1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Tăng cường hoạt động huy động vốn của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

11 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 257,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(ii) Đề xuất được một số giải pháp để tăng cường hoạt động huy động vốn của NHCSXH nói chung và huy động tiền gửi tiết kiệm nói riêng. Tuy nhiên, kết quả là vấn đề cốt lõi của hoạt động[r]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXH) là một tổ chức tín dụng được Chính phủ thành lập, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ tài chính đối với

hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu:

“Phát triển NHCSXH theo hướng ổn định, bền vững, đủ năng lực để thực hiện tốt tín dụng chính sách xã hội của Nhà nước; gắn liền với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ có hiệu quả hơn cho người nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác” [3]

Để tiếp tục thực hiện mục tiêu theo chiến lược phát triển, NHCSXH phải cân đối đủ nguồn vốn để đáp ứng được nhu cầu vay vốn ngày càng tăng

mà vẫn đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững

Từ các lý do trên, đề tài “Tăng cường hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

(i) Phân tích đánh giá được thực trạng hoạt động huy động vốn của NHCSXH giai đoạn 2012-2014

(ii) Đề xuất được một số giải pháp để tăng cường hoạt động huy động vốn của NHCSXH nói chung và huy động tiền gửi tiết kiệm nói riêng

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của NHCSXH Việt

Nam gồm nhiều nội dung như: Mục tiêu hoạt động, hình thức, kết quả, sản phẩm, lãi suất Tuy nhiên, kết quả là vấn đề cốt lõi của hoạt động huy động vốn của NHCSXH, thể hiện được năng lực, mục tiêu, phương pháp thực hiện của NHCSXH Do đó, đối tượng luận văn tập trung nghiên cứu là kết quả hoạt động huy động vốn Các yếu tố khác được tác giả xem xét là các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu, phân tích các nội dung

liên quan trực tiếp đến hoạt động huy động vốn từ bên ngoài, thu thập thêm số

Trang 2

liệu đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, thời gian nghiên cứu trong giai đoạn 2012-2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua các phương pháp chính là: Phương pháp định tính nhằm xây dựng và hoàn thiện bảng khảo sát khách hàng; Phương pháp định lượng (sử dụng phân tích nhân tố EFA) nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến quyết định của khách hàng Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê so sánh, sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian và tại một thời điểm để so sánh và phân tích

Nội dung luận văn được chia làm ba chương với các tiêu đề như sau:

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của Ngân

hàng Chính sách xã hội

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Chính

sách xã hội Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn của Ngân

hàng Chính sách xã hội Việt Nam

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội

1.1.1 Đối tượng chính sách xã hội

Các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, luôn tồn tại nhóm đối tượng có điều kiện sống, mức sống thấp hơn so với bộ phận dân cư còn lại Nhóm đối tượng này có thể là những người nghèo đói, người

có thu nhập thấp, điều kiện sinh hoạt khó khăn Những đối tượng này thường được phân vào nhóm đối tượng mang tính “chính sách xã hội”

1.1.2 Tín dụng ngân hàng với đối tượng chính sách xã hội

Các chương trình tín dụng dành cho các đối tượng chính sách xã hội đã được các Chính phủ của nhiều nước trên thế giới sử dụng Các chương trình tín dụng như vậy của Chính phủ chủ yếu xuất hiện tại các nước đang phát

Trang 3

triển, hướng tới các đối tượng người nghèo, người có thu nhập thấp, có hoàn cảnh và điều kiện sản xuất và đời sống không thuận lợi

1.1.3 Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng, là một loại hình ngân hàng chính sách có nhiệm vụ chủ yếu là thực thi tín dụng chính sách của Chính phủ đối với nhóm đối tượng chính sách xã hội

Theo thực tiễn hoạt động, mô hình ngân hàng chính sách xã hội hiện nay bao gồm hai loại chính, đó là:

- Mô hình Ngân hàng chính sách xã hội có nguồn vốn hoạt động chủ yếu do sự đóng góp của người dân và huy động vốn dựa trên nguyên tắc thị trường (Ngân hàng Grameen, Bangladesh);

- Mô hình Ngân hàng chính sách xã hội có nguồn vốn hoạt động chủ yếu do Chính phủ cấp (Ngân hàng nông nghiệp Malaysia, Ngân hàng nông nghiệp và các hợp tác xã tín dụng Thái Lan, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Lào, )

1.1.4 Một số đặc điểm của Ngân hàng chính sách xã hội

NHCSXH là một loại hình ngân hàng đặc thù, phục vụ cho những mục tiêu chuyên biệt trong lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận như đa số các TCTD khác

- Mục đích hoạt động: Góp phần thực hiện tốt các chương trình tín

dụng phục vụ chính sách phát triển kinh tế, xã hội, ổn định chính trị, thực hiện nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo

- Đối tượng khách hàng: Đối tượng phục vụ của NHCSXH là các đối

tượng chính sách xã hội

- Sử dụng vốn: Địa bàn cho vay rộng, trải dài theo phân bổ địa lý; Trình

độ người vay không đồng đều, nhiều đối tượng không biết chữ; Các món cho vay thường nhỏ lẻ; có độ rủi ro mất vốn cao do người vay thường không có tài sản thế chấp; có tính chất ưu đãi trong cho vay như ưu đãi về thủ tục, điều kiện vay, ưu đãi về lãi suất,

- Về nguồn vốn: Nguồn vốn của NHCSXH chủ yếu được tạo lập từ

nguồn vốn của Chính phủ (chỉ có ngân hàng Grameen Bank có nguồn vốn do

Trang 4

chính những khách hàng góp vốn)

1.2 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng chính sách xã hội 1.2.1 Khái niệm

Hoạt động huy động vốn là các hoạt động thu hút nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân , tổ chức kinh tế, xã hội tạo nên nguồn tài chính để ngân hàng hoạt động

Tăng cường hoạt động huy động vốn của NHCSXH là việc đưa ra các chính sách, biện pháp, giải pháp nhằm làm gia tăng nguồn vốn huy động, phù hợp với khả năng của NHCSXH, theo mục tiêu và định hướng phát triển của NHCSXH

1.2.2 Đặc điểm hoạt động huy động vốn của NHCSXH

Hoạt động huy động vốn của NHCSXH thường có sự tham gia mạnh

mẽ của các Chính phủ, các tổ chức, cá nhân hoạt động vì mục đích nhân đạo Đối với hầu hết các NHCSXH trên thế giới thì nguồn vốn từ Chính phủ thường có đặc trưng là lãi suất bằng 0% hoặc có lãi suất thấp hơn thị trường Mặt khác, các NHCSXH không phải thực hiện tiền gửi dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng trung ương, không phải thực hiện bảo hiểm tiền gửi và được miễn thuế trong các hoạt động theo chỉ định

1.2.3 Các hình thức huy động vốn

Thông thường, NHCSXH có các nguồn vốn và hình thức huy động vốn chủ yếu như sau: (i) Huy động vốn từ chủ sở hữu; (ii) Huy động từ nguồn cho vay ưu đãi của Chính phủ và tổ chức tài chính theo quy định của Chính phủ; (iii) Huy động dưới sự bảo trợ và cho phép của Chính phủ; (iv) Huy động từ các nguồn khác

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động huy động vốn của NHCSXH

Để đánh giá hoạt động huy động vốn thì điều quan trọng là phải đánh giá được kết quả huy động vốn của ngân hàng Kết quả hoạt động huy động vốn của NHCSXH không thể dựa vào một tiêu chí mà phải căn cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau Nhóm chỉ tiêu lựa chọn bao gồm: Quy mô nguồn vốn; Cơ cấu nguồn vốn; Chi phí huy động vốn và một số chỉ tiêu khác

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

Trang 5

Có nhiều nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn, bao gồm cả nhân tố chủ quan từ bản thân ngân hàng (quan điểm, phương thức, ) và nhân

tố khách quan (chính sách của Chính phủ, môi trường, )

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH Việt Nam

Ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 525/TTg thành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Sau hơn 7 năm hoạt động, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 thành lập NHCSXH [1] Mục đích của Chính phủ khi thành lập NHCSXH là thiết lập một ngân hàng riêng để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, những đối tượng không có đủ điều kiện tiếp cận với dịch vụ của các NHTM [2]

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hệ thống quản trị điều hành

NHCSXH là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, có thời hạn hoạt động là 99 năm, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi

cả nước Quản trị NHCSXH là HĐQT; điều hành hoạt động của NHCSXH là Ban điều hành do Tổng Giám đốc đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành toàn

bộ hoạt động của hệ thống

2.1.3 Kết quả hoạt động của NHCSXH Việt Nam

Sau thời gian hơn 12 năm, kết quả hoạt động của NHCSXH đã có những bước phát triển đáng kể NHCSXH đã phục vụ nguồn vốn tín dụng chính sách đã đến được tận tay các đối tượng chính sách tại 100% số xã, phường trong cả nước Có trên 24,5 triệu lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi với tổng doanh số cho vay đạt trên 266 nghìn tỷ đồng Nguồn vốn tín dụng ưu đãi mà NHCSXH truyền tải đã giúp hơn 3,3 triệu hộ nghèo thoát nghèo; 10,8 triệu lao động được tạo việc làm, trong đó có 102,7 nghìn lao động đi lao động ở

Trang 6

nước ngoài; 3,3 triệu lượt học sinh sinh viên được vay vốn đi học; 5,8 triệu công trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn được xây dựng; 483,6 nghìn ngôi nhà được xây dựng cho các hộ nghèo,

2.1.4 Kết quả hoạt động sử dụng vốn của NHCSXH Việt Nam giai đoạn 2012-2014

NHCSXH đang triển khai thực hiện 20 chương trình tín dụng chính sách với đối tượng được ưu đãi ngày càng đa dạng hơn Trong đó giai đoạn 2012-2014 có các chương trình cho vay mới là: cho vay hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo,

NHCSXH luôn coi trọng việc nâng cao chất lượng tín dụng, triển khai thực hiện tốt việc thu nợ đến hạn, xử lý nợ khoanh, nợ xấu Toàn hệ thống NHCSXH không có đơn vị nào có tỷ lệ nợ quá hạn trên 2% dư nợ

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn của NHCSXH Việt Nam giai đoạn 2012-2014

2.2.1 Nguyên tắc huy động vốn của NHCSXH Việt Nam

Giới thiệu về nguyên tắc huy động vốn, phạm vi cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

2.2.2 Thực trạng kết quả huy động vốn của NHCSXH Việt Nam

Từ khởi điểm khi thành lập với tổng nguồn vốn chỉ hơn 9 nghìn tỷ đồng, nguồn vốn của NHCSXH đã tăng trưởng vượt bậc, đến 31/12/2014 tổng nguồn vốn đã đạt 136,7 nghìn tỷ đồng Không chỉ có mức tăng trưởng mạnh

mẽ, cơ cấu nguồn vốn cũng có những biến chuyển tích cực theo hướng đa dạng hóa các nguồn vốn

Để hiểu sâu về thực trạng kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2012-2014 của NHCSXH, luận văn tập trung phân tích trên một số yếu tố như: (i) quy mô huy động vốn; (ii) cơ cấu vốn huy động (cơ cấu theo hình thức huy động, cơ cấu theo thời gian của vốn huy động, ); (iii) chi phí huy động vốn

2.3 Phân tích các yếu tố tác động đến xu hướng của khách hàng khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm

Trang 7

Trong cơ cấu các nguồn vốn của NHCSXH, tác giả cho rằng để NHCSXH tăng cường được hoạt động huy động vốn một cách ổn định, bền vững và nâng cao được tính tự chủ, chủ động trong hoạt động, giảm sự phụ thuộc và các nguồn vốn có nguồn gốc từ Chính phủ thì NHCSXH cần tăng cường chiến lược huy động vốn ở thị trường tiền gửi tiết kiệm từ tổ chức kinh

tế, dân cư và đẩy mạnh tiết kiệm qua tổ TKVV

Để có cơ sở đưa ra các giải pháp hợp lý và có tính khả thi nhằm thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm, tác giả đã tổ chức khảo sát, thu thập ý kiến, thông tin từ 150 mẫu khách hàng tại địa bàn nghiên cứu đại diện (tỉnh Tuyên Quang) Sau khi khảo sát, xử lý dữ liệu sơ cấp loại 04 mẫu do không đáp ứng

đủ yêu cầu Dữ liệu bảng hỏi sau khi thu thập được tác giả lọc sơ bộ và sử dụng chương trình phân tích dữ liệu SPSS 16, thu được kết quả về thống kê

mô tả các biến trong thang đo mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến

xu hướng lựa chọn ngân hàng khi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA nhóm lại thành 03 nhân tố

đại diện cho 14 biến quan sát ban đầu

Mục tiêu của luận văn qua phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm chỉ nhằm rút ra được xu hướng của khách hàng khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm

Do đó luận văn không đi sâu vào xây dựng mô hình và phân tích hồi quy để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định của khách hàng Dựa trên phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng ở phần này, kết hợp với các phân tích định tính khác để rút ra được một số hạn chế, xác định nguyên nhân hạn chế, từ đó đề xuất được một số giải pháp có tính khả thi để tăng cường huy động vốn cho NHCSXH, trong đó có tăng cường nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm

2.4 Đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Chính sách

xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2014

2.4.1 Kết quả đạt đƣợc

Giai đoạn năm 2012-2014, quy mô nguồn vốn của NHCSXH được mở rộng, cơ cấu nguồn vốn đã được đa dạng hóa, uy tín của NHCSXH cũng được

Trang 8

nâng cao trên thị trường tài chính, lãi suất trái phiếu NHCSXH năm sau giảm hơn năm trước, tỷ lệ vốn huy động từ nguồn trái phiếu duy trì ở mức 21-22% tổng nguồn vốn 100% chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh được tiếp nhận nguồn vốn ủy thác đầu tư từ ngân sách địa phương để cho vay đối tượng chính sách trên địa bàn Chất lượng tín dụng được duy trì tốt, doanh số thu nợ đảm bảo đạt trên 50% doanh số cho vay, tỷ lệ thu lãi đạt trên 95% số lãi phải thu Số

hộ nghèo và đối tượng chính sách còn dư nợ (tính đến 31/12/2014) là 8,498 triệu khách hàng, mức dư nợ bình quân một khách hàng tăng từ 13,2 triệu đồng (năm 2012) lên 15,2 triệu đồng (năm 2014)

2.4.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

Các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan đều có tác động mạnh mẽ đến hoạt động huy động vốn của NHCSXH Qua phân tích đánh giá, rút ra được các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất được các giải pháp phù hợp để tăng cường hoạt động huy động vốn của NHCSXH trong giai đoạn phát triển tiếp theo

2.4.3 Hạn chế trong công tác huy động vốn

Từ kết quả phân tích định tính, định lượng, luận văn tổng hợp một số điểm hạn chế trong công tác huy động vốn của NHCSXH như sau: (i) quy mô

và cơ cấu nguồn vốn huy động chưa thực sự hợp lý; (ii) cơ chế huy động theo lãi suất thị trường còn chưa hợp lý; (iii) hình thức sản phẩm của NHCSXH chưa phong phú, chưa thu hút được người gửi tiền; (iv) nguồn vốn tự nguyện gửi không lấy lãi, nguồn vốn nhận ủy thác, nguồn vốn góp, cho từ các tổ chức

cá nhân chưa cao;(v) nhận thức, cơ sở vật chất chưa đầy đủ

2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế

Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn và một số hạn chế đã nêu ra, luận văn đã tổng quát 05 nguyên nhân chủ quan và 04 nguyên nhân khách quan của những hạn chế làm cơ sở đề xuất những giải pháp thiết thực ở chương 3 nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn của NHCSXH trong giai đoạn phát triển tiếp theo

Trang 9

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

3.1 Chiến lược phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam giai đoạn 2011- 2020

Ngày 10/7/2012 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 852/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu: “Phát triển NHCSXH theo hướng ổn định, bền vững,

đủ năng lực để thực hiện tốt tín dụng chính sách xã hội của Nhà nước; gắn liền với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ có hiệu quả hơn cho người nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác”

3.2 Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Từ định hướng của chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2020 và những phân tích, đánh giá ở chương 2 Để khắc phục hạn chế, phát huy điểm lợi thế trong hoạt động huy động vốn của NHCSXH, tác giả đề xuất 05 giải pháp cụ thể như sau:

(1) Tăng cường giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nhằm thay đổi nhận thức của cán bộ viên chức NHCSXH đối với hoạt động huy động vốn nói chung và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm nói riêng

Đây là giải pháp bản lề, then chốt, mang tính định hướng rất quan trọng đối với hoạt động huy động vốn của NHCSXH nhằm đem lại sự thay đổi mạnh mẽ từ nhận thức của cán bộ nhân viên NHCSXH

(2) Tăng cường tuyên truyền, quảng bá về sản phẩm dịch vụ của NHCSXH

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền, qua đó thúc đẩy được khả năng tiếp cận của NHCSXH với khách hàng có tiềm năng

(3) Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng

NHCSXH phát triển dịch vụ ngân hàng đa dạng để thu hút dòng tiền và

đa dạng hóa các hình thức huy động vốn Tiếp tục nâng cao chất lượng và

Trang 10

hiệu quả các dịch vụ truyền thống Nâng cao khả năng cạnh tranh của NHCSXH

(4) Xây dựng hình ảnh ngân hàng uy tín, chuyên nghiệp

Xây dựng NHCSXH thành ngân hàng bán lẻ với hệ thống lớn, dịch vụ tiên tiến, cơ sở vật chất tiện nghi, phù hợp, xây dựng được lòng tin đối với khách hàng, tạo mối quan hệ mật thiết, gắn bó, giữ chân khách hàng có quan

hệ lâu dài

(5) Đa dạng hóa các nguồn vốn

Mở rộng quy mô, cơ cấu các nguồn vốn, tạo sự đột phá về hình thức huy động vốn, nâng cao năng lực của NHCSXH

3.3 Các kiến nghị

Luận văn đề xuất một số kiến nghị với Chính quyền địa phương, Bộ Tài chính, NHNN và Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho NHCSXH hoạt động, gồm: (i) Tập trung các nguồn tài trợ, nguồn vốn cho vay giá rẻ của các tổ chức quốc tế dành cho lĩnh vực tín dụng chính sách về cho NHCSXH quản lý; (ii) Tiếp tục bảo lãnh và có chính sách hỗ trợ để NHCSXH phát hành thành công trái phiếu trong nước và quốc tế; (iii) Tăng cường tính

tự chủ cho NHCSXH, cho phép NHCSXH được tự huy động vốn ở mức tối

đa theo năng lực; (iv) Thay đổi chính sách ưu đãi, chuyển từ ưu đãi về lãi suất sang ưu đãi về điều kiện vay vốn Lãi suất cho vay xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lý đầu vào; (v) Thí điểm cho phép NHCSXH có thể tham

gia cho vay (với lãi suất cho vay tính đủ chi phí) các tổ chức, cá nhân không

thuộc đối tượng chính sách nhưng có khả năng tạo việc làm, tạo thu nhập cho những đối tượng chính sách không thể tự sử dụng nguồn vốn ưu đãi để trực tiếp sản xuất kinh doanh

KẾT LUẬN

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của NHCSXH, quyết định đến sự phát triển bền vững của ngân hàng

Trong quá trình nghiên cứu, bằng việc tập hợp các thông tin, phân tích các dữ liệu về hoạt động huy động vốn của NHCSXH, luận văn đã khái quát hóa được các hình thức huy động vốn của NHCSXH với mục đích đề xuất

Ngày đăng: 24/01/2021, 01:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w