1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Đề thi thử thpt quốc gia có đáp án chi tiết môn hóa học năm 2017 của thầy nguyễn anh phong mã 15 | Đề thi đại học, Hóa học - Ôn Luyện

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 397,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 26: Điện phân 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl3 0,3M trong điều kiện có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở anot xuất hiện 2 khí thì ngừng điện phân.. Sau điện phân, lọc [r]

Trang 1

ĐỀ MINH HỌA

ĐỀ SỐ 15

KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của Fe2+:

Câu 2: Người ta hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là:

Câu 3: Để điều·chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau: C2H6 →

C2H4 → C2H5OH → Buta-1,3-đien → Caosu buna Biết hiệu suất các quá trình lần lượt là 30%, 80%, 50% và 80% Tính khối lượng etan cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su buna theo sơ

đồ trên?

Câu 4: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là:

Câu 5: Cho 29,8 gam hỗn hợp gồm K, Na, Ca, Ba tác dụng hết với nước thấy có 8,96 lít H2 (dktc) bay ra Trung hòa dung dịch sau phản ứng bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa HCl rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là:

Câu 6: Cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì có hiện tượng gì xảy ra?

A Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam

B Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng

C Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh tím

D Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu xanh tím

Câu 7: Phương trình hóa học nào dưới đây không đúng?

A Mg(OH)2

0

t

0

t

2

C Na2CO3

0

t

0

t

2 + O2

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 29,34 gam hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ và mantozơ cần dùng vừa đủ 1,02 mol khí O2 Toàn bộ sản phẩm cháy thu được cho qua nước vôi trong dư thấy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 9: Cho dãy các oxit sau: Na2O, Al2O3, Cr2O3, CaO, CrO3, MgO Số oxit trong dãy tác dụng với nước ở điều kiện thường là:

Câu 10: Glucozơ thể hiện tính khử khi phản ứng với:

Trang 2

C Dung dịch brom D Dung dịch NaOH

Câu 11: Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch A chứa Na2CO3 0,5M và NaHCO3 1M vào 420ml dung dịch HCl 1M thấy V lít khí CO2 (đktc) thoát ra Giá trị của V là:

Câu 12: Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?

A Không tan trong nước, nhẹ hơn nước B Thành phần chính của lipit và protein

C Là chất lỏng, không tan, nhẹ hơn nước D Là chất rắn, không tan, nặng hơn nước

Câu 13: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6 Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

Câu 14: RxOy là một oxit có tính oxi hóa rất mạnh, khi tan trong nước tạo ra 2 axit kém bền (chỉ tồn tại trong dung dịch), khi tan trong kiềm tạo ion RO24 có màu vàng RxOy là:

A SO3 B CrO3 C Cr2O3 D Mn2O7

Câu 15 NAP: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở) Thủy phân hoàn toàn 12,94 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,16 mol NaOH thu được 5,86 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng liên tiếp Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 14,88 gam hỗn họp CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của este có trong T là:

Câu 16: Chất nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân?

Câu 17: Trong các phát biếu sau đây về độ cứng của nước:

1 Độ cứng vĩnh cửu do các muối clorua, sunfat của Ca2+ và Mg2+

2 Độ cứng tạm thời do Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

3 Có thể loại tính cứng của nước bằng dung dịch NaOH

4 Có thể loại hết tính cứng của nước bằng dung dịch H2SO4

- Chọn phát biểu đúng:

Câu 18: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 16,48 gam hỗn hợp X chứa Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,5 mol HCl thu được dung dịch Y và 0,06 mol khí H2 Cô cạn Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 20: Chất nào sau đây không tan trong dung dịch axit loãng?

Trang 3

Câu 21: Ứng với CTPT C4H8O2 có số đồng phân este tham gia phản ứng tráng bạc là:

Câu 22: Glyxin còn có tên là:

Câu 23: Hỗn hợp A gồm hai kim loại Al, Ba Cho lượng nước dư vào 4,225 gam hỗn họp A, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có khí thoát, phần chất rắn còn lại không bị hòa tan hết là 0,405 gam Khối lượng mỗi kim loại trong 4,225 gam hỗn hợp A là:

Câu 24: Nhận định nào sau đây là đúng?

A Thủy phân một este trong môi trường axit luôn thu dược axil cacboxylic và ancol

B Các este đơn chức tác dụng với NaOH luôn theo tỉ lệ mol 1:1

C Thủy phân este có công thức C3H4O2 trong môi trường axit, sản phẩm đều cho được phản ứng tráng gương

D Ở điều kiện thường, hầu hết các este ở trạng thái rắn, không tan trong nước và nhẹ hơn nước

Câu 25: Phát biểu nào sau đây sai?

A Trong phân tử saccaozơ gốc α - glucozơ và gốc β - fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 cùa glucozơ và C2 của fructozơ

B Trong amilozơ chứa cả liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit

C Trong xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có 3 nhóm -OH tự do

D Glucozơ và fructozơ là đồng phân, đều có phản ứng tráng gương

Câu 26: Điện phân 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl3 0,3M trong điều kiện có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở anot xuất hiện 2 khí thì ngừng điện phân Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 27: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và chất rắn Z, cho Z vào dung dịch HCl dư thu được khí T

và chất rắn U không tan Phát biểu nào sau đây là sai?

Câu 28: Cho sơ đồ: H2NCH(CH3)COOH HCl X NaOHdu Y Công thức nào sau đây là của Y

Câu 29: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức, có một liên kết C=C trong phân tử và một este tạo bởi axit trên và ancol etylic (số mol axit nhỏ hơn số mol este) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X bằng a mol O2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được cỏ b mol CO2 và (a - 0,27) mol H2O Phần trăm khối lượng của axit trong X là:

Trang 4

Α. 32,18% B 26,01% C 15,25% D 18,32%

Câu 30: Hợp chất hữu cơ X, mạch hở có công thức phân tử C5H13O2N X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, sinh ra khí Y nhẹ hơn không khí và làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là:

Câu 31: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:

- Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là:

Câu 32: E là hỗn hợp chứa 2 peptit được tạo bởi Gly, Ala và Val Người ta lấy 0,02 mol E trộn với một lượng este Y (no, đơn chức, mạch hở) thu được 12,46 gam hỗn hợp T Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng vừa đủ 0,545 mol O2 Sản phẩm cháy cho qua bình đựng nước vôi trong dư thấy xuất hiện

m gam kết tủa và có 0,04 mol khí N2 thoát ra Giá trị của m là:

Câu 33: Từ hợp chất X (trong phân tử chứa các nguyên tố C, H, O) X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O

(d) 2X2 + X3

0 ,

t xt

5(C8H14O4) + 2H2O

- Phân tử khối của X là:

Câu 34: Hỗn hợp X chứa hai este mạch hở (thuần chức, no) Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol X bằng NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp muối và a mol hỗn hợp hai ancol Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X trên thu được 1,4 mol CO2 và t mol H2O Đốt cháy hoàn toàn a mol ancol trên cần vừa

đủ 0,675 mol O2, sản phẩm cháy thu được chứa 0,8 mol H2O Nếu cho toàn bộ Y vào bình đựng Na

dư thu được 29,1 gam muối Giá trị a + t là:

Câu 35: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3

(b) Nung FeS2 trong không khí

(d) Điện phân dung dịch CuSO4

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4

(i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)

- Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:

Trang 5

Câu 36: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dụng dịch chứa X mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

- Giá trị nào sau đây của a là đúng?

Câu 37: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng bột:

- Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A Glucozơ, fructoza, saccarozơ, tinh bột

B Glucozơ, tinh bột, fructozơ, saccarozơ

C Saccarozơ, tinh bột, fructozơ, glucozơ

D Fructozo, tinh bột, saccarozơ, glucozơ

Câu 38: Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,12 mol H2SO4 thu được dung dịch Y và 224 ml khí NO (đktc) Cho 2,56 gam Cu vào Y thu được dung dịch Y Biết các phản ứng hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất N+5 Khối lượng muối trong Z là:

Câu 39: Hỗn hợp X chứa 2 amin no, mạch hở, đơn chức (đồng đẳng liên tiếp, tỷ lệ mol 1 : 6), một ankan và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol X cần dùng vừa đủ 0,5775 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 13,64 gam CO2 và 0,035 mol N2 Công thức phân tử của anken là:

A C3H6 B C2H4 C C4H8 D C5H10

Câu 40: Hòa tan hết hỗn hợp chứa 2,4 gam Mg; 6,72 gam Fe và 11,6 gam FcCO3 trong dung dịch chứa 0,2 mol NaNO3 và 0,96 mol HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối trung hòa và 7,84 lít (dktc) hỗn hợp khí Y gồm CO2, NO2 (0,15 mol), NO, H2 Số mol muối Fe3+ có trong X là:

Trang 6

ĐÁP ÁN

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI

Câu 1:

* Chú ý: Khi nguyên tử mất electron để biến thành ion dương thì nó mất dần electron từ các phân lớp từ ngoài vào trong:

Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2

Fe2+(Z = 26): 1s22s22p63s23p63d6

Câu 2:

- Tham khảo: Nicotin là một chất không màu, chuyển thành màu nâu khi cháy và có mùi thuốc khi tiếp xúc với không khí Nicotin được hấp thụ qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi Người hút thuốc trung bình đưa vào cơ thể 1 đến 2 mg Nicotin mỗi điếu thuốc hút Hút thuốc lá đưa Nicotin một cách nhanh chóng đến não, trong vòng 10 giây sau khi hít vào

- Cơ quan Kiểm soát Dược và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp Nicotin vào nhóm các chất có tính chất dược lý gây nghiện chủ yếu, tương tự như các chất ma túy Heroin và Cocain Tác dụng gây nghiện của Nicotin chủ yếu là trên hệ thần kinh trung ương với sự có mặt của các thụ thể Nicotin trên các cấu trúc não

Câu 3:

Ta có: 4 6

.

0,1 BTNT C 0,1.2 0, 2

 

tan

0, 2.30

62,5 0,3.0,8.0,5.0,8

e

Câu 4: Khi dùng thuốc thử brom ta thấy hiện tượng như sau:

- Benzen: Không hiện tượng

- Anilin: Tạo kết tủa trắng

C6H5NH2 + 3Br2 → (Br)3C6H2NH2↓ + 3HBr

- stiren: Mất màu nước brom

C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

Câu 5: Ta có: 2 0, 4 0, 4.2 0,8 BTKL 29,8 0,8.35,5 58, 2

Câu 6:

- Ta có cân bằng sau:

- Khi cho dung dịch kiềm vào K2Cr2O7 thì kiềm trung hòa bớt H+, làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng

Trang 7

Câu 7: Na2CO3 rất khó bị nhiệt phân, trong chương trình phổ thông chúng ta không xét phương trình này

Câu 8: Để ý công thức của cacbohidrat có dạng Cn(H2O)m

 

.

1,02 BTNT C 1, 02.100 102

O CO

Câu 9: Các oxit trong dãy tác dụng với nước ở điều kiện thường: Na2O, CaO, CrO3

Câu 10: Glucozơ thể hiện tính khử khi phản ứng với chất oxi hóa là nước brom:

CH2(OH)[CH(OH)4]CHO + 2Br2 + H2O → CH2(OH)[CH(OH)4]COOH + 2HBr

Câu 11:

Ta có:

2 2

3 3

2

CO CO

HCO HCO



 

 

.

11 22, 4 11.0,03.22, 4 7,392

BTNT H

Câu 12: Chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

Câu 13: Các tơ thuộc loại tơ poliamit: tơ capron, tơ nilon-6,6

Câu 14:

- Phương trình phản ứng:

CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O

Câu 15:

3

2 2

0,16

0, 24

CH COONa Cháy

CO H O

n



.

0,14.74

12,94

BTKL

H O H O

BT COO

este

Câu 16: Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm chỉ có thể điều chế bằng phương pháp duy nhất là điện

phân nóng chảy hợp chất thích hợp của chúng

Câu 17: Dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 không thể loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ trong dung dịch nên không thể loại bỏ được tính cứng của nước

Câu 19:

0,5

0,19 0,06

HCl BTNT H

O H O H

n

n



 

16, 48 0,19.16 0,5.35,5 31,19

Câu 20: Xenlulozơ chi bị thủy phân trong môi trường axit đặc, dung dịch axit loãng không thủy

phân được Xenlulozơ

Câu 21: Đồng phân este tham gia phản ứng tráng bạc phải có dạng HCOOC3H7: 2 đp

Câu 22: Glyxin: H2N-CH2-COOH có tên bán hệ thống là Axit amino axetic

Câu 23:

+ Vì có Al dư nên dung dịch sau phản ứng là Ba(AlO2)2

Trang 8

  :      

: 2

Al a mol





 

 

2.0,02.27 0, 405 1, 485

2,74

Al

Ba





Câu 24:

Este C3H4O2 chắc chắn là HCOOCH=CH2, khi thủy phân trong môi trường axit tạo HCOOH và

CH3CHO đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

Câu 25: Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhảnh nên chỉ chứa liên kết α-l,4-glicozit.

Câu 26:

- Vì Anot bắt đầu có khí thứ hai xuất hiện nghĩa là Cl¯ bị điện phân hết

Ta có: n Cl  0,5 0,1 0,3.3    0,5mol

Sinh ra

BTDT

BTNT Na

NaAlO n

 

2

BTNT Al

Câu 27:

- Ta có: Do sau phản ứng còn chất rắn Z không tan, Z lại hòa tan 1 phần vào HCl nên Z chứa kim loại (có thể là Fe hoặc Mg và Fe)

- Như vậy dung dịch Y chỉ có thể chứa 2 muối MgSO4 và FeSO4 là nhiều nhất, không thể chứa 3 muối

Câu 28:

H2NCH(CH3)COOH HCl ClH3NCH(CH3)COOH NaOH du H2NCH(CH3)COONa

Câu 29:

Ta có:

2 2

X

4,6

C

- Trường hợp 1:

: 0,03

: 0,12

C H O

C H O

C H O

- Trường hợp 2:

: 0,105 : 0, 045

C H O

C H O

Câu 30:

- Chỉ có một khí nhẹ hơn không khí là NH3 (CH3NH2: M = 31 > 29)

- Suy ra chất X có dạng: C4H9COONH4 có 4 đồng phân ứng với gốc –C4H9

Câu 31:

- Các cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl:

Trang 9

(a) Fe3O4 và Cu (1 : 1) (b) Sn và Zn (2 : 1)

(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) (g) Fe(NO3)3 và Cu (1 : 1)

Câu 32:

BTKL

Áp dụng tư duy dồn chất (chuyển đổi N thành H)

2 2

28,78 18.0,02 18.0,04

62

CO H O

Câu 33:

- Theo bài ra ta có sơ đồ hoàn chỉnh:

(a) C2H5OOC-(CH2)4-COOH + 2NaOH → NaOOC-(CH2)4-COONa + C2H5OH + H2O

(b) NaOOC-(CH2)4-COONa + H2SO4 → HOOC-(CH2)4-COOH + Na2SO4

(c) nHOOC-(CH2)4-COOH + nH2N-(CH2)6-H2N → nilon-6,6 + 2nH2O

(d) 2C2H5OH + HOOC-(CH2)4-COOH

0 ,

t xt

5(C10H18O4) + 2H2O

- Như vậy X có phân tử khối là 174

Câu 34:

Ta có:

2

: 0,8

1,05 2 : 0,8

o

H O

trong X

BTKL

Khi đốt 0,25 mol X   1, 4  tk 1n X  0,55 0, 25 0,3     t 1,1

Câu 35:

- Số thí nghiệm thu được kim loại

(a) Nhiệt phân AgNO3: 2AgNO3

0

t

2 + O2

(d) Nhiệt phân dung dịch CuSO4: CuSO4 + H2O dpdd Cu + H2SO4 +

1

2O2

Câu 36:

- Tại vị trí 46,6n Ba OH 2 0, 2n H SO2 4  x 0, 2

 

2 4 3

3 4

: 2

: 0, 2 3

BTKL

Al SO





- Tại vị trí lượng kết tủa không đổi  4 2 2 .

: 0,5

0, 6 : 0,1

BTNT Ba

BaSO

a

Ba AlO



Câu 37:

- Chất Y không tan trong nước lạnh như vậy Y là tinh bột, loại đáp án A

- Chất X có phản ứng tráng bạc, không làm mất màu nước brom, ta loại ngay đáp án B và C → Đáp

án D là đáp án đúng

Câu 38:

Trang 10

- Hòa tan X

NO

n

- Cho Cu vào Y

0,04

Cu

n

: 0, 27 0,01.4 0, 09.2 0,05

0,0125

H

n NO



0,07.56 2,56 0,12.96 0, 0075.62 18, 465

Z

m

Câu 39:

- Ta có: 2

0, 035

0, 22 0,07 0,15

a N

anken ankan

n

n

2

.

0,5775.2 0,31.2 0,535

BTNT O

H O

n

4 min

0,12

0,03

ankan ankan a

anken

n



- Dễ thấy

min

: 0,01 0,31 0,12 0,03.2

1,857

: 0,06 0,07

a

CH NH C

C H NH

.

0,31 0,12 0,01 0,06.2

2 0,03

BTNT C

anken

Câu 40:

Ta có:

2 2

2

: 0,1 0,1

: 0,15

: 0,12

:

Mg

BTNT C

Fe

CO n

NO

H a n

NO b

4

BTNT N

NH

3

0,1

0,54

0,54 0,1.2 0,12.2 0,1

H

e BTE

Fe

a b

n

n

 





Ngày đăng: 23/01/2021, 23:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w