1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Chinh phục câu hỏi hay và khó về Quy luật di truyền luyện thi THPT quốc gia phần 1 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

16 73 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 253,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Kiểu gen và [r]

Trang 1

11 - Chinh phục câu hỏi hay và khó về Quy luật di truyền - Phần 1

Câu 1 Menđen đã giải thích quy luật phân li dựa trên

A Thuyết phân li NST.

B Thuyết về giao tử thuần khiết.

C Thuyết về tổ hợp NST.

D Thuyết tương đối.

Câu 2 Alen là gì?

A Các trạng thái khác nhau của 1 kiểu gen

B Mỗi trạng thái khác nhau của cùng 1 gen

C Các gen khác nhau cùng chi phối 1 thứ tính trạng

D Các gen tồn tại thành từng cặp trong kiểu gen của cơ thể

Câu 3 Nội dung nào dưới đây nói về các gen không alen là không đúng?

A Cùng chiếm 1 vị trí (lôcut) nhất định trên NST

B Quy định các thứ tính trạng khác nhau

C Có thể cùng chi phối 1 thứ tính trạng

D Các gen khác nhau về cấu trúc nên khác nhau về chức năng

Câu 4 Một cơ thể đực có kiểu gen AB/ab giảm phân Xét 200 tế bào giảm phân thấy có 60 tế bào xảy ra hiện

tượng trao đổi chéo nhiễm sắc thể Số lượng từng loại giao tử là

A AB=ab=240 , Ab=aB=160.

B AB=ab=280 , Ab=aB=120.

C AB=ab=340 , Ab=aB=60.

D AB=ab=380 , Ab=aB=20.

Câu 5 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Gen B quy định quả tròn, gen b

quy định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường Lai phân tích cây thân cao - quả tròn thu được F1 : 35% cây thân cao, quả dài ; 35% cây thân thấp, quả tròn ; 15% cây thân cao, quả tròn ; 15% cây thân thấp, quả dài Kiểu gen và tần số hoàn vị gen của cây đem lai là :

A (AB/ab) ; 15%

B (AB/ab) ; 30%

C (Ab/aB) ; 15 %

D (Ab/aB) ; 30%

Câu 6 ở ruồi giấm A: quy định tính trạng thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh cụt Các gen cùng trên

một cặp NST tương đồng Tiến hành lai giữa một ruồi giấm đực có kiểu gen Ab/Ab với ruồi giấm cái dị hợp tử,

ở F2 thu được kết quả : 50% ruồi mình xám cánh dài : 50% ruồi mình xám, cánh cụt Ruồi dị hợp tử đem lai sẽ

có kiểu gen và )có đặc điểm di truyền

A AB/aB,các gen di truyền liên kết hoàn toàn

B AB/ab,các gen di truyền liên kết hoàn toàn

C Ab/aBhoặc AB/ab , các gen di truyền liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị

D Ab/aB hoặc AB/ab , các gen di truyền liên kết hoàn toàn

Câu 7 Trên bản đồ di truyền của một nhóm gen liên kết cho thấy các alen A, a ở vị trí 30 centiMoocgan(cM);

alen B, b ở vị trí 10 cM Cho lai giữa hai cơ thể có kiểu gen Ab/Ab với cá thể có kiểu gen aB/aB , hãy cho biết

tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2, biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm phân diễn ra giống nhau ở

2 giới

A 51% A_B_; 24% A_bb; 24% aaB_; 1%aabb

B 54 A_B_; 21 A_bb; 21 aaB_; 4aabb

Trang 2

C 70%_B_; 5%A_bb; 5%aaB_; 20%aabb

D 60% A_B_; 15% A_bb; 15% aaB_; 10%aabb

Câu 8 Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so

với quả hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả trình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là

A 40%

B 20%

C 10%

D 50%

Câu 9 Đem lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1 Cho F1 lai

phân tích, kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết có hoán vị gen?

A 1 : 1 : 1 : 1

B 9: 3: 3: 1

C 4: 4: 1: 1

D 9: 6: 1

Câu 10 Ở một loài thực vật cặp gen AA: hoa đỏ; Aa: hoa hồng;aa:hoa trắng B_D_: quả dẹt; B-dd, bbD-: Quả

dài;bbdd: Quả tròn Phép lai: AB//ab Dd x Ab//ab dd với f=20% cho tỉ lệ cây hồng tròn ở thế hệ lai là bao nhiêu?

A 2,5%.

B 12,5%.

C 6,25%.

D 10%.

Câu 11 Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so

với b quy định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp tự thụ phấn, đời F1 có bốn kiểu hình , trong đó cây thân, cao hoa đỏ chiếm tỉ lệ 66% Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tỉ lệ ngang nhau thì tần số hoán vị gen là?

A 20%

B 44%

C 33%

D 40%

Câu 12 Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được

F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ có kiểu gen đồng hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F1 là:

A 1/32

B 27/64

C 1/27

D 1/64

Câu 13 Nguyên nhân, cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là: 1 Phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong

phát sinh giao tử 2 Hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử 3 Tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh 4 Sự tương tác giữa các gen trong hợp tử 5 Cấu trúc ADN, NST bị biến đổi

A 1, 2, 3, 5.

B 1, 2, 3

C 1, 3.

Trang 3

D 1, 2, 3, 4

Câu 14 Ở một loài thực vật, gen A qui định quả dài là trội hoàn toàn so với gan a qui định quả ngắn, gen B qui

định quả trơn là trội hoàn toàn so với gen b qui định quả nhăn Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Đem lai phân tích F1 dị hợp hai cặp gen thu được tỉ lệ 3 dài, trơn : 3 ngắn, nhăn : 1 dài, nhăn : 1 ngắn, trơn Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là

A Ab/aB, 40%

B AB/ab, 25%

C AB/ab, 20%

D Ab/aB, 25%

Câu 15 Trong thí nghiệm của Menđen về lai một cặp tính trạng trên đối tượng đậu Hà Lan, khi cho các cá thể

F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ phấn bắt buộc ông đã thu được các cá thể F3 có sự phân li kiểu hình như thế nào?

A 100% đồng tính.

B 100% phân tính.

C 2/3 cho F3 đồng tính giống P; 1/3 cho F3 phân tính tỉ lệ 3 : 1.

D 1/3 cho F3 đồng tính giống P; 2/3 cho F3 phân tính tỉ lệ 3 : 1.

Câu 16 Ở một loài động vật, khi cho con thân đen, tai dài thuần chủng giao phối với con thân khoang, tai ngắn

thuần chủng người ta thu được toàn con thân đen, tai ngắn Cho các con đen ngắn ở F1 giao phối với nhau thu được 52,25% các con thân đen, tai ngắn Biết các gen quy định các tính trạng đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số như nhau Vậy tần số hoán vị gen là :

A 30%

B 10%

C 20%

D 40%

Câu 17 Ở một loài thực vật, cho lai giữa hai cây thuần chủng thân cao hạt trắng với thân thấp, hạt vàng được

F1 toàn thân cao, hạt vàng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 1371 cây thuộc 4 kiểu hình khác nhau, trong đó

có 288 cây thân thấp, hạt vàng Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen tác động riêng rẽ qui định, mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen ở F2

là bao nhiêu?

A 0,26

B 0,21

C 0,18

D 0,25

Câu 18 Nếu P :

Ad BE

aD be x

Ad BE

aD be

Mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của cá thể đực và cái bằng nhau: f(A/d) = 20%, f(B/E) = 40%; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:

A 30,09%

B 42,75%

C 56,25%

D 75%

Câu 19 Cho P : Ruồi giấm cái thuần chủng mắt tím, thân nâu lai với ruồi đực thuần chủng mắt đỏ, thân đen

được F1 đều mắt đỏ, thân nâu F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 là 215 ruồi mắt đỏ, thân nâu : 107 ruồi mắt tím, thân nâu : 108 ruồi mắt đỏ, thân đen Kết luận đúng nhất với kết quả lai trên là :

A Hai gen qui định màu mắt và màu thân nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn với nhau

Trang 4

B Hai gen qui định màu mắt và màu thân nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và không thể tính được chính xác

tần số hoán vị gen giữa hai gen này

C Hai gen qui định màu mắt và màu thân nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

D Hai gen qui định màu mắt và màu thân nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và tần số hoán vị giữa hai gen là

10%

Câu 20 Ở một loài thực vật, A- quả tròn, a- quả dài; B-ngọt, b-chua; D- màu đỏ, d- màu vàng Trong một phép

lai giữa hai cá thể có kiểu gen: Aa d

BD

b x Aa d

BD

b Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị 2 bên đực và cái với tần

số 40% Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu hình quả tròn, chua, màu đỏ là:

A 44,25%

B 22,5%

C 12%

D 15%

Câu 21 Có 500 tế bào kiểu gen

DEF def giảm phân, trong đó 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm giữa D và E,

200 tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm giữa E và F, 50 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép 2 điểm giữa D,E và E,F

Từ kết quả trên có thể rút ra kết luận nào sau đây:

A Khoảng cách giữa 2 gen D,E và E,F lần lượt là: 30 cM, 50cM

B Khoảng cách giữa 2 gen D,E và D,F lần lượt là: 15 cM, 40cM

C Khoảng cách giữa 2 gen D,E và E,F lần lượt là: 15 cM, 25cM

D Khoảng cách giữa 2 gen D,E và D,F lần lượt là: 30 cM, 80cM

Câu 22 Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có

sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2 Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là

A F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.

B F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.

C F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.

D F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.

Câu 23 Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không có

đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp

về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là

A 50% và 25%.

B 25% và 50%.

C 50% và 50%.

D 25% và 25%.

Câu 24 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Trong

một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Aa, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?

A Thể một.

B Thể ba.

C Thể không.

D Thể bốn.

Trang 5

Câu 25 Ở một loài thực vật, A- quả chín sớm, a- quả chín muộn Đem lai giữa các dạng cây tứ bội với nhau

được F1 Muốn ngay F1 chỉ xuất hiện 1 loại kiểu hình thì có bao nhiêu phép lai cho kết quả trên, nếu không xét vai trò của giới tính?

A 10.

B 5

C 9

D 7

Câu 26 Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ

tinh Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?

(1) AAAa × AAAa (2) Aaaa × Aaaa (3) AAaa × AAAa (4) AAaa × Aaaa

Đáp án đúng là:

A (2), (3).

B (1), (4).

C (1), (2).

D (3), (4).

Câu 27 Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ

tinh Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:5:5:1?

(1) AAAa × AAAa (2) Aaaa × Aaaa (3) AAaa × AAAa (4) AAaa × Aaaa

Đáp án đúng là:

A (2), (3).

B (1), (4).

C (1), (2).

D (3), (4).

Câu 28 Theo quy luật phân li độc lập, một tế bào sinh dục cái có kiểu gen AaBBDdEe Số loại giao tử thực tế

khi giảm phân tạo ra là

A 8 loại giao tử.

B 4 loại giao tử.

C 6 loại giao tử.

D 1 loại giao tử.

Câu 29 Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh Gen B quy định hạt

trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn Các gen này phân này phân li độc lập Khi lai cơ thể có kiểu gen Aabb với cơ thể có kiểu gen Aabb sẽ cho tỷ lệ kiểu gen ở đời sau là

A 9 : 3 : 3 : 1.

B 3 : 1.

C 1 : 2 : 1.

D 3 : 3 : 1 : 1.

Câu 30 Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không có

đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen dị hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là

A 50% và 25%.

B 25% và 50%.

C 50% và 50%.

D 25% và 25%.

Câu 31 Cây lục bội có kiểu gen AAAAaaBBBbbb Biết các gen phân ly độc lập, trình giảm phân diễn ra bình

thường Tính theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử mang kiểu gen AaaBbb được sinh ra từ cây này là:

Trang 6

A 16/36.

B 9/100.

C 9/64.

D 4/36.

Câu 32 Người ta tiến hành lai giữa hai cây thuốc lá có kiểu gen (P): aaBB × Aabb Biết rằng 2 alen A và a

nằm trên cặp NST số 3, 2 alen B và b nằm trên cặp NST số 5 Kiểu gen của con lai trong trường hợp con lai được tự đa bội hóa lên thành 4n là

A aaaaBbbb.

B AAaaBBbb.

C AAAaBBBb.

D AAaaBBBb.

Câu 33 Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang

cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

A 12.

B 8.

C 4.

D 6.

Câu 34 Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 cho tỷ lệ phân li kiểu hình là 9:3:3:1 Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:

- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1

- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình

Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:

A AaBb, AABb, AABB.

B AaBb, aaBb, AABb.

C AaBb, aabb, AABB.

D AaBb, aabb, AaBB.

Câu 35 Lai phân tích ruồi giấm dị hợp 3 cặp gen thu được các kiểu hình như sau : A-B-D- 160 ; A-bbdd : 45 ;

aabbD- 10 ; A-B-dd : 8 ; aaB-D- : 48 ; aabbdd : 155 ; A-bbD- : 51 ; aaB-dd : 53

Hãy xác định trật tự sắp xếp của 3 gen trên NST

A ABD.

B BAD.

C ADB.

D Abd.

Câu 36 Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau

đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 ở đời F1?

A P:

aB

ab x

aB

ab , các gen liên kết hoàn toàn.

B P :

Ab

ab x

Ab

ab , các gen liên kết hoàn toàn.

Trang 7

C P :

AB

Ab x

aB

ab , các gen hoán vị với tần số 40%.

D P :

AB

ab x

Ab

aB , các gen liên kết hoàn toàn.

Câu 37 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không

xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai P:

AB

ab Dd x

AB

ab

Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 49,5% Theo

lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

A 44%.

B 30%.

C 66%.

D 16,5%.

Câu 38 Ở lúa, gen A - thân cao, a - thân thấp, B – hạt tròn, b – hạt bầu dục Giả sử 2 cặp gen này cùng nằm

trên một NST tương đồng Lai giữa 2 thứ lúa thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản nói trên được F1, cho F1 giao phấn với cây khác thu được kết quả ở F2: 51% cao-tròn, 24% thấp - tròn, 24% cao- bầu dục, 1% thấp- bầu dục Cho biết quá trình giảm phân tạo noãn và tạo phấn diễn ra giống nhau Quy luật di truyền và kiểu gen của cây F1 là

A Hoán vị gen, Ab/aB, f = 20%.

B Hoán vị gen, AB/ab, f = 40%.

C Hoán vị gen, Ab/aB, f = 40%.

D Hoán vị gen, AB/ab, f= 20%.

Câu 39 Gen A trội hoàn toàn so với gen a, gen B trội hoàn toàn so với gen b Khi có hoán vị gen xảy ra thì

trong phép lai

Ab

aB x

ab

ab ta có thể tính tần số hoán vị gen bằng công thức:

A f = số cá thể có kiểu hình giống bố mẹ : tổng số cá thể thu được.

B f = số cá thể có kiểu hình lặn : tổng số cá thể thu được.

C f = số cá thể có kiểu hình trội : tổng số cá thể thu được.

D f = số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ : tổng số cá thể thu được.

Câu 40 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B

quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí

thuyết, phép lai P:

Ab aB

DE

de x

Ab aB

DE

de trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử

đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ

A 30,09%.

B 8,16%.

C 4,5%.

D 10,455%.

Câu 41 Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường Cho hai cá thể ruồi giấm

giao phối với nhau thu được F1 Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và

số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng không xảy ra đột

Trang 8

biến, hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

A 8%.

B 4%.

C 2%.

D 26%.

Câu 42 Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn

hạt trắng Cho cây dị hợp 4n tự thụ phấn, F1 đồng tính cây hạt đỏ Kiểu gen của cây bố mẹ là

A AAaa x AAAa

B AAAa x AAAa

C AAaa x AAAA

D AAAA x AAAa

Câu 43 Một loài động vật có hai cặp NST tương đồng kí hiệu AaBb, trong đó các NST A và B có nguồn gốc

từ bố còn a và b có nguồn gốc từ mẹ 200 tế bào sinh tinh của loài này tiến hành giảm phân, trong đó 20% số tế bào sinh tinh có trao đổi chéo đơn ở cặp NST Aa, 30% số tế bào sinh tinh có trao đổi chéo đơn ở cặp NST Bb, các tế bào còn lại có trao đổi chéo đơn ở cả hai cặp NST tương đồng Số tinh trùng mang các NST a và b được

di truyền trọn vẹn từ mẹ( không mang gen hoán vị là)

A 50.

B 100.

C 75.

D 150.

Câu 44 Biết một gen quy định một tính trạng Màu hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với màu hoa trắng nên

kiểu gen dị hợp cho màu hồng Lai hai thứ cây thuần chủng hoa kép – màu trắng với hoa đơn – màu đỏ được F1 Cho F1 thụ phấn với nhau F2 có tỷ lệ phân li

42% cây hoa kép – màu hồng

24% cây hoa kép – màu trắng

16% cây hoa đơn – màu đỏ

9% cây hoa kép – màu đỏ

8% cây hoa đơn – màu hồng

1% cây hoa đơn – màu trắng

Kiểu gen của F1 và quy luật chi phối?

A

AB

ab và hoán vị gen với f = 20% ở 1 cây

B

Ab

aB và hoán vị gen với f = 10% ở cả 2 cây

C

AB

ab và hoán vị gen với f =10% ở 1 cây

D

Ab

aB và hoán vị gen với f=20% ở cả 2 cây

Câu 45 Ruồi giấm cái có kiểu gen

AB

ab Dd Khi xảy ra giảm phân hình thành giao tử, số tế bào sinh trứng tối

thiểu cần có để tạo số loại giao tử tối đa là:

A 16 tế bào

B 4 tế bào

Trang 9

C 8 tế bào

D 2 tế bào

Câu 46 Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả

đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai có thể cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 thân cao, quả vàng : 2 thân cao, quả đỏ : 1 thân thấp, quả đỏ?

A 2.

B 4.

C 6.

D 8.

Câu 47 Cho con ruồi đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con ruồi cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng

được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân đen, mắt trắng, 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thân đen, mắt đỏ Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định Phép lai này chịu sự chi phối của quy luật

1 Di truyền trội lặn hoàn toàn 2 Gen nằm trên NST giới tính X, di truyền chéo

3 Liên kết gen không hoàn toàn 4 Gen nằm trên NST giới tính Y, di truyền thẳng

5 Gen nằm trên NST giới tính X, không có sự di truyền chéo

Số nội dung đúng là:

A 5.

B 2.

C 4.

D 3.

Câu 48 Ở một loài thực vật,tính trạng hình dạng quả do 2 gen không alen tương tác bổ sung, khi lai cây quả dẹt

thuần chủng với cây quả dài thuần chủng được F1 toàn cây quả dẹt Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài Trong các phép lai của các cây F2 sau:

Số phép lai thu được tỷ lệ kiểu hình 3 cây quả dẹt : 1 cây quả tròn là

A 5.

B 2.

C 4.

D 3.

Câu 49 Có bao nhiêu trường hợp trong các trường hợp sau đây có thể làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp?

1 Trường hợp gen này có tác dụng kìm hãm không cho gen khác biểu hiện ra kiểu hình

2 Trường hợp 2 gen hay nhiều gen không alen cùng quy định một tính trạng, trong đó mỗi gen có vai trò tương đương nhau

3 Trường hợp 2 gen hay nhiều gen khác locut tác động qua lại quy định kiểu hình mới khác hẳn với bố mẹ so

Trang 10

với lúc đứng riêng.

4 Trường hợp một gen cùng chi phối sự phát triển của nhiều tính trạng

A 2.

B 1.

C 4.

D 3.

Câu 50 Cho các quy luật di truyền sau đây:

1 Quy luật phân li 2 Quy luật phân li độc lập 3 Quy luật tương tác gen

4 Quy luật liên kết gen 5 Quy luật hoán vị gen

Có bao nhiêu quy luật di truyền có thể phản ánh hiện tượng kiểu hình ở con có sự tổ hợp lại các tính trạng ở đời bố mẹ?

A 3.

B 2.

C 4.

D 5.

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: B

Khi giải thích kết quả thí nghiệm của mình thì Menden đã đưa ra khái niệm "Giai tử thuần khiết" và như vậy, giao tử của cơ thể lai F1 chỉ chứa 1 nhân tố di truyền (gen) từ bố hoặc mẹ (Ông chưa đề cập tới NST)

Câu 2: B

Câu 3: A

Gen alen là các gen nằm trên cùng locut, quy định cung một loại tính trạng nhưng cấu trúc khác nhau

Gen không alen là các gen nằm trên các locut khác nhau, cấu tạo khác nhau và quy định cùng một loại tính trạng hoặc các loại tính trạng khác nhau

Câu 4: C

200 tế bào giảm phân hình thành giao tử đực sẽ tạo ra tổng số 200*4=800 giao tử đực

- Khi giảm phân có 60 tế bào có kiểu gen AB/ab xảy ra hoán vị sẽ tạo ra giao tử Ab=aB=60

Vậy giao tử AB=ab=(800-60*2)/2=340

Câu 5: D

Ta có tần số hoán vị gen trong phép lai phân tích sẽ bằng tổng phần trăm các kiểu hình chiếm tỷ lệ thấp bằng nhau

Vậy tần số hoán vị ở đây sẽ là f=15%+15% = 30%

Ta có tỷ lệ thân thấp quả dài (

ab

ab ) =15%<25%.Nên cây đem lai phân tích sẽ là dị hợp tử chéo =>Có kiểu gen Ab

aB

Câu 6: C

Khi rồi đực có kiểu gen Ab/Ab thì ruồi cái chỉ cần có dị hợp về cặp Bb là sẽ tạo ra được 50% ruồi mình xám cánh dài : 50% ruồi mình xám, cánh cụt Khi đó Hoán vị gen hay liên kết đều cho đúng kết quả

Câu 7: A

Vì alen A, a ở vị trí 30 centiMoocgan(cM); alen B, b ở vị trí 10 cM ta suy ra khoảng cách giữa A và B là 20cM Vậy, tần số hoán vị giữa A và B là 20%

Ngày đăng: 24/01/2021, 01:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w