1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tăng cường hoạt động cho vay vốn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP An Bình

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 266,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm lớn nhất của phương thức bán hàng này là chuyên viên quan hệ khách hàng là người chủ động tìm kiếm đến khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tư vấn giải pháp tài chính tối ưu nhất c[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Đến hết năm 2014, Việt Nam có gần 600.000 DNNVV hoạt động DNNVV tại Việt Nam đóng góp rất nhiều vào việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động tại địa phương và khu vực nông thôn (chiếm gần 60%); đồng thời mức đóng góp vào GDP khá lớn (khoảng hơn 40%)

và tốc độ tăng trưởng ngày càng cao DNNVV chiếm số lượng đông đảo với nhu cầu vốn

mở rộng hoạt động kinh doanh, huy động vốn cao, DNNVV đã và đang tạo một thị trường hấp dẫn cho các ngân hàng thương mại

ABB được thành lập vào ngày 13/05/1993, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP nông thôn An Bình Từ khi được nâng cấp thành ngân hàng quy mô đô thị (giai đoạn 2002 – 2004), ABB đã có những bước tiến khá dài với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng Giai đoạn 2005 – 2011 là giai đoạn ABBANK có sự bứt phá mạnh mẽ nhất với sự thay đổi cả về chất và lượng Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, ngân hàng bắt đầu nhận thấy sức mua của thị trường còn yếu, nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp lớn hạn chế, dòng vốn vào lĩnh vực bất động sản chậm lại nên dòng vốn cho vay đang có dấu hiệu nghẽn lại Trong khi đó, các DNNVV lại đang có nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ

NH rất lớn Nếu ngân hàng hỗ trợ và hợp tác với DNNVV hoạt động thanh toán và quay vòng tiền mặt sẽ hiệu quả lớn Thấy được điều này, ABB đã tập trung phát triển thị phần DNNVV, đặc biệt, từ năm 2012, ABB cũng đã thành lập riêng một trung tâm dịch vụ khách hàng DNNVV, với chức năng phục vụ chuyên biệt nhóm khách hàng là DNNVV Xác định đây chính là phân khúc khách hàng chiến lược, ABB với mục tiêu chiến lược tăng dư nợ của khu vực DNNVV lên tới 60% tổng dư nợ khối khách hàng doanh nghiệp của ABB Đây là mục tiêu rất lớn của ABB hướng tới thị phần khách hàng này Hiện nay,

dư nợ cho vay đối với DNNVV của ABB cũng đã chiếm một tỷ lệ tương đối trong tỷ trọng cho vay khối khách hàng doanh nghiệp, đồng thời trong thời gian gần đây, rất nhiều ngân hàng nhắm tới phân khúc DNNVV nhất là khi môi trường kinh doanh của ngân hàng ngày càng khốc liệt Vì vậy, để tiếp tục tăng cường hoạt động cho vay, ABB cũng cần chú ý đặc biệt đến chất lượng nợ vay do đặc điểm của DNNVV có những hạn chế

Trang 2

nhất định như số liệu tài chính chưa minh bạch, chuẩn hóa; tài sản đảm bảo không nhiều; năng lực quản trị còn hạn chế; dự án kinh doanh thiếu khả thi… là những rào cản khiến ngân hàng khó khăn trong việc quyết định cho vay đối với DNNVV

Với những hoạt động cho vay của ABB trong thời gian qua và tình hình thị trường cạnh tranh thực tế, để có thể tăng cường hoạt động cho vay đối với DNNVV, ABB cần đánh giá lại thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV, tìm ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân để đưa ra các giải pháp phù hợp Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài: “Tăng cường hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP An Bình” làm đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNNVV Chương 2: Thực trang cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP

An Bình

Chương 3: Giải pháp tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP An Bình

Trong chương 1: Luận văn trình bày và nêu những vấn đề khái quát về tăng

cường hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM, luận văn tập trung làm rõ những vấn đề sau:

Luận văn đưa ra khái quát chung về NHTM, vai trò, chức năng của NHTM, quan điểm thế nào là DNNVV, đặc điểm của DNNVV và vai trò của loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế

Tiếp đó luận văn đi vào nghiên cứu hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại: Khái niệm, phương thức cho vay áp dụng đối với DNNVV, vai trò của vốn vay đối với các DNNVV

Trọng tâm của chương 1 là lý luận, quan điểm về việc tăng cường hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại, gồm có:

Quan niệm về tăng cường cho vay DNNVV là việc ngân hàng gia tăng số lượng dịch vụ, cải thiện, đổi mới chính sách nhằm cho DNNVV dễ dàng hấp thụ vốn để từ đó tăng số lượng khách hàng, tăng dư nợ, tăng quy mô cho vay (số lượng khách hàng và dư

Trang 3

nợ cho vay), tăng tỷ trọng cho vay với DNNVV trên tỷ trọng cho vay toàn ngân hàng Để làm được điều này ngân hàng cần tập trung nguồn lực từ nguồn vốn, nguồn nhân lực, và xây dựng các định hướng chính sách để hướng tới nhóm khách hàng là DNNVV từ đó

mở rộng quy mô tăng trưởng dư nợ, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các doanh nghiệp và ngân hàng vừa có thể giúp các doanh nghiệp có đủ vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh vừa đảm bảo sự phát triển của ngân hàng

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tăng cường cho vay đối với DNNVV gồm các chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng là DNNVV, nhóm chí tiêu phản ánh

dư nợ đối với DNNVV, nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay đối với DNNVV

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng cường hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng: từ phía ngân hàng thương mại như khả năng cung ứng vốn của ngân hàng thương mại, chính sách tín dụng đối với DNNVV, năng lực điều hành của ban lãnh đạo,

cơ sở vật chất kỹ thuật, chiến lược kinh doanh của ngân hàng và nhóm nhân tố khách quan sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống pháp luật, thông tin tín dụng, đối thủ cạnh tranh…

Trong chương 2: Khái quát những nét chung nhất về Ngân hàng TMCP An Bình

trong đó đi sâu vào nghiên cứu thực trạng tăng cường hoạt động cho vay đối với DNNVV tại ABB

Luận văn giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP An Bình về quá trình hình thành

và phát triển Trong đó tóm tắt những hoạt động cũng như kết quả đạt được về mặt quy

mô hoạt động (hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay), kết quả kinh doanh

Sau khi khái quát về quy trình cho vay DNNVV tại ABB, hoạt động cho vay đối với DNNVV tại ABB luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng tăng cường hoạt động cho vay đối với DNNVV tại ABB theo các nhóm chỉ tiêu đã đề cập ở chương 1 Bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô tốc độ tăng trưởng cho vay DNNVV: thể hiện sự tăng trưởng về số lượng khách hàng là DNNVV, tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV, chỉ tiêu tăng tỷ trọng dư nợ cho vay đối với DNNVV với tỷ trọng dư nợ nhóm khách hàng doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay DNNVV: tình hình nợ quá hạn, nợ

Trang 4

xấu, cơ cấu nợ xấu, nợ quá hạn

Qua việc nhìn nhận tình hình thực tế trong hoạt động tăng cường cho vay đối với DNNVV, luận văn phân tích để thấy được những kết quả mà ABB đã đạt được và những vấn đề hạn chế, khó khăn đồng thời chỉ rõ ra các nguyên nhân của hạn chế đó

Đánh giá về khả năng tăng cường cho vay ABB trong hoạt động cho vay đối với DNVNV:

Về số lượng khách hàng của ABB có xu hướng tăng lên, dư nợ cho vay đối với DNNVV đều tăng trưởng qua các năm

Chất lượng cho vay DNNVV đã được nâng cao: Quy trình cho vay được cải thiện, chất lượng thẩm định được dần nâng cao

Các sản phẩm vay đa dạng hơn để đáp ứng đối tượng, phương thức cho vay, ngành nghề cho vay mở rộng hơn

Trình độ chuyên môn của các cán bộ ngân hàng: đội ngũ quan hệ khách hàng có kiến thức về dịch vụ ,nhiệt tình, năng nổ

Bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế và khó khăn

Hiệu quả khai thác nhu cầu vốn của khách hàng DNNVV còn hạn chế chỉ có khoảng 30% khách hàng là DNNVV quan hệ giao dịch với ngân hàng và được đáp ứng nhu cầu vay vốn

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong việc cho vay DNNVV của ABB đang là mối quan tâm của toàn hàng mặc dù tỷ lệ nợ xấu có giảm nhưng vẫn ở mức cao so với tỷ lệ nợ quá hạn chung Bên cạnh đó sự chuyển dịch theo chiều hướng xấu đó là sự tăng lên ở dư

nợ nhóm 4 và nhóm 5

Các phương thức cho vay đã được đa dạng hóa, tuy nhiên hình thức cho vay theo món vẫn là chủ yếu

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế, khó khăn trên

Vốn điều lệ của ngân hàng ABB chưa cao nguyên nhân do quá trình ra đời và lịch

sử hình thành ngân hàng ngắn cộng với tình hình kinh tế trong nước và thế giới trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của ngân hàng

Trang 5

Quy trình cho vay còn nhiều thủ tục vẫn còn mất nhiều thời gian gây mất cơ hội đầu tư vào các ngân hàng khác

Quản lý danh mục khách hàng chưa hiệu quả

Yêu cầu về tài sản đảm bảo của ABB vẫn đang là rào cản lớn đối với DNNVV

Chất lượng thẩm định của đội ngũ nhân viên cán bộ ABB chưa thực sự tốt ABB

từ chối khá nhiều dự án (khoảng từ 7 -8/10 dự án) do thẩm định phương án kinh doanh của khách chưa khả thi.Chất lượng thẩm định khách hàng chưa thực sự tốt: phần lớn cán

bộ thẩm định là cán bộ nữ, chưa trải qua kinh doanh trực tiếp Vì vậy mà công tác thẩm định độc lập nhiều khi mang tính lý thuyết và máy móc

Song song với những nguyên nhân đến từ phía ngân hàng, DNNVV cũng vấp phải nhiều vấn để đến từ bản thân DNNVV như Khả năng quản lý tài chính còn hạn chế, DNNVV chưa xây dựng được dự án kinh doanh khả thi, tài sản đảm bảo của các DNNVV thường có tính pháp lý chưa đầy đủ, tính khả mại chưa cao, trình độ công nghệ lạc hậu Điều này đã hạn chế hiệu quả sản xuất, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng

Nguyên nhân khách quan khác

Môi trường kinh tế: Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới gần đây

đã ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển của nền kinh tế

Môi trường pháp lý: Hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách hỗ trợ hoạt động cho vay ngân hàng cũng như hoạt động của các DNNVV chưa đồng bộ Việc quản

lý hoạt động kinh doanh các DNNVV còn nhiều bất cập

Môi trường cạnh tranh: diễn ra khá gay gắt Nhiều ngân hàng nhắm tới phân khúc DNNVV tạo ra môi trường cạnh tranh cường độ cao

Trong chương 3: ABB đã đặt ra mục tiêu cụ thể là tăng dư nợ của khu vực

DNNVV lên tới 60% tổng dư nợ khối khách hàng doanh nghiệp của ABBank 60% dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ doanh nghiệp là một thách thức lớn với ngân hàng Bởi lẽ DNNVV có quy mô nhỏ, mỗi doanh nghiệp nhu cầu vốn chỉ một vài tỷ đồng, nên để đạt được con số này thực sự là mục tiêu rất lớn của ABB

Trang 6

Sau khi khái quát định hướng hoạt động chung cũng như định hướng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại ABB, luận văn đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động:

- Đa dạng hóa và vận dụng linh hoạt các phương thức cho vay đối với DNNVV

ABB cần tăng cường cho vay theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng cho thấy sự hiệu quả hơn rất nhiều, thường áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầu vay trả, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệm với ngân hàng trong quan hệ tín dụng, tức là vay vốn và trả nợ sòng phẳng

Để đẩy mạnh được hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay ABBank cần nâng cao trình độ quản lý, tư vấn thường xuyên cho các doanh nghiệp, thu nhập thông tin chất lượng để từ đó đưa ra các quyết định tín dụng hợp lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong việc cho vay với các DNNVV

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (đặc biệt là nhân viên tín dụng)

Đội ngũ cán bộ tín dụng là bộ mặt của ngân hàng, là đội ngũ tiếp xúc trực tiếp với khách và đem lại doanh thu, lợi nhuận và thực hiện các chiến lược, chính sách kinh doanh của ngân hàng

Chuyên môn hóa cán bộ tín dụng chuyên biệt Phân chia nhân viên tín dụng phụ trách từng loại hình doanh nghiệp theo ngành nghề, hộ kinh doanh cá thể DNNVV kinh doanh đa dạng, các dịch vụ kinh doanh có đặc thù riêng vì vậy có nhu cầu vốn vay từ ngân hàng với các tính chất khác nhau

Gắn trách nhiệm và quyền lợi của nhân viên tín dụng với DNNVV cao nhất tạo cho nhân viên sự chủ động trong quá trình làm việc, chăm sóc cũng như sự năng động linh hoạt trong việc tiếp cận các dự án của doanh nghiệp

Bản lĩnh kinh doanh của cán bộ tín dụng thể hiện ở việc thực hiện năng động và sáng tạo các qui định về nghiệp vụ cho vay, biết cách tiếp cận , đánh giá, thẩm định, nhìn nhận khách hàng một cách chính xác và sàng lọc khách hàng tốt để phục vụ Bản lĩnh kinh doanh đươ ̣c thể hiê ̣n , đó là: Có kiến thức chuyên môn về tín dụng và kiến thức kinh

Trang 7

tế tổng hợp, có khả năng phân tích nhanh , tốt và quyết đoán trong công việc ; khả năng giao tiếp với khách hàng, khả năng tiếp thị thu hút khách hàng , năng lực điều tra thu thập

- liên kết - xử lý và tổng hợp thông tin , trong đó , viê ̣c cập nhật thông tin rất cần thiết , thiếu sự cập nhật thông tin về khách hàng thì khả năng rủi ro cho hoạt động cho vay là rất lớn; sự nhanh nhẹn , khả năng tư duy , nắm bắt cơ hội tốt ; Bản lĩnh kinh doanh là giải pháp giải quyết áp lực về doanh số phải đạt đối với CBTD

Liên tục tái đạo tạo để cập nhật đến nhân viên kiến thức dịch vụ, kinh tế, chính trị… Đào tạo kiến thức cơ bản cần thiết về thẩm định, đánh giá tín dụng

Đội ngũ nhân viên tín dụng được đào tạo bài bản sẽ là nền tảng để ngân hàng tăng

cường hoạt động cho vay với DNNVV

- Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng và tăng cường tư vấn đến doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thu hút khách hàng bằng các biện pháp miễn giảm phí một số dịch vụ tư vấn, thu xếp

các khoản vay, thẩm định, bảo lãnh, thanh toán tùy theo từng khách hàng thuộc ngành nghề cụ thể Từ hướng dẫn của hội sở chính chi nhánh sẽ xây dựng một chính sách đối với DNNVV tại địa bàn kinh doanh của đơn vị ABB cũng cần cập nhật thường xuyên diễn biến thị trường, xây dựng triển khai tốt các chính sách khách hàng đối với DNNVV

để tạo mối quan hệ chặt chẽ Về cơ sở dữ liệu khách hàng, ABBank có thể dựa trên số liệu từ Phòng Tài chính – Kế hoạch của thành phố, địa phương - nơi cấp giấy phép kinh doanh cho các doanh nghiệp, liên hệ với phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở Kế hoạch đầu tư danh sách khách hàng mới thành lập Từ đó có cơ sở tìm hiểu, lựa chọn các khách hàng mới, khách hàng tiềm năng Qua đó tăng được số lượng khách hàng tiền vay, tiền gửi, sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng, tạo tiền đề cho việc tăng thị phần

từ trung ương đến địa bàn cơ sở

- Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa để

giảm thiểu rủi ro tín dụng, ngân hàng cần

Thẩm định bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Ngân hàng thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ vay vốn, nhân viên tín dụng phụ trách trực tiếp khách hàng và khách hàng vay vốn sẽ trực tiếp đứng ra giải thích và bảo vệ phương án kinh doanh

Trang 8

Đưa ra quan điểm độc lập và nhất quán về rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống, nắm

rõ danh mục khách hàng và thấu hiểu các loại hình rủi ro tín dụng cũng như nguyên nhân

và đề xuất giải pháp về những khả năng lựa chọn giữa rủi ro và thu nhập trong hoạt động

- Giải pháp gia tăng nguồn vốn

Nguồn vốn có ảnh hưởng lớn tới việc mở rộng cho vay DNNVV Vì vậy thời gian tới chi nhánh cần phải có những biện pháp tăng cường huy động vốn, đặc biệt với những DNNVV tại địa bàn để cân bằng nhu cầu tín dụng và huy động vốn Cần có những chính sách lãi suất huy động huy động hợp lý, thực sự cạnh tranh đối với các ngân hàng khác Phát triển hơn nữa các sản phẩm không dùng tiền mặt

- Tăng cường hoạt động tư vấn đối với DNNVV

Thiết kế đào tạo chương trình “bán hàng tư vấn” cho các đơn vị kinh doanh Đặc điểm lớn nhất của phương thức bán hàng này là chuyên viên quan hệ khách hàng là người chủ động tìm kiếm đến khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tư vấn giải pháp tài chính tối ưu nhất cho khách hàng để phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, từ đó các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng cũng như khả năng trả nợ tăng lên

Trang 9

Một số kiến nghị đề xuất với Chính phủ:

Chính phủ cần đưa ra những chương trình, chính sách hỗ trợ DNNVV với gói ngân sách tương đối lớn đã mang lại những khởi sắc và bước phát triển tương đối rõ rệt cho DNNVV trong từng giai đoạn

Chính phủ cần có phương án hỗ trợ để DNNVV vay không cần tài sản thế chấp trở nên tương đối phổ biến và hiệu quả

Chính phủ cần hoàn thiện cơ chế định giá tài sản

Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

Ngân hàng Nhà nước cần đề xuất và thực hiện các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ thận trọng, linh hoạt nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

NHNN cần có quy định và chế tài đối với các tổ chức tín dụng về việc báo cáo và khai thác thông tin từ hệ thống thông tin tín dụng Nghiên cứu áp dụng hệ thống công nghệ kết nối việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê đối với hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng đảm bảo tính cập nhật thường xuyên

Ngày đăng: 24/01/2021, 01:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w