1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

12 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 368,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn “ thu thuế nội địa sẽ tăng lên và nguồn thu từ thuế nhập khẩu sẽ giảm đi để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay; Chính sách thuế hiện nay góp phần điều chỉnh cơ[r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

- Đối“với nước ta, nguồn thu từ thuế chiểm khoản trên 73% số thu NS quốc gia; đảm bảo cho hệ thống chính trị hoạt động và phát triển đất nước ”

-“Những năm qua TP Cao Lãnh DNNVV phát triển mạnh về số lượng và quy

mô hoạt động trên 600 DN, số tiền thuế nộp vào NSNN năm 2015 trên 73 tỷ đồng chiếm khoản 70% số thu thuế NQD

- Số thuế thu từ khu vực này ngày càng tăng qua các năm.”

Tuy nhiên

- Thời“gian hệ thống thuế đã được cải cách điều chỉnh nhưng chính sách thuế của nước ta vẫn còn một số hạn chế, ; Mặt khác việc quản lý thu thuế đối với các DNNVV tại Chi cụ Thuế TP Cao Lãnh còn hạn chế nguồn nhân lực, các mảng nghiệp vụ thuế … so với yêu cầu quản lý.”

Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu:

“Tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” để làm đề tài luận văn Thạc sĩ

1.1.“Khái quát về thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa”

1.1.1 “ Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa ”

1.1.1.1 “ Khái niệm ” DNNVV

DNNVV“là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc

số lao động bình quân năm.”

1.1.1.2 Đặc điểm DNNVV

Doanh“nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế; doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô vốn nhỏ, đặc biệt

là ở các nước đang phát triển; năng lực cạnh tranhhạn chế; Thứ tư, tập trung vào các

ngành hàng gần gũi với người tiêu dùng.”

1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Tạo“việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn

Trang 2

lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo; giữ vai trò ổn định nền kinh

tế, phần lớn các nền kinh tế; làm cho nền kinh tế năng động; tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng; là trụ cột của kinh tế địa phương; DNNVV đóng góp tỷ trọng tương đối lớn cho thu NSNN.”

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của Thuế

1.1.2.1 “ Khái niệm về Thuế ”

Thuế“là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước Do đó, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định.”

1.1.2.2 Đặc điểm của thuế

Thuế“là biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao nhưng sự bắt buộc này là phi hình sự; Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.”

1.1.2.3 Vai trò của Thuế

Thuế“là nguồn thu chủ yếu của ngân sách; Thuế góp phần điều chỉnh nền cơ cấu sản xuất và tiêu dùng; Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và sự công bằng xã hội.”

1.1.2.4 Một số sắc thuế cơ bản áp dụng với các doanh nghiệp

1.2 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế

1.2.1.1 “ Khái niệm quản lý thuế ”

Quản“lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”

1.2.1.1.“Đặc điểm quản lý thuế

Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế; được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính; là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ cặt chẽ.”

Trang 3

1.2.2 Quy trình và nội dung quản lý thuế

1.2.2.1 Các quy trình qua ̉n lý thuế đối với doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa

Đăng ký thuế;“Thủ tục hoàn thuế; Thủ tục miễn thuế, giảm thuế; Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; Quản lý thông tin về NNT; Kiểm tra thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết khiếu nại,

tố cáo, khởi kiện về thuế.”

1.2.2.2 Nội dung Quản lý thuế

Nhóm 1-“Các thủ tục hành chính thuế, bảo đảm các điều kiện cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn; Nhóm 2 – giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối với người nộp thuế; Nhóm

3 – Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực, hiệu quả.”

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với DNNVV

1.2.3.1 Các yếu tố chủ quan

1.2.3.2 Các yếu tố khách quan

1.3 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Indonesia

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý thuế tại Trung Quốc

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Đồng Tháp

1.3.2.1 Kinh nghiệm cu ̉a Chi cục Thuế TP Sa Đéc - tỉnh Đồng Tháp

1.3.2.2 Kinh nghiệm cu ̉a Chi cục Thuế huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Bài học rút ra cho Chi cục Thuế TP Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Thứ nhất,“là đẩy mạnh thực hiện cơ chế cơ quan thuế tính thuế sang cơ chế NNT tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.”

Thứ hai,“nâng cao sự tuân thủ của NNT bằng các biện pháp tăng cường dịch

vụ hỗ trợ NNT, tạo thuận lợi và giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế cho NNT.”

Thứ ba,“là đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ DNNVV trong thực hiện

Trang 4

chính sách thuế.”

Thứ tư,“tập trung cho công tác kiểm tra, thanh tra thuế nhằm phát hiện và xử

lý kịp thời những gian lận, vi phạm của doanh nghiệp trong lĩnh vực thuế.”

Thứ năm,“là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.”

Thứ sáu,“hoàn thiện chính sách thuế phù hợp với tính hình phát triển kinh tế của đất nước.”

Thứ bảy,“chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức thuế.”

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ CAO LÃNH 2.1 Giới thiệu chung về các doanh nghiệp nhỏ và vừa và công tác thu thuế tại thành phố Cao Lãnh

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Cao Lãnh

Cao Lãnh là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Đồng Tháp, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của toàn Tỉnh có 17 đơn vị hành chính bao gồm 08 phường và 07 xã Cơ cấu kinh tế, tỷ trọng thương mại - dịch vụ chiếm 60,49%, công nghiệp - xây dựng chiếm 27,98% và nông nghiệp chiếm 11,53%

2.1.2 Đặc điểm tình hình các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cao Lãnh

Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ với mức vốn đăng ký dưới 5 tỷ đồng dao động trong khoảng 88,29 % - 90,15 % và số lượng lao

động dưới 100 người dao động trong khoảng 98,97 % - 99,36 %

2.1.3 Chi cục thuế thành phố Cao Lãnh

2.2 Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2013-2015 tại Chi cục Thuế thành phố Cao Lãnh

2.2.1 Kết quả thu NSNN trên địa bàn thành phố Cao Lãnh

Số thu ngân sách hành năm đáp ứng khoảng 75% chi thường xuyên khoảng của thành phố, Đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và tạo

Trang 5

công bằng cho xã hội

2.2.2 Thực trạng quản lý thu thuế DNNVV tại Chi cục Thuế TP Cao Lãnh

2.2.2.1 Phân cấp quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chi cục“Thuế TP Cao Lãnh được Cục Thuế phân cấp quản lý trực tiếp đối với các DNNVV đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Trên cơ sở hồ sơ thành lập doanh nghiệp, Sở Kế hoạch đầu tư chuyển thông tin sang Cục Thuế, Cục Thuế căn cứ vào các văn bản quy định về phân cấp quản lý doanh nghiệp để phân cấp cho Phòng Kiểm tra hoặc các Chi cục Thuế quản lý.”

2.2.2.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp

Tình hình tuyên truyền hỗ trợ NNT trong những năm qua tại Chi cục Thuế

TP Cao Lãnh được tổng hợp như sau:

Bảng 2.7 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2013 – 2015

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

2013

Năm

2014

Năm

2015

Bình quân

Tốc độ tăng năm 2015 so với

2013 2014

Số lượt giải đáp qua điện

Số lượt trả lời bằng văn

Số buổi tập huấn đối thoại

Số DN đến tham dự tập

huấn và đối thoại Lượt 428 2.590 1.755 1.591 410 68

Số lượng pano được sửa

(Nguồn: Chi cục Thuế thành phố Cao Lãnh) 2.2.2.3 Công tác kê khai - kế toán thuế, hoàn thuế và miễn, giảm thuế

Trang 6

Bảng 2.8 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế

của DNNVV giai đoạn 2013 - 2015 Chỉ tiêu

Đơn

vị tính

Tờ khai thuế GTGT

Tờ khai thuế TNDN

Quyết toán thuế TNDN, BCTC

2013 2014 2015 2013 2014 2015 2013 2014 2015

Số TK phải nộp

trong năm

Hồ

sơ 4.846 4.137 3.404 1.792 1.457 0 440 481 507

Số TK đã nộp Hồ

sơ 4.832 4.131 3.369 1.787 1.435 0 437 481 504

Tỷ lệ nộp TK

(%) % 99,71 99,85 99,72 99,72 98,49 0 96,32 100 99,4

Tỷ lệ nộp TK

đúng hạn (%) % 95,3 96,42 98,54 93,96 96,58 0 95,21 97,09 96,05

(Nguồn: Chi cục Thuế TP Cao Lãnh) 2.2.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra

Bảng 2.9 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp

nhỏ và vừa giai đoạn 2013 - 2015

Đơn vị tính: Số cuộc kiểm tra

(Nguồn: Chi cục Thuế thành phố Cao Lãnh)

Qua số liệu ở bảng trên thấy rằng trong 3 năm liền việc thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của Chi cục Thuế không đạt theo kế hoạch đề ra, đặt biệt năm 2013 chỉ đạt 67%

Trang 7

Bảng 2.10 Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

giai đoạn 2013 - 2014

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

Tổng số

thuế

truy thu

& phạt

BQ trên

1 DN

số lỗ chuyển năm sau

Giảm

số thuế đƣợc khấu trừ

GTGT TNDN

TNCN Phạt

(Nguồn: Chi cục thuế TP Cao Lãnh)

Nhìn trên số liệu để phân tích đánh giá thấy rằng mức độ truy thu thuế và tiền phạt sau kiểm tra của DNNVV trên địa bàn TP Cao Lãnh là thấp so với mặt bằng chung toàn tỉnh (74 triệu đồng/DN.)

2.2.2.5 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Bảng 2.11 Tình hình nợ thuế của DNNVV TP Cao Lãnh

giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu

Số thuế còn nợ (tỷ đồng) Mức độ gia tăng

(%)

2013 2014 2015 Bình

quân

2014/

2013

2015/

2014

Số thuế nợ 23.250 21.753 26.154 23.719 93,56 120,23

- Nợ có khả năng thu 3.934 2.855 5.223 4.004 72,57 128,94

- Nợ không có khả năng thu 19.316 18.898 20.931 19.715 97,83 110,75

Bình quân số nợ/doanh

Tỷ lệ nợ trên tổng số thu NS 11,24 8,19 7,55 8,99 - -

(Nguồn: Chi cục Thuế TP Cao Lãnh)

Từ số liệu ở bảng thấy rằng năm 2015 thì số thuế nợ, số lượng doanh nghiệp

nợ thuế tăng mạnh trong đó tỷ lệ nợ có khả năng thu (chiếm 19,97%), nợ không có khả năng thu (chiếm 80,03%) đều tăng và tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu ngân sách của thành phố cũng tăng lên

Trang 8

2.2.2.6 Tổng hợp ý kiến về tăng cường quản lý thu thuế đối với DNNVV qua phiếu

Bảng 2.13 Tổng hợp các ý kiến nhu cầu về quản lý thuế qua phiếu điều tra

(% số doanh nghiệp có nhu cầu/tổng số 107 doanh nghiệp, và 26 công chức của Chi cục Thuế TP Cao Lãnh có liên quan đến quản lý thu thuế được điều tra)

Đơn vị tính: %

STT Chỉ tiêu nghiên cứu

Các ý kiến trả lời Rất hợp lý Hợp lý Chưa hợp

Khác

1

Việc thực hiện các quy trình quản

lý thuế hiện nay có hợp lý không? 84,61 11,54 3,85

2 Việc ứng dụng công nghệ thông tin

trong lĩnh vực kê khai và quản lý

thu thuế có hợp lý không?

88,46 11,54

3

Việc sử dụng ứng dụng phần mềm

quản lý thu thuế như thế nào?

87,08 7,69 5,23

4

(Ông, bà), Doanh nghiệp thấy cách

thức tổ chức và quản lý thuế hiện

nay như thế nào?

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

TP Cao Lãnh

2.3.1 Những mặt đạt được, nguyên nhân

2.3.1.1 Mặt đạt được

- Thứ nhất,“Chi cục Thuế đã thực hiện tốt công tác phân tích, dự báo; rà soát, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN trên địa bàn chủ động triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý thu, khai thác nguồn thu chống thất thu ngân sách.”

- Thứ hai,“Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về thuế với mục tiêu nâng cao sự hiểu biết chính sách Pháp luật về thuế cho NNT, nâng cao tính tự giác,

tự khai, tự nộp thuế của NNT.”

- Thứ ba,“Chi cục thuế cũng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kê khai và kế toán thuế.”

- Thứ tư,“Đã tổ chức tốt kiểm tra thuế trên cơ sở thu thập, phân tích rủi ro, kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế.”

Trang 9

- Thứ năm,“Công tác quản lý nợ thuế là một lĩnh vực quan trọng trong công tác quản lý thuế.”

2.3.1.2 Nguyên nhân

- Thứ nhất, về công tác cán bộ, Chi cục Thuế thường xuyên tổ chức các lớp tập

huấn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ và năng lực chỉ đạo, lãnh đạo điều hành, đổi mới phương pháp làm việc tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm của công chức thuế trong hoạt động công vụ, duy trì kỷ luật kỷ cương trong toàn ngành thuế

- Thức hai, việc quản lý thu thuế theo mô hình chức năng đã phát huy hiệu

quả trong quản lý thuế.”

2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Mặt hạn chế

Bên những“chuyển biến tích cực trong công tác quản lý thu thuế đối với DNNVV tại Chi cục Thuế TP Cao Lãnh vẫn còn những hạn chế nhất định đó là:

- Thứ nhất, năng lực công chức còn hạn chế

- Thứ hai, Công tác tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn chính sách thuế chưa

được đa

- Thứ ba, tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn chỉ đạt trung bình khoản 96%

- Thứ tư, công tác kiểm tra thuế không hoàn thành kế hoạch đề ra

- Thứ năm, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế còn kém linh hoạt

- Thứ sáu, kế hoạch quản lý thu thuế chưa thích ứng được những thay đổi của

môi trường do phải bám sát vào các quy trình quản lý.”

2.3.3 Nguyên nhân

* Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất,“Công tác xây dựng kế hoạch và lập danh sách các đối tượng được kiểm tra, thanh tra thuế có những hạn chế sau Thứ hai, Trong công tác quản lý nợ thuế chưa chủ động kiểm tra, rà soát các khoản nợ sai sót trên sổ nợ thuế, nợ chờ xử

Trang 10

lý; việc đôn đốc chưa kịp thời số thuế kê khai; Thứ ba, Trình độ năng lực của một

số công chức còn hạn chế Thứ tư, Ngoài ra, Chi cục Thuế chưa thường xuyên chú trọng công tác nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.”

* Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất,“Chính sách, chế độ về thuế thường xuyên thay đổi bổ sung, Luật thuế phức tạp không ổn định Thứ hai, Các ứng dụng nâng cấp chưa kịp thời theo yêu cầu thay đổi của chính sách thuế mới , bổ sung Thứ ba, Trong thời gian qua số lượng DNNVV có tốc độ phát triển rất nhanh nhưng khả năng hiểu biết về pháp luật thuế của

tổ chức và cá nhân nộp thuế không đồng đều Thứ tư, Người nộp thuế chưa hiểu sâu sắc về nghĩa vụ và quyền lợi từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp.”

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TP CAO LÃNH

3.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý thu thuế đối với DNNVV tại TP Cao Lãnh

3.1.1 Quan điểm

Thuế,“phí và lệ phí là công cụ của nhà nước nhằm góp phần quản lý, điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát tạo môi trường kinh tế xã hội, môi trường pháp lý cho DN phát triển, nâng cao hiệu quả, chất lượng sản xuất kinh doanh của DN Công tác quản lý thu thuế luôn là chức năng trọng tâm của cơ quan thuế, là một công cụ hữu hiệu nhằm hạn chế thất thu NSNN”

3.1.2 Định hướng chung

Nguồn“thu thuế nội địa sẽ tăng lên và nguồn thu từ thuế nhập khẩu sẽ giảm

đi để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay; Chính sách thuế hiện nay góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng khuyến khích các ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ; Công tác quản lý thu thuế đối với DNNVV của TP Cao Lãnh phải đảm bảo tính công khai, công bằng, minh bạch; Đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế.”

3.1.3 Một số chỉ tiêu dự kiến quản lý thuế đối với DNNVV tại TP Cao Lãnh

3.1.3.1 Mục tiêu chung

Ngày đăng: 24/01/2021, 01:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w