1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Quản trị tài sản lưu động của Công ty cổ phần Công nghiệp xây dựng Toàn Phát

10 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 178,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình trạng các khoản phải thu gia tăng do khách hàng không có khả năng thanh toán; Tình trạng sử dụng tài sản lưu động cho mục đích đầu tư ngoài ngành làm tăng chi phí dự phòng[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

I Giới thiệu

Nền kinh tế nhiều bất ổn, không ít những khó khăn, thách thức Năng lực sản xuất kinh doanh của hàng loạt doanh nghiệp bị suy yếu nghiêm trọng Tình trạng các khoản phải thu gia tăng do khách hàng không có khả năng thanh toán; Tình trạng sử dụng tài sản lưu động cho mục đích đầu tư ngoài ngành làm tăng chi phí dự phòng; Nhiều doanh nghiệp sử dụng không triệt để nguồn nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất gây lãng phí, thất thoát nguồn lực; Lượng hàng tồn kho, sản phẩm dở dang gia tăng khá lớn, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thu hồi vốn Công ty CP CN xây dựng Toàn Phát cũng đang phải đối mặt với những thách thức ấy Tuy nhiên lại chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu vấn đề này Vì vậy tác giả chọn đề tài “Quản trị tài sản lưu động trong công ty CP CN xây dựng Toàn Phát”

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là thu thập tổng hợp lý luận để áp dụng hoạch định chính sách, kế hoạch quản trị tài sản lưu động hiệu quả trong Công ty qua các thời

kỳ sản xuất kinh doanh

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu được xác định là hoạt động quản trị tài sản lưu động của công ty CP công nghiệp xây dựng Toàn Phát (Topaco) Hoạt động quản trị tài sản lưu động ấy được xem xét trên phương diện gia tăng hiệu quả sử dụng tối ưu các nguồn lực tài sản lưu động

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chủ yếu là vấn đề quản trị tài sản lưu động và các nội dung, các yếu tố liên quan tới tài sản lưu động, và tại công ty CP công nghiệp xây dựng Toàn Phát ở các công trình, dự án xây dựng diễn ra trong khoảng thời gian từ năm 2008-2011; 2012-2015

Tác giả vận dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản định tính và định lượng, đi từ khái quát đến chi tiết, hoặc từ chi tiết tổng hợp nên các vấn đề mấu chốt trong quá trình nghiên cứu Phương pháp phân tích định tính được sử dụng thông qua việc đưa ra những quan điểm, nhận xét đánh giá về ảnh hưởng của sự tác động của các

Trang 2

yếu tố hiện hữu tới hoạt động quản trị tài sản lưu động trong doanh nghiệp Phương pháp phân tích định lượng được sử dụng thông qua việc áp dụng các công cụ, các phương pháp tính toán, phân tích thống kê các dữ liệu, báo cáo về tài sản lưu động, kết quả quản trị tài sản lưu động trong doanh nghiệp

II Tổng quan về quản trị tài sản lưu động trong doanh nghiệp xây dựng

1 Tài sản lưu động trong doanh nghiệp xây dựng

Tài sản lưu động là những tài sản tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là đối tượng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển giá trị và thu hồi trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh

Tài sản lưu động trong doanh nghiệp xây dựng được phân loại theo mức độ thanh khoản giảm dần, bao gồm Tiền mặt các khoản tương đương tiền, Các khoản đầu tư ngắn hạn, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho

2 Quản trị tài sản lưu động trong doanh nghiệp xây dựng

a Quản trị tiền và các khoản tương đương tiền trong doanh nghiệp xây dựng

Mục tiêu của quản trị tiền mặt là tối thiểu hoá lượng tiền mặt nắm giữ, nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp

Nội dung chính của quản trị tiền và các khoản tương đương tiền trong doanh nghiệp xây dựng là Tăng tốc độ thu hồi tiền mục đích là tăng nguồn tiền vào cho doanh nghiệp, Giảm tốc độ chi tiêu mục đích là hạn chế các dòng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp, Lập ngân sách thu chi tiền

b Quản trị các khoản đầu tư ngắn hạn trong doanh nghiệp xây dựng

Quản trị đầu tư ngắn hạn: bao gồm quản trị các hoạt động đầu tư vào chứng khoán có tính thanh khoản cao ngắn hạn, các khoản góp vốn liên doanh, liên kết ngắn hạn, cho vay lấy lãi ngắn hạn

c Quản trị các khoản phải thu

Trang 3

Quản trị các khoản phải thu là việc thực hiện kiểm soát các khoản phải thu chặt chẽ, bắt đầu từ lên kế hoạch, cho đến kiểm soát thực hiện và đánh giá thực hiện kế hoạch duy trì, tăng giảm các khoản phải thu trong kỳ

Nội dung của quản trị các khoản phải thu bao gồm Thiết lập chính sách tín dụng khách hàng của doanh nghiệp xây dựng; Chính sách tín dụng khách hàng (Tiêu chuẩn tín dụng, Điều khoản tín dụng, thời hạn tín dụng, chính sách thu tiền); Tiến hành phân tích đánh giá các khoản phải thu; Có biện pháp phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với các khoản phải thu khó đòi

d Quản trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây dựng chủ yếu là nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào sản xuất, các công trình xây dựng dở dang, chưa hoàn thành, hoặc đã hoàn thành nhưng chưa nghiệm thu

Quản trị hàng tồn kho hướng tới việc xác định mức tồn kho hợp lý phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Mô hình được sử dụng để tính toán mức tồn kho là Mô hình đặt hàng hiệu quả (Economic Ordering Quantity – EOQ)

Doanh nghiệp xây dựng cần tính toán mức dự trữ phù hợp để làm cơ sở mua bán, dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng

Trong mô hình này ta cần biết trước những dữ liệu sau: Nhu cầu hàng năm (D), Chi phí mỗi lần đặt hàng (P), Chi phí lưu kho (C)

Số lượng hàng cần đặt khi có nhu cầu được tính toán theo công thức

EOQ = ∗ ∗

Ta xác định được Tổng chi phí tồn kho như sau

Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí lưu kho

Tổng chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng trong năm x Chi phí mỗi lần đặt hàng

Chi phí lưu kho = Dự trữ bình quân x Chi phí lưu kho/sản phẩm /năm

Trang 4

3 Các yếu tố tác động tới quản trị tài sản lưu động trong doanh nghiệp xây dựng

+, Lãi suất thị trường trong giai đoạn sắp

tới sẽ có xu hướng hạ nhiệt

+, Chính sách mở cửa, hội nhập, khuyến

khích các doanh nghiệp tích cực hoạt động

sản xuất kinh doanh của Nhà nước

+, Sự biến động khó lường trước của các biến số kinh tế như giá cả, lãi suất thị trường, lạm phát…

+, Những khó khăn trong mối quan hệ kinh doanh với các khách hàng, đối tác trong thời gian tới

+, Sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng

+, Bộ máy tổ chức hoạt động của bộ phận

quản trị tài sản lưu động trong doanh

nghiệp xây dựng đầy đủ, có chuyên môn

nghiệp vụ vững vàng

+, Nguồn nhân lực quản trị tài sản lưu

động mạnh từ cấp quản lý đến cấp chuyên

viên nghiệp vụ

+, Chính sách quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp chưa có, hoặc chưa đầy đủ, đúng đắn

+, Năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp

vụ của cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ yếu

III Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản trị tài sản lưu động của Topaco

1 Quản trị tiền

Số dư tiền mặt được duy trì, đảm bảo đầy đủ cho nhu cầu sử dụng tiền mặt hợp lý của công ty, có tiềm lực tốt để thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn, khả năng thanh toán nhanh khá lạc quan

Những con số lớn hơn 1 của hệ số khả năng thanh toán nhanh lạc quan tăng dần lên, đỉnh điểm là 14.32% năm 2010 (nghĩa là cứ một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo chi trả bởi 14 đồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) Khả năng thanh toán của Công ty

Trang 5

khá tốt Nó phản ánh sự nỗ lực của công ty trong việc đẩy nhanh tiến độ thu hồi tiền về

từ phía các chủ đầu tư, mang lại nguồn tiền dồi dào cho chính Công ty

Tuy nhiên hoạt động quản trị tiền và các khoản tương đương tiền vẫn còn một số hạn chế: Công ty chưa lập chi tiết ngân sách, kế hoạch thu chi tiền của mình để dự đoán một cách tương đối dòng tiền vào, dòng tiền ra theo kỳ sản xuất kinh doanh, từ đó tính toán chi tiết những nhu cầu sử dụng tiền mặt thường xuyên và cần thiết nhất, cân đối

chúng với dòng thu – chi tiền

2 Quản trị các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu ngắn Năm 2009 vòng quay các khoản phải thu là 7.82 vòng, đến năm 2010, chỉ số vòng quay khoản phải thu của công ty đã giảm xuống một nửa còn 3.75 ngày, chỉ số này tiếp tục được giữ tương đối ổn định trong năm 2011 là 4.02 ngày Năm 2012 công ty đang tiếp tục nỗ lực để duy trì và rút ngắn hơn nữa chỉ số này, hiện tại 6 tháng đầu năm 2012, vòng quay khoản phải thu của công ty mới chỉ là 1.26 ngày

Bên cạnh đó do đặc thù ngành nghề kinh doanh, số lượng khách hàng của doanh nghiệp khá ít, nhưng lại nắm giữ một lượng lớn các khoản tiền chưa trả công ty Cộng với các khoản tiền được giữ lại để bảo hành khá lớn (thường chiếm 5% giá trị công trình) sẽ được chủ đầu tư (khách hàng) giữ lại trong khoảng 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc hạng mục nhận thi công, hoặc kết thúc công trình Như vậy mặc dù đã thi công xong hạng mục công trình, tất cả các chi phí thi công công trình công ty đã phải tự chi trả toàn bộ bằng tất cả các nguồn trong đó có cả nguồn vốn vay ngân hàng, nhưng vẫn còn một lượng lớn tiền bảo hành còn đọng lại, chưa được chủ đầu tư thanh toán, chi trả cho công ty, dẫn tới công ty phải chịu chi phí lãi vay giảm cơ hội tiếp nhận các công trình mới

3 Quản trị hàng tồn kho

Cơ cấu hàng tồn kho của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát trong thời gian gần đây, ta nhận thấy hàng tồn kho của công ty bao gồm hai loại chính: nguyên

Trang 6

vật liệu các yếu tố đầu vào của thi công, xây lắp tồn kho, và các công trình xây dựng

dở dang, hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu

Hàng tồn kho của công ty tăng khá nhanh, tăng đột biến 84.73 tỷ trong năm 2011 là do tăng chi phí xây dựng dở dang của công trình thủy điện Sông Bạc – Hà Giang tăng 34.48 tỷ, công trình thủy điện Tà Cọ - Sơn La tăng 12.19 ty, công trình thủy điện Bắc Giang – Lạng Sơn tăng 40.84 tỷ

Sự gia tăng hàng tồn kho đột biến có cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

Nguyên nhân khách quan là từ phía chủ đầu tư, tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư cũng không mấy thuận lợi, các nguồn vốn vay ngân hàng có chi phí đắt đỏ, nên chủ đầu tư trì hoãn, chậm trễ nghiệm thu theo tiến độ hợp đồng, do đó công ty không

có nguồn tiền để trang trải các chi phí nguồn vốn đã chi ra để thi công, xây lắp công trình Công ty bị đọng vốn ở những hạng mục công trình đã hoàn thành nhưng chưa nghiệm thu (Công trình thủy điện Nậm Chiến 2 năm 2010: 5.94 tỷ; Công trình thủy điện Sông Bạc – Hà Giang năm 2011: 34.48 tỷ, 06 tháng đầu năm 2012: 17.19 tỷ; Công trình thủy điện Tà Cọ - Sơn La năm 2011: 12.19 tỷ)

Nguyên nhân chủ quan là từ chính công ty Công ty chưa chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ còn thiếu chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ Hay trong một số công trình, một số hạng mục thi công còn bị sai sót so với thiết kế, yêu cầu của chủ đầu tư như không cắt gọt, mài dũa bê tông để làm phẳng bề mặt sản phẩm…

IV Một số giải pháp để tăng cường quản trị tài sản lưu động tại Topaco

1 Về hoàn thiện công tác quản trị tiền và các khoản tương đương tiền

Thực hiện kiểm kê quỹ nghiêm ngặt, thường xuyên và định kỳ bao gồm cả quỹ tại văn

phòng công ty và nguồn ngân quỹ phân bổ về cho Ban Kế toán các chi nhánh

Việc kiểm kê quỹ chỉ được thực hiện khi có đủ các thành viên quan trọng có liên quan +, Lập ngân sách thu chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp

Công ty nên lập ngân sách thu chi tiền cho từng kỳ sản xuất kinh doanh của mình, thường là một tháng, một quý trong năm tùy vào tần suất biến đổi luồng tiền vào, và

Trang 7

luồng tiền ra của Công ty Ngân sách thu chi tiền bao gồm ngân sách về tổng lượng tiền thu trong kỳ và tổng lượng tiền chi trong kỳ

+, Chuẩn hóa các quy định nội bộ về quản trị tài sản lưu động

Công ty cần xây dựng quy chế tài chính chi tiết, các quy định hướng dẫn thi hành, để

bổ nghĩa cho quy chế tài chính; Thường xuyên cập nhật, rà soát, sửa đổi bổ sung những quy định đã ban hành; Chấn chỉnh, việc thực hiện các quy định đã ban hành, có chế tài

xử phạt nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm

2 Về quản trị các khoản phải thu

Chủ động lựa chọn các khách hàng tốt, có tiềm lực tài chính vững mạnh, có quan hệ bạn hàng lâu dài, uy tín với Công ty

+, Thực hiện đánh giá tình hình tài chính, kinh doanh của khách hàng, chủ đầu tư trong

thời gian gần đây nhất trước khi tham gia nhận thầu công trình từ chủ đầu tư ; Lập kế hoạch theo dõi chi tiết từng khoản phải thu theo từng khách hàng, từng công trình, từng hạng mục nhỏ

+, Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu về khách hàng

3 Về quản trị hàng tồn kho

+, Tính toán điểm đặt hàng tối ưu theo mô hình EOQ

+, Kiểm kê hàng tồn kho chặt chẽ

+, Tăng cường công tác thu hồi nợ, giải quyết nhanh các vấn đề còn tồn tại ở các công trình xây dựng dở dang, để làm giảm sự gia tăng hàng tồn kho, sản phẩm dở dang

V Kết luận và

1 Kết luận

Thông qua quá trình nghiên cứu luận văn tôi đã trình bày được những vấn đề chung nhất về tài sản lưu động và quản trị tài sản lưu động trong doanh nghiệp xây dựng, phân tích chi tiết thực trạng quản trị tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát – những kết quả đạt được và những tồn tại do nguyên nhân nào, từ

đó đã đề xuất được những giải pháp tích cực để cải thiện, xây dựng hệ thống quản trị tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát một cách phù

Trang 8

hợp nhất Đây là những giải pháp dựa trên những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động quản trị tài sản lưu động của công ty giai đoạn 2008 – 2012 Công ty có thể áp dụng các giải pháp này lần lượt theo lộ trình hoặc kết hợp các nhóm giải pháp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

2 Đóng góp của luận văn

a Đóng góp

sách, quy định về quản trị tài sản lưu động trong doanh nghiệp; Phát triển mở rộng tạo lập các quy định, chính sách về quản trị các bộ phận khác của mảng quản trị tài chính doanh nghiệp (quản trị vốn lưu động, vốn vay, vốn chủ sở hữu, tài sản cố định…) Hay

có thể mở rộng chi tiết hóa việc xây dựng các chính sách, quy định về quản trị các thành phần nhỏ hơn của quản trị tài sản lưu động như quản trị các khoản phải thu, quản trị thanh khoản, hay quản trị hàng tồn kho…);

quản trị tài sản lưu động hiện thời của doanh nghiệp mạnh ở mặt nào, yếu ở mặt nào, nguyên nhân do đâu, nằm ở vị thế nào so với các doanh nghiệp cùng ngành, cùng quy

mô, năng lực… Căn cứ vào đó doanh nghiệp có thể áp dụng cơ sở lý luận khoa học trên để xây dựng cho mình một chính sách quản trị tài sản lưu động riêng có, phù hợp nhất với xu thế phát triển của kinh tế trong nước, thế giới, và phát huy tối đa được năng lực nội tại của mình

b Một số hạn chế và hướng nghiên cứu mới

sản lưu động nổi trội nhất trong công ty thời gian gần đây, chưa nghiên cứu chuyên sâu

về từng chi tiết nhỏ cấu thành nên hệ thống quản trị tài sản lưu động; Chưa có các biện pháp cụ thể để nâng cao trình độ quản trị tài sản lưu động cho các cán bộ quản trị để thực hiện tốt công tác quản trị tài sản lưu động tại công ty

tài sản lưu động của doanh nghiệp cho không chỉ riêng Topaco, mà còn ứng dụng cho

Trang 9

cả các doanh nghiệp cùng ngành, cùng quy mô, có cùng năng lực nội tại nghiên cứu, sửa đổi, áp dụng phù hợp nhất với chính doanh nghiệp mình

Từ khóa:Quản trị tài sản lưu động, quản trị tiền, quản trị hàng tồn kho, quản trị phải thu, tài sản lưu động

Ngày đăng: 24/01/2021, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w