1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Câu hỏi và bài tập có đáp án chi tiết về di truyền học ở người luyện thi THPT quốc gia phần 5 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

9 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 146,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(2) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY... (3)Loài lưỡng bội, đột b[r]

Trang 1

11 – Ôn tập phần di truyền học số 4

Câu 1: Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN Trong các bộ ba đối mã của tARN có A =

447, ba loại còn lại bằng nhau Mã kết thúc của mARN là UAG Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là

A U = 447; A = G = X = 650

B A = 448; X = 650; U = G = 651.

C U = 448; X = 650

D A =650; G = 651.

Câu 2: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, có hoán vị gen với tần số 40%, cho

hai ruồi giấm có kiểu gen ♀

Ab

aB Dd và ♂

AB

ab Dd lai với nhau Cho các phát biểu sau về đời con:

(1) Kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ 15%

(2) Kiểu gen

ab

abdd có tỉ lệ lớn hơn 3%.

(3) Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ 15%

(4) Kiểu gen

AB

ab Dd chiếm tỉ lệ 5%.

(5) Kiểu hình aaB-D- chiếm tỷ lệ 11,25%

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 2

B 5

C 4

D 3

Câu 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B

quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen

d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B

và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%

Phép lai (P)

Ab

aB

DE

de ×

Ab aB

DE

de cho các phát biểu sau về F1:

(1) Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỷ lệ 8,16%

(2) Tỷ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài bằng tỷ lệ thân thấp, hoa tím, quả vàng, tròn

(3) Tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội lớn hơn 30%

(4) Kiểu hình lặn cả 4 tính trạng là 0,09%

Số phát biểu đúng là

A (2)

B (1)

C (3)

D (4)

Câu 4: Xét trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Trường hợp

nào sau đây biểu hiện ngay thành kiểu hình?

(1) Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn

(2) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên

Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY

Trang 2

(3)Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên

X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY

(4) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO

(5) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường

(6) Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính

A (1), (3), (4), (6).

B (2), (3), (4), (5), (6).

C (1), (2), (3), (4), (5), (6).

D (1), (2), (3), (4), (6).

Câu 5: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những

phát biểu sau:

(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN

(3) Trong quá trình tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn

(4) Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen

(5) Trong tái bản ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp (6) Có nhiều enzim ADN - pôlimeraza tham gia vào quá trình tái bản ADN

.Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

A 1

B 3

C 4

D 2

Câu 6: Cho quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5% Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao (P), cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ

A 20%

B 48%

C 80%

D 52%

Câu 7: Trong lần giảm phân I ở người, có 10% số tế bào sinh tinh của bố có một cặp NST không phân li, 30%

số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li Các cặp NST khác phân li bình thường, không

có đột biến khác xảy ra Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là

A 0,0081%.

B 0,7394%

C 0,3695%

D 0,0322%.

Câu 8: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc

phân tử và quá trình nào sau đây? (1) Phân tử ADN mạch kép (2) Phân tử tARN (3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã (5) Phân tử mARN (6) Phân tử ADN mạch đơn

Trang 3

A (1) và (6).

B (2) và (5).

C (2) và (4).

D (3) và (4).

Câu 9: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa

A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen Xét phép lai

Ab

aB X X E D e dx

Ab

ab X E dY, tính theo lý thuyết, các

cá thể con có kiểu hình A-B- và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là X e d d

E

X chiếm tỉ lệ

A 18,25%.

B 22,5%

C 7,5%

D 12,5%.

Câu 10: Có bao nhiêu kết luận không đúng khi nói về gen ngoài nhân?

(1) Gen ngoài nhân biểu hiện ra kiểu hình không đều ở hai giới

(2) Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào trong quá trình phân bào.(3) Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch là giống nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ, nghĩa là di truyền theo dòng mẹ

(4) Tính trạng do gen ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác

(5) Do con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ, hay nói cách khác, mọi di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất

A 4

B 2

C 5

D 3

Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định Trong kiểu

gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P) thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb x AaBb (2) aaBB x AaBb

(3) AAbb x AaBB (4) AAbb x AABb

(5) aaBb x AaBB (6) Aabb x AABb

A (1)(2), (4), (5), (6).

B (1), (2), (4).

C (3), (4), (6).

D (1), (2), (3), (5).

Câu 12: Ở người gen bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên NST thường quy định , bệnh máu khó đông do gen lặn

b nằm trên NST giới tính X Một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những ngươi khác trong gia đình không bị bệnh này Cặp vợ chồng này dự định sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là

A.

9

16

Trang 4

10

16

C.

3

16

D.

6

16

Câu 13: Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính Một quần thể người trên đảo có 50 phụnữ và 50

đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục Tính tỉ lệ số phụ nữ bình thường mang gen bệnh

A 7,68%

B 7,48%

C 7,58%

D 7,78%

Câu 14: Trong 1 quần thể người đang cân bằng về mặt di truyền, có tỷ lệ người nhóm máu AB = 20%; nhóm

máu O = 9%; nhóm máu B = 16% Một người đàn ông có nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu

B (cả hai người này đều thuộc quần thể trên) Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con trai có nhóm máu B bằng bao nhiêu?

A.

15

176

B.

3

32

C.

15

88

D.

13

13

Câu 15: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả xanh; alen B quy

định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1, khoảng cách tương đối giữa 2 cặp gen này là 0,4 đơn vị Moocgan Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy đinh quả chua; alen E quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen e quy định quả chín muộn.Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2, khoảng cách tương đối giữa

2 cặp gen này là 0,2 đơn vị Moocgan Cho lai 2 cây F1 có kiểu gen

AB ab

De

dE

Ab aB

De

dE với nhau được thế hệ

lai F2 Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử các với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình quả đỏ, tròn, vị ngọt, chín sớm ở F2 chiếm tỉ lệ

A 66,0 %

B 16,5 %

C 33,66%.

D 28,56 %

Câu 16: Ở 1 loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy

định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài.Các cặp gen này nằm trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể.Cho cây dị hợp về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con tỉ lệ phân li kiểu hình :

310 cây thân cao, quả tròn: 190 cây thân cao, quả dài: 440 cây thân thấp, quả tròn: 60 cây thân thấp, quả

dài.Cho biết không có đột biến xảy ra.Tần số hoán vị gen giữa 2 gen nói trên là

Trang 5

A 24%

B 6%

C 12%

D 36%.

Câu 17: F1 là những cá thể dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình thân cao, hạt tròn Tự thụ phấn F1 thu được 7000 cây

ở F2 trong đó có 1680 cây thân cao, hạt dài.Tương phản với tính trạng thân cao là thân thấp, tương phản với tính trạng hạt tròn là hạt dài Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng; trội, lặn hoàn toàn Số lượng cá thể thuộc loại kiểu hình thân cao, hạt tròn xuất hiện ở đời F2 là :

A 1680

B 3938

C 3500.

D 3570

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

Tổng hợp cần 799 lượt tARN => Cần 799 x 3 = 2397 (nucleotit)

Số nucleotit từng loại trong bộ ba đối mã của tARN là U = G =X = = 650

Vì bộ ba kết thúc là UAG nên ta có

Số nucleotit từng loại các trong phân tử mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit là

A = 650 + 1 = 651

G = 650 + 1= 651

X = 650

U = 447 + 1 = 448

Câu 2: A

Hoán vị gen với tần số 40 % với phép lai ♀

Ab

aB Dd x ♂

AB

ab Dd

=> A-B = 0.5 + aabb =0.5+ 0.2 ab x 0.5 ab = 0.60

=> A-bb = 0.25 – aabb = 0.25 – 0.1 = 0.15

=>

AB

ab = 0.5 x 0.2 x 2 = 0.2

Xét phép lai Dd x Dd =>

3

4 D- :

1

4 dd

=> A-B- dd = 0.60 x

1

4 = 0.15

=>

ab

ab dd = 0.1 x

1

4 = 0.025 < 0.03

=> A-bbD-= aaB-D- = 0.15 x 0.75 = 0.1125

=>

AB

ab Dd = 0.5 x 0.2 x 2 x

1

2 = 0.1

=> Có 2 phát biểu đúng

Câu 3: D

Xét phép lai

Ab

aB x

Ab aB

Trang 6

Hoán vị với tần số 20% => ab = AB = 0.1 ; Ab = aB = 0.4

=> aabb = 0.01

=> A-B- = 0.5 + 0.01 = 0.51

=> A- bb = aaB- = 0.25 -0.01 =0.24

Xét phép lai

DE

de x

DE de

Hoán vị với tần số 40%

=>

de

de = 0.3 x0.3 =0.09

D- E = 0.5 + 0.09 = 0.59

D-ee = ddE - = 0.25 – 0.09 = 0.16

Ta có

Thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn( A – B – dd-E ) = 0.51 x 0.16 = 0.0816

Thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài ( A – bb D-ee ) = 0.24 x 0.16 = 0.0384

Thân thấp, hoa tím, quả vàng, tròn.(aaB- ddE-) = 0.24 x 0.16 =0.0384

Thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn( A – B – D-E- )= 0.51 x0.59 = 0.3009

Lặn cả 4 tính trạng là aabbddee = 0.09 x 0.01 = 0.0009 = 0.09%

Câu 4: D

1 – Loài đơn bội đột biến lặn được biếu thiện thành kiểu gen

2- Gen lặn nằm trên NST giới tính X không có trên Y biểu hiện thành kiểu hình ở giới XY

3- Gen lặn, gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X và cá thể có cơ chế xác định giới tính

là XY.=> gen lặn biểu hiện thành kiểu hình

4- Gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO=> biểu hiện thành kiểu hình

5 - Không biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái dị hợp

6 – đột biến gen trội biểu hiện thành kiểu hình nagy ở trạng thái đồng hợp và dị hợp

Câu 5: D

1 –đúng

2 – sai , bộ ba kết thúc không kết cặp với nucleotit

3 - Đúng

4 - Đúng

5- sai

6- Có nhiều enzim ADN - pôlimeraza tham gia vào quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân thực

Câu 6: C

Ta thấy

Gọi x là tỉ lệ kiểu hình thân cao dị hợp thì ta có

4

x

+ 8

x

= 7.5

=> x = 20%

Tỉ lệ các cây không thuần chủng trong số các cây thân cao ở P là :

20 : 25 = 80 %

Câu 7: C

Con trai bị hội chứng Đao => có 3 NST số 21

Trường hợp mẹ giảm phân bình thường và bố giảm rối loại giảm phân

Trong 10 % tế bào sinh tinh không phân li một cặp NST => 5% tế bào sinh ra n+1 và 5% tế bào n -1

Trang 7

0,7 x 0,05 x

1

23

Trường hợp bố giảm phân bình thường và mẹ giảm rối loại giảm phân

0,15 x 0,9 x

1

23

Xác suất sinh con bị bệnh đao và không bị các hội chứng khác là

(0,7 x 0,05 x

1

23 + 0,15 x 0,9 x

1

23) x 100 = 0,7394%.

Xác suất sinh con trai không bị bệnh là 0,7394% x

1

2 = 0,3695%

Câu 8: C

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử tARN và quá trình dịch mã

Câu 9: C

Xét phép lai cặp NST giới tính có

d

E

X Y x D d

X X => D d

X X : D

E

X Y : d

e

X d E

X : d

e

X Y

=> X e d d

E

X =

1 4 Xét phép lai

Ab

ab x

Ab aB

Hoán vị gen với tần số 20% => AB = ab = 0.1 và Ab = aB = 0.4

A-B= 0.1 + 0.4 x 0.5 = 0.3

A-B X e d d

E

X = 0.3 x 0.25 = 0.075= 7.5 %

Câu 10: A

1 – sai , trong di truyền các gen ngoài nhân có con có kiểu hình giống với mẹ => cả hai giới giống nhau 2- sai chỉ có gen trong nhân với được phân chia đều cho tế bào con

3 – Lai thuận và lai nghịch là khác nhau => 3 sai

4 – đúng , di truyền ngoài nhân tồn tại độc lập với di truyền trong nhân

6 – Di truyền tế bào chất được gọi là di truyền theo dòng mẹ nhưng di truyền theo dòng mẹ không hẳn là di truyền thế bào chất

Câu 11: B

Các pháp lai

1 , AAbb x AaBb=> AABb : AaBb : AAbb : Aabb

2 aaBB x AaBb.=> AaBB : AaBb :aaBB : aaBb

3 không

4 AAbb x AABb => AABb : AAbb

5 aaBb x AaBB=> AaBB : AaBb : aaBB : aaBb => loại 5

6 Aabb x AABb=> AABb : AAbb: AaBb : Aabb => lọai 6

(Vì cây hoa hồng trong phép lai 5, 6 không thuần chủng)

Câu 12: B

Xét gen quy định bệnh máu khó đông,

Vợ có bố bị máu khó đông=> mang kiếu gen XMX m

Chồng bình thường có kiểu gen XMY

Trang 8

=> Sinh con bị bệnh là

1

2 X m x

1

2 Y =

1 4

=> Sinh con bình thường là 1-

1

4 =

3 4 Xét gen bạch tạng

Vợ có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng => vợ có kiểu gen 1/3 AA : 2/3 Aa Chồng có kiểu gen Aa

Sinh con bị bệnh là :

2

3 x

1

4 =

1 6 Sinh con bình thường là 1-

1

6 =

5 6 Sinh con bình thường là

5

6 x

3

4 =

5

8 =

10 16

Câu 13: A

Xét thành phần kiểu gen ở nam giới là

0.96 XMY : 0.04XmY

=> tần số alen Xm là : 0.04

=> Tần số alen XM : 0.96

Tỉ lệ người phụ nữ mang gen mù màu là 2x 0.96 x 0,04 = 0.0768 = 7.68%

Câu 14: A

Tần số alen O là 0.3

Gọi x là tần số alen B có : 2 0.3 x + x2 = 0.16 => x = 0.2

=> Tần số alen A là 0.5

Người đàn ông nhóm máu A có tỉ lệ :

5

11AA :

6

Người phụ nữ nhóm máu B có tỉ lệ

1

4 BB :

3

Để người phụ nữ sinh ra con có nhóm máu B thì bố có kiểu gen AO

6

11

1

2

1

4 +

3

4

1

2

6

11

1

2 =

15 88 Sinh con trai bị bệnh là

15

88 x

1

2 =

15

176

Câu 15: D

Ta có cặp A, B hoán vị gen với tần số 0.4

D và E hoán vị với tần số 0.2

Ta có phép lai

AB

ab x

Ab aB

Ta có

Ab

aB => ab = 0.2 và

AB

ab => ab = 0.3

=> Ta có A-B = 0.2 x 0.3 + 0,5 = 0.56

Ta có phép lai

De

dE x De

dE

Trang 9

De

dE => de = 0.1

D-E = 0.5 + 0.1 x 0.1 = 0.51

Ta có kiểu hình quả đỏ, tròn, vị ngọt, chín sớm ở F2 chiếm tỉ lệ là

A-B -D- E = 0.56 x 0.51 =0.2856 = 28,56 %

Câu 16: A

Cây dị hợp giao phấn với cây có kiểu hình thân thấp quả tròn cho ra con kiểu hình thân thấp quả dài => cây thấp tròn có kiểu dị hợp aB/ab

aB/ab giảm phân có

1

2 aB và

1

2 ab

Ta có kiêu hình thân thấp quả dài chiếm tỉ lệ : (60 : 1000) = 0.06 = 0.12 ab x 0.5ab

=> Có thể dị hợp hai cặp gen có ab là giao tử hoán vị (< 25% ) => cơ thể đó có kiểu gen

=> Hoán vị gen là 12 x 2 = 24

Câu 17: D

Ta có kiểu hình thân cao hạt dài là 1680 : 7000 = 0.24

=> Thân cao , hạt tròn là 0.75 – 0.24 = 0.51

=> Số lượng cây thân cao hạt tròn là 0.51 x 7000 = 3570

Ngày đăng: 23/01/2021, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w