Bản yêu sách đãkhông được chấp nhận... - Từ phong trào, khối liên minh công nông được hình thành, công nhân và nông dân đã đoànkết trong đấu tranh cách mạng... Đây là
Trang 1B LỊCH SỬ VIỆT NAM
I VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930.
1 Những chuyển biến của các giai cấp ở Việt Nam dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
Xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháptiếp tục phân hóa sâu sắc: Các giai cấp cũ (địa chủ phong kiến, nông dân) vẫn tồn tại nhưng cómột số biến động, phân hóa; các giai cấp mới hình thành (tư sản, tiểu tư sản); Giai cấp côngnhân trưởng thành nhanh chóng
* Giai cấp địa chủ phong kiến: tiếp tục phân hóa
- Đại địa chủ: có quyền lợi gắn với thực dân Pháp, làm tay sai cho thực dân Pháp
- Một bộ phận không nhỏ trung và tiểu địa chủ: tham gia phong trào dân tộc dân chủ chốngthực dân Pháp và các thế lực tay sai phản động
* Giai cấp nông dân:
- Bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hóa, không có lối thoát
- Mâu thuẫn với đế quốc và phong kiến tay sai hết sức gay gắt
- Là lực lượng to lớn của phong trào cách mạng
* Giai cấp tiểu tư sản:
- Chủ yếu: học sinh, sinh viên, trí thức, …
- Phát triển nhanh về số lượng
- Nhạy cảm với thời cuộc, có tinh thần dân tộc chống thực dân pháp và tay sai
* Giai cấp tư sản: ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Bị phân hóa thành hai bộ phận:
- Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn với đế quốc, làm tay sai phản động
- Tư sản dân tộc: bị thực dân Pháp chèn ép, ít nhiều có khuynh hướng dân tộc và dân chủ
* Giai cấp công nhân: ngày càng phát triển.
- Bị giới tư sản, nhất là bọn đế quốc, thực dân áp bức, bóc lột nặng nề
- Có quan hệ gắn bó với nông dân
- Được thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc
- Sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản
- Động lực của phong trào cách mạng dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiêntiến của thời đại
2 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925.
- Sau một thời gian bôn ba hầu khắp các châu lục, cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lạiPháp và năm 1919, gia nhập Đảng Xã hội Pháp
- 18/6/1919, với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc, Người đã gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu
sách của nhân dân An Nam, đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền
tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam Bản yêu sách đãkhông được chấp nhận
- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đã đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn
đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lênin Sự kiện này đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra
con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam
- Tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp (tạiTua) Người đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sảnPháp Sự kiện này đánh dấu bước chuyển biến quan trọng trong sự nghiệp hoạt động cách mạngcủa Nguyễn Ái Quốc, từ lập trường yêu nước đã chuyển sang lập trường cộng sản
- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari, ra tờ báo
Người cùng khổ (Le paria), tham gia viết bài cho báo Nhân Đạo – Cơ quan ngôn luận của Đảng
Cộng sản Pháp), Đời sống công nhân (của Tổng Liên đoàn lao động Pháp),… Viết cuốn Bản
án chế độ thực dân Pháp.
- Tháng 6/1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân(10/1923) và Đại hội V của Quốc tế Cộng sản (1924)
Trang 2- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáodục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam.
- Tháng 6/1925, Nguyễn Quốc tham gia thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, xuấtbản báo Thanh Niên, truyền bá chủ nghĩa Mác –Lênin về trong nước
- Tháng 7/1925, cùng các nhà yêu nước Trung Quốc, Inđônêxia, Triều Tiên thành lập HộiLiên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
* Vai trò của những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm từ 1919 đến năm 1925
đó là:
- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam, đó là con đường cách mạng vôsản
- Tiếp tục học tập, tìm cách truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin về trong nước
- Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời một chính đảng tiên phong ở ViệtNam
3 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
a Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
- Cuối tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ởBắc Kì họp tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở ViệtNam
- Tháng 6/1929, các đại biểu cộng sản ở Bắc Kì họp Đại hội quyết định thành lập ĐôngDương Cộng sản đảng
- Tháng 8/ 1929, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ và Kì bộ Việt Nam Cách mạngthanh niên ở Nam Kì quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng
- Tháng 9/1929, những người giác ngộ cộng sản trong Đảng Tân Việt tuyên bố thành lậpĐông Dương Cộng sản liên đoàn
* Nhận xét:
- Tích cực:
+ Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo conđường cách mạng vô sản
+ Khẳng định bước phát triển nhảy vọt của cách mạng nước ta
+ Chứng tỏ hệ tư tưởng cộng sản đã giành được ưu thế trong phong trào dân tộc
+ Chỉ rõ rằng điều kiện để thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam đã chín muồi
- Hạn chế:
+ Các tổ chức cộng sản còn hoạt động riêng rẽ
+ Tranh giành ảnh hưởng với nhau
+ Làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn
b Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
* Hoàn cảnh Hội nghị:
- Năm 1929, phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh, ý thức chính trị, ý thức giaicấp ngày càng rõ rệt Từ thực tiễn đó đòi hỏi cấp thiết, phải có sự lãnh đạo thống nhất, chặt chẽcủa một chính đảng duy nhất của giai cấp công nhân
- Sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản ở trong nước, dẫn đến tình trạng hoạt động riêng rẽ,công kích lẫn nhau, tranh giành quần chúng ảnh hưởng không tốt đến phong trào cách mạngchung
- Trong tình hình ấy, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sảntại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc)
* Diễn biến Hội nghị:
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản họp từ ngày 6/1 đến ngày 8/2/1930, tại Cửu Long(Hương Cảng – Trung Quốc)
- Nguyễn Ái Quốc chủ trì, tham dự có đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng và An NamCộng sản đảng
Trang 3- Đến ngày 24/2/1930, Đông Dương Cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Ngày 3/2/1930, được lấy làm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
* Nội dung Hội nghị:
- Nguyễn Ái Quốc đã phê bình những hoạt động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản
- Thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên làĐảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt của Đảng, …do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Đây chính là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam có ý nghĩa như một Đại hội thành lập
Đảng.
c Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Đường lối chiến lược cách mạng của Đảng: tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ:
+ Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho nước ViệtNam được độc lập, tự do
+ Lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+ Tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc
+ Tịch thu ruộng đất của đế quốc và bon phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiếnhành cách mạng ruộng đất
- Động lực cách mạng:
+ Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức
+ Còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập
+ Liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới
- Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp vô sản.
- Xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh
cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.
d Ý nghĩa lịch sử của sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết
liệt của nhân dân Việt Nam
- Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào côngnhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới
- Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam Chấm dứt sự khủnghoảng về đường lối cứu nước, từ đây,cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân ta đặt dưới sựlãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo, có tổ chức chặtchẽ, có đội ngũ cán bộ đảng viên trung kiên, nguyện suốt đời đấu tranh cho lí tưởng của Đảng,cho độc lập của dân tộc, cho tự do của nhân dân
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triểnnhảy vọt tiếp theo trong lịch sử dân tộc Việt Nam
II VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945.
1 Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
a Hoàn cảnh lịch sử:
* Quốc tế: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 tác động sâu sắc đến tình hình thế giới.
* Trong nước:
- Thực dân Pháp tăng cường bóc lột
- Kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái
Trang 4- Đời sống các tầng lớp nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc
- Thực dân Pháp tiến hành đàn áp, khủng bố phong trào yêu nước sau khởi nghĩa Yên Bái(2/1930)
b Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
* Ý nghĩa lịch sử:
- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối vớicách mạng Đông Dương
- Từ phong trào, khối liên minh công nông được hình thành, công nhân và nông dân đã đoànkết trong đấu tranh cách mạng
- Phong trào cách mạng 1930 – 1931, được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và côngnhân quốc tế Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập,trực thuộc Quốc tế Cộng sản
* Bài học kinh nghiệm:
- Bài học về công tác tư tưởng
- Bài học về xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất
- Bài học về công tác tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh
Có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945.
2 Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Tháng 6/1936, Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số chínhsách tiến bộ ở thuộc địa
- Đời sống của các tầng lớp nhân dân gặp nhiều khó khăn
- Tháng 7/ 1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp đề
ra đường lối và phương pháp đấu tranh:
+ Xác định nhiệm vụ chiến lược: chống đế quốc và chống phong kiến
+ Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt: chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chốngchiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình
+ Phương pháp đấu tranh: kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợppháp
+ Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương Tháng 8/1938, đổi tên là Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương (Mặt trận Dân chủ Đông Dương).
b Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939.
* Ý nghĩa lịch sử:
- Đây là cuộc đấu tranh chính trị công khai, hợp pháp, diễn ra với quy mô rộng lớn dưới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
Trang 5- Sức mạnh đoàn kết của quần chúng đã buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một sốyêu sách cụ thể trước mắt về dân sinh, dân chủ.
- Qua phong trào quần chúng được giác ngộ về chính trị, tham gia vào mặt trận dân tộcthống nhất và trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng
- Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành
* Bài học kinh nghiệm:
- Bài học trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
- Bài học trong việc tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp,
- Giúp Đảng nhận thấy những hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc, …
Phong trào dân chủ 1936 – 1939 như một cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945.
3 Hoàn cảnh lịch sử thế giới và Việt Nam trong những năm đầu của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
4 Chủ trương đấu tranh của Đảng tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (tháng 11/1939) và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941).
a Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11/1939).
* Hoàn cảnh:
- Đầu tháng 9 năm 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
- Chính quyền thực dân ra sức vơ vét sức người, sức của phục vụ cho chiến tranh
- Diễn ra từ ngày 6 đến ngày 8/11/1939 tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định)
* Nội dung cơ bản của Hội Nghị: Hội nghị xác định:
- Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương: đánh đổ đế quốc vàtay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
+ Chủ trương: tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất và đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộngđất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc, chống tô cao, lãi nặng.+ Khẩu hiểu thành lập chính quyền Xô viết công nông binh được thay bằng khẩu hiệuthành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa
- Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh:
+ Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đếquốc và tay sai
+ Chuyển từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật
Trang 6+ Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (Mặt trận Phản đế ĐôngDương) thay cho Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Ý nghĩa: Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đánh dấubước chuyển hướng quan trọng của Đảng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưanhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước
b Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941).
* Hoàn cảnh:
- Tháng 9/1940, phát xít Nhật vào Đông Dương, thực dân Pháp đầu hàng, câu kết với phát
xít Nhật bóc lột nhân dân Đông Dương
- Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng
- Diễn ra từ ngày 10 đến ngày 19/5/1941 tại Pác Bó (Hà Quảng – Cao Bằng), Nguyễn ÁiQuốc trực tiếp chủ trì
* Nội dung cơ bản của Hội nghị:
- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc
- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chialại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng
- Chỉ rõ sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp – Nhật sẽ thành lập Chính phủ nhân dân của nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Quyết định thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (Việt Minh) thay cho Mặt trận Thốngnhất dân tộc phản đế Đông Dương
- Xác định hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổngkhởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân
Ý nghĩa: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8(5/1941) đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 nhằmgiải quyết mục tiêu số 1 của cách mạng là dân tộc giải phóng và đề ra nhiều chủ trương sáng tạođể thực hiện mục tiêu ấy
5 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
a Thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
* Điều kiện khách quan (bên ngoài):
- Từ đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
+ Ở châu Âu, phát xít Đức đã bị tiêu diệt (5/1945)
+ Ở châu Á, quân Đồng minh chuyển sang phản công quân Nhật
+ Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện
- Quân Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần, rệu rã Bọn tay sai hoang mang, dao độngđến cực độ Kẻ thù không còn thống trị nhân dân ta được nữa
- Quân Đồng minh lại chưa kịp vào nước ta
* Điều kiện chủ quan (bên trong):
- Quần chúng đã sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa
- Đội tiên phong của cách mạng (Đảng) đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng
- Các tầng lớp trung gian đã ngã về phía cách mạng
- Đảng đã nhận thức đúng thời cơ và kiên quyết hành động cách mạng
+ Ngày 13/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Sơn Dương – TuyênQuang) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quantrọng về chính sách đối nội và đối ngoại sau khi giành được chính quyền
+ Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào tánthành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủyban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch
b Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Trang 7- Từ ngày 14/8/1945, một số cấp bộ Đảng và tổ chức Việt Minh đã phát động nhân dân khởinghĩa Khởi nghĩa đã nổ ra ở nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh châu thổ sông Hồng, Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên – Huế, Khánh Hòa…
- Chiều 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị giải phóng quân do VõNguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên
- Ngày 18/8/1945, nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành đượcchính quyền ở tỉnh lị Đây là các địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước
- Ngày 19/8/1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội giành được thắng lợi
- Ngày 23/8/1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Huế
- Ngày 25/8/1945, nhân dân Sài Gòn giành được chính quyền
- Ngày 28/8/1945, Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là 2 tỉnh giành chính quyền cuối cùng
- Chiều 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
Chỉ trong vòng 15 ngày (từ ngày 14 đến ngày 28/8/1945) Tổng khởi nghĩa tháng Tám đãthành công trong cả nước Chế độ phong kiến Việt Nam đến đây hoàn toàn sụp đổ
c Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
* Ý nghĩa lịch sử:
- Đối với dân tộc:
+ Cách mạng tháng Tám mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, đã phá tanxiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm và ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm,lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta, lập nên nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa – Nhà nước do nhân dân lao động làm chủ
+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỉ nguyên mớicủa dân tộc: Kỉ nguyên độc lập, tự do; kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủđất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xãhội
+ Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền, chuẩn bị những điều kiệntiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo
- Đối với quốc tế:
+ Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít tro g Chiến tranh thế giới thứ hai
+ Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phầnlàm suy yếu chúng
+ Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng
+ Có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Truyền thống yêu nước của dân tộc ta
+ Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh vớiđường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo
+ Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm, qua các phong trào cách mạng
1930 – 1931, 1936 – 1939 và 1939 – 1945
+ Trong những ngày khởi nghĩa, toàn Đảng, toàn dân nhất trí, đồng lòng, không sợ hysinh, gian khổ, quyết tâm giành độc lập, tự do Các cấp bộ Đảng từ Trung ương đến địa phươnglinh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo khởi nghĩa
- Nguyên nhân khách quan:
Chiến thắng của Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống phát xítđã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin cho nhân dân ta, tạo ra thời cơ để nhân dân ta đứng lênTổng khởi nghĩa
* Bài học kinh nghiệm:
Trang 8- Đảng phải có đường lối đúng đắn, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lêninvào thực tiễn cách mạng Việt Nam; nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủtrương, biện pháp cách mạng phù hợp.
- Đảng tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt trận dân tộc thống nhất
- Trong chỉ đạo khởi nghĩa, Đảng linh hoạt kết hợp đâí tranh chính trị với đấu tranh vũtrang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước
III VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
1 Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945.
a Thuận lợi:
- Nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng quyền lợi do chính quyền cáchmạng đưa lại, phấn khởi và gắn bó với chế độ
- Cách mạng có Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo
- Trên thế giới hệ thống XHCN đang hình thành
- Phong trào giải phóng dân tộc và phong trào đấu tranh đòi dân chủ phát triển mạnh mẽ
b Khó khăn:
* Chính quyền:
- Chính quyền cách mạng vừa mới thành lập, chưa được củng cố
- Lực lượng vũ trang còn non yếu, thiếu thốn mọi mặt
* Thù trong, giặc ngoài:
- Quân Đồng minh lũ lượt kéo vào nước ta:
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào đóng ở HàNội và hầu hết các tỉnh Theo sau chúng là các tổ chức phản động, tay sai như: Việt Nam Quốcdân đảng (Việt Quốc), Việt Nam Cách mạng đồng minh hội (Việt Cách) Với âm mưu: tiêu diệtĐảng ta, lật đổ chính quyền cách mạng
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh kéo vào, don đường cho thực dân Pháp trở lạixâm lược nước ta
+ Ngoài ra còn 6 vạn quân Nhật chưa được giải giáp
* Kinh tế, tài chính:
- Nông nghiệp: lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thiên tai, mất mùa, đất đai hoanghóa
- Công nghiệp: nhiều xí nghiệp còn nằm trong tay tư bản Pháp, các cơ sở công nghiệp chưađược phục hồi, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
- Tài chính: trống rỗng, chính quyền cách mạng chưa quản lí được ngân hàng ĐôngDương…
* Văn hóa – Xã hội:
- Tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân, phong kiến để lại hết sức nặng nề, hơn 90%dân số không biết chữ
- Các tệ nạn xã hội, mê tín, dị đoan, rượu chè, cờ bạc phổ biến
Đất nước đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
2 Những chính sách của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh để giải quyết những khói khăn của năm đầu sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
a Xây dựng và củng cố chính quyền:
- Ngày 6/1/1946, cuộc Tổng tuyển cử được tiến hành thắng lợi, gần 90% cử tri đi bỏ phiếu,bầu được 333 đại biểu Quốc hội Đây là lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, nhân dân ta thực hiệnquyền công dân
- Ngày 2/3/1945, Quốc hội đã thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp chính thức của nướcViệt Nam mới, do Hồ Chí Minh làm chủ tịch và lạp ra ban dự thảo Hiến pháp
- Tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp theo hình thức phổ thông đầu phiếu
- Ngày 9/11/1946, Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốchội thông qua
Trang 9b Củng cố, xây dựng lực lượng quân sự, chính trị:
- Việt Nam Giải phóng quân (thành lập tháng 5/1945) được chấn chỉnh và đổi thành Vệquốc đoàn (9/1945) Ngày 22/5/1946, Vệ quốc đoàn được đổi thành Quân đội Quốc gia ViệtNam
- Lực lượng dân quân, tự vệ được xây dựng rộng khắp và phát triển không ngừng về sốlượng
- 29/5/1946, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập
c Giải quyết nạn đói:
- Đảng và Chính phủ đã động viên lực lượng toàn dân tham gia sản xuất, tiết kiệm lươngthực, kêu gọi đồng bào cả nước nhường cơm sẻ áo
- Lập “Hũ gạo cứu đói”, thực hiện “Ngày đồng tâm”
- Chính quyền cách mạng ra lệnh bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác, giảm tô 25%,giảm thuế ruộng đất 20%, cấp ruộng đất hoang, chia lại ruộng đất công
Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói dần dần bị đẩy lùi
d Giải quyết nạn dốt:
- Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ
- Kêu gọi nhân dân cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù chữ
Đến tháng 6/1946, cả nước có 76 nghìn lớp học, xóa mù chữ cho 2,5 triệu người Các cấpphổ thông và đại học được khai giảng sớm, nội dung và phương pháp học bước đầu được đổimới
e Giải quyết khó khăn tài chính:
- Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân thông qua việc xây dựng
“Quỹ độc lập” và “Tuần lễ vàng”
Kết quả: quyên góp được 370kg vàng và 20 triệu đồng vào quỹ độc lập
- Ngày 31/1/1946, phát hành tiền Việt Nam, ngày 23/11/1946, lưu hành trong cả nước
3 Chủ trương và sách lược của Đảng, Chính phủ nhằm đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng.
a Từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946:
* Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ:
- Ngày 2/9/1945, thực dân Pháp đã xã súng vào những người dự mít tinh chào mừng độc lậptại Sài Gòn
- Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945, thực dân Pháp cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dânNam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lầnthứ hai
- Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn cùng với quân và dân Nam Bộ đã nhất tề đứng lên khángchiến chống thực dân Pháp
- Trung ương Đảng và Chính phủ đã kịp thời đề ra chủ trương để chỉ đạo kháng chiến vàchi viện sức người, sức của cho miền Nam kháng chiến
Ta đã ngăn chặn từng bước tiến công của địch, hạn chế âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh”của chúng, góp phần bảo vệ củng cố chính quyền cách mạng, tạo điều kiện cho cả nước có thêmthời gian chuẩn bị lực lượng về mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc về sau
* Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc:
- Để tránh cùng một lúc phải đối phó với nhều kẻ thù, tập trung lực lượng đánh Pháp ở NamBộ Đảng đã chủ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc, trên nguyên tắcgiữ vững độc lập chủ quyền dân tộc
- Nhân nhượng một số yêu sách về kinh tế, chính trị của quân Trung Hoa Dân quốc:
+ Nhận tiêu tiền “Quan kim”, “Quốc tệ”
+ Cung cấp một phần lương thực, phương tiện đi lại cho chúng
Trang 10+ Nhường cho các tổ chức tay sai của quân Trung Hoa Dân quốc như: Việt Quốc, ViệtCách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử, và 4 ghế bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệpkháng chiến.
- Kiên quyết vạch trần bộ mặt bán nước, hại dân của các tổ chức phản động tay sai của quânTrung Hoa Dân quốc Bọn phản động gây tội ác đề bị trừng trị theo pháp luật
Chúng ta đã hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá, làm thất bại âm mưu lậtđổ chính quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân quốc và bon tay sai của chúng
b Từ ngày 6/3/1946 đến ngày 19/12/1946: Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.
- Ngày 28/2/1946, thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã kí Hiệp ước Hoa – Pháp với
nội dung là Pháp nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi ở Trung Quốc, quân Phápsẽ ra miền Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật
- Hiệp ước Hoa – Pháp đã đặt nước ta vào tình thế phải lựa chọn một trong hai con đường:+ Một là, cầm súng đánh Pháp không cho chúng đổ bộ lên miền Bắc
+ Hai là, hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để nhanh chóng đuổi quân Trung Hoa Dân quốc vềnước, tránh tình trạng phải đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù
- Đảng và Chính phủ đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn giải pháp đàm phán vớiPháp – “Hòa để tiến”
- Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòakí với G Xanhtơni – Đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ
- Nội dung Hiệp định sơ bộ:
+ Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự donằm trong khối Liên hiệp Pháp, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chínhriêng
+ Chính phủ Việt Nam đồng ý để cho 15.000 quân Pháp được ra miền Bắc thay quânTrung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật, số quân này sẽ đóng ở những điểm quyđịnh và rút dần trong thời hạn 5 năm
+ Hai bên ngừng mọi xung đột ở miền Nam, giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ
Tránh được việc cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù; Đẩy nhanh 20 vạn quân TrungHoa Dân quốc về nước, giảm khó khăn cho cách mạng; ta có thời gian chuẩn bị cho cuộc khángchiến lâu dài không thể tránh khỏi
- Sau Hiệp định Sơ bộ, tình hình ngoại giao Việt – Pháp căng thẳng, để tránh phải xung độtvũ trang quá sớm bất lợi cho ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với đại diện Chính phủ Pháp bảnTạm ước (14/9/1946), nhân nhượng thêm một số quyền lợi kinh tế - văn hóa nữa cho Pháp Việc kí bản Tạm ước đã tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cốlực lượng, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp
4 Âm mưu của thực dân Pháp khi tiến công lên Việt Bắc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
a Âm mưu của thực dân Pháp:
- Sau khi chiếm được hầu hết các đô thị lớn trong cả nước, thực dân Pháp mở cuộc tiếncông lên Việt Bắc với mục đích:
+ Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
+ Tiêu diệt quân chủ lực, phá tan tiềm lực kháng chiến của ta
+ Bịt kín biên giới Việt – Trung
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Trang 11+ Cuối tháng 11/1947, địch rút khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã.
+ Ở hướng đông, quân ta phục kích đánh tan binh đoàn cơ giới ở đèo Bông Lau(30/10/1947)
+ Ở hướng tây, quân và dân ta đã phục kích đánh địch ở Đoan Hùng, Khe Lau
c Kết quả: sau hơn 2 tháng tấn công, do vấp phải sức kháng cự mạnh mẽ của quân và dân ta,
ngày 19/12/1947, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc, hơn 6000 tên địch bị loại khỏi vòngchiến đấu, ta hạ 16 máy bay, 11 tàu chiến, thu nhiều vũ khí,…
d Ý nghĩa:
- Với chiến thắng này, Việt Bắc đã trở thành “mồ chôn” giặc Pháp
- Căn cứ địa Việt Bắc không những không bị phá mà còn mở rộng
- Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn an toàn
- Bộ đội ta được trưởng thành qua chiến dịch
- Giáng một đòn quyết định vào chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp,buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
- Đưa cuộc kháng chiến của quân và dân ta bước sang một giai đoạn mới – Sau chiến thắngViệt Bắc, ta có thêm điều kiện để xây dựng và phát triển lực lượng kháng chiến toàn quốc, toàndân, toàn diện lâu dài và dựa vào sức mình là chính
5 Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng khi mở chiến dịch Biên Giới thu – đông năm
1950 Diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới thu – đông năm 1950.
a Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến:
* Về phía ta:
- Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
ra đời, mở rộng đường liên lạc quốc tế với các nước XHCN
- Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN khác lần lượt công nhận và đặtquan hệ ngoại giao với nước ta
* Về phía địch:
- Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương
- Pháp và Mĩ thực hiện kế hoạch quân sự mới – Kế hoạch Rơve: tăng cường hệ thống phòngngự trên đường số 4, thiết lập “hành lang Đông – Tây” (Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – SơnLa)
- Chuẩn bị kế hoạch tiến công lê Việt Bắc lần thứ hai
b Chủ trương của Đảng:
Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến phát triển sang giai đoạn mới, tháng 6/1950,Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên Giới nhằm:
- Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
- Khai thông biên giới Việt – Trung, mở đường liên lạc quốc tế với Trung Quốc và thế giớidân chủ
- Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên
c Diễn Biến:
- Ngày 16/9/1950, ta mở màn chiến dịch bằng trận đánh Đông Khê, với phương châm “đánh
điểm diệt viện”, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập Buộc thực dân Pháp phải rút khỏiCao Bằng theo đường số 4
- Địch thực hiện cuộc “hành quân kép”: một cánh quân từ Thất Khê tiến lên chiếm lại ĐôngKhê và đón cánh quân từ Cao Bằng rút về; đồng thời cho quân đánh lên Thái Nguyên để thu hútbớt chủ lực của ta
- Quân và dân ta đã chặn đánh địch nhiều nơi trên đường số 4, làm cho 2 cánh quân khônggặp nhau được, buộc quân Pháp phải rút khỏi hàng loạt vị trí trên đường số 4: Thất Khê, NaSầm, Đình Lập, …
d Kết quả: