- Phát triển được kỹ năng so sánh, suy luận trên cơ sở hiểu biết về mã di truyền. - Từ kiến thức: " Hoạt động của các cấu trúc vật chất trong tế bào là nhịp nhàng và thống nhất, bố m[r]
Trang 1+ Vận chuyển các chất trong cây: Mô tả được dòng vận chuyển vật chất trong cây (con đường vận chuyển, thành phần của dịch được vận chuyển, động lực đẩy dòng vật chất di chuyển)
II Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
III Thái độ:
Yêu thích bộ môn
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ dạy
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức hấp thụ
nước và ion khoáng ở thực vật
Câu 1: Trình bày đặc điểm của bộ rễ liên
quan đến chức năng hút nước và hút
khoáng?
TL:
Đặc điểm bộ rễ liên quan đến chức năng hút
nước và hút khoáng:
- Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng
- Có khả năng hướng hoá và hướng nước
- Sinh trưởng liên tục
- Trên bề mặt rễ có rất nhiều tế bào biểu bì
biến đổi thành các tế bào lông hút
Câu 2:
a Lông hút có đặc điểm cấu tạo như
thế nào phù hợp với chức năng hút nước?
b Số lượng lông hút thay đổi trong
điều kiện nào?
- Thực vật không thể sống thiếu nước Chỉ cần giảm 30% hàm lượng nước trong tế bào
là đã gây ra sự kìm hãm đáng kể những chức năng sinh lý quan trọng của cơ thể và ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của toàn cây
- Trao đổi nước ở thực vật bao gồm quá trình hấp thụ nước ở rễ, quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá, quá trình thoát hơi nước từ lá ra ngoài không khí Ba quá trình này, trong điều kiện bình thường, hoạt động nhịp nhàng, liên tục, liên hệ khăng khít với nhau, tạo nên trạng thái cân bằng nước cần thiết cho sự sống của thực vật
1 Các dạng nước trong cây và vai trò của nó
- Nước tự do
- Nước liên kết
Vai trò: Nước tự do vẫn giữ được tính chất
vật lý, hoá học và sinh học của nước nên có các vai trò sau : làm dung môi, hạ nhiệt độ
bề mặt bay hơi, tham gia vào các phản ứng
Trang 2- Không bào trung tâm lớn -> tạo áp suất
thẩm thấu cao
- Có nhiều ti thể -> hoạt động hô hấp mạnh
-> áp suất thẩm thấu lớn
b Số lượng lông hút thay đổi khi:
Môi trường quá ưu trương, quá axit (chua),
thiếu oxi
Câu 3: Tại sao nước được vận chuyển theo
một chiều từ đất lên cây?
TL:
- Do các TB ở cạnh nhau có ASTT khác
nhau
- Do quá trình thoát hơi nước ở lá liên tục
diễn ra làm ASTT tăng dần từ ngoài vào
trong, từ rễ lên lá => Nước được vận chuyển
theo một chiều
Câu 4: Trình bày các con đường hấp thụ
nước ở rễ? Đặc điểm của chúng? Vai trò
của vòng đai Caspari?
TL: 2 con đường:
+ Con đường thành TB - gian bào: nước từ
đất vào lông hút => gian bào của các tế bào
nhu mô vỏ =>đai Caspari => trung trụ =>
mạch gỗ
+ Con đường tế bào chất (Qua CNS - không
bào): nước từ đất vào lông hút => CNS và
không bào của các tế bào nhu mô vỏ =>
+ Không chịu cản
trở của CNS + Qua CNS => cản trở sự di chuyền
của nước và chất khoáng
+ Tốc độ nhanh + Tốc độ chậm
+ Khi đi đến thành
TB nội bì bị vòng + Không bị cản trở bởi đai Caspari
hoá học, tạo độ nhớt thích hợp của chất nguyên sinh cho các quá trình trao đổi chất Nước liên kết chỉ còn giữ được vai trò cấu trúc của chất nguyên sinh và thể hiện tính chống chịu của tế bào
2 Quá trình hấp thụ nước ở rễ
- Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước từ môi trường xung quanh qua bề mặt các tế bào biểu bì của toàn cây
- Thực vật trên cạn hấp thụ nước từ đất qua
bề mặt tế bào biểu bì của rễ, trong đó chủ yếu qua các tế bào biểu bì đã phát triển thành lông hút
Quá trình hấp thụ nước ở rễ xảy ra theo ba giai đoạn kế tiếp nhau:
a Giai đoạn nước từ đất vào lông hút
Để hấp thụ nước, tế bào lông hút có ba đặc điểm cấu tạo và sinh lí phù hợp với chức năng nhận nước từ đất:
- Thành tế bào mỏng, không thấm cutin
- Chỉ có một không bào trung tâm lớn
- Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh
Vì vậy các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được lông hút hấpthụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về
áp suất thẩm thấu (từ áp suất thẩm thấu thấp đến áp suất thẩm thâu cao), hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp)
b Giai đoạn nước từ lông hút vào mạch
gỗ (mạch xilem) của rễ
Sau khi vào tế bào lông hút, nước chuyển vận một chiều qua các tế bào vỏ, nội bì vào
mạch gỗ của rễ do sự chênh lệch sức hút nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong giữa các tế bào.
Có hai con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ:
- Qua thành tế bào và các gian bào đến dải Caspari (Con đường vô bào - Apoplats )
- Qua phần nguyên sinh chất và không bào (Con đường tế bào – Symplats )
c Giai đoạn nước bị đẩy từ mạch gỗ của
rễ lên mạch gỗ của thân
- Nước bị đẩy từ rễ lên thân do một lực đẩy gọi là áp suất rễ Có hai hiện tượng minh
hoạ áp suất rễ: Hiện tượng rỉ nhựa và hiện
Trang 3đai Caspari cản trở
=> nước đi vào trong
TB nội bì
* Vai trò vòng đai Caspari: đai này nằm ở
phần nội bì của rễ, kiểm soát và điều chỉnh
lượng nước, kiểm tra các chất khoáng hoà
tan
Câu 5: Giải thích vì sao cây trên cạn ngập
úng lâu sẽ chết?
TL: Vì: Khi bị ngập úng -> rễ cây thiếu
oxi-> ảnh hưởng đến hô hấp của rễ -oxi-> tích luỹ
các chất độc hại đối với tế bào và làm cho
lông hút chết, không hình thành lông hút
mới-> cây không hút nước -> cây chết
Câu 6:
a Rễ cây hút khoáng theo các cơ chế nào?
Nêu sự khác nhau giữa các cơ chế hút
khoáng đó?
b Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và
khoáng liên quan đến quá trình hô hấp
- Tiêu tốn ATP
- Cần chất mang
b
- Vì phần lớn các chất khoáng được hấp thụ
qua rễ vào cây theo cách chủ động cần tới
ATP và các chất tải ion
- Quá trình hô hấp tạo ra ATP và các chất
tải ion cung cấp chủ yếu cho sự hấp thụ các
chất khoáng qua các tế bào của rễ
tượng ứ giọt
Úp cây trong chuông thuỷ kín, sau một đêm, ta sẽ thấy các giọt nước ứ ra ở mép lá qua thuỷ khổng Như vậy mặc dù không khí trong chuông thuỷ tinh đã bão hoà hơi nước,nước vẫn bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá và không thoát được thành hơi nên ứ thành các giọt
3 Quá trình vận chuyển nước ở thân
a Đặc điểm của con đường vận chuyển nước từ rễ lên lá
Nước được chuyển từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của lá Con đường này dài (có thể tình bằng mét) và nước vận chuyển chủ yếu qua mạch dẫn do lực đẩy của rễ, lực hút của
lá và không bị cản trở, nên nước được vận chuyển với vận tốc lớn
b Điều kiện để nước có thể vận chuyển ở con đường này: Đó là tính liên tục của cột
nước, nghĩa là không có bọt khí trong cột nước
c Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển của cột nước: Lực cố kết giữa các phân tử H2O phảilớn cùng với lực bám của các phân tử H2O với thành mạch phải thắng được lực trướng (trọng lượng cột nước)
4 Củng cố:
- Trình bày khái niệm áp suất rễ? Giải thích tại sao áp suất rễ thường được quan sát ở cây bụi thấp?
Trả lời:
Trang 4- Áp suất rễ: lực đẩy nước từ rễ lên thân.
- Áp suất rễ thường quan sát ở cây bụi thấp vì:
vận chuyển: chủ yếu bằng con đường qua mạchgỗ, tuy nhiên nước có thể vận
chuyển từ trên xuống theo mạch rây hoặc vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây hoặc ngược lại
theo dòng mạch rây
Động lực vận
chuyển: Lực đẩy của rễ (áp suất rễ), lực hútcủa lá (do thoát hơi nước) và lực
trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn )
Sự chênh lệch ASTT giữa cơ quan nguồn (nơi saccarozo được tạo thành)
có ASTT cao và cơ quan chứa (nơi saccarozo được sử dụng hay dự trữ) cóASTT thấp
- Củng cố kiến thức về quá trình thoát hơi nước ở thực vật:
+ Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật
+ Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
+ Cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
- Củng cố kiến thức về vai trò của các nguyên tố khoáng:
+ Phân biệt các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng khoáng, nguyên tố đại lượng, nguyên tố vilượng
+ Mô tả được một số dấu hiệu điển hình khi thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng và nêu được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
+ Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng khoáng cho cây, dạng muối khoáng cây hấp thụ được
+ Ý nghĩa của liều lượng phân bón hợp lí đối với cây trồng, môi trường và sức khỏe con người
Trang 5Hỏi đáp tích cực
III Phương tiện dạy học:
Câu hỏi ôn tập theo chủ đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện học sinh, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài dạy
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thoát hơi nước
ở lá:
Câu 1: Trình bày cấu tạo lá phù hợp với
chức năng thoát hơi nước?
chống thoát hơi nước
Câu 2: Tại sao về mùa lạnh cây thường bị
+ Hô hấp giảm -> ATP được tổng hợp ít ->
giảm quá trình hút nước
+ Không khí ngoài môi trường trở nên khô
hanh -> tăng quá trình THN
=> trong điều kiện quá trình hút nước được
ít và thoát hợ nước nhiều thì cây rụng lá để
- Nitơ ở dạng NO3- là dạng ôxi hoá, còn
trong cây cần nhiều Nitơ ở dạng khử NH2,
I Quá trình thoát hơi nước ở lá
1 Vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá:
- Tạo động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
- Thoát hơi nước làm khí khổng mở, giúp
CO2 khuếch tán vào trong lá, cung cấpnguyên liệu cho quá trình quang hợp
- Giúp giảm nhiệt độ của lá trong nhữngngày nắng nóng, đảm bảo các quá trình sinh
lí diễn ra bình thường
2 Hai con đường thoát hơi nước ở lá:
- Con đường qua khí khổng:
+ Vận tốc lớn, là con đường chủ yếu + Được điều chỉnh bằng việc đóng, mởkhí khổng
- Con đường qua bề mặt lá-qua cutin :+ Vận tốc nhỏ, là con đường thứ yếu.+ Không được điều chỉnh
* Cơ sở khoa học của việc tới nước hợp lý cho cây trồng
- Cân bằng nước và vấn đề hạn của cây trồng
- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
+ Khi nào cần tưới nước?
+ Lượng nước cần tới là bao nhiêu?+ Cách tưới như thế nào?
II Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng
1 Cơ chế hấp thụ ion khoáng:
Các nguyên tố khoáng thường được hấpthụ vào cây dưới dạng ion qua hệ thống rễ làchủ yếu Có hai cách hấp thụ các ion khoáng
Trang 6NH3, NH4+ để tạo ra các axit amin.
- Do đó, ở thực vật cần có quá trình khử
NO3- để tạo ra NH4+ và tiếp tục được đồng
hoá tạo ra aa để dự trữ nitơ và prôtêin
Câu 4 Tại sao đất chua thường nghèo các
chất dinh dưỡng?
Trả lời:
- Đất chua có nhiều ion H+ .Các ion H+
trong dịch đất sẽ thực hiện phản ứng trao đổi
ion, các ion H+ bám trên bề mặt hạt keo đẩy
các ion khoáng ra dịch đất Các ion khoáng
bị rửa trôi làm cho đất bị nghèo chất dinh
dưỡng
keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhaukhi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất.Cách này gọi là hút bám trao đổi
* Cách chủ động:
- Mang tính chọn lọc và ngược vớigradient nồng độ nên cần thiết phải có nănglượng, tức là sự tham gia của ATP và củamột chất trung gian ,thường gọi là chấtmang
- ATP và chất mang được cung cấp từ quátrình trao đổi chất, mà chủ yếu là quá trình
hô hấp Như vậy lại một lần nữa chúng tathấy rằng:
Quá trình hấp thụ nước và các chấtkhoáng đều liên quan chặt chẽ với quá trình
+ Không thể thay thế bằng bất kì nguyên tốnào khác
+ Tham gia trực tiếp vào quá trình chuyểnhóa trong cây
3 Vai trò của các nguyên tố khoáng
a Vai trò của các nguyên tố đa lượng:
Các nguyên tố đa lượng thường đóng vaitrò cấu trúc trong tế bào, là thành phần củacác đại phân tử trong tế bào (protein, lipit,axit nucleic, ) Các nguyên tố đa lượng cònảnh hưởng đến tính chất của hệ thống keotrong chất nguyên sinh như: Điện tích bềmặt, độ ngậm nước, độ nhớt và độ bền vữngcủa hệ thống keo
b Vai trò của các nguyên tố vi lượng:
Các nguyên tố vi lượng thường là thànhphần không thể thiếu được hầu hết cácenzym Chúng hoạt hoá cho các enzym nàytrong các quá trình trao đổi chất của cơ thể
Trang 7b - Vì phần lớn các chất khoáng được hấp thụ qua rễ vào cây theo cách chủ động cần tới
ATP và các chất tải ion
- Quá trình hô hấp tạo ra ATP và các chất tải ion cung cấp chủ yếu cho sự hấp thụ các chấtkhoáng qua các tế bào của rễ
Câu 2 Tại sao khi trồng lúa phải làm cỏ sục bùn?
Trả lời:
- Đất trồng lúa thường xuyên ngập nước => dễ bị thiếu Oxi
+ -> ảnh hưởng đến hô hấp ở rễ -> ảnh hưởng đến quá trình hút nước và hút khoáng ->ảnh hưởng đến sinh trưởng – phát triển
+ -> VSV hoạt động hô hấp kị khí -> Tạo các khí độc hại -> gây ngộ độc cho cây
Khi làm cỏ sục bùn sẽ loại bỏ cỏ, tránh cạnh tranh chất dinh dưỡng, oxi với lúa, đồngthời làm tăng lượng oxi trong đất - rế hô hấp tốt hơn
- Củng cố về quang hợp ở thực vật: Khái niệm và vai trò của quang hợp ở thực vật, cấu tạo
lá thích nghi với chức năng quang hợp, thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp
2 Kỹ năng:
Trang 8Phân tích, tổng hợp kiến thức.
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học:
Câu hỏi ôn tập theo chủ đề
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp tích cực
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: Cây hấp thụ nito dạng nào?
3 Bài mới:
GV đưa hệ thống câu hỏi củng cố kiến
thức, mở rộng kiến thức HS dựa vào kiến
thức đã học để trả lời, GV chỉnh lý:
a Cây xanh sử dụng nguồn N không khí và
trong đất bằng phương thức nào?
b Nhóm VSV nào có khả năng cố định
nitơ khí quyển? Cho biết điều kiện để mỗi
nhóm thực hiện được quá trình cố đinh đạm?
I Dạng nito cung cấp cho cây, quá trình khoáng hóa và quá trình cố định nito phân tử:
1 Cây xanh sử dụng nguồn N trong không khí và trong đất bằng phương thức sau:
- Nguồn N trong không khí:
+ Khi có sấm chớp: N2 + H2 -> NH3 cây dễhấp thụ
+ Hoạt động của các VSV tự do và cộngsinh có khả năng cố định nitơ cho đất, từ đóbiến đổi thành các hợp chất chứa nitơ =>cây dễ hấp thụ
- Nguồn N trong đất: Do sự phân huỷ xác,
bã động, thực vật+ Sự hoá mùn: Xác động, thực vật nhờ vikhuẩn, nấm phân giải thành chất mùn -> cácaa
+ Sự hoá amoniac: các aa tiếp tục nhờ vikhuẩn phân giải thành ure sau đó được phângiải tiếp tục thành NH3
+ Sự hoá nitrit: NH3 oxihoá thành HNO2sau đó hình thành muối nitrit
+ Sự hoá nitrat: HNO2 oxihoá thành HNO3sau đó hình thành muối nitrat
( Trong môi trường kị khí còn có quá trìnhphản nitrat hóa: NO3- → N2 , do hoạt độngcủa nhóm vi khuẩn phản nitrat hóa,làm chođất mất nito)
b Nhóm VSV có khả năng cố định nitơ khí quyển:
- Vi khuẩn sống tự do trong đất và trongnước: Nostoc, Clostridium…
- Vi khuẩn cộng sinh: Rhizobium,Anabaena azollae…
* Điều kiện để mỗi nhóm thực hiện được quá trình cố đinh đạm:
Trang 9c Trong quá trình cố định đạm, nguyên tử
H trong NH3 có nguồn gốc từ chất nào?
Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức
năng quang hợp?
Cấu tạo của lục lạp phù hợp vơi chức năng
quang hợp?
+ Có các lực khử mạnh+ Được cung cấp NL ATP+ Có sự tham gia của enzim nitrogenaza+ Thực hiện trong điều kiện kị khí
*Trong quá trình cố định đạm, nguyên tử
H trong NH3 có nguồn gốc từ glucozơ vì:
Quá trình khử N2 thành NH3 sử dụng lựckhử NADH, chất này được tạo ra từ quá trình
hô hấp Mà hô hấp sử dụng nguyên liệu làglucozơ, nguyên tử H trong glucozơ đượcgắn với NAD để tạo thành NADH
II Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
1 Hình thái lá:
- Lá thường có dạng bản mỏng và mang đặc tính hướng quang ngang nên luôn vận động sao cho mặt phẳng của lá vuông góc với tia sáng mặt trời để nhận được nhiều năng lượngánh sáng nhất
- Diện tích bề mặt lá lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng
2 Về giải phẫu:
- Lớp mô giậu dày chứa nhiều lục lạp nằm sát ngay mặt trên lá, dưới lớp biểu bì trên.Các tế bào mô giậu sắp xếp theo từng lớp nhằm hấp thụ được nhiều ánh sáng (là lớp
mô đồng hóa của lá)
- Sát với lớp mô giậu là lớp mô xốp có các khoảng trống gian bào lớn (chứa CO2 cung cấp cho quang hợp)
III Lục lạp- bào quan thực hiện chức năng quang hợp:
1 Hình thái lục lạp rất đa dạng:
- Các loài thực vật bậc thấp, vì không có ánh sáng mặt trời trực tiếp thiêu đốt nên lục lạp của chúng có nhiều hình dạng khác nhau: hình võng, hình cốc, hình sao
- Ở thực vật bậc cao, lục lạp thường có hình bầu dục để thuận tiện cho quá trình tiếp nhậnánh sáng mặt trời Khi ánh sáng mặt trời quá
Trang 10mạnh, lục lạp có khả năng xoay bề mặt tiếp xúc nhỏ nhất của mình về phía ánh sáng.
- Kích thước: Đường kính trung bình của lục lạp: 4-6 µm, dày 2- 3 µm
+ Cây ưa bóng thường có số lượng, kích thước lục lạp và hàm lượng sắc tố trong lục lạp lớn hơn những cây ưa bóng
+ Thực vật nhiệt đới (nhóm C4) lục lạp có 2 loại: lục lạp của tế bào mô giậu có grana pháttriển đầy đủ, lục lạp của tế bào bao bó mạch
có grana phát triển không đầy đủ và phần lớn
tố, các chất truyền điện tử và các trung tâm phản ứng
+ Chất nền (Stroma): thể keo có độ nhớt cao,trong suốt và chứa nhiều enzim cacboxi hóa
+ Cung cấp các nguyên tố khoáng thiếu hụt cho đất
=> Phục hồi độ phì nhiêu cho đất nếu bón phân kịp thời, đúng liều lượng, đúng loại
+ Cung cấp nguyên liệu cho cấu tạo các thành phần của cây
Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ, chuyển hoá và cung cấp cho quá trình TĐC ởcây => nếu 1 trong các nguyên tố khoáng bị thiếu thì sự sinh trưởng của cây bị giới hạnhoặc ngừng sinh trưởng
- Yếu tố xác định lượng phân bón:
+ Nhu cầu dinh dưỡng của cây
+ Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất
+ Hệ số sử dụng phân bón: lượng phân bón cây sử dụng được so với tổng lượng phân
bón
2 a Vì sao sau cơn mưa có nhiều sấm sét thì cây xanh tươi tốt hơn, mọc lá non nhiều hơn?
b Để cho cây lúa lốp không bị đổ lúc bông lúa sắp chính, người ta bón phân gì? Vì sao phải sử dụng loại phân đó?
Trang 11Trả lời:
a Vì: - Trong các cơn mưa có sấm sét, một lượng nhỏ nitơ trong không khí đã bị oxi hóadưới điều kiện nhiệt độ và áp suất cao thành NO3- theo phản ứng:
N2 + O2 -> 2NO + O2 ->2NO2+ H2O -> HNO3 -> H+ +NO3
- Cây được cung cấp nguồn N, mặc dù ít, cùng với nước nên thực hiện quá trình quanghợp, trao đổi nước tốt hơn nên cây xanh tốt hơn
b Người ta bón phân K vì K giúp tích luỹ xenlulozơ, hemixenlulozơ, pectin trong vách tế
bào thực vạt, làm cho tế bào cứng cáp hơn giúp tăng khả năng chống đổ của lúa
3 Cơ sở sinh học của việc bón phân qua lá? Trong trường hợp nào bón phân qua lá sẽ có lợi ích hơn bón phân vào đất (bón phân cho rễ)
+ Đất khô hạn, tầng đất mặt thiếu nước và giảm đáng kể các chất dễ tiêu trong mùa sinhtrưởng => bón phân qua lá sẽ có hiệu quả hơn
3 a Vai trò của nitơ đối với đời sống cây xanh? Hãy nêu những nguồn nitơ chủ yếu cung cấp cho cây?
b.Chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitơ Con người đã vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này vào trong thực tiễn trồng trọt như thế nào?
Trả lời:
a - Vai trò nitơ:
+ Về cấu trúc: Tham gia cấu tạo prôtêin, axit nuclêic, ATP,
+ Về sinh lý: Điều hòa trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển (TP cấu tạo của enzim,vitamin nhóm B, một số hooc môn sinh trưởng, )
- Nguồn Nitơ chủ yếu cung cấp cho cây là:
+ Nitơ vô cơ: như nitrat (NO3-), amôn (NH4+ )
+ Nitơ hữu cơ: như axit amin, amit
b - Mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình dinh dưỡng khoáng và trao
5 Dặn dò, BTVN: học bài theo nội dung ôn tập
Trang 12- Phân biệt được con đường cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm thực vật C3, C4,
CAM
- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM với môi trường sống
ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
2 Kỹ năng:
Phát triển kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh
3 Thái độ:
Nhận thức được sự thích nghi của thực vật với môi trường sống
II Phương tiện dạy học:
Câu hỏi ôn tập theo chủ đề
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp tích cực
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ dạy
3 Bài mới:
Hoạt động 1: So sánh các chu trình C3,C4
và chu trình CAM?
- Nêu điểm giống nhau
- Nêu điểm khác nhau
I So sánh chu trình C3, C4, CAM:
* Giống: Cả hai chu trình đều có chu trìnhCanvin tạo ra APG rồi từ đó hình thành nêncác hợp chất cacbonhiđrat, axit amin, prôtêin,lipit
* Khác:
- Chất nhận của chu trình C3 là điphôlphat Chất nhận của quá trình C4 là axitphôlphoenolptruvic
ribulôzơ-l,5 Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình
C3 là hợp chất 3 cacbon: APG
Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình
C4 là các hợp chất 4 cacbon: axit ôxalôaxêtic
và axit malic/aspactic
- Tiến trình của chu trình C3 chỉ có một giai
đoạn là chu trình Canvin xảy ra chỉ trong các
tế bào nhu mô thịt lá
Tiến trình của chu trình C4 gồm hai giaiđoạn: Giai đoạn 1 là chu trình C4 xảy ra trongcác tế bào nhu mô thịt lá và giai đoạn chu
Trang 13Hoạt động 2: Các tiêu chuẩn phân biệt hai
nhóm thực vật C3 và C4:
- Tiêu chuẩn hình thái, giải phẫu lá và lục
lạp
- Tiêu chuẩn sinh lý
- Tiêu chuẩn sinh hóa
trình Canvin xảy ra trong các tế bào bao bómạch
II Các tiêu chuẩn xác định 2 nhóm thực vật C3 và C4:
a Tiêu chuẩn giải phẫu, hình thái lá và lục lạp:
- Thực vật C4: phát triển mạnh tế bào bao bó mạch: đó là các tế bào nhu mô sắp xếp hướng tâm, sít nhau Trong các tế bào này chứa nhiều lục lạp lớn có cấu trúc hạt kém phát triển và chứa nhiều hạt tinh bột
- Thực vật C3: chỉ có một dạng lục lạp nhỏ
có cấu trúc hạt phát triển, chứa rất ít các hạt tinh bột của tế bào mô giậu Tế bào bao bó mạch ở thực vật C3 rất ít hoặc không phát triển
b Tiêu chuẩn sinh lý:
- Nhiệt độ thích hợp với quang hợp:
+ Thực vật C4: nhiệt độ tối ưu khoảng 30-
450C+ Thực vật C3: nhiệt độ tối ưu khoảng 10-
+ Thực vật C3: điểm bão hòa ánh sáng chỉ bằng 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần
Ở cường độ ánh sáng tối ưu, cường độ quanghợp ở thực vật C4 có thể đạt 40- 60mg
CO2/dm2, thậm chí 80mg CO2/ dm2 ; ở thực vật C3 chỉ đạt 10- 35mg CO2/ dm2
- Ảnh hưởng của O2 đến quang hợp:
+ Thực vật C3: cường độ quang hợp bị ức chế bởi O2
+ Thực vật C4: quang hợp không bị ảnh hưởng khi nồng độ O2 thay đổi từ 1-100%
- Điểm bù CO2 đối với quang hợp (nồng độ tối thiểu CO2 trong gian bào):
Trang 14+ Thực vật C4: điểm bù CO2 khoảng 0- 10ppm
+ Thực vật C3: điểm bù khoảng 30- 70ppm
- Nhu cầu H2O (số gam nước cần thiết để hình thành 1 gam chất khô) ở thực vật C4 chỉbằng ½ nhu cầu nước ở thực vật C3
c Tiêu chuẩn sinh hóa: con đường cố định
CO2 trong quang hợp ở 2 nhóm thực vật C3, C4 khác nhau:
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C3 theo chu trình Canvin- Benson với các pha:
+ Pha cacboxi hóa:
3RiDP + 3CO2 → 6APG (nhờ enzim RiDP cacboxilaza)
+ Pha khử:
6APG → 6 AlPG (C3)+ Pha tái sinh chất nhận RiDP
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 theo con đường Hatch-Slack với các pha:
+ tổng hợp PEP: AP + ATP → PEP+ Cacboxi hóa:
PEP + CO2 → AOA + P vô cơ (nhờ enzim PEP cacboxilaza)
+ Biến đổi thuận nghịch giữa AOA, Axit malic (AM), axit aspacrtic:
AM ↔ AOA ↔ Asp+ Phục hồi AP (axit piruvic):
Axit C4 + chất nhận C2 hoặc C5 → AP + APG
(Các quá trình hóa sinh của con đường CO2 ởhai nhóm thực vật khác nhau là do hoạt động của các enzim của các quá trình khác nhau)
d Hô hấp sáng:
- Chỉ thực vật C3 mới có hô hấp sáng, còn thực vật C4 không có hoặc yếu
4 Củng cố:
Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM
Sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM chính là một trongnhững đặc điểm thích nghi với điều kiện môi trường sống, từ đó có thể giúp chúng tồn tại vàphát triển, nếu không chúng sẽ bị đào thải theo quy luật của tự nhiên:
- Ở nhóm Thực vật C4: bao gồm 1 số thực vật ở vùng nhiệt đới như: ngô, mía, cỏlồng vực, cỏ gấu Chúng sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài: ánh sáng cao, nhiêt độ
Trang 15cao, nồng độ CO2 giảm, nồng độ O2 tăng => để đảm bảo luôn có đủ lượng CO2 cần thiếtthực vật C4 cố định CO2 theo chu trình Hatch - Slack Trong chu trình này, sản phẩm đượctạo ra đầu tiên là axit oxaloaxetic, axit malic và axit aspartic Các chất này đều chuyển hóathành axit malic rồi đưa vào tế bào bao bó mạch để dự trữ Khi nào cần cố định CO2, axitmalic sẽ được vận chuyển tới lục lạp và tại đây axit malic bị decacboxyl hóa, CO2 được giảiphóng và đi vào chu trình Calvin để tạo ra chất hữu cơ => axit malic chính là nguồn dự trữ
CO2 lý tưởng cho những cây sống ở nơi có nồng độ CO2 thấp
- Ở nhóm Thực vật CAM: gồm các thực vật sống ở vùng sa mạc trong điều kiện khôhạn kéo dài như : dứa, xương rồng, thuốc bỏng , các cây mọng nước ở sa mạc Vì lấy đượcnước rất ít nên nhóm thực vật này phải tiết kiệm nước đến mức tối đa bằng cách đóng khíkhổng vào ban ngày và như vậy quá trình tiếp nhận CO2 phải được diễn ra vào ban đêm khikhí khổng mở CO2 sau khi được tiếp nhận sẽ đi vào chu trình Hatch - Slack như ở TV C4.Bằng cách đó không bào rất lớn của các tế bào thịt lá không phải chỉ để dự trữ nước mà nócòn chứa 1 lượng đáng kể cacbon cho hoạt động quang hợp trong 1 thời gian dài không phụthuộc vào việc trao đổi khí CO2 Đối với những cây mọng nước sống ở những nơi khô hạn,
sự phân chia thời gian cố định CO2 vào buổi tối và khử CO2 vào sáng hôm sau là 1 đạc điểmthích nghi về mặt sinh thái nhờ đó đảm bảo đủ lượng CO2 ngay cả khi thiếu nước hoặc khíkhổng đóng vào ban ngày
=> việc xuất hiện các con đường cố định CO2 ở TV C4 và CAM giúp cho chúng có thể tồntại một cách bền vững trong điều kiện môi trường khắc nghiệt và luôn luôn thay đổi
- Chứng minh được quang hợp quyết định năng suất cây trồng
- Phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế
2 Kĩ năng:
Chăm sóc cây trồng trong gia đình
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn:
II Phương tiện dạy học:
Câu hỏi ôn tập theo chủ đề
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp tích cực
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ.
Trang 162 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài dạy
3 Bài mới:
Hoạt động 1: tìm hiểu ảnh hưởng của các
nhân tố ngoại cảnh tới quang hợp:
- Ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp như thế
nào?
( Phân tích ảnh hưởng của cường độ ánh
sáng và quang phổ ánh sáng)
*Mở rộng: Loại ánh sáng đơn sắc nào rất
cần thiết cho quá trình QH ở các cây họ đậu?
- Cây họ đậu có hàm lượng đạm cao nên cần
nhiều ánh sáng đơn sắc xanh tím cho việc
tổng hợp protein trong quá trình QH (Các
- Sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đốivới quang hợp phụ thuộc vào nồng độ CO2 + Khi nồng độ CO2 thấp, tăng cường độ ánhsáng, cường độ quang hợp tăng không nhiều,+ khi nồng độ CO2 tăng lên thì tăng cường
độ ánh sáng, cường độ quang hợp tăng lênrât mạnh
+ Tại trị số nồng độ CO2 Thích hợp, khicường độ ánh sáng đã vượt qua điểm bù.Cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận vớicường độ ánh sáng cho đến điểm bão hòaánh sáng Tại diểm bão hòa ánh sáng, nếutăng cường độ ánh sáng, cường độ quanghợp không tăng
- Ngoài ra mối phụ thuộc cùa quang hợp vàocường độ ánh sáng còn phụ thuộc vào đặctrưng sinh thái của loài cây (cây ưa sáng, câychịu bóng )
b Quang phổ ánh sáng:
- Quang hợp chỉ thực hiện ở vùng ánh sáng
đỏ và ánh sáng xanh tím, hiệu quả cao nhất tại vùng ánh sáng đỏ
2 Vai trò của nước đối với quang hợp:
- Nước là nguyên liệu cho quá trình phân linước trong pha sáng của quang hợp
- Nước tham gia vào các phản ứng trong phatối cùa quang hợp
- Nước là tác nhân trực tiếp điều tiết độ mởcủa khí khổng cho CO2 khuếch tán vào láđến lục lạp để pha tối quang hợp có thể xảyra
- Nước là môi trường duy trì điều kiện bìnhthường cho toàn bộ bộ máy quang hợp hoạtđộng
3 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới quang hợp:
- Nhiệt độ ảnh hường đến các phản ứngenzim trong quang hợp
- Các nhiệt độ như cực tiểu và cực đại đốivới quang hợp tùy thuộc vào đặc điểm sinh
Trang 17Nêu vai trò của nguyên tố khoáng đối với
quang hợp?
Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa quang
hợp và năng suất cây trồng
Tại sao tăng diện tích lá làm tăng năng suất
độ quang hợp tăng lên 2 - 2.5 lần
4 Vai trò của dinh dưỡng khoáng với quang hợp:
- Nguyên tố khoáng tham gia thành phần cấutrúc bộ máy quang hợp
- Nguyên tố khoáng tham gia vào các hoạtđộng của bộ máy quang hợp
- Dinh dưỡng khoáng liên quan chặt chẽ tớicường độ và hiệu suất quang hợp
II Quang hợp và năng suất cây trồng:
1 Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:
- Phân tích thành phần hóa học trong sảnphẩm thu hoạch của cây trồng thấy: C chiếm45%, O chiếm 42- 45%, H chiếm 6,5% chấtkhô Tổng ba nguyên tố này chiếm 90- 95%khối lượng chất khô, phần còn lại (5- 10%)
là các nguyên tố khoáng 90- 95% sản phẩmthu hoạch của cây lấy từ CO2 và H2O thôngqua hoạt động quang hợp Vậy: Quang hợpquyết định 90- 95% năng suất cây trồng
2 Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế:
- Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khôtích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồngtrong suốt thời gian sinh trưởng
- Năng suất kinh tế: là một phần của năngsuất sinh học được tích lũy trong các cơquan(hạt, củ, quả, lá ) chứa các sản phẩm cógiá trị kinh tế đối với con người của từngloài cây
3 Các biện pháp nâng cao năng suất cây
trồng:
- Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới có khả năng quang hợp cao
- Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp kĩ thuật như: bón phân, tưới nước, mật độ gieo trồng hợp lí
- Nâng cao hệ số hiệu quả quang hợp và hệ
Trang 18số kinh tế bằng chọn giống và các biện pháp
kĩ thuật thích hợp Giảm hô hấp sáng, tăng
sự tích lũy chất hữu cơ vào cơ quan kinh tế
- Tuyển chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng sử dụng được tối đa ánh sáng mặt trời cho quang hợp
4 Củng cố:
Câu 1: Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng?
- Lá là cơ quan quang hợp Trong lá có lục lạp với hệ sắc tố quang hợp hấp thụ nắng lượngánh sáng và truyền năng lượng đã được hấp thụ đến pha cố định C02 tạo vật chất hữu cơ chocây => tăng diện lích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũychất hữu cơ trong cây tăng năng suất cây trồng
Câu 2: Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa pha sáng và pha tối theo chu trình Canvin trong
quá trình quang hợp về: Nơi và điều kiện xảy ra, nguyên liệu và năng lượng được cung cấp,sản phẩm tạo ra, vai trò trong chuyển hóa năng lượng
1 Nơi và điều kiện
xảy ra
Màng tilacoit, cần ánh sáng
Chất nền của lục lạp, không cần ánh sáng
4.Vai trò trong chuyển
hóa năng lượng Chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong
ATP và NADPH
Chuyển hóa năng trong ATP và NADPH thành hóa năng trong glucôzơ
Trang 191 Kiến thức:
- Nêu được bản chất của hô hấp ở thực vật
- Phân biệt được các con đường hô hấp ở thực vật (liên quan đến điều kiện có oxi hay không
Vận dụng thực tiễn trong bảo quản nông sản
II Phương tiện dạy học:
Câu hỏi ôn tập theo chủ đề
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp tích cực
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài dạy
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất của quá
trình hô hấp ở thực vật:
- Ở thực vật phân giải kị khí có thể xảy ra
trong trường hợp nào? Có cơ chế nào để TV
tồn tại trong điều kiện thiếu oxi tạm thời
không?
(- Khi rễ cây bị ngập úng, hạt ngâm trong
nước hoặc cây trong điều kiện thiếu oxi
- Các giai đoạn của quá trình hô hấp trong cơthể thực vật gồm:
+ Giai đoạn đường phân xảy ra ở chất tế
bào là pha phân giải kị khí chung cho cả hôhấp kị khí(lên men) và hô hấp hiếu khí Đó
là quá trình phân giải phân tử glucôzơ đếnaxit piruvic( từ một phân tử glucôzơ hìnhthành nên 2 phân tử axit piruvic)
+ Nếu không có ôxi, axit piruvic chuyển hoá
theo con đường hô hấp kị khí ( lên men) tạorượu êtilic kèm theo sự giải phóng CO2,cũng có thể lên men lactic, xuất hiện sảnphẩm lên men là axit lactic, không giảiphóng ôxi Hô hấp kị khí không tích luỹ thênnăng lượng ngoài 2 phân tử ATP được hìnhthành ở chặng đường phân
+ Khi có ôxi, sản phẩm của đường phân là
axit piruvic di chuyển vào cơ chất của ti thể,tại đó nó bị ôxi hoá và loại CO2 , hình thànhnên axêtin côenzimA
Chất này di chuyển vào chu trình Creptrong cơ chất của ti thể
Trang 20Hoạt động 2: Tìm hiểu về hô hấp sáng:
- Tại sao thực vật C4 và thực vật CAM không
có hiện tượng hô hấp sáng? Tại sao đều
không có hô hấp sáng, nhưng TV C4 có năng
suất cao còn TV CAM có năng suất thấp
hơn?
(* Ở TH C4 và CAM không có hiện tượng
hô hấp sáng vì: TV C4 và TV CAM luôn có
kho dự trữ CO2 là axit malic nên luôn đảm
bảo nồng độ CO2 cao, do đó enzym cố định
CO2 không có hoạt tính oxygenaza nên
không có hô hấp sáng
* TV CAM sử dụng sản phẩm cuối cùng của
quá trình QH tích lũy dưới dạng tinh bột làm
nguyên liệu tái tạo chất nhận CO2 của chu
trình CAM giảm chất hữu cơ tích lũy
trong cây nên năng suất thấp.)
* Nói hô hấp sáng gắn liền với thực vật C3
bởi vì:
+ Nhóm này khi sống trong điều kiện ánh
sáng mạnh, nhiệt độ cao, phải tiết kiệm nước
Qua chu trình Crep thêm 2 phân tử CO2 bịloại, như vậy phân tử axit piruvic( 1/2 phân
tử glucôzơ) đã bị ôxi hoá hoàn toàn qua 1vòng của chu trình Crep
Các H+ và e- được tách ra khỏi cơ chất hôhấp và truyền đến chuỗi truyền điện tử hôhấp( NAD, FAD, ) phân bố trong màngtrong ti thể
- Như vậy, chu trình Crep khung các bon từnguyên liệu hô hấp (axit piruvic) bị bẻ gãyhoàn toàn, giải phóng 3 phân tử CO2; chuỗichuyền điện tử H+ tách ra khỏi axit piruvictrong chu trình Crep được truyền đến chuỗitruyền điện tử trong màng trong ti thể đếnôxi để tạo phân tử H2O và tích luỹ được 36ATP
II Hô hấp sáng ở thực vật C3:
a Hô hấp sáng: là quá trình hô hấp (hấp thụ
oxi, giải phóng CO2) xảy ra ở ngoài ánhsáng
- Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở nhóm TV C3,, ở 3loại bào quan: lục lạp, peroxixom và ti thể
b Cơ chế: Khi cường độ ánh sáng cao, nồng
độ O2 trong lá cao, nồng độ CO2 thấp, enzym
cố định CO2 thay đổi từ hoạt tínhcacboxylaza sang hoạt tính oxigenaza nênoxi hóa chất nhận CO2 là RiDP đến CO2 qua
3 bào quan là lục lạp, peroxixom và ti thể
* Oxi tham gia vào quá trình: Axit Gliconic
bị oxi hóa thành Axit Glioxilic ở bào quanperoxixom
c Vai trò: + Bảo vệ TV, tránh những tác
hại do ánh sáng quá mạnh
+ Hình thành một số axit amincho cây : serin, glixin
- Tác hại: không tạo ATP, tiêu tốn 30 - 50%sản phẩm của QH
Nguồn gốc nguyên liệu: RiDP trongquang hợp, sản phẩm cuối cùng tạo thành là:CO2 và Serin
d Hô hấp sáng chỉ xảy ra khi có ánh sáng :
- RiDP được tạo thành ở ngoài sáng do chu trình Canvin đòi hỏi phải có ATP và
NADPH (tạo ra từ pha sáng khi có ánh sáng)
- Ánh sáng trực tiếp giải phóng oxi từ nước trong lục lạp
- Enzym cố định CO2 bị hoạt hóa bởi ánh
Trang 21bằng cách giảm độ mở của khí khổng, làm
O2 khó thoát ra ngoài, CO2 khó đi từ ngoài
vào trong
+ Nồng độ O2 cao, CO2 thấp trong khoảng
gian bào kích thích hoạt động của enzym
RUBISCO theo hướng oxy hóa (hoạt tính
oxidaza), làm oxy hóa RiDP (C5) thành APG
(C3) và axit glycolic (C2) Axit glycolic
chính là nguyên liệu của quá trình hô hấp
sáng
sáng và bất hoạt trong tối
e Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao,
tại lục lạp của TV C3 lượng CO2 cạn kiệt, nồng độ O2 cao xảy ra hô hấp sáng
Giải thích: Trong điều kiện lượng CO2 cạn kiệt, nồng độ O2 cao enzym cố định CO2thay đổi hoạt tính từ cacboxylaza sang hoạt tính oxigenaza nên oxi hóa chất nhận CO2 là RiDP tạo ra axit glicolic đi ra khỏi lục lạp đến peroxixom và bị phân giải thành CO2
4 Củng cố:
- So sánh sự khác nhau giữa hô hấp sáng và hô hấphiếu khí (không cần ánh sáng)?
Điều kiện xảy ra Không cần ánh sáng Cần ánh sáng
Đối tượng Mọi thực vật (C3, C4,
Trang 22II Phương tiện dạy học:
Câu hỏi ôn tập theo chủ đề
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp tích cực
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: không tiến hành
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của ARN:
Dựa vào kiến thức sinh học 10, hs trả lời câu
hỏi:
+ ARN có thành phần hoá học như thế nào?
+ Trình bày cấu tạo ARN?
+ Mô tả cấu trúc không gian của ARN?
- GV chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng của ARN:
- Dựa trên cơ sở nào để phân loại ARN?
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình phiên mã:
+ ARN được tổng hợp ở đâu? ở thời kì nào
1 Cấu tạo của ARN.
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N
G, X) liên kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn
2 Chức năng của ARN.
- ARN thông tin (mARN) truyền đạt thôngtin quy định cấu trúc prôtêin
- ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển axitamin để tổng hợp prôtêin
- ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấutạo nên ribôxôm
3 Quá trình phiên mã- tổng hợp ARN:
- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân
tế bào, tại NST vào kì trung gian
- Quá trình tổng hợp ARN
Trang 23của chu kì tế bào?
- GV mô tả quá trình tổng hợp ARN:
+ Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào
1 hay 2 mạch đơn của gen?
+ Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để
tạo thành mạch ARN?
+ Có nhận xét gì về trình tự các đơn phân
trên ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
- GV chốt lại kiến thức
- GV phân tích: tARN và rARN sau khi tổng
hợp xong sẽ tiếp tục hoàn thiện để hình
thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rờinhân đi ra tế bào chất
- Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắcdựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của gen vàtheo nguyên tắc bổ sung
- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự cácnuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy địnhtrình tự nuclêôtit trên ARN
4 Củng cố:
Bài 1: Cho biết trong một phân tử mARN, tỷ lệ phầm trăm các loại là: U = 20%, X = 30%,
G = 10% Hãy xác định tỷ lệ phần trăm các loại nucleotid trên gen đaz tổng hợp nên mARN đó
Bài 2: Một mARN có U = 5000nu, chiếm 20% tổng số nu trên mARN Hãy tính chiều dài
của gen quy định cấu trúc của mARN đó
Trắc nghiệm:
Câu 1: Loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã là
Câu 2: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
Câu 3: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của mạch nào trong gen?
Câu 4: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
Câu 5: Quá trình phiên mã ở đâu trong tế bào?
A ribôxôm B tế bào chất C nhân tế bào D ti thể
Câu 6: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã ?
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
B mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
C mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
D mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
Câu 8: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
Câu 9: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Trang 24A Từ mạch có chiều 5’ → 3’ B Từ cả hai mạch đơn.
C Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2 D Từ mạch mang mã gốc
- Vận dụng kiến thức lí thuyết làm bài tập về ARN:
+ Xác định trình tự nucleotit trên mARN dựa trên trình tự mạch khuôn của gen (và ngược lại)
+ Xác định số lượng, thành phần nu trên phân tử mARN dựa trên số lượng, thành phần nu trên mARN và ngược lại
+ Tính chiều dài, khối lượng phân tử mARN
II Phương tiện dạy học:
Bài tập theo chủ đề
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp tích cực
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ dạy
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
- GV hỏi lại kiến thức về cấu trúc ARN,
đưa công thức tính toán với các dạng bài
toán
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, ghi chép nội
dung
1 Tính số ribonu của ARN:
- ARN thường gồm 4 loại ribônuclêôtit:
A ,U , G , X và được tổng hợp từ 1 mạch
ADN theo NTBS Vì vậy số ribônuclêôtit
của ARN bằng số nuclêôtit 1 mạch của
*Chú ý: Ngược lại, số lượng và tỉ lệ %
từng loại nuclêôtit của ADN được tính như sau:
Trang 25không liên kết bổ sung nên không nhất thiết
phải bằng nhau Sự bổ sung chỉ có giữa A,
U, G, X của ARN lần lượt với T, A, X, G
của mạch gốc ADN Vì vậy số
ribônuclêôtit mỗi loại của ARN bằng số
nuclêôtit bổ sung ở mạch gốc ADN
2 Tính chiều dài và số liên kết hóa trị
của ARN:
- ARN gồm có mạch rN ribônuclêôtit với
độ dài 1 nuclêôtit là 3,4 A0 Vì vậy chiều
dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nên
ARN đó
- Trong chuỗi mạch ARN: 2 ribônuclêôtit
nối nhau bằng 1 liên kết hoá trị , 3
ribônuclêôtit nối nhau bằng 2 liên kết hoá
trị …
3 Tính số ribonuclêôtit tự do cần dùng
cho phiên mã
Khi tổng hợp ARN, chỉ mạch gốc của ADN
làm khuôn mẫu liên các ribônuclêôtit tự do
theo NTBS:
A ADN liên kết với U ARN ;
T ADN liên kết với AARN
G ADN liên kết với XARN;
X ADN liên kết với GARN
- GV chỉnh sửa bài làm, kết luận
Bài 1: Cho một đoạn phân tử ADN có trình
tự nuclêôtit của một mạch đơn như sau:
- G - T - A - G - X- A - T - A - X- G - A -
G - X - T - X - A -
Viết trình tự nuclêôtit của mạch
ADN bổ sung và trình tự ribonuclêôtit của
đoạn ARN được sinh ra từ mạch đơn ADN
nói trên?
Bài 2: Giả sử trình tự các axit amin trong
một phân tử prôtêin hoàn chỉnh ở sinh vật
nhân sơ như sau:
* Qua 1 lần phiên mã:
+ Số ribônuclêôtit tự do mỗi loại cần dùngbằng số nuclêôtit loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADN
rAtd = Tm.gốc; rUtd = Am.gốc;
rGtd = Xm.gốc; rXtd = Gm.gốc + Số ribônuclêôtit tự do các loại cần dùng bằng số nuclêôtit của 1 mạch ADN:
- Phân tử mARN: - X - A -U -X -G -U -A -U -G -X -U -X -G -A -G -U -X –
Lời giải 2:
Dựa trên NTBS, chiều của liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit ta xác định được:
Trang 26Valin – Histidin – lizin – histidin – arginin – serin – lizin.
1 Xác định trình tự các ribonuclêôtit
trên mARN? Biết rằng các bộ ba mã hóa
các axit amin trên phân tử mARN như sau:
Valin: GUU; arginin: XGX; histidin:
XAX; lizin: AAA; serin: AGU; alanin:
phân bố trên gen
Bài 3: Một gen dài 0,408μm có hiệu số
giữa Ađênin với một loại nuclêôtit khác
bằng 20% số nuclêôtit của gen Trên mạch
gốc (mạch 1) của gen có 350 Ađênin và
120 Guanin Gen nhân đôi 3 đợt, mỗi gen
con đều phiên mã 5 lần bằng nhau (giả sử
chiều dài của gen bằng chiều dài của
mARN)
Tính :
1 Số lượng nuclêôtit mỗi loại trong
cả gen và trên mỗi mạch đơn
2 Số lượng nuclêôtit từng loại cung
cấp cho quá trình nhân đôi của gen
3 Số lượng nuclêôtit từng loại cung
cấp cho quá trình phiên mã của gen
4 Số axit amin có trong phân tử
prôtêin được tổng hợp từ gen
1 mARN: 5’ AUG GUU XAX AAA
XAX XGX AGU AAA UAG 3’
2 Các bộ ba đối mã tương ứng trên các
tARN : 3’UAX5’, 3’XAA5’, 3’GUG5’, 3’UUU5’, 3’GUG5’, 3’GXG5’, 3’UXA5’, 3’UUU5’
3 Cấu trúc 2 mạch của gen :
3’ TAX XAA GTG TTT GTG GXG TXA TTT ATX 5’
5’ ATG GTT XAX AAA XAX XGX AGT AAA TAG 3’
Lời giải 3:
1 - Tỷ lệ % các loại nuclêôtit của gen :
%A - %G = 20% và %A + %G = 50%
%A = %T = 35%, %G= %X = 15%
- Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen :
Gtd = Xtd = (23 - 1)x360 = 2520
3 Số lượng ribonuclêôtit mỗi loại cung cấp cho gen phiên mã :
Trang 27nên các mARN Mỗi mARN đều có 4
riboxom tham gia dịch mã
a) Khối lượng phân tử và chiều dài
của gen
b) Số lượng và tỷ lệ % từng loại
nuclêôtit của phân tử mARN
c) Tổng số axit amin được cung cấp
→ Tổng số nuclêôtit của gen: N = 3000nuclêôtit
- Khối lượng phân tử của gen: 3000 x
= 450, còn X1 = 600)
→Số lượng và tỷ lệ % các loại nuclêôtit của mARN là
rA = T2 = 150; rU = A2 = 300;
rG = X2 = 450; rX = G2 = 600
rA = 10% ; rU = 20% ;
rG = 30% ; rX = 40%.c) Tổng số axit amin được cung cấp cho một lần dịch mã: 1500/3 -1 = 499
Tổng số axit amin được cung cấp cho cả quá trình dịch mã:
499 x (1350/450) x 4 = 5988 axit amin
Trang 28Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Giải thích được sự khác nhau về nơi xảy ra phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vậtnhân thực
- Giải thích được vì sao thông tin di truyền ở trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạođược sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất
2 Kỹ năng
- Phát triển được kỹ năng so sánh, suy luận trên cơ sở hiểu biết về mã di truyền
- Từ kiến thức: " Hoạt động của các cấu trúc vật chất trong tế bào là nhịp nhàng vàthống nhất, bố mẹ truyền cho con không phải là các tính trạng có sẵn mà là các ADN- cơ sởvật chất của các tính trạng" từ đó có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng ditruyền
3 Thái độ
- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền
- Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II Phương tiện dạy học:
Trang 29SGK sinh 12
III Phương tiện dạy học:
Hỏi đáp tích cực
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: Không tiến hành
đó thảo luận nhóm và hoàn
thành nội dung phiếu học
tập 1 trong thời gian 7'
4 Yêu cầu các nhóm trao
đổi phiếu kết quả để kiểm
tra chéo, GV đưa kết quả
6 Trên cơ sở nội dung đã
tóm tắt và đoạn phim, yêu
cầu một học sinh trình bày
lại diễn biến của quá trình
giai đoạn hoạt hoá axit amin
bằng sơ đồ Sau đó giáo
viên hướng dẫn để học sinh
hoàn thiện và ghi vở ( có
HS tìm hiểu cơ chế phiên
- Trao đổi phiếu kết quả chonhóm bạn
- Quan sát phiếu giáo viêntreo trên bảng, cùng nhậnxét để hoàn thiện kiến thức
- Đánh giá kết quả chonhóm bạn
- Ghi nội dung tóm tắt vào
vở hoặc hoàn thiện phiếuhọc tập và về nhà tóm tắtvào vở
- Trình bày diễn biến cơ chếphiên mã
HS tìm hiểu diễn biến củaquá trình dịch mã
- tARN có nhiều loại mang aatới Ribôxôm để dịch mã
- rARN kết hợp với prôtêin tạothành Ribôxôm – nơI tổng hợpprôtêin
2 Cơ chế phiên mã:
- Mở đầu : Enzim ARNpôlimeraza bám vào vùng khởiđộng làm gen tháo xoắn, mạch3’-> 5’ lộ ra để khởi đầu tổnghợp mARN
- Kéo dài :Enzim trượt dọc theogen,tổng hợp mạch ARN bổsung với mạch mã gốc theoNTBS( A-U, G-X) theo chiều5’ -> 3’)
- Kết thúc : Khi e di chuyển đếncuối gen gặp tín hiệu kết thúcthì dừng lại
II/ Dịch mã: 1 Hoạt hoá axit amin:
- Dưới tác dụng của năng lượngATP, enzim aa kết hợp vớitARN tạo phức hợp aa-tARN
Trang 30thể chiếu minh hoạ cho học
sinh xem đoạn phim về quá
trình hoạt hoá các axit amin)
2 ĐVĐ chuyển ý: Các aa
sau khi được hoạt hoá và
gắn với tARN tương ứng,
giai đoạn tiếp theo diễn ra
SGK mục II-2 trang 13, sau
đó thảo luận nhóm và hoàn
thành nội dung phiếu học
tập 2 trong thời gian 10
phút
6 Yêu cầu các nhóm trao
đổi phiếu kết quả để kiểm
tra chéo và lấy một phiếu
đánh giá cho nhau
Lưu ý cho học sinh:
- Nhờ một loại enzim, aa mở
đầu được tách khỏi chuỗi
pôlipeptit vừa tổng hợp
- Trên mARN thường có
nhiều ribôxôm tham gia
dịch mã gọi là pôlixôm
8 Hãy giải thích sơ đồ cơ
chế phân tử của hiện tượng
hoặc giấy rôki)
- Trao đổi phiếu kết quả chonhóm bạn
- Quan sát phiếu giáo viêntreo trên bảng, cùng nhậnxét để hoàn thiện kiến thức
- Đánh giá kết quả chonhóm bạn
- Ghi nội dung tóm tắt vào
vở hoặc hoàn thiện phiếuhọc tập và về nhà tóm tắtvào vở
- ADN được truyền lại chođời sau thông qua cơ chế tựsao
- Trình bày được tính trạngcủa cơ thể hình thành thôngqua cơ chế phiên mã từADN sang mARN rồi dịch
mã từ mARN sang prôtêin
và từ prôtêin qui định tínhtrạng
2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
a) Thành phần tham gia: mARNtrưởng thành, tARN, một sốloại enzim, ATP, các axit amin
+ Kéo dài chuỗi polipeptit :tARN mang aa1 tới Ri, đối mãcủa nó khớp với mã thứ nhất/mARN theo NTBS, liên kếtpeptit được hình thành giưaaamđ và aa1 Ri dịch chuyển 1
bộ ba/mARN, tARN- aamdd đi
ra ngoài Lởp tức, tARN mangaa2 tới Ri, đối mx của nó khớpvới mã thứ 2/mARN theoNTBS Cứ tiếp tục với các bộ
ba tiếp theo
+ Kết thúc : Khi Ri tiếp xúc với
1 trong 3 bộ ba kết thúc thì quátrình dịch mã dừng lại
* Cơ chế phân tử của hiệntượng di truyền: SGK
4 Củng cố:
Trang 31Câu 1: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực ?
A Nhân B Tế bào chất C Màng tế bào D Thể Gongi
Câu 2: Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
A kết thúc bằng Met B bắt đầu bằng axit amin Met
C bắt đầu bằng axit foocmin-Met D bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Câu 3: Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi
polipeptit là chức năng của
Câu 4: Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen
tháo xoắn?
A Vùng khởi động B Vùng mã hoá C Vùng kết thúc D Vùng vậnhành
Câu 5: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit(mARN)được tổng hợp theo chiều
nào?
Câu 6: Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
prôtêin
Câu 7: Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
A ADN-polimeraza B restrictaza C ADN-ligaza D polimeraza
ARN-Câu 8: Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN polimeraza đã di chuyển theo
chiều :
A Từ 3’ đến 5’ B Từ giữa gen tiến ra 2 phía
C Chiều ngẫu nhiên D Từ 5’ đến 3’
Câu 9 : mARN được tổng hợp sau phiên mã có chiều
A Chiều từ 3’ 5’ B Cùng chiều mạch khuôn
C 5’ 3’ ; 3’ 5’ D Chiều từ 5’ 3’
Câu 10: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Giải thích được sự khác nhau về nơi xảy ra phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vậtnhân thực
Trang 32- Giải thích được vì sao thông tin di truyền ở trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạođược sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất.
2 Kỹ năng
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm về ADN- ARN- Protein
3 Thái độ
- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền
- Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II Phương tiện dạy học:
SGK sinh 12
III Phương tiện dạy học:
Hỏi đáp tích cực
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: Không tiến hành
3 Bài mới:
- Giáo viên phát câu hỏi trắc nghiệm cho HS về nhà làm bài trước
- Phân nhóm HS làm bài
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Nội dung câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
A axit amin hoạt hoá B axit amin tự do C chuỗi polipeptit D phức hợp tARN
aa-Câu 2: Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
nhất với axit amin thứ hai
C axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất D hai axit amin cùng loại hay khác loại
Câu 3: Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
Câu 4: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào.
Câu 5: Trong quá trình dịch mã, trên 1 phần tử mARN thường có 1 số ribôxôm cùng hoạt
động Các ribôxôm này được gọi là:
A.Pôliribôxôm B.Pôlinuclêôxôm C Pôlipeptit D Pôlinuclêôtit
Câu 6: Polixom có vai trò gì?
A Đảm bảo cho quá trình phiên mã B Làm tăng năng suất tổng hợp pro
cùng loại
C Làm tăng năng suất tổng hợp pro khác loại D Đảm bảo quá trình phiên mã diễn ra chính xác
Câu 7: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
A nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã B tổng hợp ADN, dịch mã
ADN, ARN
Câu 8: Quan hệ nào sau đây là đúng?
A ADN tARN mARN Prôtêin B ADN mARN Prôtêin Tính trạng
C mARN ADN Prôtêin Tính trạng D ADN mARN Tính trạng
Câu 9: Đơn phân của prôtêin gọi là
Trang 33A nuclêôtit B nclêôxôm C axit amin D axit béo
Câu 10: Ở sinh vật nhân sơ axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
A pheninalanin B metiônin C foocmin mêtiônin D glutamin
Câu 11: Ở sinh vật nhân thực axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
A pheninalanin B metiônin C foocmin mêtiônin D glutamin
Câu 12: Giả sử một gen ở vi khuẩn có 3000 nuclêôtit Hỏi số axit amin trong phân tử
prôtêin có cấu trúc bậc 1 được tổng hợp từ gen trên là bao nhiêu?
Câu 13: Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3’AGX5’ Bộ ba tương ứng trên
phân tử mARN được phiên mã từ gen này là:
Câu 14: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang
mã gốc là: 3'… AAAXAATGGGGA…5' Trình tự nuclêôtit trên mạch mARN được tổnghợp từ đoạn AND nay là:
A 5' GGXXAATGGGGA…3' B 5' UUUGUUAXXXXU…3'
C 5' AAAGTTAXXGGT…3' D 5' GTTGAAAXXXXT…3'
Câu 15: Anticôđon của phức hợp Met-tARN là gì?
Câu 16: Quá trình dịch mã kết thúc khi
A Riboxom rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu đơn vị lớn và bé
B Riboxom di chuyển đến mã bộ ba AUG
C Riboxom tiếp xúc với 1 trong các bộ ba UAA, UAG, UGA
D Riboxom tiếp xúc với 1 trong các bộ ba UAU, UAX, UXG
Câu 17: Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gì?
Câu 18: Anticôdon trên tARN có nhiệm vụ
A Xúc tác liên kết axitamin với tARN B Xúc tác vận chuyển axitamin đến nơi tổng hợp
C Xúc tác hình thành liên kết peptit
D Nhận biết côdon đặc hiệu trên mARN nhờ liên kết bổ sung trong quá trình tổng hợp prôtêin
Câu 19: Bộ ba đối mã(anticodon) của tARN vận chuyển axit amin mêtionin là
Câu 20 : Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột
biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Sự nhân đôi AND xảy ra ở nhiều điểm trên phân tử AND tạo ra nhiều đơn vị tái bản
B Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit thao nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên phân tử ARN
C Trong tái bản ADDN, sự kết cặp các nucleotit thao nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cảcác nucleotit trên mỗi mạch đơn
D Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit thao nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mạch gốc ở vùng mã hóa của gen
Câu 21 : Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN(UAX) gắn bổ sung với cô đôn mở
đầu(AUG) trên mARN
(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh
(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí đặc hiệu
Trang 34(4) Cô đôn thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1-ARN(aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
(5) Riboxom dịch đi một codon trên mARN theo chiều 5’ – 3’
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin ở đầu và axit amin aa1
Thứ tự đúng của sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗipôlipeptit là:
A (3), (1), (2), (4), (6), (5) B (1), (3), (2), (4), (6), (5)
C (2), (1), (3), (4), (6), (5) D (5), (2), (1), (4), (6), (3)
Câu 22 : Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu(khởi đầu phiên
mã)(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch
gốc có chiều 5’ – 3’
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ – 5’
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng
phiên mã
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện diễn ra theo trình tự đúnglà:
A (1), (4), (3), (2) B (1), (2), (3), (4)
C (2), (1), (3), (4) D (2), (3), (1), (4)
Câu 23: Cho các thông tin sau:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dung làm khuôn để tổng hợp protein
(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổnghợp
(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxon lại với nhau thành mARN trưởng thành
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơlà
(4)
Câu 24: Các mã bộ ba trên mARN có vai trò qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
A 3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AUG5’ B 3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’AGU5’
C 3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’UGA5’ D 3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AGU5’
Câu 25: Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX –
Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở
vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó làA.Ser-Ala-Gly-Pro B Pro-Gly-Ser-Ala C.Ser-Arg-Pro-Gly D Gly-Pro-Ser-Arg
Trang 35Ngày soạn: 16/11/2018
Ngày dạy: 23/11/2018
Tiết 19: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ ADN, ARN, PROTEIN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về ADN- ARN- Protein
2 Kỹ năng : vận dụng kiến thức lí thuyết để giải bài tập có liên quan
3 Thái độ : Yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học :
Các đề bài tập bổ sung
III Phương pháp dạy học :
Hỏi đáp tích cực :
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định tổ chức lớp : Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ : không tiến hành
3 Bài mới :
Nội dung ôn tập :
1 Một số công thức tính toán liên quan đến bài tập ADN, ARN, Protein
a Công thức tính số nu, khối lượng gen, chiều dài gen :
- Số aa trên chuỗi pp mới hình thành :
- Số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh :
Bài tập tự luận (SGK Sinh 12)
Bài 1:
Trang 363’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’ ( mạch khuôn có nghĩa của gen ) 5’ … ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’ ( mạch bổ sung )
5’ … AUA XXX GUA XAU UAX XXG…3’ ( mARN )
Có 18/3 = 6 codon trên mARN
Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon: UAU , GGG, XAU, GUA, AUG, GGX
Bài 2: (SGK)
a) Các cođon GGU, GGX, GGA, GGG trong mARN đều mã hóa glixin
b) Có 2 cođon mã hóa lizin:
- Các cođon trên mARN : AAA, AAG
- Các cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX
c) Cođon AAG trên mARN được dịch mã thì lizin được bổ sung vào chuỗi polipeptit
Bài 3 (SGK)
Đoạn chuỗi polipeptit : Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg
mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’
ADN mạch khuôn 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5’
mạch bổ sung 5’ AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3’
Trang 37Ngày soạn: 25/11/2018
Ngày dạy: 2/12/ 2018
Tiết 20: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ ADN, ARN, PROTEIN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về ADN- ARN- Protein
2 Kỹ năng : vận dụng kiến thức lí thuyết để giải bài tập có liên quan
3 Thái độ : Yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học :
Các đề bài tập bổ sung
III Phương pháp dạy học :
Hỏi đáp tích cực :
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định tổ chức lớp : Kiểm diện HS, ổn định đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ : không tiến hành
3 Bài mới :
Nội dung ôn tập :
Câu 1: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen
này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A 6 loại mã bộ ba B 3 loại mã bộ ba C 27 loại mã bộ ba D 9 loại mã bộba
Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã
hóa axit amin được gọi là
hành
Câu 3: Vùng điều hoà là vùng
A quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
B mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
C mang thông tin mã hoá các axit amin
D mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Câu 4: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào Các bộ ba
đó là:
A UGU, UAA, UAG B UUG, UGA, UAG
Câu 5: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng
hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
B Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch
C Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’
D Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’
Câu 6: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
B mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Câu 7: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều
này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A Mã di truyền có tính đặc hiệu B Mã di truyền có tính thoái hóa
Trang 38C Mã di truyền có tính phổ biến D Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Câu 8: Gen không phân mảnh có
A cả exôn và intrôn B vùng mã hoá không liên tục
Câu 9: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay
một phân tử ARN được gọi là
Câu 10: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
B Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
C Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
D Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản
Câu 11: Bản chất của mã di truyền là
A trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trongprôtêin
B các axit amin đựơc mã hoá trong gen
C ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin
D một bộ ba mã hoá cho một axit amin
Câu 12: Vùng kết thúc của gen là vùng
A mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã B mang tín hiệukết thúc phiên mã
C quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin D mang thôngtin mã hoá các aa
Câu 13: Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
A nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
B tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
C tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
D một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Câu 16: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
B nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
C một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
D tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Câu 17: Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được
hình thành từ các nuclêôtit tự do Đây là cơ sở của nguyên tắc
C bổ sung và bảo toàn D bổ sung và bán bảo toàn
Câu 19: Gen là một đoạn của phân tử ADN
A mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN
B mang thông tin di truyền của các loài
C mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
D chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin
Câu 22: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô Gen đó có số lượng nuclêôtit là
Câu 27: Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là
Câu 28: Đơn vị mã hoá thông tin di truyền trên ADN được gọi là
Trang 39Câu 29: Mã di truyền là:
A mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin
B mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin
C mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin
D mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin
Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Câu 1: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A ribôxôm B tế bào chất C nhân tế bào D ti thể
Câu 2: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
Câu 3: Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit
là
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
B mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
C mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
D mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
Câu 5: Quá trình phiên mã xảy ra ở
A sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn B sinh vật có ADN mạch kép
C sinh vật nhân chuẩn, vi rút D vi rút, vi khuẩn
Câu 7: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
Câu 8: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A Từ mạch có chiều 5’ → 3’ B Từ cả hai mạch đơn
C Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2 D Từ mạch mang mã gốc
Câu 9: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
Câu 10: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
Câu 11: Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
A kết thúc bằng Met B bắt đầu bằng axit amin Met
C bắt đầu bằng axit foocmin-Met D bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Câu 12: Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi
polipeptit là chức năng của
Câu 13: Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
gốc
Câu 14: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
Câu 16: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
Câu 17: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
Trang 40Câu 19: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải
Câu 20: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể
nhờ cơ chế
A nhân đôi ADN và phiên mã B nhân đôi ADN và dịch mã
Câu 21: Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
Câu 22: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
A Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
B tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
C mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN
D Trên các tARN có các anticodon giống nhau
Câu 23: Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
prôtêin
Câu 24: Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
A ADN-polimeraza B restrictaza C ADN-ligaza D polimeraza
ARN-Câu 25: Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
nhất với axit amin thứ hai
C axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất D hai axit amin cùng loại hay khác loại
Câu 26: Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là