1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội

10 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 523,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiện đúng những chính sách cho vay mà ngân hàng đề ra; chính sách và chiến lược kinh doanh của ngân hàng không được cập nhật thường xuyên; chất lượng cán bộ yếu kém, không đủ khả năng [r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh truyền thống, chiếm tỷ lệ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn đến thu nhập, uy tín của các ngân hàng thương mại (NHTM) Cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 và cuộc khủng hoảng thị trường tài chính Việt Nam năm 2010 đã khiến cho hoạt động tín dụng đóng băng, nợ xấu của các NHTM tăng cao không kiểm soát- kết quả của việc các NHTM Việt Nam tập trung tăng trưởng tín dụng ở mức cao, chưa chú trọng quản trị rủi ro tín dụng giai đoạn trước đó Bên cạnh đó, trong điều kiện kinh tế xã hội biến động liên tục như hiện nay, rủi ro tín dụng xảy ra ngày càng phức tạp, tinh vi hơn Vì vậy, việc tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động NHTM là một vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Quân đội là một bộ phận trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nên cũng gặp nhiều tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra trong giai đoạn vừa qua Với mong muốn góp phần hỗ trợ ngân hàng TMCP Quân đội hoàn thiện cơ sở hạ tầng và chính sách quản trị rủi ro tín dụng hiện đại nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức cho phép và tăng cường chất lượng tín dụng, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Tăng cường Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội” cho luận văn thạc sĩ của mình

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, phương pháp luận về quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế và tại một số NHTM Việt Nam; phân tích, đánh giá thực trạng triển khai quản trị rủi ro tín dụng và định hướng của ban lãnh đạo ngân hàng TMCP Quân đội, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội, hỗ trợ ngân hàng TMCP Quân đội phát triển theo đúng chiến lược kinh doanh mà ban lãnh đạo ngân hàng đã đề ra

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM

- Định nghĩa: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu

do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi

- Nguyên nhân khách quan

+ Môi trường tự nhiên: khi có thiên tai, dịch họa xảy ra, khách hàng của ngân hàng

sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của khách hàng

+ Môi trường pháp lý: Khi có sự bất lợi trong môi trường pháp lý, các yếu tố pháp

lý không phù hợp với thực tế phát triển của nền kinh tế sẽ khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các bên liên quan trong hợp đồng tín dụng bị kìm hãm, hoạt động kém

hiệu quả gây ảnh hưởng đến việc thực hiện cam kết trên hợp đồng tín dụng

+ Môi trường kinh tế: Trong giai đoạn khủng hoảng, tình hình kinh doanh của

người đi vay bị giảm sút do chậm thu hồi các khoản phải thu, sức mua giảm, hàng tồn kho tăng cao, kéo theo đó là sự suy giảm của các chỉ tiêu tài chính – các nhân tố đảm bảo cho sự an toàn của khoản tín dụng ngân hàng, khả năng thanh toán các khoản nợ bị yếu

đi, rủi ro tín dụng tăng cao

+ Môi trường thông tin: Do sự bất cân xứng về thông tin giữa ngân hàng và khách

hàng trong hoạt động cho vay, các ngân hàng đưa ra các phán quyết tín dụng trong điều

kiện không đầy đủ thông tin hoặc thông tin không có khả năng xác thực

- Nguyên nhân chủ quan

+ Nguyên nhân từ phía khách hàng: khách hàng cố ý tạo thông tin sai lệch để phù

hợp với những tiêu chí đánh giá cho vay của ngân hàng; sử dụng vốn sai mục đích; khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ, chây ỳ không trả nợ hoặc cố tình lừa đảo chiếm

dụng vốn; hoạt động kinh doanh của khách hàng sa sút

+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng: các đơn vị kinh doanh của ngân hàng không thực

hiện đúng những chính sách cho vay mà ngân hàng đề ra; chính sách và chiến lược kinh doanh

của ngân hàng không được cập nhật thường xuyên; chất lượng cán bộ yếu kém, không đủ khả

năng thẩm định khách hàng, phương án vay vốn hoặc cố tình làm sai cũng là những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng; kiểm tra nội bộ của các ngân hàng chỉ tồn tại dưới dạng hình thức,

Trang 3

công tác kiểm tra, kiểm soát chưa được quan tâm đúng mức

- Hậu quả của rủi ro tín dụng

+ Đối với ngân hàng: gây tổn thất lợi nhuận của ngân hàng, làm giảm khả năng

thanh toán của ngân hàng, ảnh hưởng xấu đến uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính

+ Đối với nền kinh tế: Tổn thất của các ngân hàng gia tăng quá lớn có thể tạo ra

hiệu ứng dây chuyền ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng; nguồn vốn lưu thông trong nền kinh tế bị tắc nghẽn, mọi hoạt động trong nền kinh tế cũng phải gánh chịu

những tác động tiêu cực

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

- Khái niệm: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến

lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thời, tăng cường các biện pháp phòng ngừa hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của trong ngắn hạn

và dài hạn của NHTM

- Các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ƣớc Basel II của ủy ban giám sát các ngân hàng quốc tế: xây dựng môi trường tín dụng thích hợp; thực

hiện quy trình cấp tín dụng lành mạnh; duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo

dõi tín dụng phù hợp; kiểm soát đầy đủ đối với nợ xấu

- Điều kiện quản trị rủi ro tín dụng: Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng hoàn

thiện; chính sách nhất quán về quản trị rủi ro tín dụng; đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro tín dụng đủ tiêu chuẩn; hoạt động xử lý rủi ro tín dụng phát triển

- Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

+ Nhận diện rủi ro tín dụng: Phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất rủi ro tín dụng có

thể xảy ra Dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng bao gồm các dấu hiệu trong nội bộ ngân hàng

(rủi ro đạo đức của cán bộ nhân viên tham gia hoạt động tín dụng, rủi ro khe hở quy trình chính

sách) và các dấu hiệu từ phía khách hàng (tài chính và phi tài chính) Nội dung của nhận diện rủi ro: phân tích danh mục tín dụng và phân tích đánh giá từng khách hàng cụ thể

Trang 4

+ Đo lường rủi ro tín dụng: đối với từng khoản vay: sử dụng mô hình phân tích

định tính 6C, mô hình điểm số Z, mô hình xếp hạng tín dụng (bao gồm mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân), mô

hình xếp hạng tín nhiệm của Moody’s và Standard&Poor’s Đối với danh mục cho vay

lường:sử dụng xếp hạng tín dụng đối với từng khách hàng vay cụ thể, xếp loại các khách hàng vào nhóm nợ theo tiêu chí phân loại (tại Việt Nam đang thực hiện theo thông tư

02/2013 của NHNN)

+ Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc ngân hàng sử dụng các phương pháp để đánh

giá và quản lý hoạt động tín dụng nhằm hạn chế các rủi ro có thể xảy ra Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát rủi ro tín dụng trước khi cho vay và sau khi cho vay Kỹ thuật kiểm soát rủi ro tín dụng: né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất, đa

dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro

+ Xử lý và tính toán tổn thất gây ra bởi rủi ro tín dụng: tính toán tổn thất ước

tính: các ngân hàng sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ theo phương pháp xác xuất thống kê để đánh giá RRTD, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năng tổn thất tín dụng Xử lý tổn thất tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, ngân hàng sẽ sử dụng những nguồn vốn thích hợp đề bù đắp

- Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện quản trị rủi ro tín dụng

+ Mức thay đổi tỷ lệ nợ quá hạn = Tỷ lệ NQH năm N−tỷ lệ NQH năm N−1

Tỷ lệ NQH năm N−1 x 100%

+ Mức thay đổi tỷ lệ nợ xấu = Tỷ lệ nợ xấu năm N−tỷ lệ nợ xấu năm N−1

Tỷ lệ nợ năm N−1 x 100%

+ Mức thay đổi tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (DPRRTD)

% thay đổi DPRRTD = Tỷ lệ DPRRTD năm N−tỷ lệ DPRRTD năm N−1

Tỷ lệ DPRRTD năm N−1 x 100% + Tỷ lệ xóa nợ ròng = Nợ xóa ròng

Tổng dư nợ cho vay x 100%

+ Mức thay đổi tỷ lệ tổn thất cho vay (P)

P = Tỷ lệ tổn th ất cho vay năm N−tỷ lệ tổn th ất cho vay năm N−1

Tỷ lệ tổn th ất cho vay năm N−1 x100%

+ Hiệu quả sử dụng vốn cho hoạt động tín dụng = Lợi nhu ận từ ho ạt động tín dụng

Tổng dư nợ

Trang 5

+ Tỷ lệ quỹ dự phòng so với tổng nợ xấu được đo bằng tỷ lệ giữa tổng số dư quỹ

dự phòng rủi ro cụ thể và tổng dư nợ xấu của NHTM

+ Các chỉ tiêu khác: sự đa dạng trong danh mục cho vay; khả năng phân tích, đo

lường các rủi ro có thể xảy ra; khả năng lựa chọn các biện pháp quản lý và kiểm soát rủi

ro tối ưu với mức chi phí thấp; tính linh hoạt của chiến lược quản trị rủi ro tín dụng; quy

trình, chính sách tín dụng của NHTM tuân thủ những chính sách, chế độ cho vay theo

quy định của NHNN

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

+ Các yếu tố bên trong ngân hàng: Trình độ, kinh nghiệm của cán bộ làm công

tác quản trị rủi ro tín dụng; chính sách quản trị tín dụng của ngân hàng; mô hình quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng đang áp dụng và quy trình thủ tục cấp tín dụng; cơ cấu tổ chức

bộ máy cấp tín dụng và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng; hệ thống thông tin và xử lý thông tin trong quá trình quản trị; công tác kiểm soát sau cho vay; danh mục cho vay không đa dạng hóa; trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ

+ Các yếu tố bên ngoài ngân hàng: Môi trường kinh tế như chu kỳ kinh tế, biến

động trong chính sách, tình hình lạm phát, lãi suất, thị trường bất động sản; khách hàng vay vốn: các yếu tố thuộc nội tại của khách hàng như tình hình tài chính, đạo đức của khách hàng, tài sản đảm bảo…; các yếu tố khách quan ngoài ý chí của khách hàng như thiên tai, hỏa hoạn, trộm cắp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Quân đội

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) được thành lập và đi vào hoạt động chính thức vào ngày 04/11/1994 Trải qua 20 năm hoạt động, MB ngày càng phát triển lớn mạnh với định hướng trở thành một tập đoàn với ngân hàng mẹ MB với việc mở rộng mạng lưới giao dịch lên 224 chi nhánh và điểm giao dịch trên cả nước, đồng thời hình thành 05 công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau MB đang từng bước khẳng định là các thương hiệu có uy tín trong ngành dịch vụ tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) và bất động sản tại Việt Nam MB xây dựng mô hình bộ máy tổ chức thể hiện được chiếc lược của ngân hàng là quản trị rủi ro chặt chẽ với việc tổ chức quản trị rủi ro ở các cấp từ cấp điều hành, cấp quản lý đến hệ thống các đơn vị kinh doanh thực thi

Trang 6

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội

2.2.1 Kết quả đạt được

Một trong 10 ngân hàng tiên phong triển khai quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel

II, một trong hai nền tảng quan trọng trong chiến lược kinh doanh của MB giai đoạn 2011-2015 và các giai đoạn tiếp theo

Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng theo ba vòng kiểm soát cho phép tách bạch giữa chức năng kinh doanh, quản lý rủi ro tín dụng và kiểm toán nội bộ đã hỗ trợ phát triển kinh doanh đồng thời đảm bảo được các nguyên tắc quản trị rủi ro

Giai đoạn 2011-2014 hàng loạt các giải pháp được triển khai nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước theo từng thời kỳ như dự án xây dựng phần mềm quản lý và thu hồi nợ xấu, dự

án quản trị hạn mức, limits trên core banking, dự án xây dựng phần mềm xếp hạng và phê duyệt tín dụng đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ

Công tác giám sát rủi ro, dự báo sớm và phòng ngừa rủi ro được triển khai sâu rộng trong năm 2014 để đảm bảo danh mục tín dụng có chất lượng tốt

Các mô hình định lượng rủi ro tín dụng theo phương pháp tiên tiến đang được nghiên cứu, triển khai xây dựng và bước đầu thử nghiệm đã có hiệu quả

Công tác đào tạo, truyền thông nhận thức về quản trị rủi ro hiện đại được củng cố mạnh

mẽ nhằm xây dựng một văn hóa quản trị rủi ro lành mạnh và rộng khắp

2.2.2 Hạn chế

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của MB luôn nằm trong giới hạn cho phép tuy nhiên

có dấu hiệu tăng về giá trị tuyệt đối

Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng: chưa có sự liên kết và thống nhất giữa các bộ phận để cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời xử lý rủi ro tín dụng Công tác thẩm định, tái thẩm định còn một số điểm chưa thống nhất giữa các bộ phận do MB đang trong quá trình chuyển đổi mô hình tín dụng từ phân tán sang tập trung Bộ phận chính sách và giám sát tín dụng chưa có sự tách bạch về nội dung công việc

Chưa xây dựng được bộ các dấu hiệu rủi ro tín dụng làm cơ sở cho đơn vị kinh doanh né tránh các rủi ro tín dụng thường gặp với khách hàng Việc nhận diện các dấu hiệu rủi ro đạo đức từ cán bộ tín dụng chưa được triển khai

Việc đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng chưa thực sự phát huy được hiệu quả: Việc đo lường thiếu công cụ hộ trợ và thiếu tính đồng bộ Hầu hết đang nằm trên dự án xây dựng hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm, chưa triển khai áp dụng trong thực tế

Trang 7

hoạt động nhiều Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chưa phản ánh được đặc thù của từng ngành nghề; chưa đưa ra quy trình đầy đủ cho việc xếp hạng bao gồm các bước tiến hành, bắt đầu tư đâu, khi nào kết thúc, ai chịu trách nhiệm ở mỗi bước thực hiện; việc xếp hạng dựa trên các chỉ tiêu phi tài chính vẫn dựa trên quan điểm chủ quan của nhân viên quan hệ khách hàng

Đội ngũ nhân viên thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tuổi đời trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc quản lý tín dụng, đặc biệt đối với các dự án vay vốn mang tính kỹ thuật cao- chỉ thực hiện thẩm định trên giấy tờ, không có khả năng đánh giá tính thực tiễn của dự án so với kế hoạch bản vẽ Ngoài ra, khi xử lý các sai phạm của khách hàng trong quá trình vay vốn, cán bộ tín dụng vẫn còn nhiều lúng túng

2.2.3 Nguyên nhân

Chính sách, quy định liên quan đến tín dụng còn chồng chéo, một số điểm chưa phù hợp Số lượng văn bản về phòng ngừa rủi ro tín dụng liên tục ban hành chưa tận dụng và phát huy được các văn bản trước đó Bộ phận thực thi không theo kịp được các

chính sách tạo ra khe hở rủi ro tín dụng Việc xác định, kiểm tra, kiểm soát tài sản bảo

đảm của ngân hàng không đạt được mức độ an toàn cần có Quá trình kiểm soát, giám sát sau vay của ngân hàng chưa được thực hiện đúng quy trình, quy định đề ra Hệ thống công

nghệ thông tin chưa hỗ trợ được công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MB, chủ yếu vẫn thực hiện thủ công theo dõi và tổng hợp số liệu

Khách hàng cố tình lừa đảo cán bộ thẩm định hoặc thông đồng với một số các bộ thẩm định tín dụng cố tình lừa đảo ngân hàng để rút vốn vay và sau đó không có khả năng trả nợ Khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay, mặc dù có khả năng trả nợ nhưng vẫn cố tình chây ì, kéo dài thời gian trả nợ để sử dụng tiền vào mục đích khác với

kỳ vọng lợi nhuận cao hơn Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích Khách hàng sử dụng vốn không hiệu quả do việc đầu tư tràn lan

Môi trường kinh doanh: Thế giới bước vào thời kỳ suy thoái kinh tế khiến cho nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Bên cạnh

đó, Việt Nam còn phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính 2011-2012 khiến cho hệ thống ngân hàng thương mại gặp nhiều khó khăn

Môi trường pháp lý: Ngân hàng Nhà nước chưa có quy định, hướng dẫn cụ thể về hoạt động quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng Quy định các bộ ban ngành liên quan đến hoạt động tín dụng vẫn còn gây nhiều vướng mắc trong quá trình cấp tín dụng

Trang 8

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

3.1 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng

- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định, quy trình liên quan đến hoạt động tín dụng

+ Chính sách tín dụng, quy định sản phẩm cho vay đầu tư, quy định về nhận tài sản bảo đảm được cập nhật, sửa đổi bổ sung thường xuyên để đáp ứng với những thay đổi của môi trường kinh tế xã hội

+ Các đơn vị nghiệp vụ liên quan phối hợp với khối Quản trị rủi ro tiến hành rà soát, đánh giá tính đầy đủ, thống nhất và đảm bảo đầy đủ biện pháp phòng ngừa, xử lý các rủi ro có thể xảy trong các quy định của ngân hàng liên quan đến hoạt động tín dụng Trường hợp các văn bản có sự chồng chéo, mâu thuẫn cần được có hướng dẫn thực hiện

cụ thể theo một quy trình thống nhất trên toàn hệ thống

+ Đối với các văn bản, quy trình về quản trị rủi ro tín dụng, Khối Quản trị rủi ro chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ liên quan (khối vận hành, khối thẩm định, kênh phân phối) đo lường, giám sát khẩu vị rủi ro tín dụng của từng đơn vị để điều chỉnh giới hạn giới hạn tín dụng phù hợp cho từng thời kỳ trên toàn hệ thống, phân chỉ tiêu tín dụng phù hợp với từng kênh phân phối

- Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị rủi ro tín dụng

+ Tại phòng quản trị rủi ro tín dụng thuộc khối quản trị rủi ro: phân tách nhiệm

vụ rõ ràng giữa tổ giám sát tín dụng và tổ chính sách tín dụng; tăng cường thực tế tại các kênh phân phối trên toàn hệ thống để nắm bắt tình hình thực tế phát triển tín dụng tại các khu vực nhằm đưa ra các chính sách quản trị rủi ro tín dụng hợp lý

+ Tại các đơn vị liên quan, xây dựng đội ngũ nhân sự quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh báo cáo kịp thời những rủi ro tiềm ẩn xảy ra trong hoạt động tín dụng tại các chi nhánh, để có biện pháp ngăn ngừa và xử lý trước khi tổn thất xảy ra

- Giải pháp hoàn thiện đội ngũ cán bộ tín dụng: chính sách tuyển dụng nhân

sự phải phù hợp để đảm bảo nguồn cán bộ có chất lượng ngay từ đầu vào; thường xuyên

tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức nghiệp vụ chuyên môn như nâng cao nghiệp vụ thẩm định, tọa đàm về các tình huống rủi ro tín dụng đã đang xảy ra và có thể phát sinh trong tương lai, đào tạo kiến thức về các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng, và các kiến thức lĩnh vực khác như cách thức kiểm tra hồ sơ mang tính chất kỹ thuật cao; xây dựng KPI (Key perfomance indicator) cụ thể hơn với từng chức danh trong quy trình tín

Trang 9

dụng, lượng hóa công việc một cách hợp lý; thường xuyên giám sát, nghiêm khắc sa thải các cán bộ yếu kém về nghiệp vụ và suy thoái về đạo đức nhằm

- Tăng cường công tác nhận biết rủi ro: tổ chức riêng bộ phận chuyên trách

thuộc phòng quản trị rủi ro tín dụng chịu trách nhiệm nghiên cứu và phân tích các loại rủi ro; tiếp tục hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm đối với rủi ro tín dụng để áp dụng vào thực tế; xây dựng hệ thống giám sát và quy định liên quan đến việc nhận dạng các rủi ro xuất phát từ phía ngân hàng

- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và đưa vào triển khai thực tế mô hình đo lường rủi ro tín dụng phù hợp với tình hình của MB: hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo phương pháp thống kê; tiếp tục nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện các

phương pháp đo lường rủi ro tín dụng hiện đại theo thông lệ quốc tế phù hợp với thực tế

tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại MB

- Tăng cường phát huy hiệu quả hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

+ Bộ phận kiểm toán nội bộ trên hội sở thực hiện giám sát từ xa cần linh hoạt để phát hiện rủi ro tín dụng tiềm tàng một cách nhanh chóng hơn

+ Ngân hàng thường xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, luật pháp cho cán bộ phòng kiểm soát

+ Tăng cường các đợt kiểm tra thực tế đột xuất tại các chi nhánh và thực tế kiểm tra tình hình khách hàng

- Tăng cường văn hóa và nhận thức về quản trị rủi ro tín dụng

+ Nâng cao trách nhiệm của tất cả các cán bộ nhân viên trong công tác phát hiện, báo cáo rủi ro hoạt động phát sinh, chủ động nhận diện và phòng ngừa rủi ro

+ Nâng cao ý thức cảnh giác về rủi ro hoạt động từ cán bộ lãnh đạo đến tất cả các nhân viên ngân hàng

+ Đào tạo, truyền thông các nguyên tắc về nhận diện, chấp nhận và xử lý rủi ro

+ Thống nhất các nguyên tắc trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các bộ phận trong nội

bộ ngân hàng trong công tác quản trị rủi ro hoạt động

3.2 Một số kiến nghị Ngân hàng Nhà nước

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng liên quan đến hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động NHTM

- Nghiên cứu và sớm ban hành quy định cũng như lộ trình áp dụng các khuyến nghị của Ủy ban Basel trong quản lý rủi ro Ngân hàng

- Tăng cường các biện pháp giải quyết nợ xấu

Trang 10

- Hoàn thiện quy định liên quan đến xếp hạng khách hàng và hệ thống cảnh báo rủi

ro sớm của các ngân hàng thương mại

- Củng cố và đẩy mạnh hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng

- Điều chỉnh chính sách tiền tệ phù hợp từng thời kỳ nhằm định hướng linh hoạt cho các ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh

- Nâng cao hoạt động thanh tra, giám sát của ngân hàng Nhà nước để kịp thời phát hiện và ngăn ngừa rủi ro tín dụng phát sinh tại ngân hàng thương mại

- Ngân hàng Nhà nước cần đóng vai trò đầu mối phối hợp với các bộ, ngành có liên quan như bộ Tư pháp, bộ Tài nguyên và môi trường, bộ Xây dựng chỉnh sửa các quy định có liên quan nhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý tài sản đảm bảo, tài sản thế chấp, góp phần giải quyết dứt điểm nợ xấu, đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp của chủ nợ và người vay

nợ

Ngày đăng: 24/01/2021, 03:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w