Ván bản chính thức.[r]
Trang 1NHỬNG C ơ SỞ KHOA HỌC-THựC TIỄN c ủ a v i ệ c h o à n t h i ệ n
PHÁP LUẬT HÌNH S ự N ư ớ c TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Lê Cảm
Khoa L u ậ t Đại học K H X ã hội & N h â n văn - ĐHQG H à N ội
I MỞ ĐẦU
1 Công cuộc đổi mới được tiến h à n h ỏ nưốc ta hơn 10 năm đã đ ạ t đưỢc n h ữ n g
th à n h tựu n h ấ t định Con đường mỏi và đ ú n g đắn, t ấ t yếu và có tín h quy l u ậ t cho
sự p h á t triể n của xã hội Việt Nam trong t h ế kỷ XXI cũng đã được chỉ ra đó là “Xây
dựng n h à nước p h áp quyền Việt N am ” [1] Do vậy, một tro n g n h ữ n g hướng n g h iê n
cứu cơ bản và là nhiệm vụ q u a n trọng của các n h à khoa học - lu ậ t gia nưốc t a h iệ n
nay là xác đ ịn h và p h â n tích, lý giải và lu ậ n chứng n h ữ n g cơ sở khoa học-thực tiễ n
của việc hoàn th iệ n p h á p lu ậ t hình sự (PLHSy Việt Nam hiện h à n h Bởi lẽ:
M ột là, thực tiễn sin h động của t h ế giới hiện đại, h à n g chục năm qua, đ ã và
đang chứng m in h xác đ á n g q u a n điểm đưỢc th ừ a n h ậ n chung của n h â n loại tiế n bộ
- trong nhà nước p h áp quyển (NNPQ) các quyền và tự do của con người là n h ữ n g giá trị xã hội cao quý n h ấ t, đồng thời là các k hách th ể h à n g đ ầ u được ghi n h ậ n , tôn
trọng và bảo vệ bằng p h áp lu ật, kể cả PLHS
H ai là, hoàn th iệ n p h á p luật, trong đó có PLHS, là một tro n g nhiều yếu t ố cơ
bản đảm bảo cho việc xây dựng th à n h công NNPQ, vì các quy đ ịn h của PL H S c h ín h
là những căn cứ pháp lý q u a n trọng n h ấ t để đấu tr a n h chống tội p h ạm và xử lý nghiêm minh những người p h ạ m tội, để góp p h ầ n tă n g cường p h áp chê và củ n g cố
tr ậ t tự pháp luật, để bảo vệ các quyền và tự do của công dân, cũng n h ư các lợi ích
o n a v ã h ộ i v à CUR n h ầ niííílr
Ba là, thực tiễn xã hội nói chung, cũng nh ư thực tiễn đấu tr a n h chông tội
phạm , lập p h áp và áp dụng PLHS nói riêng trong những điều kiện k in h tê thị trường đầy biến động và phức tạp ở Việt N am đ an g đ ặ t ra n h ữ n g đòi hỏi cấp bách phải đổi mới một cách to à n diện Bộ lu ậ t h ìn h sự (BLHS) n ăm 1985 hiện h à n h của nưốc ta, nên hiện nay n h à nước ta đang tiến h à n h sửa đổi Bộ lu ậ t này để đ áp ứng kịp thòi các q u a n hệ xã hội mới đã, đang và sẽ h ìn h th à n h Vì sa u hơn 10 n ă m th i
h à n h , BLHS năm 1985 hiện h à n h đã bộc lộ k h á rõ rệ t một số nhưỢc điểm n h ấ t đ ịn h raà trong qua tr ìn h làm Dự th ảo biên soạn mối BLHS cần p h ải được các n h à làm
lu ậ t nước ta lưu ý để sửa đổi, bổ sung hoặc loại bỏ
Bốn là, chính n h ữ n g cđ sỏ khoa học-thực tiễn khách quan, có căn cứ và đ ả m
bảo sức th u y ế t phục sẽ đóng vai trò định hưống tốt và q u a n trọng-đối với n h à làm
lu ậ t khi h o àn th iệ n PL H S (từ việc nghiên cứu tín h hỢp lý vể thực tiễn h a y không của các quy p h ạm PLHS, cũng nh ư việc h ìn h th à n h các ch ế đ ịn h và các k h á i niệm
p h áp lý trong P h ầ n chung, cho đến việc xây dựng các cấu t h à n h tội p h ạ m cụ th ể trong P h ầ n riêng BLHS - tức là quá tr ìn h tội p h ạ m hóa hoặc phi tội p h ạ m hóa,
h ìn h sự hóa hoặc phi h ìn h sự hóa, v.v )
Trang 2N ăm là, mặc dù những cơ sở khoa học-thực tiền của việc hoàn thiện PLHS Việt
Nam hiện h à n h có tầm quan trọng như thế, nhưng cho tới nay trong khoa học pháp lý nước ta vẫn chưa có một công trìn h nghiên cứu nào đế' cập riêng đến vấn đề này
2 N hư vậy, t ấ t cả n h ững điểu được p h â n tích trê n đây không chỉ cho phép nói lên ý nghĩa lý lu ậ n và thực tiễn qu an trọng của việc suy ngẫm và nghiên cứu vấn
đề đã neu, mà còn lu ậ n chứng cho sự cần th iế t của việc lựa chọn đề tài bài báo này
II NHỬNG Cơ SỞ KHOA HỌC - THựC TIÊN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN
PHÁP LUẬT hÍn h s ự Nư ớ c t a h i ệ n n a y Việc xác đ ịn h và p h â n tích, lý giải và lu ậ n chứng n h ữ n g cơ sỏ khoa học-thực tiễ n của việc hoàn th iệ n PLHS Việt Nam trong giai đoạn h iện n ay sẽ là không khách quan, không có căn cứ và không đảm bảo sức th u y ế t phục nếu như không
x u ấ t p h á t từ các tiề n đề đúng đắn có tín h c h ấ t nền tả n g như: a) thực tiễn xã hội Việt N am (mà thực tiễn pháp lý là một bộ ph ận cấu th à n h ); b) các điều kiện cụ th ể
về lịch sử, k in h tế, chính trị và văn hóa, cũng như các giá trị p h á p lu ậ t tru y ền thống của đ ấ t nưóc; c) các giá trị ph áp lu ậ t quốc tế hiện đ ại và n h ữ n g th à n h tựu lý
lu ậ n của khoa học p h á p lý tr ê n thê giới
X uất p h á t từ các tiền đề đã n ê u ’ chúng tôi cho r ằ n g nên ch ăn g trong giai đoạn hiện nay - giai đoạn xây dựng NNPQ, việc hoàn th iệ n PLH S Việt Nam cần được tiến h à n h tr ê n năm cơ sở khoa học-thực tiễn dưối đây
1 V iệ c h o à n t h i ệ n PLH S V iệ t N am c ầ n đ á p ứ ng đ ư ợ c n h ữ n g đ ò i h ỏ i cấp
b á ch c ủ a th ự c t i ễ n xã h ội n ói c h u n g , c ũ n g n h ư th ự c t i ê n đ ấ u tra n h
c h ố n g tộ i p h ạ m , lập p h á p v à áp d u n g PLH S n ó i r i ê n g c ủ a n ư ớ c ta
Chỉ có căn cứ vào b ản ch ất của các qu an hệ xã hội đan g tồn tại và sẽ p h á t triển tiếp tục thì chúng ta mới có th ể n h ậ n th ấ y được m ột cách chính xác và khách
q u an nhưng yéu cầu th iế t thực của xa hội Việt Nam đối với việc diếu chỉnh bàỉig PLHS Chẳng hạn, các q u an hệ kinh tế thị trường đang h ìn h th à n h ở nước ta hiện nay đòi hỏi “hiệu lực q u ản lý và kiểm soát của Nhà nưốc bằn g p h áp lu ậ t sao cho
đủ sức chống lại n h ữ n g phi pháp trong làm ăn kinh tế, n h ữ n g sự làm giàu bất chính, n h ững hiện tưỢng k in h t ế ngầm, những kiểu “m afia” trong h oạt động kinh
t ế ”[2],
Như vậy, tín h quyết định xã hội của các quy p h ạm PL H S đưỢc thể hiện trong hiệu lực thực t ế của chúng và là cơ sở r ấ t qu an trọng cho q u á tr ìn h tội phạm hóa hoặc phi tội p h ạm hóa, h ìn h sự hóa hoặc phi hìn h sự hóa Vì thực tiễn xã hội Việt Nam góp p h ầ n xác định các quy lu ậ t khách qu an và h ìn h th à n h n ê n n h ữ n g quyết định hỢp lý của n h à làm lu ậ t nước ta trong việc hoàn th iệ n PLHS h iện hành Chính ở đây, lu ậ n điểm của C.Mác là hoàn toàn xác đ á n g — “n h à làm lu ậ t có đạo đức trước h ế t p hầi cho rằ n g đối với m ình việc làm nguy hiểm, b ệ n h hoạn n h ấ t và nghiêm trọng n h ấ t là khi đưa vào lĩnh vực các tội p h ạ m một h à n h vi mà không bị coi là tội p h ạ m ” [3]
Thực tiễn đ ấu tr a n h chống tội p h ạm ở nước ta hiện n ay cho th ấ y tìn h hình tội phạm đang diễn biến phức tạp, nhiều loại tội p h ạm mỏi x u ấ t h iện và có xu hướng
Trang 3ngày càng gia táng; từ n a y đến nám 2000 sẽ còn diễn biến phức tạ p hơn, n h ấ t là một sô loại tội phạm n h ư tội phạm có tổ chức và các loại tội p hạm quô"c tê (cưốp biển, buôn lậu ma túy hoặc vũ khí, cướp có vũ trang )[4] Do dó, việc bổ sung các cấu th à n h tội phạm mới vào BLHS là một trong những đòi hỏi cấp bách
Đồng thòi, thực tiễ n lập pháp hình sự (cụ th ể là BLHS nám 1985 hiện h à n h với bổ*n L u ậ t sửa đổi và bổ sung nó vào các n ă m 1989, 1991, 1992 và 1997) và thực tiễn áp d ụng PLHS củng cho thấy hiện nay một sô^ các ch ế định và quy p h ạm P h ầ n chung BLHS đã bộc lộ các nhược điểm cơ bản như chưa p h ù hỢp với thực tiễn hoặc
th iếu tín h chính xác về khoa học, chưa n h ấ t q u án về lôgích pháp lý hoặc th iế u chặt chẽ về kỹ t h u ậ t lập p h á p [5] Ngoài ra, một loạt các quy định của BLHS về các tội
p h ạm kinh tê cũng th ể hiện nhiều thiếu sót và b ấ t cập vì chưa đáp ứng đưỢc những đòi hỏi của các quan hệ xã hội mới trong nển kinh t ế thị trưồng [6]
N hững đòi hỏi tr ê n đây của thực tiễn cho phép k h ẳ n g định ý nghĩa quan
trọ n g của cơ sở khoa học-thực tiễn h àn g đ ầu này dối với quá tr ìn h hoàn thiện
PLHS Việt N am là ở chỗ: việc quy định rõ rà n g và d ứt k h o át trong BLHS h à n h vi nào nguy hiểm cho xã hội trong giai đoạn hiện nay là bị cấm (tội p hạm hóa) mà sự
vi p h ạm điều cấm đó p h ả i bị xử lý bằng ch ế tà i hình sự (hình sự hóa) hoặc ngược lại, loại bỏ ra khỏi BLHS h à n h vi nào nguy hiểm cho xã hội trước đây là bị cấm (phi tội p h ạm hóa) mà việc thực hiện h à n h vi đó trong giai đoạn hiện nay không cần th iế t ph ải xử lý b ằ n g c h ế tài h ìn h sự nữa (phi h ìn h sự hóa) chính là điều kiện tiên quyết để đảm bảo một cách hữu hiệu cho nguyên tắc tiến bộ và cơ bản n h ấ t của lu ậ t hình sự trong N N PQ - nguyên tắc pháp ch ế “N ullum crimen, n ulla poena sine lege” (không có tội phạm , không có hình p h ạt, nếu không có lu ậ t quy định)
2 V iệ c h o à n t h i ệ n P L H S V iệ t N a m c ầ n d ự a t r ê n n h ữ n g cơ sở lý l u ậ n c ủ a
k h o a h ọ c l u ậ t h ì n h s ự đưỢc l à m s á n g tỏ m ộ t c á c h x á c đ á n g , k h á c h q u a n
v à đ ả m b ả o s ứ c t h u y ế t p h ụ c v ớ i t ư d u y p h á p lý m ớ i, t i ế n b ộ v à d â n c h ủ 'i'hực Liẻn iạp p h a p h in h sự cho th a y se la phien diẹn - khong co một BLHS tôt hoặc là có một BLHS với nhiều khiếm k h u y ết - nếu như khi tiến h à n h công tác pháp điển hóa lu ậ t h ìn h sự hoặc soạn thảo các L u ật sửa đổi và bổ sung BLHS
ch ú n g ta chỉ cán cứ vào n h ữ n g đòi hỏi cấp bách của thực tiễn đâ'u tr a n h chông tội phạm và các tiêu chí của thực tiễn áp dụng PLHS, mà không chú trọng đến khía cạnh lý lu ậ n của khoa học lu ậ t h ìn h sự đôi với những quy định tương ứng Tuy nhiên, không phải b ấ t cứ nghiên cứu lý lu ậ n nào của các nhà khoa h ọ c-luật gia cũng có th ể được coi là đ ú n g và đưỢc thực tiễn chấp n h ậ n (n h ấ t là trong lĩnh vực tư pháp hình sự) vì “khoa học chỉ có ý nghĩa thực sự đôi với cuộc sôrig và góp p h ần thúc đẩy tiến bộ xã hội khi nó làm tôt chức náng dự báo để soi đưòng cho thực tiễn"[7] Nói một cách khác, nếu nh ư “công tr ìn h khoa học” nào đấy trong các lĩnh vực lu ậ t học nói chung (và tư pháp h ìn h sự nói riêng) đưỢc tiến h à n h với th ủ th u ậ t
“xào n ấ u ”, “ch ế biến lạ i” n h ữ n g lý lu ậ n cũ trong các giáo tr ìn h hoặc sách báo pháp
lý của nước ngoài, n h ư n g vì thiếu tín h tr u n g thực khoa học nên tác giả của nó đã
án cắp c h ấ t xám (không chịu trích dẫn các nguồn tà i liệu th a m khảo sử dụng để
“giải q u yết k h â u o a r - làm cho các đồng nghiệp tưởng đấy sản p h ẩm khoa học do mình nghĩ ra, thì đó chẳng qua chỉ là mớ lý thuyết suông - thứ sản phẩm xa ròi thực tế của loại khoa học phòng giấy mà khoa học chân chính không thể chấp nhận được
Trang 4Do vậy, những lu ận chứng cho các kiến giải lậ p pháp (KGLP) để hoàn thiện các quy định tương ứng của BLHS n ă m 1985 h iệ n h à n h n h ấ t th iê t phải đưỢc soi sáng bằng các lu ận điểm của khoa học lu ậ t h ìn h sự hiện đại Vì chỉ có trê n nến
tả n g những lý luận đ úng đắn được p h â n tích một cách xác đáng, khách q u an và đảm bảo sức th u y ế t phục vối tư duy p h á p lý mối, tiế n bộ và d â n chủ chủng ta mới
có th ể n h ậ n th ấ y được giá trị xã hội của từ n g K GLP được đưa ra, mà cụ th ể là: a) tín h hợp lý về thực tiễn của KGLP đó là ỏ chỗ nào ? b) cơ sở khoa học của nó là gì ?
và c) tạ i sao lại có sự cần th iế t phải ghi n h ậ n nó vào BLHS ?
C hẳng hạn, KGLP về trá c h n h iệm h ìn h sự của pháp n h â n trong Dự thảo BLHS (sửa đổi) lần thứ X (tháng 3 /1998) là: “Cơ qu an , tổ chức, đdn vị (sau đây gọi chung là tổ chức) phải chịu trách n h iệ m h ìn h sự về h à n h vi p h ạm tội do đại diện của m ình thực hiện vì lợi ích của tổ chức đó” (Khoản 2 Điều 2) Lập lu ậ n của những người ủng hộ cho việc quy định tr á c h n h iệ m h ìn h sự (TNHS) của pháp n h ân
là “ chỉ nên đ ặ t vấn đề tru y cứu tr á c h nh iệm h ìn h sự đối với một số loại pháp
n h â n kinh tê n hư doanh nghiệp, công ty Đây là loại trách nh iệm đồng thời (pháp
n h â n và th ể n h â n đều ph ải chịu trá c h n h iệ m h ìn h sự vê cùng một h à n h vi phạm tội)”[6, tr47] (chúng tôi n h ấ n m ạnh - L.C.) T h ế n h ư n g nếu quy định như điều luật
đã nêu, thì rõ rà n g là chưa th ể hiện được đầy đ ủ nội dung của lập lu ậ n cho KGLP này, chưa đảm bảo tín h chính xác về m ặ t khoa học và th iếu sự ch ặt chẽ về m ặt kỹ
th u ậ t lập pháp Mặc dù theo chúng tôi, tro n g giai đoạn hiện nay KGLP này chưa cần th iế t đối với thực tiễn của Việt N am (mà các lý do của nó sẽ được đề cập riêng trong một bài báo khác), nhưng nếu n h à làm lu ậ t nước ta chấp n h ậ n phương án TNHS của pháp nhân, thì KGLP này cần đưỢc quy định như sau: “Doanh nghiệp, công ty, tổ chức kinh t ế (sau đây gọi c h u n g là p h á p nh ân ) phải cùng vỏi người đại diện của m ình chịu trách nhiệm hình sự tr ê n n h ữ n g cơ sở chung về h à n h vi phạm tội mà ngưòi này thực hiện vì lợi ích của p h á p n h â n đó trong n h ữ n g trường hỢp do các điều tương ứng tại P h ầ n các tội p h ạ m Bộ lu ậ t này quy định riêng”
3 V iệc h o à n t h i ệ n P L H S V iệ t N a m c ầ n đ ả m b ả o s ự p h ù h ự p với c á c n g u y ê n
tắ c v à q u y p h ạ m được th ừ a n h ậ n c h u n g c ủ a p h á p lu ậ t q u ố c t ế tr o n g
l ĩ n h v ự c t ư p h á p h ì n h s ự
Là th à n h viên của Liên hỢp quốc (LHQ), nước ta đã ký và cam kết thực hiện một số văn bản quốc t ế về n h â n quyền, đặc b iệ t là Tuyên ngôn th ế giối về N hân quyền (ngày 10/12/1948), hai Công ước Quốc t ế về các quyển d â n sự và chính trị, vê các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ngày 16/12/1966) “T h am gia các Công ước này, N hà nước Việt Nam th ừ a n h ậ n các giá tr ị cao quý về các quyển và tự do cd bản của con ngưòi”[8] C hính vì thế, để n â n g cao uy tín của nước ta trê n trường quôc tê
và để cho th ế giới th ấy rằ n g “sự th ừ a n h ậ n ” này không phải là h ìn h thức - chỉ nằm
tr ê n giấy tò, mà là có t h ậ t - được ghi n h ậ n tro n g p h á p lu ậ t quốc gia và được thực thi trong cuộc sống, thì hệ thống p h áp l u ậ t Việt N am (trong đó có PLHS) cần được hoàn th iện cho ph ù hỢp vỏi các nguyên tắc và các quy p h ạm đưỢc th ừ a n h ậ n chung của pháp lu ậ t quốc tế
Quá tr ìn h hội n h ập của Việt N am với các nước trong kh u vực và trê n th ế giới hiện nay đang là một thực t ế tấ t yếu k h á c h q u a n và có tín h quy luật Mặc dù còn có một sô' m ặt h ạn chế đang dần dần được kh ắc phục, n h ư n g nó có ả n h hưởng
Trang 5r ấ t tích cực đến sự p h át tr iể n kinh tế -x ã hội nước ta và tạo điểu kiện th u ậ n lợi cho
sự hỢp tác của các nước t h à n h viên Tổ chức c ả n h s á t h ìn h sự quốíc t ế (INTERPOL)
và Hiệp hội cảnh c ả n h s á t các nước Đông N am Á (ASEANAPOL) trong công tác đấu tr a n h chông tội phạm C h ẳn g hạn, k h i bàn vê' cơ sở pháp lý cho sự hỢp tác quốc
lế của các nước trong việc đâ'u t r a n h chông các tội p hạm về ma túy, Thạc sỹ L uật học T rầ n Ván Luyện cho rằng: “Tội p h ạ m ma túy m ang tín h toàn cầu, nên sự hỢp
tác quổic t ế là một t ắ t yếu khách qu an Sự tương đồng vể m ặ t pháp lu ậ t là cơ sở
q u an trọ n g để hỢp tác quôc t ế tro n g đ ấ u tr a n h chông tội p h ạm ma tuý” [9] (chúng tôi n h ấ n m ạnh - L.c.)- Thực tiễn n h ữ n g nám qua cũng cho thấy; là th à n h viên của
IN TER PO L (từ năm 1991) và của ASEANAPOL (từ năm 1995) Việt Nam đã hỢp lác râ't tích cực với một sô^ nước th à n h viên khác của hai tổ chức này trong việc tương IrỢ tư pháp hình sự và d ẫn độ n h ữ n g ngưòi p hạm tội
Nên tản g pháp lý cho sự hỢp tác hữu hiệu của các quôc gia trong việc đấu
tr a n h chông tội p hạm ỉà các n g uyên tắc và các quy p hạm được th ừ a n h ậ n chung của p h á p lu ậ t quốc tế trong lĩnh vực tư p h á p hình sự Các nguyên tắc và các quy
p h ạm được th ừ a n h ận chung ấy là di s ả n p h áp lý chung của to àn th ể n h â n loại tiến
bộ nià cộng đồng quôc tế đã tr ả i q u a bao bước th ă n g tr ầ m của lịch sử mói đ ạ t đưỢc, chứ không phải là của một sô^ d â n tộc h a y quôq gia riêng biệt nào
Vì vậy, tiến h àn h tôt cd sở khoa học-thực tiễn th ứ ba này chính là tạ o nên “sự tương đồng về m ặt pháp lu ậ t” để có n h ữ n g căn cứ p h áp lý h ìn h sự đảm bảo cho sự hỢp tác ch ặt chẽ hdn giữa nước ta với các nước th à n h viên của hai tổ chức cảnh sát nói tr ê n trong việc đấu tr a n h chông tìn h tr ạ n g p hạm tội quôc tế, góp p h ầ n bảo vệ hòa b ìn h và an ninh của n h â n loại tro n g khu vực và trê n t h ế giới, đồng thời nâng cao uy tín của Việt Nam
N ghiên cứu các công tr ìn h khoa học trong lĩnh vực tư pháp hình sự quôc tế và
p h â n tích các văn bản quôc tê có liên q u a n , chúng ta có thể n h ậ n thấy nhiều cách hiểu khác n h a u xung q u a n h các n guyên tắc và các quy p hạm được th ừ a n h ận
< l i u i i g c ủ u p l i á p - l u ậ t 4Uỏ\: to t i u i i g l i n h vực I i à y ’ [10] T u y Ỉiỉiicii, k l ỉ u ỏ i i kl iỏ Iiiột
bài báo chỉ cho phép nêu lên các n g u y ên tắc của lu ặ t hình sự quôc t ế mà chúng tôi cho là việc hoàn thiện PLHS Việt N am cần đảm bảo sự phù hỢp Theo quan điểm của ch ú n g tôi đó bảy nguyên tắc sa u đây: a) không áp dụng thòi hiệu đôi với các tội chông hòa bình và an ninh của n h â n loại; b) không tr á n h khỏi trách nhiệm hình sự quôc tế vì thực hiện h àn h vi mà theo p h á p lu ậ t quôc t ế là thuộc loại các tội chông hòa b ìn h và an ninh của n h â n loại (mặc dù trong PLHS quốc gia không quy định việc tr ừ n g p h ạ t đôi với các tội đó); c) p h á p chế - “N ullum crimen, n ulla poena sine lege”; d) công minh; đ) n h â n đạo; e) tr á c h nhiệm do lỗi; và í) trá c h nhiệm cá nhân
4 V iệ c h o à n t h i ệ n P L H S V i ệ t N a m c ầ n đ ả m b ả o đ ư ợ c s ự k ế t h ợ p h à i h ò a
c á c g iá t r ị p h á p l u ậ t t r u y ề n t h ô n g c ủ a d â n t ộ c với n h ữ n g t h à n h t ự u t i ê n
t i ế n c ủ a k h o a h ọ c p h á p lý t r ê n t h ế g iớ i
^ Bài phát biểu của Phó Thù tướng Phạm Gia Khiêm - Trưòng đoàn đại biểu Việt Nam tại khóa họp đăc biệt lẩn thứ 20 Đại hội đồng Lién hợp quổc và Tuyên bố chinh trị của khóa họp này — Trong bản cõng tác phòng, chống ma tuý, số 2/1998 tr.4 và 10-12
Trang 6“Các giá trị p h áp lu ậ t truyển thống (GTPLTT) của dân tộc là tổng hỢp cá< chê định và các quy p h ạ m p h áp lu ậ t đưdc th ừ a n h ậ n chung của dân tộc, cũng nhii các q u a n niệm, quan điểm và tư tưỏng pháp lý tiến bộ của n h â n dân đ ã đưỢc h ìn l
t h à n h trong quá tr ìn h p h á t tr iể n của nền văn hoá tin h th ầ n (đặc biệt là văn hoể pháp lý) và p hù hỢp vối xã hội tru y ề n thông của dân tộc ấy”[ll] - Việc n g h iên cứii lịch sử p h áp lu ậ t Việt N am (n h ấ t là p h áp lu ậ t trong giai đoạn cầm quyển của vuí
Lê T h á n h Tông an h m inh và tài giỏi với Bộ lu ậ t Hồng Đức n ă m 1483 nổi tiêng) đl cho phép k h ẳ n g định rằng: các GTPLTT chủ yêu của dân tộc ta - bảo vệ các ch u ẩ ĩ mực đạo đức được th ừ a n h ậ n chung của phương Đông, chủ nghĩa n h â n đạo và si; công minh - đã hình th à n h từ h à n g tr ă m năm trước đây
Ý nghĩa chính tr ị-x ã hội và pháp lý r ấ t q u an trọng của các GTPLTT là ở chỗ -
nếu nh ư khpng tín h đến các GTPLTT th ì việc xây dựng NNPQ ồ Việt N am sẽ chỉ li
những lồi tu yên ngôn mãi mãi nằm tr ê n giấy tờ, vì rằng: a) các GTPLTT góp p h ầ i giáo dục cho các-thế hệ hôm nay và mai sau (n h ấ t là các n h à lu ậ t học) tin h th ầ l tôn trọng di sản p h áp lý của tổ tiên đã để lại cho chúng ta, tức là đóng vai trò tícỉ cực trong việc hình th à n h hệ tư tưởng p h áp lu ậ t tiên tiến n hư là một điều kiện c<
b ản và q u an trọng cho sự nghiệp xây dựng NNPQ; và b) các GTPLTT không ch:
ả n h hưởng đáng kể đến văn hóa pháp lý của toàn xã hội, mà còn hỗ trỢ đắc lực ch< việc hoàn th iện pháp lu ậ t (trong đó có PL H S ),như là một trong nhiều yêu tô đ ả n bảo cho việc xây dựng th à n h công NNPQ
Là một bộ p h ậ n cấu th à n h của tin h hoa văn hóa t h ế giới - giá trị quý bái chung của nền văn m inh n h â n loại, n h ữ n g th à n h tựu tiên tiế n của khoa học pháj
lý tr ê n t h ế giối (trong đó có khoa học lu ậ t hình sự) đưỢc p h â n tích một cách tr u n j thực và k hách quan dưới góc độ lu ậ t học so sánh sẽ là các tư liệu th a m khảo tôt ch<
n h à làm lu ậ t nước ta để k ế t hợp hài hòa vói các GTPLTT của dân tộc trong qu<
tr ìn h hoàn thiện PLHS Việt Nam hiện hành C hẳng hạn, theo chúng tôi: mặc d< còn có nhiều nhược điểm nhưng ưu điểm r ấ t cơ bản đáng đưỢc đ á n h giá cao của
Ih ả o B L I I S ( s ủ a đổi) l ầ n t h ứ X ( t h á n g 3 /1 9 0 8 ) là đã pKi tộ i pK ạm h ó a v iệ c k h ô n g u
giác tội p hạm của n h a u (Điểu 24) và p hi h ìn h sự hóa việc che giấu tội p h ạm ch<
n h a u (Điều 23) của ông bà, cha mẹ, con cháu, an h chị em ruột, vỢ hoặc chồng Vì đ< là: a) sự kê th ừ a chủ nghĩa n h â n đạo nh ư là một trong các GTPLTT chủ yếu củi
d ân tộc - Bộ lu ậ t Hồng Đức không chỉ quy định không trừ n g p h ạ t việc giấu tội ch(
n h a u của những ngưòi đã nêu (Điều 39), mà còn coi việc con cháu tô' giác ông bí hay cha mẹ là tội b ấ t hiếu phải bị trừ n g p h ạ t và coi tội này thuộc 1 tro n g th ậ p ái ngang vối các tội quôc sự (Điều 2) Và các quy định đó còn là sự lĩnh hội th à n h tựi tiên tiến của khoa học p h áp lý tr ê n t h ế giới - các nhà làm lu ậ t LB Nga coi v iậ không tố giác tội p hạm là quyền (chứ không phải là nghĩa vụ) của công dân, cũnị
n hư việc p h á t hiện, điều tr a và xử lý tội phạm là trách nhiệm của các cơ q u a n bả«
vệ p h áp lu ậ t nên đã phi tội phạm hóa hoàn toàn việc không tố giác tội p h ạ m đối vđ
t ấ t cả các công dân (chứ không phải chỉ đôi với những người đã nêu); đồng thời quj định tạ i Điều 23 Dự th ảo BLHS (sửa đổi) thứ X (tháng 3/1998) của Việt N am về C(
b ản chính là quy định tạ i điều 316 BLHS Liên bang Nga năm 1996 hiện h à n h [12] Như vậy, cơ sở khoa học-thực tiễn th ứ tư này sẽ góp p h ầ n đảm bảo cho cá< quy p hạm BLHS (sửa đổi) của nưỏc ta đáp ứng đưỢc đầy đủ n h ữ n g tiêu chí k h ả th đôl vối các quy p hạm (hay chế định) pháp lu ậ t (hơn nữa lại là của PLHS) như: a
Trang 7hỢp lý vê m ặ t thực tiễn; b) chính xác về m ặ t khoa học; c)nhất quán vê m ặ t lôgích pháp lý; và c) chặt chẽ về m ặt kỹ th u ậ t lập pháp Vì nếu như thiếu những tiêu chí này thì quy phạm pháp luật nào đó được đưa ra sẽ chỉ là quy phạm pháp luật “c h ế r
B V iệ c h o à n t h i ệ n P L H S V iệ t N a m c ầ n đ ư ợ c t i ế n h à n h m ộ t c á c h đ ồ n g b ộ với v iệ c c ả i c á c h h ệ t h ô n g t ư p h á p h ì n h sự, c ủ n g n h ư v iệ c đ ổ i m ớ i p h á p
l u ậ t tô t ụ n g h i n h s ự (T T H S ) v à p h á p l u ậ t t h i h à n h á n h i n h s ự (AHS) c ủ a
n ư ớ c t a
Giữa ba ng àn h lu ậ t hình sự, TTHS và THAHS (hay còn gọi là lu ậ t cải tạo lao
động) luôn luôn có môi liên hệ hữu cơ và c h ặ t chẽ với n h a u mà nếu n hư th iếu mối
quan hệ đó thì không thể đảm bảo được sự phôi hỢp và thống n h ấ t trong hoạt động
của các cơ quan tư pháp hình sự vì mục đích chung - đạt đưỢc hiệu quả cao nhất
trong công tác dấu tranh chông tội phạm.
C h ẳng hạn, môi liên hệ đã nêu đưỢc th ể hiện ở chỗ: ch ế định p h â n loại tội phạm (do lu ậ t hình sự quy định) vừa là căn cứ để xác định th ẩ m quyền tưđng ứng của các cơ q u an bảo vệ pháp lu ậ t và tòa án các cấp khác n h au trong việc điều tra,
tr u y tô' và xét xử các loại tội p hạm khác n h a u (do lu ậ t TTHS quy định), đồng thòi ỉrũng chính là cơ sở để xác định các loại chê độ tr ạ i cải tạo lao động đôi với những người bị k ê t án tù có thòi h ạn mà trong n h ữ n g điều kiện như n h au đã p hạm các loại tội khác n h au (do lu ậ t THAHS quy định) Hoặc là: khi một công d ân đã phạm tội thì nội dung vê m ặt pháp lý hình sự của câu th à n h tội phạm tương ứng (do lu ậ t
h ìn h sự quy định) chính là đôi tượng phải chứng minh trong quá tr ìn h tiến h à n h tô"
t ụ n g của các cơ quan điểu tra, kiểm sá t và tòa án (do lu ậ t TTHS quy định); v.v
G an đây, trong chuyên khảo có tín h ch ất nển tảng, mối và lốn n h ấ t trong khoa học nghiên cứu về tội p hạm ở Ngall3J, Chủ tịch Hội các nhà tội p hạm học của Nga, nữ giáo sư-tiến sỹ lu ật Đôlgôva A.I khi bàn về nội dưng của việc đấu
I r a n h chòng tội phạm dà viôt: “Việc đấu tr a n h chông tội phạm là sự thông n h ấ t hữu cơ cua ba phương hưỏng: 1) tô chức chung việc đấu tra n h , 2) ngăn ngừa tình trạ n g phạm tội, 3) hoạt động bảo vộ pháp lu ậ t” Như vậv, rõ ràn g là một hệ thông
lư Ị)háp hìn h sự thực sự m ạnh để đấu tranh chông tội phạm hữu hiệu chỉ khi nào
ho (lừỢc cải cách đồng bộ - song song với việc hoàn thiện lu ậ t nội dung (hình sự) phải đổi mối cả các luật hình thức (TTHS và THAHS), vì bằng cách ấy mới có thể tạo nên đưỢc những căn cứ về pháp lý, tổ chức và nghiệp vụ cho hoạt động bảo vệ phá]) luật của các cơ quan nằm trong hệ thông này
Do đó cùng với sửa đổi toàn diện BLHS Vcà Bộ lu ậ t TTHS có lẽ đã đến lúc chúng ta cần phải soản thảo Bộ lu ậ l TTAHS Việt Nam Để tiến h àn h công việc này cẩn phải th à n h lập Ban soạn thảo và giao cho Bộ Công an chủ trì công việc của Ban
T h à n h p h ần của Ban này sẽ bao gồm một tập th ể các cán bộ thực tiễn có tên tuổi và n h à khoa học giỏi trong lình vực tư pháp h ìn h sự của nước ta, tức là các chuyên gia đaiỉ đàn (chứ không the là các quan chức hay các nhà khoa học phòng giấy)
III KẾT LUẬN Tóm lại, từ việc nghiên cứu về những cơ sở khoa học-thực tiễn của việc hoàn
Trang 8Lê Cảm
thiện PLHS Việt Nam trong giai đoạn hiện nay chúng ta có th ể đi đên một sô kêt
lu ận chung n h ư sau;
1.Thực tiễn pháp lý cho thấy, việc hoàn th iệ n pháp lu ậ t nói chung và PLHS nói riêng sẽ chỉ là n h ững sửa đổi hoặc bổ sung có tín h c h ất “chữa cháy”, chắp vá, thiếu tín h toàn diện và đồng bộ nếu như không dựa trê n những khoa học-thực tiễn
n h ấ t định
lu ậ t (trong đó có PLHS) chỉ có th ể đóng vai trò định hướng tôt và quan trọ n g đối với quá tr ìn h hoàn th iện ấy khi chúng x u ấ t p h á t từ các tiền đê đúng đắn có tín h chất nền tảng, đồng thời phải đưỢc lu ận chứng một cách khách quan, có căn cứ và đảm bảo sức th u y ế t phục như thiếu dù chỉ là một trong số đó thì BLHS (sửa đổi) không th ể đảm bảo được tín h khả thi,
th iện PLHS Việt Nam hiện nay cần phải được tiếp tục nghiên cứu và làm sâ u sắc hơn nữa để góp p h ần tích cực vào việc đưa ra các KGLP tôi ưu cho BLHS (sửa đổi) của nước ta - BLHS của đ ấ t nước trong giai đoạn xây dựng NNPQ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần th ứ VIII NXB C hính trị Quôc gia Hà
Nội 1996, tr 29
[2] Nguyễn Duy Quý (Chủ biên) N h ữ n g vấn đ ề lý luận về chủ nghĩa xã hội và con
đường đ i lên chủ nghĩa xã hội ở Việt N a m NXB Chính trị Quốc gia H à Nội
1998, tr 166-167
[3] Mác, F Ả nghen Toàn tập Tập 1, tr l 3 2 (tiếng Nga).
[4] Nguyễn Xuân Yêm Xây dựng và triể n khai chương trìn h quốc gia phòng chông
t ộ i p h a m p h ụ r VII <^\Ị n g h i ô p íỉổi miìi f t â t n i / ( ìr 'T'op N h à n ư â r v à P h á p l u ậ t
SỐ9(1998), tr.12-14
[5] Lê Cảm L u ậ t hìn h sự Việt Nam và sự nghiệp xây dựng n h à nvíớc ph áp quyển
(Một số vấn để hoàn th iện các quy định cơ bản của P h ầ n chung) Tạp c h í Tòa
án N h ă n d á n , các sô 9 & 12(1996) ; các sô 1, 8 & 9(1997) ; Vấn đê hoàn thiện
các quy địn h về những trường hỢp loại tr ừ tín h ch ất tội p h ạm của h à n h vi -
Tạp ch í Tòa án n h â n dân, các số 3 & 4(1998).
[6] Nguyễn Văn Hiện Một sô'vấn đ ề bổ sung, sửa đổi Chương các tội p h ạ m kin h tê của Bộ lu ậ t h in h sự - Trong sách Thông tin khoa học p h á p lý th á n g 6/1998
“Chuyên đê vê một sô vấn đê lý luận, thực tiễn phục vụ xây dựng Bộ lu ậ t hìn h sự” - (Viện nghiên cứu KHPL của Bộ tư ph áp x u ấ t bản) Hà Nội 1998, tr.96-107
[7] Lê Văn c ả m Học th u yết về nhá nước p h á p quyền và thực tiễn của nó ờ Liên bang N ga Hội khoa học-kỹ th u ậ t Việt N am tạ i LB Nga NXB S á n g tạo,
Matxcơva 1997, tr l3
[8] Các văn kiện quốc tế về quyền con người NXB Chính tr ị Quốc gia H à Nội
1998, tr 7
Trang 9|91 T rầ n Ván Luyện Trách nhiệm h in h sự đôi với các tội p h ạ m về m a túy NXB
C hính trị Quôc gia Hà Nội 1998, t r 32-33;
flO| 1.1 Karpex T inh trạng p h ạ m tội quốc tế Matxcơva 1988 (tiếng Nga); la.M Belxôl Interpol trong việc đ àu tra n h với tin h trạng p h ạ m tội h ìn h sự, Maxcơvá
1989 (tiếng Nga); A.G Bôgatưev Các công ước về đấ u tranh với các tội p h ạ m
có tín h chất quốc tế Maxcơva 1990 (tiếng Nga); v p Panôv S ự hỢp tác của các quốc gia trong việc đ ấu tranh với các tội p h ạ m k in h sự quốc tế Matxcơva 1993 (tiếng Nga); V.N K udriavtxép (chủ biên) L u ậ t h in h sự quốc íể Matxcơva 1995 (tiếng Nga); Tư p h á p h in h sự: nhữ ng vấn đề hỢp tác quốc íé Dự án nghiên cứu
khoa học quỏc t ế (Bài dẫn để của giáo sư Xavitxki V.M.) Matxcơva 1995 (tiếng
Nga); LP Blitsenkô I.v Phixenkô Toà án h ìn h sự quốc tế Matxcơva 1998
(tiếng Nga); v.v
[11] Lê V án Cảm Các giá trị p h á p lu ậ t truyền thông của d â n tộc đối với sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền (Một sô vấn đề lý luận cơ bản) Kỷ yếu Hội thảo
Khoa học Quốc tế lần thứ 1 về Việt Nam học (15-17/7/1998) Đại học Quốc gia Hà Nội - Trung tâm KHXH & Nhân văn Quốc gia xua't bản Hà Nội 1998, t r l l 8
Ị 12] Bộ lu ậ t h in h sự của Liên bang N ga Ván bản chính thức NXB P h áp lý,
Matxcơva 1996, tr.206 (tiếng Nga)
[13] A.I Đôlgôva (chủ biên) Tộí p h ạ m học Sách giáo khoa d àn h cho các trưòng Đại
học P h áp lý Matxcơva 1997, tr.324 (tiếng Nga)
VNU JOURNAL OF SCIENCE, s o c , SCI., t.x v N°2, 1999
T H E SCIENTIFIC - PRACTICAL BASES O F PERFEC TIN G CRIMINAL I ^ w IN
VIETNAM AT PR ESEN T
Le C a m
Faculty o f Law College o f Social Sciences & H um anities - VNU
Basing on the fu n d am en tal properties as:
+ Social practice
+ Concrete conditions of history, economy, polity and cu ltu re as well as the values of tra d itio n a l laws
+ The values of model in te rn a tio n a l laws
The a u th o r points out five scientific - practical bases for perfecting crim inal law in V ietnam a t p re sen t
+ Corresponding the practical social d em an d s and practical fight for preventing criminal
+ Correspondence to new principle and normality of International in criminal + E n su rin g the national trad itio n a l legal values
+ Synchronizing carrying on reform of all-ro u n d crim inal legal system