Theo bài ra nếu 2 nguyên tử đều ơ trạng thái cơ bản thì có phôtôn tơi, nếu 1 hoặc cả 2 nguyên tử ơ trạng thái kích thích thì sẽ có 2 hoặc 3 phôtôn.[r]
Trang 1Bài giải chi tiết một số bài toán hay và khó mà các bạn đề nghị trợ giúp:
Câu 1: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y Tại thời điểm t1 tỉ
lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k Tại thời điểm t2 t1 2T thì tỉ lệ đó là
Bài giải:
Câu 11.Áp dụng công thức ĐL phóng xạ ta có:
1
1 1
0 1
1
t
t X
(1)
2
2
( 2 ) 0
2
1
Y
X
k
(2)
Ta có
ln 2
2
4
T
(3) Thay (1), (3) vào (2) ta được tỉ lệ cần tìm:
2
1
1 4 3
1 1
1 4
k
Câu 2 Vât dao động điều hòa vơi phương trình: x = 8cos (ωt + π/2) (cm) Sau thời gian t1 = 0,5 s kể tư thời điểm ban đầu vât đi được quãng đường S1 = 4cm Sau khoảng thời gian t2 = 12,5 s (kể tư thời điểm ban đầu) vât đi được quãng đường:
Bài giải:
Câu 2 Khi t = 0 x = 0 Sau t1 = 0,5s S1 = x = A/2 Vẽ vòng tròn
Ta có t1 = T/12 Chu kì T = 6s
Sau khoảng thời gian t2 =12,5 s = 2T = 0,5s
Do đó S2= 8A + S1 = 68cm ĐA: B
Câu 3 Một con lăc lò xo treo thăng đứng, khi vât ơ vị trí cân bằng lò xo giãn 6 cm Kích thích cho vât dao động
điều hòa thì thấy thời gian lò xo giãn trong một chu kì là 2T/3 (T là chu kì dao động cua vât) Độ giãn lơn nhất cua lò xo trong quá trình vât dao động là
Giải Thời gian lò xo nén là T/3
Thời gian khi lò xo băt đàu bị nén
đến lúc nén tối đa là T/6 Độ nén cua lò xo là A/2, bằng độ giãn cua lò xo khi vât ơ vị trí cân bằng Suy ra A
= 12cm Do đó đọ giãn lơn nhất cua lò xo 6cm + 12cm = 18cm Chọn ĐA B
Câu 5.
Trong thí nghiệm về sóng dưng trên dây dàn hồi dài 1,2 m vơi hai đầu cố định, người ta quan sát thấy 2 đầu dây cố định còn có 2 điểm khác trên dây ko dao động biết thời gian liên tiếp giữa 2 lần sợi dây duỗi thăng là 0.05s bề rộng bụng sóng là 4 cm Vmax cua bụng sóng là
A 40 cm/s B 80 cm/s C 24m/s D 8cm/s
Giải: Theo bài ra la có l = 3λ/2 λ = 0,8m, Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thăng là nửa
chu kì: T = 0,1s
Trang 2Do đó tần số góc ω = 2π/T = 20π (rad/s) Biên độ dao động cua bụng sóng bằng một nửa bề rộng cua bụng sóng: A =2cm
vmax cua bụng sóng = Aω = 2.20π = 40π cm/s Đáp án A
Câu 6: Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N và B Giữa hai
điểm A và M chỉ có điện trơ thuần, giữa hai điểm M và N chỉ có cuộn dây, giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp 175 V – 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên đoạn AM là 25 (V), trên đoạn MN là 25 (V) và trên đoạn NB là 175 (V) Hệ số công suất cua toàn mạch là:
Giải: Giả sử cuộn dây thuần cảm thì UR2 + (Ud – UC)2 = UAB2 Theo bài ra 252 +( 25 – 175)2 ≠ 1752
Cuộn dây có điện trơ thuần r
Hệ số công suất cua mạch cosφ =
R
U
Ta có (UR + Ur)2 +(UL –UC)2 = U2 (1)
Ur2 + UL2 = Ud (2)
Thay số ; giải hệ pt ta được: Ur = 24 V; UL = 7V -cosφ =
R
U
= 7/25
Chọn đáp án C
Câu 7: Mức năng lượng cua các trạng thái dưng trong nguyên tử hiđrô En = -13,6/n 2 (eV); vơi n = 1, 2, 3 Một electron có động năng bằng 12,6 eV đến va chạm vơi nguyên tử hiđrô đứng yên, ơ trạng thái cơ bản Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên nhưng chuyển động lên mức kích thích đầu tiên Động năng cua electron sau va chạm là
Bài giải:
Câu 1 Năng lượng mà nguyên tử hiđro nhân:
W = W2 – W1 = - 13,6/4 (eV) – (- 13,6) (eV) = 10,2 (eV)
Động năng cua electron sau va chạm là
Wđ = 12,6 (eV) – 10,2 (eV) = 2,4 (eV) Chọn đáp án A
Câu 8: Cho mạch điện xoay chiều RLC măc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm Biết L = CR2 Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, mạch có cùng hệ số công suất vơi hai giá trị cua tần số góc 150(rad/s) và
) s / rad
(
200
A
2
13. B 2
1
C 2
1
3 .
Giải: Áp dụng công thức:
os
1
c
Z
C
Do cosφ1 = cosφ2 ta có:
mà ω1 ≠ ω2 nên
Trang 31 2 1 2
1 2
1
(1)
LC
Theo bài ra L = CR 2 (2)
Tư (1) và (2) ta có:
1 2
1 2
100
100
L
C
R R
1
1 1
2 os
c
Z
C
Chọn đáp án A
Câu 9 Một vât dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng O Ban đầu vât đi qua O theo chiều dương Sau thời gian t1=/15(s) vât chưa đổi chiều chuyển động và tốc độ giảm một nửa so vơi tốc độ ban đầu Sau thời gian t2=0,3 (s) vât đã đi được 12cm Vân tốc ban đầu v0 cua vât là:
Giải: Phương trình dao động cua vât: x =Acos(ωt +φ)
Khi t = 0: x = 0 và v0 >0 φ = -
2
Do đó ; x = Acos(ωt -
2
)
Pt vân tốc : v = - ωAsin(ωt -
2
) = ωAcos(ωt) = v0cos(ωt)
v1 = v0cos(ωt1) =v0cos(ω
15
) = v0/2 cos(ω
15
) = 0,5= cos
3
Suy ra: ω = 5 rad/s
Vân tốc cua vât bằng 0 sau khoảng thời gian t: cos5t = 0 = cos
2
t =
10
Tức là chu kì T = 4t = 0,4π Khoảng thời gian t2 = 0,3π= 3T/4;
vât đi đươc là 3A=12cm - Biên độ A= 12:3= 4cm
v0 = ωA = 20cm/s
Chọn đáp án C: 20cm/s
Câu 10 Tại 2 điểm O1,O2 cách nhau 48cm trên mặt chất lỏng có 2 nguồn phát có Pt
u1 = 5 cos(100t) mm, u2=5cos(100t+2
) mm vân tốc truyền sóng 2 m/s số điểm dao động trên O1O2 biên
dộ cực đại (không kể O1.O2)
A23 B24 C25 D26
Bài nay em tính sao 25 nhưng DA ra 24
Giải : Xét điểm M trên O1O2 Gọi d1 = MO1; d2 = MO2 Bươc sóng λ = v/f = 4cm
Trang 4d1 + d2 = O1O2 = 48 (cm) (1)
Sóng truyền tư O1 và O2 đến M:
u1M = 5cos(100πt -
1
2 d
2 2
d
)
uM = u1M + u2M = 10cos(
4
)cos(100πt
4
)
M là điểm dao động vơi biên độ cực đại khi cos(
4
) = ± 1 Hay
= kπ - d1 – d2 = 1- 4k (2)
Tư (1) và (2) d1 = 24,5 – 2k
0 ≤ 24,5 – 2k ≤ 48 - - 11≤ k ≤ 12 Tức là có 24 điểm dao động cực đai
Chọn đáp án B
Câu 11 Một phô tôn có năng lượng 1.79 eV bay qua hai nguyên tử có mức kích thích 1.79 eV, nằm trên
cùng phương cua phô tôn,Các nguyên tử có thể ơ trạng thái cơ bản hay ơ trạng thái kích thích Goi X là số
phô tôn có thể thu dược sau đó, theo phương cua phô tôn tơi chỉ ra phương án sai
A x = 0 B X = 3 C X = 1 D X = 2
Giải Theo lí thuyết về phát xạ cảm ứng (hay phát xạ kích thích) khi một nguyên tử đang ơ trạng thái kích
thích, sẵn sàng phát ra một phôtôn có năng lượng =hf mà băt gặp một phôtôn ’ đúng bằng hf bay ngang qua thì nguyên tử đó lâp tức phát ra phôtôn có cùng năng lượng và bay cùng phương vơi phôtôn ’
Theo bài ra nếu 2 nguyên tử đều ơ trạng thái cơ bản thì có phôtôn tơi, nếu 1 hoặc cả 2 nguyên tử ơ trạng thái
kích thích thì sẽ có 2 hoặc 3 phôtôn Do đó đáp cần chọn là x = 0 Chọn đáp án A
Câu 12 Hai con lăc đơn thực hiện dao động điều hòa tại cùng 1 địa điểm trên mặt đất (cùng klượng và
cùng năng lượng) con lăc 1 có chiều dài L1=1m và biên độ góc là α01;cua con lăc 2 là L2=1,44m,α02; tỉ số biên độ góc cua con lăc1/con lăc 2 là
A 0,69 B 1,44 C 1,2 D 0,83
Giải: Năng lượng cua con lăc đơn được xác định theo công thức
W1 = m1gl1 (1- cos01) = m1gl1 2sin2
01 2
m1gl1
2 01 2
W2 = m2gl2 (1- cos02) = m2gl2 2sin2
02 2
m2gl2
2 02 2
Mà W1 = W2 và m1 = m2
2
2
1, 44 1, 2
l
l
Câu 13 Trên mặt nươc tại 2 điểm A,B cách nhau22cm có 2 nguồn kết hợp cùng phương cùng tần số
f=10hz ,cùng pha dao động ,gọi ABNM là hình vuông nằm trên mặt chất lỏng,v=30cm/s số điểm dao động cực đại trên BN LÀ
4 13 3 5
Giải:
Bươc sóng λ = v/f = 3cm
Xét điểm C trên BN
AC = d1; BC = d2
C là điểm có biên độ cực đại:
A
N
B
M
d2
d1
C
Trang 5d1 – d2 = kλ = 3k
d1 – d2 = AB2 = 484
(d1 + d2) (d1 – d2 ) = 3k(d1 + d2) = 484
d1 + d2 = 484/3k
d1 – d2 = 3k
k nguyên dương
d2 =
242
1,5
3k k
- 0 ≤ d2 ≤ 22 - 0 ≤ d2 =
242 1,5
3k k
≤ 22 4,5k2 ≤ 242 k ≤ 7
242 – 4,5k2 – 66k ≤ 0 k 3,04 - k 4
Vây 4 ≤ k ≤ 7, Tức là có 4 giá trị cua k: 4, 5; 6, 7
Trên BN có 4 điểm dao động cực đại Chọn đáp án A