1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Chinh phục câu hỏi phân loại cao về tiến hóa luyện thi THPT quốc gia phần 1 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

18 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 23,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.. .[r]

Trang 1

7 - Chinh phục câu hỏi phân loại cao về Tiến hóa_Phần 1

Câu 1 Đặc điểm nổi bật của hệ động, thực vật ở đảo đại dương là

A hay tồn tại những loài đặc hữu

B giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa gần nhất

C có toàn các loài du nhập từ nơi khác đến

D có hệ động vật đa dạng phong phú hơn đảo lục địa

Câu 2 Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không

thể giao phối với nhau được gọi là

A cách li nơi ở

B cách li tập tính

C cách li thời gian

D cách li cơ học

Câu 3 Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở những loài nào?

A Loài không có khả năng vượt các chướng ngại địa lí

B Loài có sự khác biệt nhau về tập tính sinh sản

C Loài có sự khác biệt nhau về cấu trúc di truyền

D Loài có khả năng phát tán mạnh chiếm cứ nhiều khu vực địa lý khác nhau

Câu 4 Khi một nhóm người di cư đến một hòn đảo để sống, họ mang theo một số con chuột thuộc loài A Sau

rất nhiều năm, từ loài chuột A ăn thức ăn chủ yếu là hạt cây đã hình thành thêm loài chuột B ăn côn trùng, cả hai loài này đều cùng chung sống trên đảo Loài chuột B đã được hình thành bằng con đường

A cách li địa lí

B cách li tập tính

C đa bội hoá

D lai xa

Câu 5 Loài sinh học là nhóm cá thể

A có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên, sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh

sản với nhóm quần thể khác

B của quần thể phân bố trong một khu vực địa lí, thích nghi với những điều kiện sinh thái xác định

C có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên, sinh ra con có sức sống, không cách li sinh sản với nhóm

quần thể khác

D kí sinh trên loài vật chủ xác định hoặc trên những phần khác nhau của cơ thể vật chủ, có khả năng giao

phối với nhau

Câu 6 Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên giữa chúng thường

không giao phối với nhau Hiện tượng này được gọi là

A cách li nơi ở

B cách li tập tính

C cách li thời gian

D cách li cơ học

Câu 7 Tiêu chuẩn cách li sinh sản giúp phân biệt chính xác 2 loài

A đang trên con đường hình thành

B đã hoá thạch

C sinh sản vô tính

D sinh sản hữu tính

Câu 8 Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai ở loài giao phối được gọi là

A cách li trước hợp tử

Trang 2

B cách li sau hợp tử

C cách li tập tính

D Cách li cơ học

Câu 9 Động lực quan trọng nào đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới là:

A Sự xuất hiện của quả đất

B Sự nguội lạnh dần của quả đất

C Sự phát triển của băng hà

D Sự biến đổi điều kiện địa chất, khí hậu

Câu 10 Dấu hiệu nào sau đây không phản ánh sự thoái bộ sinh học?

A Tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể do thích nghi với đời sống kí sinh đặc biệt

B Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn

C Nội bộ ngày càng ít phân hoá, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng sẽ bị diệt vong

D Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp

Câu 11 Tần số kiểu gen của quần thể biến đổi theo một hướng thích nghi với tác động của nhân tố chọn lọc

định hướng là kết quả của

A sự biến đổi ngẫu nhiên

B chọn lọc vận động

C chọn lọc phân hóa

D chọn lọc ổn định

Câu 12 Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể

cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

A chúng sống trong cùng một môi trường

B chúng có chung một nguồn gốc

C chúng sống trong những môi trường giống nhau

D chúng sử dụng chung một loại thức ăn

Câu 13 Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ

khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài có màu xám Mặc dù, cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau Tuy nhiên, khi các nhà khoa học nuôi các cá thể của hai loài này trong một

bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

A cách li sinh sản

B cách li địa lí

C cách ly tập tính

D cách li sinh thái

Câu 14 Hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa xảy ra là do:

A Bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau gay ra trở ngại trong quá trình phát sinh giao tử

B Sự khác biệt trong chu kỳ sinh sản bộ máy sinh dục không tương ứng ở động vật

C Chiều dài của ống phấn không phù hợp với chiều dài vòi nhụy của loài kia ở thực vật

D Hạt phấn của loài này không nảy mầm được trên vòi nhụy của loài kia ở thực vật hoặc tính trùng của loài

này bị chết trong đường sinh dục của loài khác

Câu 15 Nhận xét nào dưới đây rút ra từ lịch sử phát triển của sinh vật là không đúng:

A Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ Trái đất

B Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến sự biến đổi trước hết là ở động vật và qua đó ảnh

hưởng tới thực vật

C Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất

Trang 3

D Sinh giới đã phát triển theo hướng ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lý Câu 16 Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n=120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc

châu Âu 2n=50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n = 70 Loài cỏ Spartina được hình thành bằng

A con đường lai xa và đa bội hóa

B phương pháp lai tế bào

C con đường tự đa bội hóa

D con đường sinh thái

Câu 17 Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố chi phối sự hình thành các đặc điểm thích nghi

ở cơ thể sinh vật là

A sự thay đổi của ngoại cảnh tác động trực tiếp lên cơ thể sinh vật

B môi trường thay đổi nên sinh vật tự nó biến đổi để hình thành đặc điểm thích nghi

C quá trình đột biến, quá trình giao phối và quá trình chọn lọc tự nhiên

D các cơ chế cách li làm phân li tính trạng

Câu 18 Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng, những

sai khác về chi tiết là do:

A Sự thoái hóa trong quá trình phát triển

B Thực hiện các chức phận khác nhau

C Chúng phát triển trong các điều kiện sống khác nhau

D Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

Câu 19 Ý nghĩa của cơ quan thoái hóa trong tiến hóa là

A Phản ánh sự tiến hóa phân li

B Phản ánh sự tiến hóa đồng quy

C Phản ánh chức phận qui định cấu tạo

D Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống

Câu 20 Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì

A nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới

B cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản

C cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể

D điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới

Câu 21 Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể

với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

B Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của

quần thể

C Di – nhập gen là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến

và không có chọn lọc tự nhiên

D Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của

quần thể

Câu 22 Theo quan niệm của Đacuyn, tác động của chọn lọc tự nhiên là

A tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

B tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật

C tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người

D đào thải các cá thể mang kiểu gen qui định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gen qui

định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt

Câu 23 Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

Trang 4

A sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài

B chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau

C chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong điều kiện như nhau

D chúng thực hiện các chức năng giống nhau

Câu 24 Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên

A làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với ở quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội

B thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể

C tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen

của quần thể

D chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội Câu 25 Từ quần thể cây 2n, người ta tạo ra được quần thể cây 4n Quần thể cây 4n có thể xem là một loài

mới vì

A giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bị bất thụ

B có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể

C không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n

D có các đặc điểm thích nghi hình thái như kích thước cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể

2n

Câu 26 Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tiến hóa nhỏ sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền

B Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

C Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, kết quả là hình

thành các nhóm phân loại trên loài

D Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở động vật

Câu 27 Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây diễn ra trong giai đoạn tiến hóa

tiền sinh học?

A Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ)

B Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic

C Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản

D Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản

Câu 28 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,

A cùng một kiểu gen không thể cho ra nhiều kiểu hình khác nhau

B đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu của quá trình tiến hoá

C sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gen thường xảy ra đối với những quần thể có kích

thước lớn

D cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể

trong quá trình hình thành loài mới

Câu 29 Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương đồng:

A Ngà voi và sừng tê giác

B Cánh chim và cánh côn trùng

C Cánh dơi và tay người

D Vòi voi và vòi bạch tuộc

Câu 30 Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần

thể?

A Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

B Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

Trang 5

C Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li

D Đột biến và di - nhập gen

Câu 31 Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen của quần thể là

A Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên

B Đột biến, biến động di truyền

C Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên

D Đột biến, di nhập gen

Câu 32 Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?

A Giải thích những đặc điểm chung của sinh vật

B Phản ánh chức năng quy định cấu tạo

C Phản ánh sự tiến hóa phân ly

D Phản ánh sự tiến hóa đồng quy

Câu 33 Ở thực vật quá trình hình thành loài diễn ra nhanh nhất trong trường hợp:

A Cách ly tập tính

B Cách ly địa lý

C Cách ly sinh thái

D Lai xa và đa bội hóa

Câu 34 Trong các hướng tiến hóa của sinh giới, hướng tiến hóa cơ bản nhất là:

A Ngày càng đa dạng và phong phú

B Tổ chức ngày càng phức tạp

C Tổ chức ngày càng đơn giản

D Thích nghi ngày càng hợp lý

Câu 35 Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi thì chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò

A Cung cấp biến dị di truyền cho tiến hóa

B Thúc đẩy đấu tranh sinh tồn

C Tạo ra các kiểu gen thích nghi

D Sàng lọc và giữ lại những kiểu gen thích nghi

Câu 36 Khi nghiên cứu về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, thí nghiệm của Milơ đã chứng minh

A sự sống trên Trái Đất có nguồn gốc từ vũ trụ

B axit nuclêic hình thành từ Nu

C chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành từ các chất vô cơ theo con đường hóa học

D chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất đã dược hình thành từ các nguyên tố có sẵn trên bề mặt Trái Đất theo

con đường sinh học

Câu 37 Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác

trên trái đất?

A Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài

B Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác

C Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng

D Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau

Câu 38 Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn

tiến hóa hóa học?

A Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản

B Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)

C Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản

D Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic

Trang 6

Câu 39 Yếu tố nào sau đây không đóng góp vào quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý?

A Dòng gen giữa hai quần thể này là rất mạnh

B Quần thể thích nghi chịu áp lực chọn lọc khác với quần thể mẹ

C Các đột biến khác nhau bắt đầu phân hóa vốn gen của các quần thể cách li

D Quần thể cách li có kích thước nhỏ và phiêu bạt di truyền đang xảy ra

Câu 40 Cho các phát biểu sau:

1 Theo quan niệm hiện đại, quần thể là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể trong loài, có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân

tố tiến hóa

2 Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa, trong đó đột biến NST là nguyên liệu chủ yếu

3 Chọn lọc ổn định diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ

4 Trong quần thể ngẫu phối, một alen có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể sau 1 thế hệ bởi tác động của chọn lọc tự nhiên

5 Chọn lọc vận động diễn ra khi điều kiện sống trong khu phân bố của quần thể thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất

6 Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số tương đối của alen mà làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

7 Phân ly độc lập, trao đổi chéo và sự thụ tinh là ba cơ chế xuất hiện trong sinh sản hữu tính hình thành lên nguồn biến dị lớn cho quá trình tiến hóa

Số phát biểu đúng:

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 41 Cho các phát biểu sau:

1 Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi

2 Chọn lọc tự nhiên có thể làm cho tần số alen của quần thể biến đổi với tốc độ tương đối nhanh

3 Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn

4 Không phải khi nào các yếu tố ngẫu nhiên cũng loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể

5 Đặc điểm chung của đột biến và chọn lọc tự nhiên là có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền hoặc làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể

6 Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền làm suy thoái quần thể và có thể dẫn tới diệt vong

7 Kết quả của chọn lọc tự nhiên đào thải hết các gen quy định tính trạng không thích nghi và giữ lại các gen quy định những tính trạng thích nghi

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 4

B 3

C 5

D 6

Câu 42 Khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận dưới đây:

(1) Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật

Trang 7

(2) Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên.

(3) Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm

(4) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới

(5) Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi

(6) Chọn lọc tự nhiên tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn so với đào thải alen lặn

(7) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lí được chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị theo một hướng

(8) Chọn lọc tự nhiên trực tiếp loại bỏ các kiểu hình kém thích nghi chứ không trực tiếp loại bỏ kiểu gen

A 7

B 6.

C 5

D 4

Câu 43 Cho các tính chất và đặc điểm của nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Có thể làm phong phú vốn gen của quần thể

(2) Thay đổi tần số alen một cách nhanh chóng, vô hướng

(3) Thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của cả hai quần thể

(4) Thay đổi trực tiếp tần số alen và rất chậm chạp

(5) Tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số alen

(6) Tần số alen thay đổi phụ thuộc vào kích thước quần thể và số lượng cá thể di nhập

(7) Không thay đổi tần số alen mà thay đổi thành phần kiểu gen theo một hướng xác định

Có bao nhiêu đặc điểm và tính chất trên là đặc điểm và tính chất của nhân tố di nhập?

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 44 Cho các phát biểu sau:

(1) Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc

(2) Cách li địa lí là nhân tố thúc đẩy sự phân hóa thành phần kiểu gen giữa các quần thể bị chia cắt

(3) Tần số alen của quần thể có thể bị biến đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên

(4) Với quần thể có kích thước nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng ít làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 2

B 3

C 1.

D 4

Câu 45 Những điểm giống nhau giữa người và vượn người hiện nay thể hiện ở:

(1) Kích thước và trọng lượng của não

(2) Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

(3) Kích thước và hình dạng tinh trùng

(4) Dáng đi

(5) Chu kì kinh nguyệt và thời gian mang thai

Trang 8

(6) Số đôi sương sườn.

(7) Hình dạng cột sống và xương chậu

Số phương án đúng là:

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 46 Cho các nhận xét sau:

(1) Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự

(2) Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn

(3) Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa theo hướng đồng quy

(4) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể

(5) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn

(6) Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng minh nguồn gốc của sinh giới

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 47 Có bao nhiêu nhận xét đúng trong các nhận xét sau đây:

(1) Bằng chứng phôi sinh học so sánh giữa các loài về các giai đoạn phát triển phôi thai

(2) Bằng chứng sinh học phân tử là so sánh giữa các loài về cấu tạo polipeptit hoặc polinucleotit

(3) Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần axit amin ở chuỗi beta – hemoglobin như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là bằng chứng tế bào học

(4) Cá với gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đoạn phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên

xa thì gọi là bằng chứng phôi sinh học

(5) Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần protein giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc bằng chứng sinh học phân tử

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 48 Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

Có bao nhiêu thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của đột biến gen?

A 2

B 4

C 5

D 3

Câu 49 Cho các khẳng định sau khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật:

(1) Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường không phải là hoàn hảo Để có được một đặc điểm thích

Trang 9

nghi nào đó thì sinh vật phải trả giá ở các mức độ khác nhau.

(2) Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính chất tương đối vì trong môi trường này thì có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác nó có thể là đặc điểm bất lợi

(3) Cùng với sự phân hóa về môi trường sống, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò như một nhân tố tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường

(4) Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật có tốc độ phụ thuộc vào khả năng sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy các biến dị của loài cùng với nó là áp lực chọn lọc

Số khẳng định đúng là

A 1

B 2

C 3

D 4

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: A

Đặc điểm nổi bật của hệ động, thực vật ở đảo đại dương là hay tồn tại những loài đặc hữu

Hệ động vật trên các đảo đại lục và đảo đại dương có biểu hiện những nét riêng biệt Đảo đại lục hình thành do nguyên nhân nào đó dẫn tới chia tách một phần lục địa và được cách ly bởi eo biển Ví dụ đảo Hải Nam, đảo Phú Quốc Đảo đại dương hình thành do một vùng đáy biển nâng cao và không liên quan trực tiếp tới đại lục

Về đặc điểm hệ động vật, khi đảo đại lục mới tách khỏi đất liền thì hệ động vật không có gì khác nhau so với các vùng lân cận của đại lục Về sau do cách ly địa lý, hệ động vật trên đảo có thể phát triển, tiến hoá theo hướng khác dẫn tới hình thành các loài đặc hữu

Câu 2: D

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau được gọi là cách li cơ học

A sai vì cách li nơi ở (thường là cách li địa lí) do chúng sống ở những nơi có điều kiện địa lí khác xa nhau, không giao phối được với nhau

B sai vì cách li tập tính là hình thức cách li do tập tính giao phối của chúng khác nhau, không giao phối được với nhau

C sai vì cách li thời gian là do thời gian sinh sản của chúng khác nhau nên chúng không giao phối được với nhau

Câu 3: D

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở những loài có khả năng phát tán mạnh chiếm cứ nhiều khu vực địa lý khác nhau

chính khả năng phát tán cao đã tạo điều kiện cho chúng dễ hình thành nên các quần thể cách li nhau về mặt địa

lí dẫn đến hình thành loài mới

Câu 4: B

Khi một nhóm người di cư đến một hòn đảo để sống, họ mang theo một số con chuột thuộc loài A Sau rất nhiều năm, từ loài chuột A ăn thức ăn chủ yếu là hạt cây đã hình thành thêm loài chuột B ăn côn trùng, cả hai loài này đều cùng chung sống trên đảo Loài chuột B đã được hình thành bằng con đường cách ki tập tính, do tập tính ăn thức ăn khác nhau, chúng không giao phối với nhau

Câu 5: A

Năm 1942, nhà tiến hóa học Mayer đã đưa ra khái niệm: Loài sinh học là nhóm cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên, sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác

Khái niệm loài sinh học nhấn mạnh sự cách li sinh sản và đây là 1 tiêu chuẩn khách quan để xác định 2 quần thể

Trang 10

thuộc cùng 1 loài hay thuộc 2 loài khác nhau Hai quần thể thuộc cùng 1 loài chỉ trở thành 2 loài mới nếu chúng trở nên cách li sinh sản với nhau

Câu 6: B

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên giữa chúng thường không giao phối với nhau Hiện tượng này được gọi là cách li tập tính → đáp án B đúng

A sai vì cách li nơi ở (thường là cách li địa lí) do chúng sống ở những nơi có điều kiện địa lí khác xa nhau, không giao phối được với nhau

C sai vì cách li thời gian là do thời gian sinh sản của chúng khác nhau nên chúng không giao phối được với nhau

D sai vì cách li cơ học là Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau

Câu 7: D

Tiêu chuẩn cách li sinh sản giúp phân biệt chính xác 2 loài sinh sản hữu tính

Câu 8: A

Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai ở loài giao phối được gọi là cách li trước hợp tử

B sai vì cách li sau hợp tử là Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ

C, D vì đây chỉ là 1 dạng của cách li trước hợp tử

Chỉ có đáp án A là đúng và đầy đủ nhất

Câu 9: D

Trái đất hình thành cách đây 4,6 tỉ năm và liên tục biến đổi kí hậu, điều kiện địa chất

5 đại thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh, trung sinh và tân sinh

Khí hậu thay đổi, khi khí quyển có nhiều CO2: phát sinh các ngành động vật, phân hóa tảo

Khí hậu liên tục biến đổi: khí hậu thay đổi, tương ứng với các sinh vật thay đổi, sinh giới ngày càng đa dạng và phát triển

Câu 10: A

Thoái bộ sinh học là xu hướng ngày càng bị tiêu diệt, biểu hiện ở 3 dấu hiệu:

- Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp

- Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn

- Nội bộ ngày càng ít phân hóa, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng là diệt vong

Trong các đáp án trên, các đáp án B, C, D là dấu hiệu của thoái bộ sinh học

A là đặc điểm thích nghi của sinh vật chứ không phản ánh sự thoái bộ sinh học

Câu 11: B

Ở hình thức chọn lọc vận động: Là kiểu chọn lọc mà khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định thì hướng chọn lọc cũng thay đổi Kết quả là đặc điểm thích nghi cũ dần được thay thế bởi đặc điểm thích nghi mới Tần số kiểu gen biến đổi theo hướng thích nghi với tác động của nhân tố chọn lọc định hướng Đây là kiểu chọn lọc thường gặp

Câu 12: B

Đacuyn là người đầu tiên nhận ra rằng các loài sinh vật trên các đảo có nhiều điểm giống với các loài trên đất liền gần kề nhất với đảo hơn là giống với các loài sống ở các nơi khác trên TĐ mà có cùng điều kiện khí hậu

Ngày đăng: 24/01/2021, 01:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w