Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn to[r]
Trang 17 - Chinh phục dạng bài di truyền liên kết với giới tính - Phần 2
Bài 1 Ở ruồi giấm: alne A quy định mắt đỏ, alen a quy định mắt lựu; alen B quy định cánh bình thường, alen
b quy định cánh xẻ Kết quả một phép lai của P cho những số liệu sau: Ruồi đực F1: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường; 7,5% mắt lựu, cánh xẻ; 42,5% mắt đỏ, cánh xẻ; 42,5% mắt lựu, cánh bình thường Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ, cánh bình thường : 50% mắt đỏ, cánh xẻ Kiểu gen của ruồi cái P và tần số hoán vị gen là
A X X , f = 15% B A b a
B X X , f =7,5% b A B a
C X X , f =7,5% B A b a
D X X , f = 15% B A b a
Bài 2 Khi lai ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt trắng
thu được F1 đồng loaijt thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho ruồi cái F1 lai phân tích thì trong số đời con thu được
có 10% ruồi cái thân đen, cánh ngắn, mắt trắng Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng Nếu ta quy ước A quy định thân xám, a quy định thân đen; B quy định cánh dài, b quy định cánh ngắn; D quy định mắt đỏ, d quy định mắt trắng thì kiểu gen và tỉ lệ phân li các loại giao tử ở ruồi cái F1 là
A Kiểu gen:AaBbXDXd;Tỷ lệ phân li các loại giao tử: ABXD = ABXd =abXD = abXd = AbXD = AbXd = aBXD
= aBXd = 0,125
B Kiểu gen: AB/abXDXd ;Tỷ lệ phân li các loại giao tử: AbXD = AbXd = aBXD = aBXd =0,5; ABXD = ABXd
=abXD = abXd =0.2
C Kiểu gen: Ab/aBXDXd; Tỷ lệ phân li các loại giao tử: AbXD = AbXd = aBXD = aBXd =0,2; ABXD = ABXd
=abXD = abXd =0,05
D Kiểu gen: AB/abXdXd ; Tỷ lệ phân li các loại giao tử: AbXD = AbXd = aBXD = aBXd =0.05; ABXD = ABXd
=abXD = abXd = 0,02
Bài 3 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Thực hiện phép lai P: AB/ab XDXd × AB/abXDY
Trong tổng số các ruồi giấm F1, ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 17,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết ở F1 tỷ lệ ruồi giấm cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ là:
A 60 %.
B 2,5 %.
C 20 %.
D 7,5 %.
Bài 4 Khi lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt đỏ, cánh bình thường với ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ thu
đượ F1 gồm 100% ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình thường Cho các ruồi giấm F1 tạp giao với nhau thì ở F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình như sau:
300 con ruồi cái mắt đỏ, cánh bình thường 135 con ruồi đực mắt đỏ, cánh bình thường
135 rồi đực mắt trắng cánh xẻ 15 ruồi đực mắt đỏ, cánh xẻ
15 ruồi đực mắt trắng cánh bình thường
Nếu mỗi tính trạng do một gen quy định thì những quy luật di truyền nào đã chi phối hai tính trạng trên?
A Liên kết giới tính và phân li độc lập.
B Liên kết giới tính.
C Liên kết giới tính và hoán vị gen.
Trang 2D Liên kết giới tính và liên kết gen hoàn toàn.
Bài 5 Ở loài chim Công ( Pavo cristatus), chân cao là trội hoàn toàn so với chân thấp, vảy chân đều là trội
hoàn toàn so với vảy chân lệch Tiến hành phép lai công trống thân cao, vảy đều thuần chủng và công mái thân thấp, vảy lệch thuần chủng ở đời con thu được 100% con lai thân cao, vảy đều Cho các con F1 lai vói nhau thu được ở F2 tỷ lệ 9 thân cao, vảy đều: 3 thân cao, vảy lệch : 3 thân thấp, vảy đều và 1 thân thấp, vảy lệch Trong
đó tất cả những cá thể có vảy lệch đều là con cái Nhận định chính xác khi nói về phép lai trên:
A Các locus quy định 2 tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, có hiện tượng hoán vị gen với tần
số 50%
B Về tính trạng kiểu vảy, có 2 dạng con mái ở F2 với tỷ lệ 3 vảy đều: 1 vảy lệch.
C Locus quy định tính trạng chiều cao nằm trên NST Y, còn locus quy định tính trạng kiểu vảy nằm trên NST
X
D Locus quy định tính trạng chiều cao nằm trên NST thường, locus quy định tính trạng kiểu vảy nằm trên
NST X
Bài 6 Xét ba tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen
AB
ab DdXY giảm phân bình thường hình thành các
loại giao tử Số loại giao tử tối đa có thể thu được là:
A 6
B 8
C 12
D 16
Bài 7 Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định
cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
Phép lai AB/abXDXd × AB/ab XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 11.25% Tính theo lí thuyết, tỷ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng là:
A 2,5%
B 5%
C 6,25%
D 3,75%
Bài 8 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là
A 7,5%.
B 45,0%.
C 30,0%.
D 60,0%.
Bài 9 Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng
trên Y Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên, người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạch tạng Người
Trang 3vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị bệnh bạch tạng Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên :
A 1/12.
B 1/36.
C 1/24.
D 1/8.
Bài 10 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d
quy định mắt trắng Thực hiện phép lai P:
AB
ab XDXd x
AB
ab XDY thu được F1 Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
A 3,75%.
B 1,25%.
C 2,5%.
D 7,5%.
Bài 11 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời
con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất?
A AaBb x AaBb.
B AaXBXB x AaXbY
C Ab/aB x Ab/aB.
D AaXBXb x AaXbY
Bài 12 Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng, ruồi cái mắt nâu, cánh ngắn với ruồi đực mắt đỏ, cánh dài F1 có
kiểu hình 100% ruồi cái mắt đỏ, cánh dài; 100% ruồi đực mắt đỏ, cánh ngắn Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3/8 mắt đỏ, cánh ngắn; 3/8 mắt đỏ, cánh dài; 1/8 mắt nâu, cánh dài; 1/8 mắt nâu, cánh ngắn Biết rằng gen A - mắt đỏ, gen a - mắt nâu; gen B - cánh dài, gen b - cánh ngắn Kiểu gen của ruồi F1 là
A XA B X a x XA B Y.
B BbXA Xa x BbXAY
C AaXBXb x AaXbY
D AaBb x AaBb
Bài 13 Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó
ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao
tử tối đa là
A 6.
B 7.
C 4.
D 8.
Bài 14 Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lông ngắn thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài xoăn Cho
chim trống F1 lai với chim mái chưa biết KG đời F2 xuất hiện 20 chim lông ngắn,thẳng: 5 chim lông dài,thẳng:
5 chim lông ngắn,xoăn Tất cả chim trống của F2 đều có chim lông dài,xoăn Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp chết Tìm kiểu gen của chim mái lai với F1, tần số HVG của chim F1 lần lượt là:
A XABY, tần số 20%
B XABXab , tần số 5%
Trang 4C XabY , tần số 25%.
D AaXBY ,tần số 10%
Bài 15 Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2 và A3; lôcut hai có 2 alen
là B và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là
A 18.
B 36.
C 30.
D 27.
Bài 16 Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người đều do alen lặn nằm trên NST giới tính X , không có
alen tương ứng trên Y Bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên NST thường qui định Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 3 gen nói trên là:
A 42.
B 36.
C 30.
D 28.
Bài 17 Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,3 và 4 Tính số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trong
trường hợp gen I và II cùng nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y,gen III nằm trên cặp NST thường
A 210
B 270
C 190
D 186
Bài 18 Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy
định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu
mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai :
AB
ab XDXd x
AB
ab XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
A 5%.
B 7,5%.
C 15%.
D 2,5%.
Bài 19 Ở người, bệnh mù màu hồng lục do gen lặn trên NSTgiới tính X qui định,bạch tạng do gen lặn nằm
trên NST thường.Các nhóm máu do một gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST thường khác qui định Xác định số kiểu hôn phối nhiều nhất có thể là bao nhiêu?
A 1478
B 1944
C 1548
D 2420
Bài 20 Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen Biết gen I và II nằm trên X không có alen trên Y
và gen III nằm trên Y không có alen trên X Số kiểu gen tối đa trong quần thể
A 154
Trang 5B 184
C 138
D 214
Bài 21 Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn màu
bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính
Y Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên?
A AaXMXm × AAXmY
B AaXMXM × AAXmY
C AaXmXm × AaXMY
D AaXmXm × AAXMY
Bài 22 Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này
nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả hai bệnh trên?
A AAXBXB × AaXbY
B AAXBXb × aaXBY
C AAXbXb × AaXBY
D AaXBXb × AaXBY
Bài 23 Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ
- xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình, người
bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?
A XaY, XAY
B XAXAY, XaXaY
C XAXAY, XaY
D XAXaY, XaY
Bài 24 Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY Khi tế bào này giảm
phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A 22A và 22A + XX.
B 22A + X và 22A + YY.
C 22A + XX và 22A + YY.
D 22A + XY và 22A.
Bài 25 Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu
gen nhất?
A AaBb × AaBb.
B XAXABb × XaYBb
C AB/abDD × Ab/abdd.
D AB/ab × AB/ab.
Trang 6Bài 26 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy
ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ Theo lí thuyết, phép lai P: BD/bd XAXa × BD/bD XaY cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là:
A 24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
B 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
C 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
D 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
Bài 27 Lai ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh bình thường với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ, F1 thu được
đồng loạt ruồi mắt đỏ, cánh bình thường Cho ruồi F1 giao phối với nhau thu được tỷ lệ kiểu hình như sau: 75% ruồi mắt đỏ, cánh bình thường : 25% ruồi mắt trắng, cánh xẻ (tất cả ruồi mắt trắng, cánh xẻ là ruồi đực) Trong đó: Gen A: mắt đỏ, a: mắt trắng; Gen B: bình thường, b: cánh xẻ Kiểu gen của bố mẹ P là:
A P: aaXbXb x AAXBYB
B P: XaaXaa x XAB Y
C P: AAXBXB x aaXbY
D P: XABXAB x XabY
Bài 28 Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui định ; bệnh máu khó
đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen trên NST thường gồm : IA ; IB (đồng trội ) và IO (lặn)
Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên :
A 90 kiểu gen và 16 kiểu hình
B 54 kiểu gen và 16 kiểu hình
C 90 kiểu gen và 12 kiểu hình
D 54 kiểu gen và 12 kiểu hình
Bài 29 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y.Một người phụ
nữ bình thường có bố bị mù màu,lấy người chồng không bị bệnh mù màu
Xác suất sinh con trai bình thường là:
A 1/2
B 1/4
C 3/4
D 1/3
Bài 30 Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen
nằm trên NST X (không có alen trên Y) Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là
A 30.
B 15.
C 84.
D 42.
Bài 31 Một quần thể thực vật, gen A có 3 alen nằm trên cặp NST thường, gen B có 4 alen nằm trên NST giới
tính X, không có alen trên Y Các gen phân li độc lập, trong quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong quần thể bao nhiêu kiểu gen ?
A 12
B 60
C 84
D 78
Trang 7Bài 32 Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai
giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen
A nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân).
B trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
C trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X.
D trên nhiễm sắc thể thường.
Bài 33 Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen
giữa A và B là 20% Xét phép lai (Ab//aB) XDEXdE x (Ab//ab) XdEY , kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ:
A 45%
B 35%
C 22,5%
D 40%
Bài 34 Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính gen
trên nhiễm sắc thể X thể hiện ở điểm nào ?
A Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trên NST giới tính cho
kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
B Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST giới tính và
luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
C Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen trên NST giới tính
biểu hiện chủ yếu ở cơ thể ñực XY
D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST giới tính vai trò chủ
yếu thuộc về cơ thể bố
Bài 35 Cho P ♂
AB
ab XDXd x ♀
AB
ab XdY Biết hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số bằng 20%, kiểu hình A-bbdd ở đời con chiếm tỉ lệ:
A 0,1050
B 0,0475
C 0,1055
D 0,28
Bài 36 Khi lai gà trống lông không vằn với gà mái lông vằn được F1 có tỉ lệ: 1 trống lông vằn : 1 mái lông
không vằn thì kiểu gen của P là :
A P : AA x aa
B P: Aabb x aabb
C P: XAXA x XaY
D P: XaXa x XAY
Bài 37 Kiểu gen
AB
ab Cc XDXd Trong giảm phân có xảy ra hoán vị gen giữa A và B với tần số 20%, tạo loại giao tử Ab c Xd chiếm tỷ lệ là bao nhiêu?
A 20%.
B 10%.
C 2,5%.
D 5 %.
Trang 8Bài 38 Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, các gen này nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Nếu xét đến cả vai trò giới tính, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu hình nhất?
A XAXA × XaY
B XAXa × XaY
C XAXA × XAY
D XAXa × XAY
Bài 39 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là
A 22,0%
B 11,25%
C 60,0%
D 7,5%
Bài 40 Ở mèo: XD quy định lông đen, Xd quy định lông hung, XDXd quy định màu lông tam thể.Bố lông
đen, mẹ lông tam thể thì màu lông của mèo con là:
A Mèo cái 100% đen.Mèo đực 50% hung : 50% đen.
B 25% cáI đen: 25% cái tam thể : 25% đực đen : 25% đực hung.
C Mèo cáI 50% đen : 50% tam thể Mèo đực 100% hung.
D 50% đen : 50% hung.
Bài 41 Cho con đực thân đen lai với con cái thân xám F1 thu được 1 cái thân đen : 1 đực thân xám ; ngược lại
cho con đực thân xám lai với con cái thân đen F1 thu được 100% thân đen.Biết rằng bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng do 1 gen qui định.Kết luận nào sau đây không chính xác?
A Đây là phép lai thuận nghịch
B Tính trạng thân đen trội hoàn toàn so với tính trạng thân xám
C gen qui định tính trạng nằm trên NST X và Y
D Tính trạng di truyền liên kết với giới tính X
Bài 42 Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lông ngắn thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài xoăn Cho
chim trống F1 lai với chim mái chưa biết KG đời F2 xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng:20 chim lông dài, xoăn; 5 chim lông dài,thẳng: 5 chim lông ngắn,xoăn Tất cả chim trống của F2 đều có chim lông dài, xoăn Biết một gen quy định một tính trạng , kiểu gen của chim mái lai với F1, tần số HVG của chim F1 lần lượt là:
A AaXBY , f= 20%
B XA BX A B , f= 20%
C XaY , f= 25%
D XA BY, f= 20%
Bài 43 Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có 25% ruồi đực mắt đỏ, cánh bình thường: 50% ruồi cái
mắt đỏ cánh bình thường: 25% ruồi đực mắt trắng cánh xẻ Biết mỗi gen quy định một tính trạng Nếu quy ước bằng 2 cặp alen(Aa, Bb) thì KG của ruồi giấm đời F1và qui luật DT chi phối cả 2 cặp tinh trạng lần lượt là:
A AaXBXb x AaXBY, quy luật DTLK với giới tính
B AaBb x AaBb, quy luật phân ly độc lập
C XABXab x XABY, quy luật DTLK với giới tính và LK hoàn toàn
Trang 9D XAbXaB x XabY, quy luật DTLK với giới tính và có HVG
Bài 44 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Trong trường hợp không xảy ra đột
biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất?
A AaBbDd × AaBbDd
B
AB
ab
DE
dE x
AB ab
DE dE
C
Ab
aB Dd x
Ab
aB dd
D XDXd × XDY
Bài 45 Bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST Giới tính X ở người có xu hướng dễ biểu hiện ở người
nam do:
A NST giới tính X bị bất hoạt nên gen bệnh trên NST giới tính X không gây biểu hiện ở người nữ XX
B Do trong quần thể, mẹ là người mang gen bệnh nên truyền gen bệnh cho con trai
C Ở người nam gen lặn đột biến dễ dàng xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện bệnh
D Ở người nam gen lặn biểu hiện trên NST X không có alen bình thường tương ứng trên Y át chế
Bài 46 Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính gen
trên nhiễm sắc thể X thể hiện ở điểm nào ?
A Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trên NST giới tính cho
kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
B Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST giới tính và
luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
C Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen trên NST giới tính
biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY
D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST giới tính vai trò chủ
yếu thuộc về cơ thể bố
Bài 47 ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình
thường Bố mắc bệnh máu khó đông,mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng:
A Con gái của họ không bao giờ có người mắc bệnh
B 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
C 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
D 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
Bài 48 Phép lai nào sau đây có thể thu được ở thế hệ sau nhiều loại kiểu gen nhất?
A Aa BD/bd x Aa BD/bd
B AaBbXDXD x AaBbXDY
C Aa XBDXbd x Aa XBDY
D ABd/abd x ABD/abd
Bài 49 Câu có nội dung đúng sau đây là:
A các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau
B trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen qui định tính đực hoặc tính cái, còn có các gen qui định các tính
trạng thường
C ở động vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới
tính XY
D ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới đực mang cặp nhiễm
sắc thể giới tính XX
Trang 10Bài 50 Bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người có xu hướng dễ biểu hiện ở người nam
do:
A NST giới tính bị bất hoạt nên gen bệnh trên NST giới tính X không biểu hiện ở người nữ XX
B Do trong quần thể mẹ là người mang gen bệnh nên truyền gen bệnh cho con trai.
C Ở người nam gen lặn đột biến trên NST X không có alen bình thường tương ứng trên Y át chế.
D Ở người nam gen lặn đột biến dễ dàng xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện bệnh.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Xét ở ruồi đực, ta có :
Đỏ/lựu = 1 : 1 ; Cánh bình thường : cánh xẻ = 1:1
Xét ở ruồi cái : Cánh bình thường : cánh xẻ = 1:1
→ Màu mắt : ×
Hình dạng cánh : ×
Mà kiểu hình ruồi đực mắt lựu, cánh xẻ và ruồi đực mắt đỏ, cánh bình thường chiếm tỉ lệ nhỏ → Có Hoán vị gen
Hai kiểu hình mang gen hoán vị (chiếm tỉ lệ nhỏ) có kiểu hình mắt lựu, cánh xẻ và mắt đỏ, cánh bình thường →
Dị hợp chéo
→ Kiểu gen của ruồi cái P :
Tần số HVG = 7,5% 2 = 15%
Câu 2: B
Câu 3: B
Ta có :P: : ×
Ta có : A-B- = ¼ % A-B- = 17,5%
→ % A-B- = 17,5% 4 = 70%
Tỷ lệ ruồi cái mắt đỏ = ¼ + ¼ = ½
Ruồi cái thân đen, cánh dài ( aaB-) = 0,1 aB× 0,5 ab[vì hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái]
Tỷ lệ ruồi cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ = 0,5 × 0,1 × 1/2 = 0,025 = 2,5%
Câu 4: C
Khi lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thu được F1 : 100% mắt đỏ, cánh bình thường → Tính trạng mắt đỏ, cánh bình thường là trội hơn so với tính trạng mắt trắng, cánh xẻ