1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Chinh phục các câu hỏi hay và khó về di truyền học người luyện thi THPT quốc gia phần 1 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

13 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 51,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường.Bố và mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phêninkêtô niệu .Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo l[r]

Trang 1

4 - phần Di truyền học người_Phần 1

Câu 1 Di truyền học đã dự đoán được khi bố mẹ có kiểu gen Aa x Aa, trong đó gen a gây bệnh ở người

xác xuất đời con bị bệnh sẽ là:

A 100%

B 75%

C 50%

D 25%

Câu 2 Ở người các tính trạng tóc xoăn (gen B), mũi cong (gen D), lông mi dài (E) là các tính trội hoàn

toàn so với tóc thẳng (b), mũi thẳng (d), lông mi ngắn (e).Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Tổ hợp các tính trạng nói trên thì ở loài người có số kiểu gen khác nhau có thể có là:

A 9

B 18

C 27

D 54

Câu 3 ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông

bình thường Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông, Họ có một người con gái bình thường Con gái của họ lấy chồng hoàn toàn bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng:

A khả năng mắc bệnh ở con của họ là 50%

B 100% số con trai của họ hoàn toàn bình thường

C 50% số con trai của họ hoàn toàn bình thường

D 50% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

Câu 4 Mục đích của di truyền tư vấn là:

1 giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau

2 cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn

3 cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền

4 xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền

Phương án đúng:

A 1, 2, 4

B 1, 2, 3

C 1, 3, 4

D 2, 3, 4

Câu 5 Số kiểu giao tử của mẹ mang 2 trong số n NST của bà ngoại là 28 Biết cấu trúc các cặp NST tương

đồng đều khác nhau, quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và đột biến Tỉ lệ giao tử của mẹ mang 3 NST trong số các NST của ông ngoại là:

A 28

B 28/256

C 56

D 56/256

Câu 6 So sánh trẻ đồng sinh cùng trứng với trẻ đồng sinh khác trứng có cùng môi trường sống với mục

đích:

A Xác định những đặc tính do gen quyết định

B Xác định những đặc tính chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

C Xác định vai trò của di truyền trong sự phát triển của tính trạng

D Đánh giá quá trình phát triển tâm lí của trẻ

Câu 7 Ở người, bộ NST lưỡng bội có 2n = 46, trong đó có 22 cặp NST thường và một cặp NST giới tính

X và Y Vậy số nhóm liên kết trong hệ gen nhân ở người là bao nhiêu?

A 23

B 24

C 46

D 47

Câu 8 Một phụ nữ có khả năng phân biệt màu sắc nhưng mang gen gây bệnh (gen gây bệnh là gen lặn

nằm trên NST X), chồng cô ta bị bệnh này Trong quá trình giảm phân tạo trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân I Con của họ có thể có bao nhiêu % bị mù màu ?

Trang 2

A 25%

B 50%

C 0%

D 33,33%

Câu 9 Bệnh hói đầu ở người do 1 gen trên nhiễm sắc thể thường quy định, gen này trội ở nam , lặn ở nữ

Xác suất để một cặp vợ chồng đều có kiểu gen dị hợp về tính trạng này sinh 1 đứa con trai đầu lòng bị hói,

1 đứa con gái sau không hói là:

A 0,0469

B 0,0938

C 0,1406

D 0,2813

Câu 10 Hai chị em sinh đôi cùng trứng, chồng người chị có nhóm máu A sinh được một con trai có nhóm

máu B và một con gái có nhóm máu A Người em lấy chồng có nhóm máu B sinh được một con trai có nhóm máu A Tìm kiểu gen của hai chị em, chồng người chị và chồng người em?

A I AI B, I AI A, I BI 0

B I AI 0, I AI A, I BI 0

C I AI B, I AI 0 ,I BI 0

D I AI A, I AI 0I BI 0

Câu 11 Tính xác suất để bố có nhóm máu A và mẹ có nhóm máu B sinh con gái có nhóm máu AB?

A 12,5%

B 28,125%

C 24%

D 50%.

Câu 12 Ở người gen M quy định mắt bình thường, gen m gây bệnh mù màu.Gen H quy định máu đông

bình thường, gen h quy định bệnh máu khó đông Cả hai gen trên đều nằm trên NST giới tính X Một cặp

vợ chồng bình thường nhưng họ lại có một cặp con trai vừa mù màu vừa mắc bệnh máu khó đông Mẹ của người con này có kiểu gen như thế nào?

A XMHXmh

B XMHXMh hoặc XMHXmH

C XMHXmh hoặc XMhXmH

D XMhXmH

Câu 13 Ở người, gen D qui định tính trạng da bình thường, alen d qui định tính trạng bạch tạng, cặp gen

này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen M qui định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m qui định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của mẹ, bố là :

A Dd XM XM x dd XM Y

B dd XM Xm x Dd XM Y

C DdXMXm x dd XM Y

D Dd XM XM x Dd XM Y

Câu 14 Để xác định được tính trạng ở người chịu ảnh hưởng nhiều của kiểu gen hay của môi trường

người ta phải sử dụng phương pháp nghiên cứu :

A trẻ đồng sinh cùng trứng

B trẻ đồng sinh khác trứng.

C phả hệ

D tế bào học.

Câu 15 Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Ở một cặp vợ

chồng, bên phía người vợ có mẹ bị điếc bẩm sinh, bên phía người chồng có em trai bị điếc bẩm sinh, những người khác trong hai gia đình nội ngoại đều không bị bệnh này Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con không bị bệnh trên là :

A 1/6

B 5/6

C 2/3

D 1/4

Trang 3

Câu 16 Bệnh bạch tạng ở người do một gen lặn nằm trên NST thường qui định Ông A bình thường, có bố

mẹ bình thường và một người em gái bị bạch tạng Bà B cũng có bố mẹ bình thường và một người em bạch tạng Bà B đã kết hôn với ông A và hiện đang mang thai Xác suất bà B sinh người con này là trai, bị bạch tạng là bao nhiêu?

A 1/18

B 1/9

C 1/32

D 1/16

Câu 17 Một cặp vợ chồng bình thường (đều có bố bị bệnh A) sinh con gái bị bệnh A Xác suất để cặp vợ

chồng này sinh ra 3 đứa con gái đầu bị bệnh A hai đứa con trai sau bình thường là :

A 0,027%

B 4,690%

C 28,125%

D 1,034%

Câu 18 Trong một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 bé, Bé I có nhóm máu O, bé II có nhóm máu AB-

Cặp bố mẹ I cùng có nhóm AB; cặp bố mẹ II người bố có nhóm A, mẹ có nhóm B- Hãy xác định bố mẹ của 2 bé

A Cặp bố mẹ I là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ II là của bé I

B Cặp bố mẹ II là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ I là của bé I

C Hai cặp bố mẹ đều không phải là bố mẹ của 2 bé

D Không xác định được

Câu 19 Khi nói về bệnh ung thư người ta gọi di căn là hiện tượng:

A U ác tính di chuyển đến nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể

B Tế bào bị đột biến nhiều lần nên trở thành tế bào ung thư

C Tế bào ung thư từ nơi ban đầu qua máu tạo U nơi khác

D U to dần rồi chia thành nhiều khối u nhỏ di chuyển đến các cơ quan

Câu 20 Nhận định nào dưới đây sai?

A Một số gen gây ung thư vú ở người là đột biến lặn

B Đột biến làm gen tiền ung thư thành gen ung thư thường là đột biến trội

C Những gen sau đột biến hoạt động mạnh làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến ung thư thường được di

truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

D Hoạt động phân chia của tế bào ung thư ở cơ thể chịu sự kiểm soát của gen ức chế khối u, các gen này

thường là gen trội

Câu 21 Ở người, tính trạng nhóm máu ABO được quy định bởi một locus 3 alen với mối quan hệ trội lặn

là IA = IB > IO Ở một gia đình nọ có 5 đứa con, trong đó có 2 đứa máu A, 1 đứa máu B, 1 đứa máu O và 1 đứa máu AB Nhận định nào dưới đây có thể chính xác?

A Hai đứa con cùng có máu A nhưng khác nhau về kiểu gen

B Bố máu A dị hợp và mẹ máu B dị hợp

C Bố có nhóm máu A dị hợp và mẹ có nhóm máu AB

D Tất cả những đứa con của cặp vợ chồng trên đều có kiểu gen dị hợp về locus này

Câu 22 Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên

cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là

A đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh

B loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh

C làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành

D bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh

Câu 23 Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường.Bố và mẹ bình

thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phêninkêtô niệu Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là trai không bị bệnh trên là

A 1/2

B 1/4

C 3/4

D 3/8

Câu 24 Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy 1 người vợ bình

thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galacto huyết Người vợ hiện đang mang thai con

Trang 4

đầu lòng Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST thường qui định và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh galacto huyết là bao nhiêu?

A 0,083

B 0,063

C 0,111

D 0,043

Câu 25 Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về nhóm máu Nếu họ sinh hai đứa

con thì xác suất để một đứa có nhóm máu A và một đứa có nhóm máu O là

A 3/8

B 3/6

C 1/2

D 1/4

Câu 26 Một người phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha là nhóm

máu O Xác suất đứa đầu là con trai nhóm máu AB, đứa thứ hai là con gái nhóm máu B

A 1/32

B 1/64

C 1/16

D 3/64

Câu 27 Một người phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha là nhóm

máu O Xác suất để một một đứa con nhóm máu A, đứa khác nhóm máu B

A 1/4

B 1/6

C 1/8

D 1/12

Câu 28 Một đôi tân hôn đều có nhóm máu AB Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang

nhóm máu là A hoặc B sẽ là:

A 6,25%

B 12,5%

C 50%

D 25%

Câu 29 Ở người nhóm máu A, B, O do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO , nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen IAIB.Hôn nhân giữa những bố mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có đủ 4 loại nhóm máu?

A IAIO x IAIB

B IBIO x IAIB

C IAIB x IAIB

D IAIO x IBIO

Câu 30 Có hai chi em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ

đều là nhóm máu A Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:

A IBIO và IAIO

B IAIO và IAIO

C IBIO và IBIO

D IOIO và IAIO

Câu 31 Hai chị em sinh đôi cùng trứng Chị lấy chồng nhóm máu A sinh con nhóm máu B, em lấy chồng

nhóm máu B sinh con nhóm máu A Nhóm máu của hai chị em sinh đôi nói trên lần lượt là

A Nhóm AB và nhóm AB

B Nhóm B và nhóm A

C Nhóm A và nhóm B

D nhóm B và nhóm O

Câu 32 Một đôi tân hôn đều có nhóm máu AB Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang

nhóm máu là A hoặc B sẽ là:

A 6,25%

B 12,5%

C 50%

Trang 5

D 25%

Câu 33 Xét một cặp NST giới tính XY của một cá thể đực ở một loài sinh vật, trong quá trình giảm phân

xảy ra sự rối loạn phân ly ở kỳ sau 2 Cá thể đực trên có thể tạo ra những loại giao tử nào?

A X, Y, XY và O

B X, Y,XX, YY và O

C XY và O

D XX, YY, XY và O

Câu 34 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y.Một người

phụ nữ bình thường có bố bị mù màu,lấy người chồng không bị bệnh mù màu

1/ Xác suất sinh con bị mù màu là:

A 1/2

B 1/4

C 3/4

D 1/3

Câu 35 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y.Một người

phụ nữ bình thường có bố bị mù màu,lấy người chồng không bị bệnh mù màu

Xác suất sinh con trai bình thường là:

A 1/2

B 1/4

C 3/4

D 1/3

Câu 36 Bệnh máu khó đông và mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen

tương ứng trên Y Một gia đình có người chồng nhìn màu bình thường nhưng bị bệnh máu khó đông, người vợ mang gen dị hợp về cả 2 tính trạng trên Con gái của họ lấy chồng không bị 2 bệnh trên Tính xác suất để cặp vợ chồng trẻ đó sinh con trai không bị mù màu

A 1/8

B 3/8

C 1/4

D 3/16

Câu 37 Bệnh máu khó đông và mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen

tương ứng trên Y Một gia đình có người chồng nhìn màu bình thường nhưng bị bệnh máu khó đông, người vợ mang gen dị hợp về cả 2 tính trạng trên Con gái của họ lấy chồng không bị 2 bệnh trên Tính xác suất để cặp vợ chồng trẻ đó sinh 2 người con có cả trai và gái đều bình thường đối với 2 bệnh trên

A 1/4

B 1/6

C 3/16

D 1/8

Câu 38 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y.Một người

phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu

Xác suất sinh 2 người con đều bình thường là:

A 1/2

B 1/3

C 4/9

D 9/16

Câu 39 Ở người bệnh mù màu do gen m nằm trên NST giới tính X quy định, alen M quy định khả năng

nhìn màu bình thường Bố mẹ nhìn màu bình thường nhưng sinh được một con trai vừa mù màu vừa mang hội chứng Claiphentơ Có thể giải thích trường hợp này là do

A rối loạn giảm phân I ở bố

B rối loạn giảm phân I ở mẹ

C rối loạn giảm phân II ở bố

D rối loạn giảm phân II ở mẹ

Câu 40 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y.Một người

phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu

Xác suất sinh 2 người con: một bình thường,một bị bệnh là:

A 9/16

Trang 6

B 9/32

C 6/16

D 3/16

Câu 41 Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

1 Bệnh phêninkêto niệu 2 Bệnh ung thư máu

3 Tật có túm lông ở vành tai 4 Hội chứng Đao

5 Hội chứng Tơcnơ 6 Bệnh máu khó đông

Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

A 3

B 5

C 4

D 6

Câu 42 Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền

đơn gen là 9% Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này Kiểu hình của người có đánh dấu ? là chưa biết

Sơ đồ phả hệ

Có 4 kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên:

1 Cá thể III.9 chắc chắn không mang alen gây bệnh

2 Cá thể II.5 có thể không mang alen bệnh

3 Xác suất để cá thể II.3 có kiểu gen dị hợp tử là 50%

4 Xác suất cá thể con III.(?) bị bệnh là 23%

Số kết luận có nội dung đúng là:

A 3

B 2

C 4

D 1

Câu 43 Cho các phát biểu sau về NST giới tính ở người:

1 Nhiễm sắc thể Y là NST duy nhất không tiến hành trao đổi chéo

2 Nhiễm sắc thể Xmang nhiều gen hơn nhiễm sắc thể Y

3 Nhiễm sắc thể Y có mang các gen quy định sự phát triển của giới tính

4 Hầu hết các gen trên NST X có liên quan đến sự phát triển giới tính

Số phát biểu có nội dung đúng là

A 0

B 3

C 2

D 1

Câu 44 Có các bệnh và tật di truyền sau và các đột biến liên quan

I Bệnh máu khó đông 1 Mất đoạn NST số 21

II Bệnh ung thư máu 2 Đột biến gen lặn trên NST X

III Bệnh bạch tạng 3 Đột biến gen lặn trên NST thường

IV Bệnh thiếu máu hồng cầu 4 Ba NST số 21

V Bệnh Đao 5 Đột biến gen trội trên NST thường

Trong các cách ghép bệnh với đột biến liên quan đến bệnh đó sau đây Có bao nhiêu cách ghép đúng?

Trang 7

1 I – 1 2 IV - 2 3 III - 1 4 III – 3.

5 IV - 4 6 II – 2 7 V -4 8 I – 5

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 45 Khi nói về vai trò của nghiên cứu phả hệ, người ta có các nội dung:

1.Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu

2.Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người

3.Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi

4.Xác định kiểu gen của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ

Số nội dung đúng là:

A 4

B 2

C 3

D 1

Câu 46 Bệnh ung thư là một căn bệnh đe dọa đến tính mạng của con người trên thế giới hiện nay Có

những phát biểu về căn bệnh này:

1.Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến ung thư là do tế bào phân chia không theo sự kiểm soát nên đã hình thành khối u

2.Bệnh ung thư có thể do đột biến gen phát sinh ngẫu nhiên trong cơ thể, cũng có thể do virut xâm nhập gây ra

3.Bệnh ung thư phát sinh trong bào sinh dưỡng có khả năng di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

và vô tính

4.Gen tiền ung thư là gen lặn

5.Đột biến làm cho một gen tiền ung thư thành gen ung thư là đột biến trội

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 47 Hiện nay, bệnh HIV-AIDS đang hoành hành trên thế giới và trở thành vấn đề nóng bỏng được

nhiều người quan tâm Bệnh HIV đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị cho nên vấn đề phòng bệnh được đặt lên hàng đầu Sau đây là các biện pháp phòng chống HIV:

1 Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục

2 Không ăn chung, ngủ chung với người nhiễm HIV

3 Sống lành mạnh, chung thủy một vợ một chồng

4 Không dùng chung kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng

5 Tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh HIV

6 Chỉ truyền máu và các chế phẩm máu khi thật cần thiết, một số trường hợp máu của người nhiễm HIV vẫn có thể sử dụng được

Có bao nhiêu biện pháp phòng tránh HIV đúng cách?

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu 48 Khi nói về những khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người, có các phát biểu sau:

1 Con người nhanh nhẹn, sống di chuyển nên khó nghiên cứu

2 Thể thức cấu tạo của cơ thể người khác với các loài khác Do đó, sự di truyền các tính trạng ở người không tuân theo các quy luật di truyền

3 Người sinh sản muộn, đẻ ít con

4 Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến

5 Số lượng NST tương đối nhiều, kích thước nhỏ

6 Tuổi thọ của con người dài hơn nhiều loài sinh vật khác

Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

Trang 8

A 3

B 5

C 4

D 2

Câu 49 Khi nói về di truyền học ở người, có các phát biểu sau:

1 Nguyên nhân gây bệnh phênilkêtô_niệu là do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa phêninalanin thành axit amin tirôzin

2 Người bị ung thư vẫn có thể sinh con bình thường

3 Bệnh ung thứ vú là do đột biến gen trội gây ra

4 Nhiều bệnh ung thư chưa có thuốc đặc trị, người ta thường áp dụng xạ trị, hóa trị để ức chế khối u, các phương pháp này thường gây ít tác dụng phụ

5 Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến ung thư do môi trường tác động cũng như thói quen

ăn uống của con người

Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

A 2

B 3

C 1

D 4

Câu 50 Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về kiểu đột biến làm cho gen bình thường (tiền ung thư)

thành gen ung thư?

(1) Đột biến làm tăng số lượng gen

(2) Đột biến xảy ra ở vùng mã hoá của gen tiền ung thư

(3) Đột biến xảy ra ở vùng điều hoà của gen tiền ung thư

(4) Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể dẫn đến thay đổi mức độ hoạt động của gen

A 1

B 2

C 3

D 4

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: D

P: Aa × Aa

F: 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa

gen a gây bệnh ở người xác xuất đời con bị bệnh sẽ là: 1/4 (aa)

Câu 2: C

B-tóc xoăn, b-tóc thẳng → có các kiểu gen BB, Bb, bb

Tương tự như vậy mỗi cặp gen có 2 alen sẽ tạo thành 3 kiểu gen → số kiểu gen khác nhau có thể có là: 3 × 3

× 3 = 27

Câu 3: C

Bố mắc bệnh nên có kiểu gen là XhY

Mẹ bình thường nhưng lại có ông ngoại bị bệnh → Mẹ sẽ mang gen bệnh: XHXh

P: XHXh × XhY → XHXh : XHY : XhXh : XhY

→ Con gái của cặp vợ chồng này bình thường thì sẽ có kiểu gen là XHXh

Con gái lấy chồng bình thường: P : XHXh × XHY

→ F: XHXH : XHY : XHXh : XhY

Trang 9

Vậy 1/2 số con trai bình thường và 100% con gái bình thường.

Câu 4: B

Người phụ nữ bt có bố bị mù màu nên ng phụ nữ đó có kiểu gen: XMXm

>XMXm*XMY >XMXM:XMXm:XMY:XmY (3/4 bt, 1/4 bị bệnh)

> Xác suất sinh 2 người con 1 người bt và 1 người bị bệnh là: 3/4.1/4.2C1=3/8

(2C1 là do tính có 2 trường hợp: sinh con bị bện trước hoặc con bt trước)

Câu 5: D

Câu 6: C

Nghiên cứu trẻ đồng sinh:

+ Mục đích: Nhằm xác định tính trạng do kiểu gen quyết định hay phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường sống

+ Nội dung:

- Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng:

+ Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen, cùng giới tính

+ Dựa vào nhóm trẻ đồng sinh cùng trứng nuôi dưỡng ở những môi trường khác nhau có thể nghiên cứu vai trò của kiểu gen và ảnh hưởng của môi trường đối với từng tính trạng

- Nghiên cứu trẻ đồng sinh khác trứng:

+ Trẻ đồng sinh khác trứng có thể có kiểu gen, giới tính khác nhau

+ Dựa vào nhóm trẻ đồng sinh khác trứng nuôi dưỡng ở những môi trường như nhau có thể nghiên cứu vai trò của kiểu gen và ảnh hưởng của môi trường đối với từng tính trạng

→ Việc so sánh trẻ đồng sinh cùng trứng với trẻ đồng sinh khác trứng có cùng môi trường sống có tác dụng:Xác định vai trò của di truyền trong phát triển của tính trạng

Câu 7: A

Câu 8: D

Gọi M: Bình thường, m: Mù màu

P: XMXm × XmY

Vì trong quá trình giảm phân tạo trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính trong GPI nên XMXm → Giảm phân tạo XMXm và O

XmY → Xm, Y

Vậy các con có thể có các kiểu gen là: XMXmXm ; XMXmY; XmO, OY

Vì OY chết khi còn ở giai đoạn hợp tử → Chỉ có 3 kiểu gen tạo thành

Vậy xác suất con của họ bị mù màu là : 1/3 = 33,33%

Câu 9: C

Ở nam: AA, Aa: Hói; aa: Bình thường

Ở nữ : AA, Aa: Bình thường, aa: Bị hói

P: Aa × Aa

F: 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa

Xác suất sinh con trai = xác suất sinh con gái =1/2

→ Xác suất sinh 1 đứa con trai đầu lòng bị hói, 1 đứa con gái sau không hói là:

1/2 3/4 (Con trai bị hói) 1/2 3/4 (con gái bình thường)= 14,0625%

Câu 10: C

Trang 10

Hai chị em sinh đôi cùng trứng thì sẽ có kiểu gen giống nhau

- Chồng người chị có nhóm máu A lại sinh được 1 con trai có nhóm máu B → Con trai sẽ nhận IO từ bố và

IB từ mẹ (người chị)

- Chồng người em có nhóm máu B sinh được con trai có nhóm máu A → Con trai này sẽ nhận IO từ bố và

IA từ mẹ

Vậy 2 chị em này vừa có giao tử IA vừa có giao tử IB trong kiểu gen nên có nhóm máu AB

- Chồng người chị có nhóm máu A sinh được con trai có nhóm máu B (IBIO) và con gái có nhóm máu A → Người con gái này nhận giao tử IA từ mẹ và IA từ bố → Chồng người chị có kiểu gen IAIO

Câu 11: B

Bố có nhóm máu A có thể có kiểu gen IAIA hoặc IAIO nên xác suất có kiểu gen IAIA = xác suất có kiểu gen IAIO = 1/2

Vậy f(IAIA) = f(IAIO) = 1/2 → f(IA) = 3/4 ; f(IO)= 1/4

Tương tự, mẹ có nhóm máu B có thể có kiểu gen IBIB hoặc IBIO nên có f(IBIO) = f(IBIB)= 1/2

→ f(IB)=3/4 ; f(IO) = 1/4

Xác suất sinh con gái có nhóm máu AB = 3/4 (IA) 3/4 (IB) 1/2(XS sinh con gái) = 28,125%

Câu 12: C

Vợ chồng bình thường nhưng có con trai vừa mù màu vừa máu khó đông → COn trai có kiểu gen XmhY → Con trai nhận giao tử Xmh từ mẹ

→ Xmh có thể là giao tử liên kết hoặc hoán vị, tức là mẹ có thể có kiểu gen dị hợp đều hoặc dị hợp chéo

Câu 13: C

Câu 14: A

Người ta dùng phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng để xác định được tính trạng ở người chịu ảnh hưởng của kiểu gen hay của môi trường

Bởi vì trẻ đồng sinh cùng trứng thì có kiểu gen giống nhau → Nếu 2 đứa trẻ đồng sinh cùng trứng sống ở 2 môi trường khác nhau mà biểu hiện các tính trạng giống nhau → Tính trạng đó do kiểu gen quy định chứ không phụ thuộc vào môi trường, còn nếu các tính trạng có biểu hiện khác nhau → Tính trạng đó phần lớn chịu ảnh hưởng từ môi trường chứ không phải do kiểu gen quyết định

- Còn nếu nghiên cứu trẻ đồng sinh khác trứng khì không được, vì trẻ đồng sinh khác trứng sẽ có khả năng

là có kiểu gen khác nhau → Kiểu gen khác nhau mà đặt trong các môi trường khác nhau, nếu tính trạng có biểu hiện khác nhau cũng không thể kết luận là do tác đông của kiểu gen hay của môi trường

Câu 15: B

Câu 16: A

Ông A có bố mẹ bình thường có e gái bạch tạng nên chắc chắn bố mẹ ông bình thường có KG dị hợp Aa Vậy ông A binh thường có KG : 1/3AA hoặc 2/3 Aa

Bà B có bố mẹ binh thường và e bị bạch tạng nên bố mẹ bà cũng có KG dị hợp Aa.Vậy bà B có KG: 1/3AA hoặc 2/3 Aa

Xác suất sinh con trai : 1/2

Xác xuất bị bạch tạng: 1/4

vậy xác xuất cần tìm là;

2/3.2/3.1/2.1/4=1/18

Câu 17: A

Ngày đăng: 24/01/2021, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w