1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

18 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tây Hà Nội
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 66,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội Một là, Phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng đa dạng, đa tiện ích được định hướng theo nhu cầu của nền kinh

Trang 1

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

3.1 Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng Nông nghiệp Tây

Hà Nội

Một là, Phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng đa dạng, đa tiện ích được định hướng

theo nhu cầu của nền kinh tế trên cơ sở nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ ngân hàng truyền thống, cảI thiện thủ tục giao dịch, đồng thời tiếp cận nhanh hoạt động của ngân hàng hiện đại và dịch vụ ngân hàng mới có hàm lượng công nghệ cao để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của nền kinh tế

Hai là, Hình thành hệ thống dịch vụ ngân hàng gắn kết chặt chẽ với nhau Nâng cao

năng lực cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội trên

cơ sở phát triển dịch vụ ngân hàng thông thoáng, cạnh tranh lành mạnh, an toàn, hiệu quả

Ba là, Phát triển dịch vụ tàI chính như đại lý bảo hiểm, quản lý tiền mặt, quản lý

danh mục đầu tư, tư vấn tàI chính và đầu tư,bảo quản tàI sản, dịch vụ quản lý tàI sản theo

ủy quyền của khách hàng Hướng các dịch vụ này thành các dịch vụ bổ trợ quan trọng trong chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

Bốn là, Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội phấn đấu phát triển hệ thống dịch vụ

ngân hàng đa dạng, phát triển cả về chủng loại, chất lượng và có khả năng cạnh tranh với ngân hàng khácvề cung cấp dịch vụ ngân hàng, hình thành nên hệ thống dịch vụ ngân hàng trọn gói đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ tàI chính

Năm là, Phấn đấu nâng cao dần thu nhập từ hoạt động dịch vụ, cố gắng đạt tỷ lệ thu

từ hoạt động dịchvụ khoang 20 – 30% trên tổng thu nhập ròng Từng bước nâng cao uy tín và xây dựng thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội trên thị trường dịch

vụ ngân hàng

3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội

Trang 2

3.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng dài hạn, đảm bảo đồng bộ và thực thi

Một hạn chế của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội là chưa có được chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng mang tính dài hạn, thường mới ở dạng kế hoạch hàng năm hoặc nhất thời Việc thiết lập chiến lược mang tính ngắn hạn sẽ có hạn chế là:

 Không khai thác được hết các yếu tố nhân lực, vốn, công nghệ

 Không có điều kiện nghiên cứu xem xét hiệu quả của chiến lược sản phẩm cũng như quy mô ngân hàng

 Không nghiên cứu một cách thấu đáo nhu cầu thị trường về sản phẩm trong hiện tại và tương lai

Để khắc phục hạn chế đó, Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội cần tổ chức thiết lập chiến lược mang tính dài hạn, đảm bảo hiệu quả và đồng bộ Là một chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, do vậy khi xây dựng chiến lược trước hết Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội phải dựa trên mục tiêu và định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Tiếp đó, nghiên cứu một cách tổng thể nhu cầu thị trường, nghiên cứu phân đoạn thị trường đối với khách hàng, đồng thời nghiên cứu chiến lược, động thái của đối thủ cạnh tranh trên thị trường dịch vụ ngân hàng tại địa bàn Hà Nội, kể cả sự gia tăng của các đối thủ tiềm năng

Trên cơ sở nhu cầu thị trường, nghiên cứu một mục tiêu chiến lược lâu dài mà Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội cần hướng tới bao gồm: sản phẩm chủ yếu, đối tượng khách hàng, phương châm hoạt động, quy mô và các hình thức cung cấp, triết lý phục vụ khách hàng… Thông qua chiến lược đó, từng bộ phận, từng nhân viên nhận thức được mục tiêu và luôn ưu tiên hướng tới mục tiêu trong mọi tình huống

Muốn vậy, cần xác lập các dịch vụ cơ bản, dịch vụ mũi nhọn để tập trung phát triển trên cơ sở khai thác các lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội Tiếp đến là lưu ý các dịch vụ hỗ trợ, những dịch vụ này có thể mang lại nguồn thu nhập ít hoặc thậm chí không mang lại thu nhập song có tác động thu hút khách hàng, tạo điều kiện cho

sự phát triển của các dịch vụ trọng điểm

Sau khi thiết lập chiến lược, từng bước điều chỉnh các yếu tố tiềm năng như: vốn, công nghệ, nhân lực đảm bảo tính đồng bộ và thực thi của chiến lược

Trang 3

Trong quá trình triển khai chiến lược cần có lộ trình cụ thể, phân công phân nhiệm

và chỉ tiêu cần thực hiện cho từng bộ phận, từng nhân viên một cách rõ ràng Bên cạnh

đó, cũng tạo ra cơ chế, khuyến khích tính chủ động, sáng tạo cho nhân viên tìm tòi những cách thức tốt nhất cho thực thi chiến lược của Ngân hàng

Định kỳ đánh giá hiệu quả của chiến lược và tình hình thị trường để có sự điều chỉnh chiến lược và các yếu tố tiềm năng cho phù hợp với tình hình thực tế, nhu cầu khách hàng và khả năng thực thi của chiến lược, hạn chế thấp nhất tính bảo thủ của chiến lược mà không tính đến hiệu quả

Đồng thời, để nâng cao tính thực thi và hiệu quả của chiến lược cần hình thành bộ phận chuyên môn tham mưu chiến lược thuộc phòng kế hoạch

Trước mắt, khi chưa có một chiến lược hoàn chỉnh để phát triển một số sản phẩm dịch vụ mới có hiệu quả Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội cần:

Thứ nhất, trao đổi thống nhất trong ban lãnh đạo về các định hướng chủ yếu phát

triển các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là đối với các sản phẩm dịch vụ mới

Thứ hai, thiết lập một bộ phận chuyên nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch vụ

mới (có thể trực thuộc phòng Marketing) do một Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo Bộ phận này cần có kế hoạch nghiên cứu kỹ lưỡng về các thị trường của các sản phẩm mới nổi lên trong hoạt động ngân hàng ở nước ta để đánh giá khả năng và xây dựng đề án phát triển những sản phẩm có tính khả thi và hiệu quả, rồi trình lên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam để được thực hiện

Thứ ba, thiết lập danh mục các sản phẩm dịch vụ hiện có, so sánh với danh mục các

sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong nước, trong khu vực và thế giới, tìm hiểu đánh giá triển vọng các xu hướng nhu cầu của khách hàng, khả năng và điều kiện cụ thể của ngân hàng để xác định các sản phẩm dịch vụ có khả năng phát triển trong thời gian tới

3.2.2 Đẩy mạnh công tác Marketing dịch vụ ngân hàng, tăng cường tiếp thị khách hàng

Hoạt động Marketing giữ một vai trò ngày càng quan trọng trong chiến lược phát triển dịch vụ của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong điều kiện hiện nay Trong khi đó, hoạt động này tại Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội còn rất hạn chế và mờ nhạt Chính vì vậy, Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội cần phải đẩy mạnh hoạt động Marketing, coi đây là "Bộ Tham mưu chiến lược" cho Ban Giám đốc trong việc phát triển

Trang 4

dịch vụ ngân hàng Bộ phận này phải nghiên cứu và cung cấp được thông tin và quyết sách có lợi nhất nhằm phục vụ cho Ban giám đốc trong việc đưa ra các quyết định kịp thời, cần thiết Các cán bộ phòng Marketing không trực tiếp xúc tiến dịch vụ, nhưng những thông tin về thị trường luôn là nguyên liệu đầu vào rất quan trọng cho hoạt động hoạch định phương thức ứng xử và làm tham mưu chiến lược cho Ban giám đốc Ngoài

ra phòng Marketing còn cần phải triển khai các công việc sau:

Thứ nhất: Quảng bá thương hiệu cho ngân hàng: để đạt được mục tiêu phát triển

nói chung và phát triển dịch vụ ngân hàng nói riêng thì ngân hàng phải khẳng định được

uy tín của mình trong công chúng khách hàng Có giữ được uy tín mới có sự phát triển bền vững Điều cốt lõi là làm sao để khi khách hàng có nhu cầu sử dụng một dịch vụ nào

đó họ sẽ phải nghĩ và tìm đến với Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội - một địa chỉ tin cậy Để đạt được điều đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau song hoạt động Marketing sẽ là chiếc cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng Muốn khách hàng biết và hiểu rõ về Ngân hàng cần tăng cường các hình thức quảng bá như phát hành bản tin, trang Website, quảng cáo trên truyền hình Nếu có những vướng mắc, cán bộ marketing phải tìm nguyên nhân, đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục để tham mưu cho Ban giám đốc nhằm đổi mới phương thức điều hành để đạt được các mục tiêu và giữ uy tín cho ngân hàng

Thứ hai: Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: Cần phải tìm hiểu và đánh giá từng loại đối

thủ cạnh tranh ở từng loại sản phẩm dịch vụ để có chủ thuyết trong việc tìm ra lợi thế so sánh của ngân hàng mình trong môi trường cạnh tranh sao cho có lợi nhất

Thứ ba: Phát triển sản phẩm dịch vụ gắn với phát triển thị trường: với từng loại

sản phẩm dịch vụ cần phải xác định rõ nhóm khách hàng được phân theo khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng ứng với từng đối tác kinh tế Trong đó cần phải phân theo độ tín nhiệm của mỗi nhóm khách hàng để có hướng ứng xử thích hợp trong quan hệ kinh doanh Có thể chia khách hàng thành bốn nhóm: Các công ty lớn, các công ty vừa và nhỏ, các cá nhân có năng lực tài chính và có những nhu cầu dịch vụ đặc biệt, các cá nhân khác sử dụng có chủng loại dịch vụ thông thường Với cách phân loại như trên, ta có thể xác định được nhóm các dịch vụ tương ứng với từng nhóm khách hàng Từ đó có biện pháp trong việc quản lý, cung cấp sản phẩm dịch vụ sao cho đạt hiệu quả cao nhất trên cơ

sở nghiên cứu chi tiết từng nhu cầu cá nhân và tiềm năng của họ mở rộng vững chắc

Trang 5

chủng loại sản phẩm cho từng nhóm khách hàng.

Thứ tư: Phân tích và theo dõi thị trường: là công việc làm sáng tỏ tình hình thị

trường và khả năng tiêu thụ tại thời điểm hiện tại Nhiệm vụ cơ bản là xác định vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

Chìa khóa mang lại sự thành công trên thị trường đó chính là khách hàng Nghiên cứu chi tiết nền tảng khách hàng, thường xuyên mở rộng khách hàng, gia tăng khối lượng cung ứng dịch vụ, nghiên cứu xây dựng và ứng dụng sản phẩm mới phù hợp với sự lớn mạnh về nhu cầu của khách hàng, nghiên cứu thị trường tiêu dùng sản phẩm ngân hàng

và nâng cao chất lượng phục vụ từng khách hàng

Mục tiêu đặt ra của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội là mở rộng nền tảng khách hàng, phát triển địa bàn tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của mình, chiếm lĩnh các vị trí mới trên thị trường để gia tăng lợi nhuận Muốn vậy, bộ phận marketing phải lên kế hoạch để

mở rộng chủng loại, đưa ra đồng bộ và đầy đủ sản phẩm dịch vụ để phục vụ tốt nhất, để khách hàng có thể sử dụng trọn gói các sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội và quan trọng nhất là thường xuyên xây dựng, chuẩn bị và ứng dụng sản phẩm dịch vụ mới, đảm bảo thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng - đây chính là nền tảng chính sách của các ngân hàng Tuy nhiên, trong thời gian trước mắt, cần tập trung sức mạnh vào những mảng dịch vụ mà ngân hàng có nhiều lợi thế, có khả năng thu hút hơn sự chú ý của khách hàng

Thứ năm: Dự báo thị trường: bộ phận Marketing cũng phải quan tâm đến công

việc này nhằm đưa ra dự báo tình hình biến động của thị trường dịch vụ trong tương lai

Từ đó mới có kế hoạch chuẩn bị cho việc đẩy mạnh công tác phát triển dịch vụ ngân hàng

Nhiệm vụ là đánh giá khả năng của khách hàng sẵn sàng mua dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội, dự đoán phản ứng của người tiêu dùng trước những phương sách của ngân hàng khi đáp ứng nhu cầu của khách hàng Từ đó, cần phải nghiên cứu thị trường sản phẩm dịch vụ ngân hàng bao gồm phân tích xu hướng nhu cầu của người tiêu dùng, cạnh tranh cung ứng sản phẩm ra thị trường Ngoài ra, cần nghiên cứu khả năng, vị thế của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội trên thị trường tức nghiên cứu khả năng nội tại của ngân hàng như hoạt động kinh tế của Ngân hàng, chi phí tạo ra sản phẩm dịch vụ, chi phí quảng cáo…

Cũng cần phải đưa ra những dự đoán cầu sản phẩm dịch vụ để tạo điều kiện thuận

Trang 6

lợi cho Ban lãnh đạo Ngân hàng lựa chọn chiến lược hoạt động, chính sách giá cả, phân

bố chi nhánh Muốn vậy, cần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tổng cầu bao gồm: Nhân tố bên trong: danh tiếng của ngân hàng, mức giá sản phẩm dịch vụ, số lượng

và chất lượng dịch vụ ngân hàng, khả năng cung ứng sản phẩm dịch vụ mới so với đối thủ cạnh tranh, mức độ phục vụ khách hàng…

Nhân tố bên ngoài: sở thích của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, cơ cấu thu nhập của khách hàng, hoạt động của đối thủ cạnh tranh, luật Ngân hàng…

Tóm lại, quá trình nghiên cứu Marketing phải được tiến hành thường xuyên, kết quả nghiên cứu được sử dụng để hiệu chỉnh kế hoạch và hoạt động của ngân hàng

3.2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm, đơn giản hóa quy trình thủ tục, giảm thời gian xử lý các giao dịch

Hiện nay, nhiều dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội quy trình thủ tục còn rườm rà, gây mất nhiều thời gian cho khách hàng Thực tế cho thấy, nhiều khách hàng sẵn sàng giao dịch tại một ngân hàng có mức phí cao hơn, nhưng quy trình thủ tục đơn giản, xử lý nhanh chóng Để khắc phục hạn chế này, Ngân hàng Nông nghiệp Tây

Hà Nội cần đơn giản hóa quy trình thủ tục, giảm thời gian xử lý trong các giao dịch thông qua một số biện pháp như:

Rà soát lại các quy trình thủ tục của tất cả các mặt nghiệp vụ, các thao tác trong quá trình cung ứng sản phẩm, loại bỏ thủ tục không cần thiết, loại bỏ những quy trình không hiệu quả gây khó khăn trong quá trình tác nghiệp của nhân viên và mất thời gian cho khách hàng Chẳng hạn khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ để thanh toán thì chỉ cần ký hợp đồng mua bán ngoại tệ mà nên bỏ yêu cầu khách lập đơn xin mua ngoại tệ

Chuẩn hóa quy trình thủ tục, đảm bảo thống nhất quy trình giữa các bộ phận, các chi nhánh trực thuộc đối với cùng sản phẩm, khắc phục tình trạng cùng một khách hàng, cùng một sản phẩm nhưng mỗi nhân viên trong một ngân hàng hay tại các chi nhánh khác nhau lại yêu cầu thủ tục, hồ sơ khác nhau gây khó hiểu cho khách hàng, làm mất uy tín của ngân hàng

Mặt khác, cần gia tăng tiện ích của sản phẩm Cụ thể đối với sản phẩm thẻ ghi nợ -một trong những sản phẩm chiến lược đang được Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội tập trung phát triển và mở rộng Trước hết, Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội cần phối

Trang 7

hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm thẻ của ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam để tăng thêm tiện ích của thẻ như thanh toán tiền điện, nước, điện thoại bằng thẻ, thực hiện chuyển khoản được ngay tại các máy rút tiền ATM, kết nối thẻ với các ngân hàng khác như Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Đầu tư phát triển … để thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp có thể thực hiện giao dịch trên các máy rút tiền của các ngân hàng khác và ngược lại Có như vậy mới thu hút được khách hàng sử dụng thẻ ngày càng đông

Đồng thời xem xét bố trí lại các địa điểm đặt máy ATM sao cho phù hợp và tiện lợi cho khách hàng sử dụng thẻ Hiện nay rất nhiều máy ATM được đặt ngay tại trụ sở giao dịch của các ngân hàng nên khi hết giờ làm việc nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền cũng không thể thực hiện được do đóng cửa Đây cũng là một bất tiện lớn cho nên các địa điểm đặt máy cần được nghiên cứu đặt ở những nơi tập trung đông dân cư, thuận tiện cho việc

đi lại để thực hiện giao dịch Ngoài ra, phải đảm bảo các máy hoạt động 24/24h, thường xuyên kiểm tra theo dõi tình hình hoạt động của các máy ATM để xử lý kịp thời khi cần thiết như: nạp tiền vào máy, thay giấy để in sao kê… nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tránh tình trạng để khách hàng rút tiền máy báo đã hết tiền hoặc hết giấy in liệt kê giao dịch Đồng thời các điểm đặt máy cần phải có biển chỉ dẫn cụ thể, rõ ràng để khách hàng

dễ dàng nhận biết khi tìm địa điểm đặt máy Các biển quảng cáo này nên được thiết kế theo mẫu thống nhất ở tất cả các nơi đặt máy ATM của ngân hàng nông nghiệp vừa để tạo ấn tượng dễ nhận biết cho khách hàng vừa tạo dựng được thương hiệu cho ngân hàng

3.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin

Để có thể tăng thêm thu nhập từ hoạt động dịch vụ, nâng cao tỷ lệ thu nhập dịch vụ trên tổng thu nhập ròng cũng như để thu hút thêm ngày càng nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng thì một vấn đề quan trọng là cần phải đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và cung cấp ngày càng nhiều các dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Trên cơ sở đó, Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội có thể phát triển thêm một số dịch vụ sau:

Phát triển dịch vụ môi giới:

Có nhiều phương thức môi giới mà chưa được các Ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển như: môi giới mua bán hàng hoá, môi giới tiền tệ (mua bán, phát hành chứng

Trang 8

khoán) Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội cần sớm triển khai dịch vụ này Trong dịch

vụ môi giới cần chú ý môi giới trên thị trường hàng hóa, do trong điều kiện hiện nay thông tin của các doanh nghiệp Việt Nam về thị trường nước ngoài, về công nghệ còn hạn chế Thông qua các mối quan hệ trong quá trình cung ứng sản phẩm với các doanh nghiệp khác, thông qua hợp tác với các ngân hàng khác trong và ngoài nước, ngân hàng

có thể phát triển dịch vụ môi giới trên thị trường hàng hóa bằng phương thức:

 Trung gian dàn xếp các cuộc gặp gỡ và ký các hợp đồng thương vụ giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước

 Môi giới mua bán nhà cửa

 Cung cấp thông tin về thị trường, về công nghệ trong và ngoài nước

 Cung cấp thông tin về kinh nghiệm, phương thức, thủ thuật kinh doanh

Phát triển dịch vụ này ngân hàng vừa thu được phí vừa tạo được sức hút giữ chân được khách hàng vì ngân hàng đã tạo lợi ích thêm cho khách hàng về thông tin thị trường, về công nghệ trong và ngoài nước

Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử:

Dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng một cách trực tuyến thông qua các phương tiện như máy vi tính, điện thoại di động hay thiết bị trợ giúp cá nhân (PDA)… Qua đó khách hàng có thể truy cập tài khoản vào mọi thời điểm, vấn tin tài khoản trực tuyến, chuyển tiền, nhận và thanh toán hóa đơn trực tuyến mà không phải đến ngân hàng

Ở Việt Nam hiện nay, một số ngân hàng nước ngoài và ngân hàng cổ phần cũng đã bắt đầu thực hiện dịch vụ này Ngân hàng Techcombank cũng đã rất thành công với dịch

vụ Internet banking, dịch vụ này cho phép khách hàng vấn tin tài khoản, in sổ phụ giao dịch thông qua mạng Internet và đặc biệt là mới đây, khách hàng đã có thể chuyển hồ sơ thanh toán qua mạng mà không phải đến ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội mới chỉ triển khai bước đầu dịch vụ Phonebanking song hiệu quả sử dụng còn rất thấp Để đẩy mạnh phát triển hơn dịch vụ này cũng như triển khai các dịch vụ Internetbanking, E-banking, Homebanking, cần quan tâm một số vấn đề sau:

Bên cạnh các vấn đề hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, trang bị máy móc hiện đại, đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin vào các nghiệp vụ ngân

Trang 9

hàng như đã trình bày ở phần trên còn cần phải xây dựng một nhóm cán bộ chủ chốt chuyên về công nghệ thông tin, một mặt am hiểu nghiệp vụ ngân hàng, mặt khác phải có

đủ trình độ nắm bắt nhanh chóng các công nghệ ngân hàng mới và vận dụng vào thực tế hoạt động kinh doanh

Thông qua dịch vụ ngân hàng điện tử, Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội cũng cần chú trọng phát triển các phương thức thanh toán hiện đại như:

 Thanh toán qua điện thoại di động với các món nhỏ

 Thanh toán qua Internet

 Thanh toán qua hệ thống Phonebanking

Muốn vậy, cần thiết lập hệ thống giao dịch bảo mật, quản lý chữ ký, chứng từ điện

tử để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động

3.2.5 Đầu tư nâng cấp đổi mới công nghệ ngân hàng hiện đại và phù hợp

Trong điều kiện một nền kinh tế phát triển theo xu thế hội nhập và kinh doanh hiện đại, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng Ứng dụng công nghệ thông tin giúp Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, tạo ra nhiều tiện ích trong một sản phẩm cũng như kết nối, cung ứng nhiều sản phẩm cùng một lúc Bên cạnh đó, giúp khách hàng nắm bắt thông tin, tình hình thị trường trong nước và ngoài nước kịp thời, kể cả nhu cầu của khách hàng Và ngược lại khách hàng cũng có điều kiện thuận lợi để biết sản phẩm và điều kiện cung cấp sản phẩm của ngân hàng Từ đó tạo điều kiện thiết lập quan

hệ với khách hàng ngày càng nhiều, mặt khác giúp ngân hàng thương mại nghiên cứu, phân tích, dự báo, đánh giá rủi ro chính xác giúp ngân hàng có điều kiện hợp tác, đa dạng hóa và nâng cao sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Riêng về lĩnh vực công nghệ, Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội chịu sự phụ thuộc rất lớn vào Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam từ chủ trương đường lối đối đến nguồn vốn đầu tư Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội không được quyền tự do đầu tư công nghệ mà phải xin ý kiến phê duyệt của ngân hàng cấp trên thông qua Trung tâm công nghệ thông tin Những lĩnh vực đầu tư lớn như mua máy rút tiền tự động ATM, phần mềm giao dịch IPCAS… đều do nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cấp và hạch toán chi phí vào các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội chỉ được phép đầu tư trong hạn mức vốn đã được Tổng giám đốc phê duyệt Chính bởi đặc điểm này mà ngân hàng nhiều khi "lực bất tòng tâm" kể cả khi có vốn sẵn sàng nhưng lại

Trang 10

phải chờ để xin ý kiến, rồi chờ để được phê duyệt.

Do vậy, để nâng cao tính chủ động trong kinh doanh và có thể cạnh tranh được với các ngân hàng khác đặc biệt trên địa bàn Hà Nội - nơi mà độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thì Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội nên có văn bản trình lên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam để được giao mức ủy quyền lớn hơn trong những quyết định về đầu tư công nghệ Đồng thời cũng cần xây dựng kế hoạch phát triển công nghệ ngân hàng hàng năm hoặc theo lộ trình từ 3 đến 5 năm để có sự chuẩn bị sẵn sàng

về vốn, về việc xin ý kiến cấp trên làm sao khi cần là có thể đáp ứng kịp thời nhằm tranh thủ được thời cơ, "đi tắt đón đầu" ứng dụng những công nghệ hiện đại mà phù hợp với tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội với mục đích cung cấp được những sản phẩm dịch vụ mới, đa tiện ích và chất lượng dịch vụ ngày một tốt hơn Vấn đề trước mắt hiện nay là Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội cần trang bị mới

hệ thống máy vi tính đảm bảo cấu hình và tốc độ xử lý nhanh để phục vụ cho công tác giao dịch với khách hàng Hiện mới chỉ có ở Hội sở chính là máy móc tương đối đồng bộ

và hiện đại, còn lại tại các chi nhánh và phòng giao dịch có nhiều máy đã quá cũ, thậm chí không thể cài đặt phần mềm chương trình IPCAS để giao dịch với khách hàng mà chỉ

sử dụng để đánh văn bản Khi mua sắm cần tính tới xu hướng phát triển của công nghệ thông tin trong tương lai, hạn chế thấp nhất hao mòn vô hình, phát sinh lãng phí không cần thiết

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Như chúng ta đều biết, con người luôn là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công

Để có thể phát triển các sản phẩm dịch vụ, biến những chiến lược của ngân hàng thành hiện thực, cần đổi mới về chất lượng nguồn nhân lực Một trong những hạn chế của Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội hiện nay là đội ngũ cán bộ tuy đông nhưng trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao, không đồng đều, năng lực quản trị điều hành và kinh nghiệm của nhiều cán bộ lãnh đạo còn hạn chế Do vậy, cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trước hết là vấn đề tuyển dụng cán bộ Hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp Tây Hà Nội chưa có một cơ chế riêng cho việc tuyển dụng cán bộ Phần lớn việc nhận cán bộ đều theo cách giải quyết chính sách và quan hệ hoặc phân bổ từ cấp trên (Ngân hàng Nông

Ngày đăng: 29/10/2013, 22:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w