 40% cây thân cao, hoa đỏ : 40% cây thânthấp, hoa trắng : 10% cây thân cao, hoa trắng : 10% cây thân thấp, hoa đỏ Xácđịnh quy luật di truyền các gen nói trên?

Hướng dẫn: Fa xuất hiện 4 loại kiểu hình, tỉ lệ khác 1:1:1:1 và 1:1 Vậy hai cặp

gen quy định tính trạng di truyền theo hoán vị gen

2 So sánh tỉ lệ của hai cặp tính trạng với tỉ lệ kiểu hình của phép lai:

a Phương pháp chung: Khi tự thụ phấn hoặc giao phối cá thể đều dị hợp hai

cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn Nếu thế hệ lai xuấthiện 4 loại kiểu hình tỉ lệ khác với tỉ lệ 9:3:3:1, 3:1, 1:2:1 ta kết luận: Hai cặpgen đó quy định tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng vàxảy ra hiện tượng hoán vị gen

b Bài tập: Khi lai lúa thân cao, hạt tròn với thân thấp, hạt dài thu được F1 đồngloạt thân cao, hạt tròn Cho F1 giao phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình phân lytheo tỉ lệ: 592 cây cao, hạt tròn: 158 cây cao, hạt dài: 163 cây thấp hạt tròn: 89cây thấp, hạt dài Biết mỗi gen quy định một tính trạng Hãy xác định quy luật ditruyền của phép lai trên ?

Trang 7

Hướng dẫn: F1 xuất hiện 4 loại kiểu hình: 59: 16: 16: 9 khác với tỷ lệ 9: 3: 3: 1chứng tỏ hai cặp gen quy định hai cặp hai cặp tính trạng trên cùng nằm trên mộtcặp nhiễm sắc thể tương đồng và có hiện tượng hoán vị gen.

DẠNG 3: TÍNH TẦN SỐ HOÁN VỊ GEN VÀ XÁC ĐỊNH NHÓM GEN LIÊN KẾT

1 Dựa vào phép lai phân tích

a Phương pháp chung:

- Tần số hoán vị gen bằng tổng % các cá thể chiếm tỉ lệ thấp

- Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ cao

số hoán vị và kiểu gen F1 ?

Hướng dẫn: Tỉ lệ phép lai phân tích: 35: 35: 15: 15 Ta thấy có 4 kiểu hình chia

làm 2 nhóm:

- Thân cao, hoa vàng và thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ cao

- Thân cao, hoa trắng và thân thấp, hoa vàng chiếm tỉ lệ thấp

=> Tần số hoán vị : f = 15% + 15% = 30% => Kiểu gen F1 : ab

AB

2 Dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn ở đời con => Tỉ lệ giao tử mang gen lặn ab

a Phương pháp chung:

Trang 8

Trường hợp 1: Hoán vị gen xảy ra 1 bên : % ab x 50% = % kiểu hình

lặn

- Nếu % ab < 25 % => Đây là giao tử hoán vị

Tần số hoán vị gen : f % = 2 x % ab => Kiểu gen : aB

Ab

x ab

AB

- Nếu % ab > 25 % => Đây là giao tử liên kết

Tần số hoán vị gen : f % = 100 % - 2 x % ab => Kiểu gen : ab

AB

x ab AB

Trường hợp 2: Hoán vị gen xảy ra 2 bên : ( % ab )2 = % kiểu hình lặn

- Nếu % ab < 25 % => Đây là giao tử hoán vị

=> Tần số hoán vị gen : f % = 2 x % ab Kiểu gen : aB

Ab

x aB

Ab

- Nếu % ab > 25 % => Đây là giao tử liên kết

=> Tần số hoán vị gen : f % =100% - 2 x % ab Kiểu gen : ab

AB

x ab AB

Trường hợp 3: Hoán vị gen xảy ra 2 bên nhưng đề bài chỉ cho 1 kiểu hình( 1 trội : 1 lặn ): Dùng phương pháp loại suy

1 x

x 2

x

) = % (A-bb) = % ( aaB-)

b Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Cho F1 dị hợp hai cặp gen, kiểu hình hoa kép, tràng hoa đều lai với câyhoa đơn, tràng hoa không đều, kết quả thu được ở thế hệ lai gồm: 1748 cây hoa

Trang 9

kép, tràng hoa không đều: 1752 cây hoa đơn, tràng hoa đều: 751 cây hoa kép,tràng hoa đều: 749 cây hoa đơn, tràng hoa không đều Tìm tần số hoán vị gen?

A 18 % B 32% C.30% D.40%

Hướng dẫn: Đây là phép lai phân tích f = 1752 1748 751 749

749 751

Hướng dẫn: Kiểu hình lặn có kiểu gen ab

Câu 3: Ở một loài thực vật, khi cho P thuần chủng cây thân cao, quả đỏ lai với

cây thân thấp, quả vàng thu được F1 đồng loạt cây thân cao, quả đỏ Cho F1 tựthụ phấn thu được F2 có 4 kiểu hình, trong đó cây thân thấp, quả đỏ chiếm tỉ lệ21% Kiểu gen và tần số hoán vị của F1 :

Trang 10

* Trường hợp 1: Bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen, mỗi gen quy định một tính

trạng trội lặn hoàn toàn thì sử dụng nguyên lí:

Tỉ lệ kiểu hình aabb = tỉ lệ giao tử ab x tỉ lệ giao tử ab

Tỉ lệ kiểu hình A-bb = aaB- = 0,25 - aabb

Tỉ lệ kiểu hình A-B- = 0,5 + aabb

* Trường hợp 2: Bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen, mỗi gen quy định một tính

trạng trội lặn hoàn toàn nhưng có kiểu gen khác nhau ab

AB

x aB

Ab

thu được F1 cókiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ là y Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy rahoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau Dùng công thức giải nhanh sau:

- Ở F 1 , các kiểu gen đồng hợp luôn có tỉ lệ bằng nhau

AB

AB = Ab

Ab = aB

aB = ab

ab = y.

- Ở F 1 , mỗi kiểu gen dị hợp 2 cặp gen đều có tỉ lệ = 2 lần tỉ lệ kiểu gen

đồng hợp: ab

AB

= aB

Ab = 2y

- Ở F 1 , mỗi kiểu gen dị hợp 1 cặp gen đều có tỉ lệ = 0,25 - 2y

aB

AB = Ab

AB = ab

Ab = ab

aB = 0,25 - 2y

2 Câu hỏi trắc nghiệm:

Trang 11

Câu 1: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Cho F1

tự thụ phấn đời con thu được 4 kiểu hình trong đó tỉ lệ kiểu hình mang 2 tínhtrạng lặn bằng 4% Tính theo lý thuyết, loại kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 1tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

Hướng dẫn: Áp dụng công thức giải nhanh ở trường hợp 1

Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng lặn = 4% = 0,04

Tỉ lệ kiểu hình 1 tính trạng trội = A-bb = aaB- = 0,25 - 0,04 = 0,21

Kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

0,21 + 0,21 = 0,42 = 42% Chọn C

Câu 2: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định

hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ Hai cặp

gen cùng nằm trên một cặp NST Thực hiện phép lai P: ab

(1) Ở F1, cây hoa đỏ, quả to thuần chủng chiếm tỉ lệ 6%

(2) Ở F1, cây hoa đỏ, quả to dị hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ 24%

(3) Ở F1, cây hoa trắng, quả to dị hợp chiếm tỉ lệ 13%

(4) Ở F1, cây hoa đỏ, quả nhỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 6%

Hướng dẫn: Áp dụng công thức giải nhanh ở trường hợp 2

Ở bài toán này, y = 6% = 0,06

- Phát biểu ( 1) : Đúng vì AB

AB

= ab ab = y = 6%

Trang 12

ab chiếm tỉ lệ x Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy

ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số bằng nhau

- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1, xác

suất thu được cá thể thuần chủng = 0,5

x x

.

- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình mang 1 tính trạng trội ở F1, xác

suất thu được cá thể thuần chủng =

x x

- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1, xác

suất thu được cá thể dị hợp về 2 cặp gen =

0,5 4 20,5

x

- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1, xác

suất thu được cá thể dị hợp về 1 cặp gen =

0,5

x x x

.

Trang 13

* Trường hợp 2: P đều dị hợp về 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác nhau

.

- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng, xác suất thu

được cá thể dị hợp về 2 cặp gen =

40,5

y y

.

- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1, xác

suất thu được cá thể dị hợp về 1 cặp gen =

0,5 40,5

y y

.

2 Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp.

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho cây thân cao,

hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp,hoa trắng chiếm 16% Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cảhai giới với tần số bằng nhau

(1) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cá

thể thuần chủng là

8

33.

Trang 14

(2) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cá

thể thuần chủng là

1

9.(3) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cá

thể dị hợp về 2 cặp gen là

17

33.(4) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cá

=

0,160,5 0,16 =

0,16

0, 66 =

833

(2) Đúng Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cá

thể thuần chủng:

0,50,5

x x

=

0,5 0,160,5 0,16

0,5 0, 40,5 0, 4

=

19

(3) Đúng Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cáthể dị hợp về 2 cặp gen:

0,5 4 2

0,5

x x x

0,5 4.0,16 2 0,160,5 0,16

1,14 0,80,66

=

0,340,66 =

1733

(4) Đúng Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cá thể dị hợp về 1 cặp gen:

1, 6 1, 280,66

=

18

33 Chọn D

Trang 15

Câu 2: Một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định

hoa trắng B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ Hai cặp

gen cùng nằm trên một NST Thực hiện phép lai P:

AB Ab x

ab aB , thu được F1 có kiểuhình hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 6 % Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy rahoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau Theo lý thuyết có bao nhiêu phátbiểu sau đây là đúng?

(1) Ở F1, cây hoa đỏ, quả to thuần chủng chiếm tỉ lệ 6%

(2) Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả nhỏ ở F1, xác suất thu được cây

thuần chủng là

6

19.(3) Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả nhỏ ở F1, xác suất thu được cây

Hướng dẫn : Ở bài toán này ta có y = 6% = 0,06.

(1) Đúng Vì cây hoa đỏ, quả to thuần chủng là cây có kiểu gen

=

0,060,25 0,06 =

0,06 60,19 19

Trang 16

(3) Đúng Lấy ngẩu nhiên một cây hoa đỏ, quả to ở F1, xác suất thu được cây

thuần chủng: 0,5

y y

=

0,060,5 0,06 =

0,06 30,56 28

.(4) Đúng Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1, xác suất

thu được cá thể dị hợp về hai cặp gen:

40,5

y y

=

4.0,060,5 0,06 =

0, 24 30,56  7

Chọn D

DẠNG 6: BÀI TẬP TỔNG HỢP

1 Phương pháp chung:

- Bước 1: Xác định trội – lăn, quy ước gen.

- Bước 2: Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.

- Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của P: Dựa vào kiểu hình đồng hợp

lặn Nếu đởi con có xuất hiện kiểu hình aa,bb  cà bố mẹ đều tạo ra giao tử ab

- Bước 4: Sử dụng toán xác suất để giải quyết bài toán.

2 Bài tập:

Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy

định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoavàng Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1 Alen D quy định quảdài trội hoàn toàn so với alen d quy định quả tròn, cặp gen Dd nằm trên cặp NSTtương đồng số 2 Cho giao phấn giữa 2 cây P thuần chủng được F1 dị hợp về 3cặp gen Cho F1 giao phấn với nhau được F2, trong đó cây có kiểu hình thânthấp, hoa vàng, quả dài chiếm 3% Biết hoán vị xảy ra trong cả quá trình phátsinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau Tính theo lý thuyết, kiểu hình thâncao, hoa vàng, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ

Hướng dẫn: Xét cặp Dd: F1 : Dd x Dd => F2 : 4

3D- : 4 1dd

Ngày đăng: 24/01/2021, 03:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w