TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài “Xây dựng cơ hội đồng quản lý nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn thiên nhiên khu căn cứ Tà Thiết-huyện Lộc Ninh-tỉnh Bình Phước” đã đán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CƠ HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI GẮN VỚI BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KHU CĂN CỨ
TÀ THIẾT-HUYỆN LỘC NINH-TỈNH BÌNH PHƯỚC
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Mỹ Hương Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên và môi trường
Tp.HCM, tháng 10 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CƠ HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI GẮN VỚI BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KHU CĂN CỨ
TÀ THIẾT-HUYỆN LỘC NINH-TỈNH BÌNH PHƯỚC
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Mỹ Hương
Trang 3TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM & MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2019
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Mỹ Hương Mã số sinh viên: 1511537929
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Lớp: 15DTNMT1A
1 Tên đề tài: XÂY DỰNG CƠ HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI GẮN VỚI BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KHU CĂN CỨ TÀ THIẾT – HUYỆN LỘC NINH- TỈNH BÌNH PHƯỚC
2 Nhiệm vụ luận văn
- Đánh giá về hiện trạng tài nguyên và đa dạng sinh học của khu di tích lịch sử Tà Thiết
- Đánh giá nguồn vốn sinh kế và phân tích sự ảnh hưởng của cộng đồng dân cư đến du lịch sinh thái gắn liền với khu di tích lịch sử Tà Thiết
- Đáng giá khả năng phát triển du lịch sinh thái gắn liền với khu di tích lịch sử Tà Thiết
- Xây dựng cơ hội đồng quản lý nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn thiên nhiên khu căn cứ Tà Thiết
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 26/03/2019
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ luận văn: 04/10/2019
5 Người hướng dẫn:
Nguyễn Thị Hồng Nhung Thạc Sĩ Đại học Nguyễn Tất Thành 100%
Nội dung và yêu cầu của luận văn đã được thông qua bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành là quãng thời gian dài em nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và chỉ bảo tận tình của Ban Giám Hiệu nhà trường cũng như quý thầy (cô) trong khoa Kỹ thuật Thực phẩm và Môi trường, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể các bạn trong lớp 15DTNMT1A Đến nay, bài luận văn tốt nghiệp đã hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung – Giảng viên ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường, khoa Kỹ thuật Thực phẩm và Môi trường tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành, người cô đã hướng dẫn, dìu dắt, chỉ bảo cho em bằng cả tâm huyết của mình, cũng như truyền đạt những kiến thức bổ ích em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài này
Xin gửi lời cảm ơn đến bạn Đặng Minh Chiến – bạn học cùng lớp 15DTNMT1A, người đã hỗ trợ và đồng hành cùng em trong quá trình khảo sát tại khu căn cứ Tà Thiết, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Bên cạnh đó, một phần do trình độ cũng như kinh nghiệm của em còn hạn chế, nên nội dung bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những
ý kiến, nhận xét và phê bình của quý thầy (cô) để em có thể hoàn thiện hơn và nâng cao kiến thức cho bản thân mình
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc mọi người nhiều sức khỏe và thành công trong công việc và cuộc sống
Phạm Thị Mỹ Hương Khoa Kỹ thuật Thực phẩm và Môi trường Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả của đề tài “Xây dựng cơ hội đồng quản lý nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn thiên nhiên khu căn cứ tà thiết – huyện Lộc Ninh- tỉnh Bình Phước” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi đã thực hiện dưới sự
hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Hồng Nhung Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, không sao chép của bất cứ ai, và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học của nhóm nghiên cứu nào khác cho đến thời điểm hiện tại
Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình và chấp nhận những hình thức xử lý theo đúng quy định
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày 29 tháng 09 năm 2019
Tác giả luận văn (Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Thị Mỹ Hương
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài “Xây dựng cơ hội đồng quản lý nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo
tồn thiên nhiên khu căn cứ Tà Thiết-huyện Lộc Ninh-tỉnh Bình Phước” đã đánh giá được
sự đa dạng sinh thái tại khu căn cứ Tà Thiết, với các hệ thực vật và động vật quý hiếm
có trong Sách Đỏ Việt Nam như Nai đen, Đa dạng sinh học là điều kiện cho phát triển
du lịch sinh thái Bên cạnh đó, khảo sát 197 hộ dân về năm nguồn vốn: Vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn xã hội, vốn tài chính đã thấy được 174 hộ là dân nhập
cư, 135 hộ là người đồng bào Khmer và Stieng Học vấn người dân thấp, nông nghiệp
là ngành nghề chính nhưng bị ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu nên năng suất giảm
Từ những thực trạng đã khảo sát được, sử dụng các phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu, phương pháp phỏng vấn cấu trúc, phương pháp xử lý thông tin, phương pháp phân tích đánh giá để xây dựng cơ hội đồng quản lý nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn thiên nhiên khu căn cứ Tà Thiết Gồm 3 mô hình: Xây dựng mô dựng nông nghiệp thông minh thích ứng với BĐKH để phòng chống sâu bệnh, tăng năng suất cây trồng Xây dựng mô hình tích hợp có sự tham gia của cộng đồng để tăng hiệu quả công tác quản lý rừng, khu căn cứ, đa dạng sinh học để phát triển du lịch sinh thái bền vững Xây dựng mô hình truyền thông để thông qua mô đó nâng cao nhận thức bảo tồn đa dạng sinh học trong người dân địa phương vì trong 197 hộ được phỏng vấn đã có 87 hộ mù chữ
Kết quả nghiên cứu cho thấy đa dạng sinh học tại khu căn cứ Tà Thiết rất phong phú, đa dạng Năm nguồn vốn có ảnh hưởng đến hệ sinh thái của khu di tích Các nguồn vốn đa dạng, dồi dào năng lực, đất nông nghiệp cũng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của hai xã Lộc Thành và Lộc Thịnh Từ đó đưa ra những đề xuất bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao hiệu quả nông nghiệp, cải thiện vấn đề
dân trí cũng như xây dựng được cơ chế đồng quản lý tại địa phương
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP iii
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm Du lịch sinh thái 3
2.1.2 Khái niệm về “ Cơ hội đồng quản lý” 3
2.1.3 Nguyên tắc cơ bản phát triển du lịch sinh thái 4
2.1.4 Đặc trưng cơ bản của Du lịch sinh thái 5
2.1.5 Những yêu cầu cơ bản đối với DLST 5
2.2 Hiện trạng du lịch sinh thái gắn liền với di tích 6
2.2.1 Hiện trạng DLST gắn liền với di tích trên Thế Giới 6
2.2.2 Hiện trạng DLST gắn liền với di tích lịch sử ở Việt Nam 7
2.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 12
Trang 82.3.1 Tổng quan Tà Thiết 12
2.3.2 Lịch sử hình thành 17
2.3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 18
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Nội dung nghiên cứu 21
3.1.1 Đánh giá về hiện trạng tài nguyên và đa dạng sinh học của khu di tích lịch sử Tà Thiết 21
3.1.2 Điều tra đánh giá nguồn vốn sinh kế của cộng đồng dân cư khu du lịch sinh thái gắn liền với di tích lịch sử Tà Thiết 21
3.1.3 Phân tích sự ảnh hưởng của cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh đến công tác quản lý tài nguyên và bảo tồn thiên nhiên khu căn cứ Tà Thiết 22
3.1.4 Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái tại khu căn cứ Tà Thiết 22
3.1.5 Xây dựng cơ chế đồng quản lý nhằm phát triển khu DLST gắn liền với bảo tồn thiên nhiên khu di tích lịch sử Tà Thiết 22
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
3.2.1 Thời gian nghiên cứu 22
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 22
3.3 Phương pháp nghiên cứu 23
3.3.1 Phương pháp tiếp cận 23
3.3.2 Phương pháp cụ thể 24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Đánh giá về hiện trạng tài nguyên và đa dạng sinh học của khu di tích lịch sử Tà Thiết 30
4.1.1 Hệ thực vật 30
4.1.2 Hệ động vật 31
Trang 94.2 Đánh giá nguồn vốn sinh kế và phân tích sự ảnh hưởng của cộng đồng
dân cư đến khu du lịch sinh thái gắn liền với khu di tích lịch sử Tà Thiết 32
4.2.1 Vốn con người 32
4.2.2 Vốn vật chất 36
4.2.3 Vốn tự nhiên 38
4.2.4 Vốn tài chính 45
4.3.5 Vốn xã hội 46
4.3 Đánh giá khả năng phát triển DLST gắn liền với khu DTLS Tà Thiết 47 4.3.1 Thế mạnh (S) 47
4.3.2 Cơ hội (O) 48
4.3.3 Điểm yếu (W) 48
4.3.4 Thách thức (T) 49
4.3.5 Những tồn tại trong công tác quản lý 49
4.3.5 Xác định tiềm năng của khu căn cứ Tà Thiết để phát triển du lịch sinh thái 51
4.4 Xây dựng mô hình đồng quản lý nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn thiên nhiên khu Tà Thiết 52
4.4.1 Mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu 52
4.4.2 Mô hình quản lý tích hợp có sự tham gia của cộng đồng 54
4.4.3 Mô hình áp dụng truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1.Kết luận 66
2.Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Lộc Ninh 13 Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu 23 Hình 3.2 Khu vực điều tra khảo sát 25 Hình 4.1 Biểu đồ khảo sát nghề nghiệp của người dân xung quanh khu vực căn cứ Tà Thiết 32 Hình 4.2 Biểu đồ khảo sát trình độ học vấn của các hộ gia đình xung quanh khu căn
cứ Tà Thiết 34 Hình 4.3 Biểu đồ khảo sát nhân khẩu các hộ gia đình xung quanh khu căn cứ Tà Thiết 35 Hình 4.4 Biểu đồ cơ cấu phần trăm nhà ở tại xã Lộc Thành và Lộc Thịnh 36 Hình 4.5 Biểu đồ kết quả khảo sát tiện nghi sinh hoạt của các hộ gia đình 37 Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tạo ấp Cần Dực xã Lộc Thành 38 Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của 3 ấp xã Lộc Thịnh 39 Hình 4.8 Biểu đồ cơ cấu cây trồng nông nghiệp 40 Hình 4.9 Biểu đồ thống kê hiện trạng chăn nuôi của các hộ dân 43
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên hai xã Lộc Thành và Lộc Thịnh 16 Bảng 2.2 Thống kê dạng sống của các loài thực vật tại tỉnh Bình Phước 2017 17 Bảng 2.3 Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông, lâm nghiệp phân theo ngành kinh doanh 21 Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá xếp hạng các nguồn vốn sinh kế HGĐ 22 Bảng 4.1 Các loài cây tiêu biểu tại khu căn cứ Tà Thiết 30 Bảng 4.2 Các loài động vật tiêu biểu tại khu căn cứ Tà Thiết 31 Bảng 4.2 Đánh giá SWOT mô hình quản lý thích hợp có sự tham gia của cộng đồng 56 Bảng 4.3 Đánh giá SWOT mô hình áp dụng truyền thông nâng cao nhận thức
về bảo tồn đa dạng sinh học 63
Trang 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DLST :Du lịch sinh thái
KBTTN :Khu bảo tồn thiên nhiên
BTTN :Bảo tồn thiên nhiên
TCN :Trước công nguyên
TNTN :Tài nguyên thiên nhiên
BĐKH :Biến đổi khí hậu
ĐQL :Đồng quản lý
CSA :Nông nghiệp thông minh ứng phó biến đổi khí hậu
Trang 13Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Hiện nay ngành du lịch đang phát triển mạnh mẽ không chỉ ở các nước trên Thế Giới mà ngay cả ở Việt Nam trong đó có du lịch sinh thái Đây là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, tạo sự thu hút cộng đồng Bên cạnh việc quảng bá hình ảnh thiên nhiên Đất Nước đến gần với khách du lịch bản địa và nước ngoài, du lịch sinh thái còn là điều kiện cũng như cơ hội mang lại giá trị kinh tế cho địa phương, Quốc Gia, đặc biệt là những hộ dân trong khu vực
Căn cứ Tà Thiết là khu di tích lịch sử Quốc Gia với diện tích 3500 ha được xây dựng từ năm 1973 thời kháng chiến chống Mỹ, thuộc huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Khu Tà Thiết có không gian yên tĩnh, không khí trong lành, địa bàn rộng và bằng phẳng Đến với khu di tích Tà Thiết ta còn được tận mắt thấy những hình ảnh, hiện vật, tư liệu sinh động, được thưởng thức những món ăn mang tính đặc trưng vùng miền núi, đồng thời có dịp sẽ được thưởng lãm những giai điệu cồng chiêng, những điệu múa dân gian
và các hoạt động văn hóa bản địa Chính vì vậy mà khu di tích Tà Thiết đã thu hút khách
du lịch đến tham quan, cũng như các học sinh sinh viên khắp cả nước đến học tập và nghiên cứu
Việc phát triển khu du lịch kết hợp với di tích Quốc Gia có ý nghĩa rất lớn, vừa đẩy mạnh kinh tế thu nhập từ khu du lịch vừa phải bảo tồn thiên nhiên để phát triển bền vững
là vấn đề không chỉ liên quan đến cộng đồng mà còn liên quan đến khâu tổ chức quản
lý Chính vì điều đó mà tác giả đã chọn đề tài “ Xây dựng cơ hội đồng quản lý nhằm
phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn thiên nhiên khu di tích Tà Thiết, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước” để triển khai làm luận văn.Ngoài ra, thông qua việc nghiên cứu
vấn đề trên tôi mong muốn quá trình nghiên cứu của bản thân gắn liền với hoạt động trong thực tiễn để đóng góp những thành quả nghiên cứu của mình vào công tác bảo tồn
và phát triển bền vững các di tích lịch sử, các khu du lịch sinh thái cấp Quốc Gia nói chung và khu di tích Tà Thiết nói riêng
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu này là xây dựng cơ hội đồng quản lý ngằm phát triển khu du lịch sinh thái gắn liền với bảo vệ thiên nhiên khu di tích lịch sử Tà Thiết từ đó đánh giá tình hình quản lý và xu hướng phát triển, bên cạnh đó đánh giá vai trò của các hoạt động (trồng trọt, chăn nuôi, khai thác tài nguyên, thương mại, dịch vụ ) trong việc đáp ứng nhu cầu sinh kế các hộ dân cũng như tác động đến sự phát triển của của khu căn cứ Tà Thiết
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm Du lịch sinh thái
Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên được đưa ra năm 1987: “Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hoá được khám phá”[25]
Cùng với thời gian định nghĩa về DLST được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đưa
ra điển hình là: “Du lịch sinh thái là du lịch đến các khu vực còn tương đối hoang sơ với mục đích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hoá mà không làm thay đổi sự toàn vẹn của các hệ sinh thái Đồng thời tạo những cơ hội về kinh tế để ủng hộ việc bảo tồn tự nhiên và mang lại lợi ích về tài chính cho người dân địa phương”[39]
Mặc dù có những quan niệm cơ bản về DLST, song căn cứ vào những đặc thù và mục tiêu phát triển, mỗi quốc gia, mỗi tổ chức quốc tế đều phát triển vì định nghĩa riêng của mình về Du lịch sinh thái Một số định nghĩa về Du lịch sinh thái khá tổng quát có thể xem xét đều là:
Tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN định nghĩa: “DLST là loại hình
du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” [31]
Định nghĩa của Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế (WTO): “Du lịch sinh thái là việc
đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường mới được xem là Du lịch sinh thái”[34]
2.1.2 Khái niệm về “ Đồng quản lý”
Đồng quản lý là tiến trình có sự tham gia và thống nhất thỏa thuận trên cơ sở đàm phán giữa chính phủ và cộng đồng Mô hình đồng quản lý thể hiện thẩm quyền của nhà nước Mặt khác, lâm nghiệp cộng đồng cũng phân quyền mạnh hơn cho cộng đồng địa phương trong việc quản lý tài nguyên theo phương thức họ thấy phù hợp[16]
Trang 162.1.3 Nguyên tắc cơ bản phát triển du lịch sinh thái
Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường Qua
đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa Du lịch sinh thái với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác[24]
Du khách khi rời khỏi nơi mình đến tham quan sẽ phải có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hoá bản địa Với những hiểu biết đó, thái độ cư xử của du khách sẽ thay đổi, được thể hiện bằng những nỗ lực tích cực hơn trong hoạt động bảo tồn và phát triển những giá trị
về tự nhiên, sinh thái và văn hoá du lịch[30]
– Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái
Cũng như hoạt động của các loại hình du lịch khác, hoạt động Du lịch sinh thái tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự nhiên Nếu như đối với những loại hình du lịch khác, vấn đề đó bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái chưa phải là ưu tiên hàng đầu thì ngược lại Du lịch sinh thái coi đây là một nguyên tắc cơ bản, cần tuân thủ vì[10]:
+ Việc bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái chính là mục tiêu hoạt động của Du lịch sinh thái
+ Sự tồn tại của Du lịch sinh thái gắn liền với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình, sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái của các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động Du lịch sinh thái
– Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng
Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động Du lịch sinh thái, bởi các giá trị văn hoá bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời của các giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể
Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hoá truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực và vì vậy sẽ làm thay đổi hệ sinh thái đó Hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp đến Du lịch sinh thái Chính vì vậy, việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn
Trang 17hoá cộng đồng địa phương có ý nghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của Du lịch sinh thái[23]
– Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của Du lịch sinh thái Nếu như các loại du lịch thiên nhiên khác ít quan tâm đến vấn đề này và phần lớn lợi nhuận từ các hoạt động đều thuộc về các Công ty du lịch thì ngược lại Du lịch sinh thái sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương[25]
Ngoài ra, Du lịch sinh thái luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia của người dân địa phương, như đảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, chỗ ở, cung ứng các nhu cầu về thực phẩm, hàng lưu niệm cho khác…thông qua đó sẽ tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương
2.1.4 Đặc trưng cơ bản của Du lịch sinh thái
Các hoạt động DLST khác với các loại hình du lịch khác ở đặc trưng chủ yếu sau[24]:
- Dựa trên địa bàn hấp dẫn về tự nhiên
- Gắn liền với giáo dục môi trường
- Mang lại lợi ích cho địa phương
- Thỏa mãn nhu cầu về tham quan, giải trí cho du khách
2.1.5 Những yêu cầu cơ bản đối với DLST
Những yếu tố dưới đây có vai trò quyết định đối với việc tổ chức thành công hoạt động DLST[9]:
- Ít gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên của KBTTN và VQG
- Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách DLST, các nhà điều hành tour và các cơ quan, tổ chức phi chính phủ
- Tôn trọng văn hóa truyền thống địa phương
- Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng cho cộng đồng địa phương và các bên tham gia khác, bao gồm cả những nhà điều hành tour tư nhân
Trang 18- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của VQG và tăng cường thu nhập của người dân địa phương nhằm giảm sức ép lên tài nguyên VQG
- Giáo dục những người tham gia về vai trò củra họ trong công tác bảo tàng VQG cũng như các di tích lịch sử đều được bảo tồn và phát triển bền vững
2.2 Hiện trạng du lịch sinh thái gắn liền với di tích
2.2.1 Hiện trạng DLST gắn liền với di tích trên Thế Giới
Hiện nay trên Thế Giới các di tích lịch sử đều được mở rộng và kết hợp với loại hình du lịch Khách du lịch cũng ý thức được việc phải gìn giữ và bảo tồn thiên nhiên trong khu di tích, một phần do ý thức tự giác người dân cao; một phần nhờ có hệ thống quản lý của nhà nước chặt chẽ, hợp lý Nhưng các khu di tích lịch sử gấn liền với khu
du lịch sinh thái thì vẫn còn hạn chế, hầu hết là du lịch sinh thái gắn liền với VQG, khu BTTN và di sản văn hóa Điển hình:
Thành phố cổ Avdat, trên sa mạc Negev, Israel: Di sản Thế giới được UNESCO công nhận là Avdat là một trong những địa điểm quan trọng nhất của thời kỳ Nabataean, Roman và Byzantine ở Negev Nó được định cư lần đầu tiên vào thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên, khi các bộ tộc người Nabataean du mục bắt đầu định cư và tiếp nhận các tuyến buôn bán gia vị qua khu vực Sau đó, thị trấn phát triển mạnh dưới thời La Mã và sau
đó chiếm đóng Byzantine cho đến khi cuối cùng bị bỏ rơi sau khi người Ả Rập chiếm được thị trấn vào năm 634
Chính vì nền lịch sử lâu năm, khí hậu khắc nghiệp mà nơi đây đã thu hút những khách du lịch có cảm hứng trãi nghiệm, tìm hiểu và nghiên cứu về vùng đất này Vạn Lý Trường Thành, Trung Quốc: là tên gọi chung cho nhiều thành lũy kéo dài hàng ngàn cây số, được xây dựng bằng đất và đá từ thế kỷ 5 TCN cho tới thế kỷ 16, để bảo vệ Trung Hoa khỏi những cuộc tấn công của người Hung Nô, Mông Cổ, người Turk, và những bộ tộc du mục khác đến từ những vùng hiện thuộc Mông Cổ và Mãn Châu Một số đoạn tường thành được xây dựng từ thế kỷ thứ 5 TCN, sau đó được Hoàng
đế đầu tiên của Trung Quốc là Tần Thủy Hoàng ra lệnh nối lại và xây thêm từ năm 220 TCN và 200 TCN và hiện chỉ còn sót lại ít di tích Vạn Lý Trường Thành nổi tiếng được tham quan nhiều hiện nay được xây dưới thời nhà Minh với hàng chục triệu lượt khách mỗi năm
Trang 19Chùa Ninna-Ji, Nhật Bản: Ninnaji là một trong nhiều ngôi đền lớn ở Kyoto được liệt kê là Di sản Thế giới Đây là ngôi đền đầu của Trường Omuro của phái Shingon của Phật giáo và được thành lập năm 888 bởi hoàng đế trị vì Trong nhiều thế kỷ, một thành viên của Gia đình Hoàng gia đã từng là linh mục đầu của Ninnaji, và đền thờ còn được gọi là Cung điện Omuro Imperial
Do nhiều cuộc chiến tranh và hoả hoạn tàn phá Kyoto trong suốt lịch sử của nó, không có tòa nhà nào từ nền tảng của đền thờ vào thế kỷ 9 vẫn tồn tại Các tòa nhà cổ nhất có từ đầu thời kỳ Edo vào đầu những năm 1600, bao gồm hội trường chính (Kondo), Kannon Hall, cửa chính Niomon, cổng nội thất Chumon và ngôi chùa năm tầng
Chùa Ninna cũng nổi tiếng với một khu rừng trồng tại địa phương, cuối nở cây anh đào được gọi là Omuro Cherries Bởi vì cây đang nở muộn, nên Ninnaji là nơi tốt để đến khách du lịch thăm vào cuối mùa hoa anh đào của Kyoto , thường vào khoảng giữa tháng 4
2.2.2 Hiện trạng DLST gắn liền với di tích lịch sử ở Việt Nam
2.2.2.1 Hiện trạng DLST gắn liền với di tích lịch sử ở các địa phương ở Việt Nam
Các cơ quan quản lý và nhà chức trách Việt Nam đã tạo điều kiện và hỗ trợ để các khu DLST phát triển rất nhiều, nên loại hình DLST ở Việt Nam rất đa dạng Đặt biệt là DLST kết hợp với khu di tích lịch sử Quốc Gia, điển hình:
+ Khu DLST Cần Giờ, TPHCM: Khu DLST thuộc huyện Cần Giờ, là một trong những căn cứ của quân ta thời chiến tranh Với sự đa dạng về động vật quý hiếm cũng như tài nguyên rừng, đồng thời vị trí địa lý cách xa trung tâm Thành Phố phù hợp để xây dựng khu DLST Không những mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư khó khăn trong khu vực mà là cơ hội để khách du lịch đến tìm hiểu, nghiên cứu và tăng thêm hiểu biết thực tế về lịch sử nước nhà Khu DLST nằm trong địa phận TP.HCM nên các công tác đầu tư và quản lý thuận lợi và hiệu quả
+ Bản Hang, xã Phú Lệ, Quan Hóa: Đây là vùng đất giàu lịch sử, văn hóa, thiên nhiên đa dạng, gắn liền với sông Mã anh hùng và đoàn quân Tây Tiến oai hùng Việc xây dựng khu DLST đã đẩy mạnh kinh tế huyện, xóa đói giảm nghèo cho nhiều hộ gia đình, cải thiện hệ thống điện, đường, xóa mù chữ, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh tinh thần cho bà con địa phương[35]
Trang 20Là một trong những bản khó khăn của xã Phú Lệ ( Quan Hóa), thông qua việc phát triển loại hình du lịch sinh thái cộng đồng, tỉ lệ hộ nghèo tại bản Hang hiện chỉ còn 17/60
hộ, trong đó có 6 hộ làm du lịch cộng đồng Trong 6 tháng đầu năm, lượng du khách đến cụm du lịch sinh thái bản Hang ước đạt trên 1.500 lượt khách, doanh thu đạt trên
250 triệu đồng Đến với bản Hang, du khách có thể hòa mình vào bầu không khí mát
mẻ, trong lành, tham quan hệ thống hang động, sông, suối hoang sơ, thơ mộng, thưởng thức các món ăn đậm đà bản sắc dân tộc, thỏa sức ngắm nhìn những nếp nhà sàn truyền thống…
Chỉ tính riêng trong năm qua, huyện Thường Xuân đã đầu tư, xây dựng 7 cơ sở kinh doanh lưu trú, thu hút trên 72.000 lượt khách, doanh thu từ phát triển du lịch đạt trên 1
tỷ đồng ( tập trung vào du lịch tâm linh tại di tích lịch sử văn hóa đền Cầm Bá Thước và
Bà chúa Thượng ngàn; du lịch lòng hồ Cửa Đạt)
Bên cạnh những thuận lợi, bước đầu xây dựng cũng có những khó khăn Các khu
du lịch sinh thái gắn với di tích đều có mối quan hệ nhất định với cộng đồng dân cư tại
đó, đặc biệt là những vùng dân cư đã từ lâu đời sống từ nguồn thu nhập chính từ khu di tích (đi rừng, lấy củi, trồng trọt, làm nương, ) thì việc thuyết phục người dân để xây dựng là khó khăn cho các nhà đầu tư và quản lý Các vùng núi, vùng sâu vùng xa, sự hiểu biết của người dân còn kém nên việc thỏa thuận cũng như để người dân hiểu và hợp tác thì cơ cấu quản lý phải nhạy bén và sâu sắc
2.2.2.2 Hiện trạng DLST tại khu căn cứ Tà Thiết
Lượng khách du lịch:
Trong 9 tháng năm 2018, các di tích trên địa bàn Tỉnh đón tiếp 751 đoàn khách tham quan, với tổng lượt khách là 66.169 lượt người[11] Một trong những điểm thu hút du khách nhất chính là Di tích Quốc Gia đặc biệt Bộ chỉ huy Miền (khu căn cứ Tà Thiết) Khu căn cứ chỉ đông du khách vào các ngày thứ 7, chủ nhật, các ngày lễ và hè Trung bình vào dịp cuối tuần khu căn cứ sẽ đón khoảng 20 đoàn du khách tham quan, đa số
là các Đoàn viên, học sinh, cựu chiến binh,… vào các dịp lễ thì đông hơn khoảng
30-35 đoàn
So với từ năm 2017 trở về trước, khu căn cứ Tà Thiết ít thu hút lượng du khách và
ít được biết đến rộng rãi Do địa hình cũng như đầu tư tu sửa các hạng mục chưa được chú trọng, nhưng nhờ sự quan tâm từ các phía lãnh đạo mà khu căn cứ được đưa ra các
Trang 21chiến lược phát triển cũng như nhìn thấy được những tiềm năng của nó mà các công trình hạng mục được xây dựng, nhờ vậy mà thu hút lượng khách du lịch về khu căn cứ ngày nhiều hơn
Các công trình, hạng mục tham quan của khu căn cứ [15]:
Sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, hầu hết các công trình của căn
cứ đã bị hư hỏng, được trùng tu, khôi phục lại Hiện nay, di tích phân bố trong rừng Tà Thiết, với tổng diện tích 380ha, chia làm ba cụm chính:
- Cụm ngoài gồm Nhà ở của Thượng tướng Trần Văn Trà và Hầm chữ A
- Cụm giữa gồm Bếp Hoàng Cầm, Hầm Giao ban, Nhà ở của Thiếu tướng Lê Văn Tưởng, Nhà ở của Chính ủy Phạm Hùng
- Cụm cuối gồm có: Hội trường, Nhà Thiếu tướng Nguyễn Thị Định, Nhà Trung tướng Lê Đức Anh
✓ Hội trường: được xây dựng ở cụm cuối của căn cứ, cách bếp Hoàng Cầm khoảng 500m về phía Nam, cách nhà của Thiếu tướng Nguyễn Thị Định 150m về phía Bắc, cách nhà của Đại tướng Lê Đức Anh 100m về phía Đông Bắc Hội trường có chiều dài 12,8m, rộng 6,8m, tổng diện tích 87,4m2 (Diện tích bao gồm cả giao thông hào là: 26,3m x 30m
= 789m2), một phần nhà được đào âm xuống lòng đất (độ sâu 0,9m) để sử dụng vào việc tổ chức các hoạt động liên quan, phần mái làm nổi trên mặt đất
✓ Bếp Hoàng Cầm: có nhiều ưu điểm, phù hợp với yếu tố bí mật của các khu căn
cứ cách mạng, do anh nuôi tên Hoàng Cầm sáng chế ra năm 1953 Bếp Hoàng Cầm gồm
3 loại: bếp Đại Táo, Trung Táo và Tiểu Táo, loại bếp được xây dựng tại căn cứ Tà Thiết
là bếp Đại Táo Bếp được xây dựng theo trục Bắc Nam, dài 15,6m, rộng 7m, tổng diện tích 109,2m2 (Diện tích bao gồm cả giao thông hào là: 30m x 33m = 990m2), với kiến trúc kiểu nửa chìm nửa nổi, tức một phần diện tích nổi trên mặt đất và một phần diện tích được đào âm dưới lòng đất (độ sâu 1m) Lối lên xuống của bếp được bố trí ở đầu hồi phía Bắc Kết cấu vì kèo, cột được làm bằng chất liệu bê tông cốt sắt giả gỗ, các đòn tay, thanh rui để lợp mái được làm bằng gỗ
✓ Hầm Giao ban: là hầm bí mật được xây dựng trong các căn cứ cách mạng để tổ chức các buổi họp mang tính bí mật tuyệt đối Hầm cách nhà của Thượng tướng Trần Văn Trà 400m về phía Đông Nam, cách Nhà Chính ủy Phạm Hùng 50m về phía Đông Bắc, cách bếp Hoàng Cầm 100m về phía Tây Bắc Hầm được xây dựng âm hoàn toàn dưới lòng đất, tổng diện tích 36,26m2, dài 9,8m, rộng 3,7m, chiều cao 2,1m Hầm xây
Trang 22theo chiều Bắc Nam, cửa lên/xuống mở ở hai đầu phía Bắc và phía Nam Mỗi cửa cao 1,3m, rộng 0,9m có mái che rộng 1,8m, dài 2,8m, cao 1,7m Các cột, vì kèo, xà được làm bằng bê tông cốt thép giả gỗ Các đòn tay, thanh rui lợp được làm bằng gỗ Mái được lợp bằng lá Trung quân
✓ Hầm chữ A: bao gồm hai phần chính: Hầm chữ A và giao thông hào, được phục hồi năm 1995 với kết cấu bằng bê tông cốt thép, xi măng Miệng hầm rộng 1m, cao 1,2m sâu 1,4m Phần hầm chính dài 4,2m rộng 2,3m, được gia cố bằng các cây xà, đúc bằng
bê tông cốt thép, trên nóc hầm phủ kín bằng đất tự nhiên Giao thông hào dài 20m, rộng 0,9m, hình gấp khúc bốn đoạn, bắt đầu phần phía Tây của Hầm chữ A kéo dài về phía Đông, đi sâu vào rừng tự nhiên (tổng diện tích 9m x 11,7m = 105,3m2)
✓ Nhà Thượng tướng Trần Văn Trà: có chiều dài là 9,5m, chiều rộng 9m, tổng diện tích là 85m2 (Diện tích bao gồm cả giao thông hào là 39,7m x 8,7m = 345,39m2) Kết cấu nhà làm theo kiểu năm nóc, bốn mái, có ba vì kèo chia nhà làm hai gian chính Các cột, vì kèo, xà ngang, xà dọc đều được kết cấu bằng bê tông cốt thép, giả gỗ Các đòn tay, thanh rui để lợp nhà được làm bằng gỗ
✓ Nhà đồng chí Chính ủy Phạm Hùng: có chiều dài 10m, chiều rộng 8m, tổng diện tích 80m2 (Diện tích bao gồm cả giao thông hào là 15,5m x 19,3m = 299,15m2), kiểu nhà hai mái và hai chái hai đầu Đây là kiểu nhà trệt, có hầm âm và hầm chữ A Các vật dụng được đặt trên nền đất để tiện làm việc, nghỉ ngơi Ở đầu hồi phía Bắc có một hầm
âm, kết nối với hầm chữ A (đặt ở chính giữa nền nhà) Hầm âm rộng 1,5m, cao 2,4m và sâu 1,4m Các cột, vì kèo, xà được làm bằng bê tông cốt thép giả gỗ Các đòn tay, thanh rui lợp được làm bằng gỗ Mái được lợp bằng lá Trung quân
✓ Nhà đồng chí Lê Văn Tưởng: được khôi phục, trùng tu năm 2009 Đầu hồi quay theo hướng Bắc Nam, lối lên xuống bố trí ở đầu hồi phía Nam Nhà có ba gian, dài 9m, rộng 6,5m, tổng diện tích 58,5m2 (Diện tích bao gồm cả giao thông hào là 19m x 26,6m
= 505,4m2) Trong nhà có một hầm chữ A ở vách phía Tây, cách vách phía Nam 2,5m Hầm cao 1,1m, rộng 0,9m Hầm được kết nối với một giao thông hào thoát hiểm dài 30m dẫn vào rừng Các cột, vì kèo, xà được làm bằng bê tông cốt thép giả gỗ Các đòn tay, thanh rui lợp được làm bằng gỗ Mái được lợp bằng lá Trung quân
✓ Nhà Đại tướng Lê Đức Anh: có kiểu kiến trúc nửa chìm, nửa nổi, không gian sinh hoạt, nghỉ ngơi được làm âm xuống lòng đất 1m Lối lên xuống bố trí ở đầu hồi phía Tây Nam Nhà có ba gian, dài 9,4m, rộng 7m, tổng diện tích 65,8m2 (Diện tích bao
Trang 23gồm cả giao thông hào là 16,8m x 16,5m = 277,2m2) Các cột, vì kèo, xà được làm bằng
bê tông cốt thép giả gỗ Các đòn tay, thanh rui lợp làm bằng gỗ Mái lợp bằng lá Trung quân Trong nhà có một hầm chữ A, cao 1,1m, rộng 0,9m, được nối với một giao thông hào thoát hiểm dài 30m dẫn vào rừng
✓ Nhà Thiếu tướng Nguyễn Thị Định: kiểu kiến trúc nửa chìm, nửa nổi, không gian sinh hoạt, nghỉ ngơi được làm âm xuống lòng đất với độ sâu 1m Đầu hồi quay theo hướng Đông Tây, lối lên xuống bố trí ở đầu hồi phía Tây Nhà có chiều dài 9,4m, rộng 7m, gồm 03 gian, tổng diện tích 65,8m2 (bao gồm cả giao thông hào là 11,8m x 21,6m
= 254,88m2) Hai đầu hồi có hai mái, mỗi mái dài 4,2m rộng 1,6m Trong nhà có xây dựng một hầm chữ A ngay chính giữa vách phía Bắc, cao 1,1m, rộng 0,9m, được kết nối với một giao thông hào thoát hiểm dài 30m dẫn vào rừng Các cột, vì kèo, xà được làm bằng bê tông cốt thép giả gỗ Các đòn tay, thanh rui lợp được làm bằng gỗ Mái được lợp bằng lá Trung quân
✓ Nhà Bia của Tổng cục Chính trị: được xây dựng theo lối kiến trúc “phương đình”- mặt bằng hình vuông, mỗi cạnh dài 7,5m Mái được cấu trúc theo dạng chồng diềm 2 tầng, mỗi tầng 4 mái cân nhau, dán ngói mũi hài Giữa nhà, đặt tấm bia đá cao 2,1m, rộng 1,66m để ghi lại công lao của các chiến sỹ Đây là công trình có độ bền vững, mô phỏng nghệ thuật kiến trúc truyền thống dân tộc, hài hòa với cảnh quan di tích
✓ Phòng Trưng bày bổ sung di tích: diện tích 213,84m2 Hiện nay, tại Nhà trưng bày do Bảo tàng tỉnh Bình Phước quản lý, đang trưng bày 84 hiện vật và một sa bàn có liên quan đến quá trình hình thành và hoạt động của Căn cứ Ngoài ra, Bảo tàng Bình Phước đã tiến hành sưu tầm, bổ sung các hiện vật, tư liệu và hình ảnh tiến tới hoàn thiện phần trưng bày tại Phòng truyền thống của di tích
Các công trình được tu sửa kiên cố và phù hợp những vẫn giữ được nét nguyên xưa đã giúp du khách tham quan thích thú cũng như có thêm những kiến thức về lịch sử văn hóa nước nhà, đồng thời tăng thêm lòng yêu nước, đoàn kết dân tộc
Mặc dù loại hình DLST gắn liền với di tích lịch sử phát triển chậm hơn các loại hình khác, song hoạt động tương đối ổn định và có chiều hướng tăng nhanh Cơ cấu quản lý của nhà nước đúng đắn và kịp thời, kết hợp chặt chẽ với cộng đồng dân cư địa phương
đã tạo ra những khu DLST hiệu quả và mang lại lợi ích kinh tế đáng kể
Trang 242.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
2.3.1 Tổng quan Tà Thiết
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Khu di tích Tà Thiết thuộc huyện Lộc Ninh, đường vào khu di tích thuộc xã Lộc Thịnh nhưng khu di tích thuộc xã Lộc Thành nên tổng quan chủ yếu về 2 xã Lộc Thịnh
và Lộc Thành thuộc huyện Lộc Ninh
Huyện Lộc Ninh có tọa độ và ranh giới:
- Vĩ độ Bắc: 11029’33’’ – 12005’00’’
- Kinh độ Đông: 106024’57’’
- Phía tây và phía Bắc giáp Campuchia
- Một phần nhỏ ranh giới phía Tây- Nam giáp tỉnh Tây Ninh
- Phía Đông giáp huyện Bù Đốp và huyện Phước Long
- Phía Nam giáp huyện Bình Long
Phía Nam xã Lộc Thành giáp xã Lộc Thịnh, phía Bắc giáp xã Lộc Thiện, phía Tây giáp Campuchia và phía Đông giáp xã Lộc Hưng
Trang 25Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
2.3.1.2 Địa hình
Lộc Ninh là huyện vùng sâu của tỉnh Bình Phước với diện tích 860,57 km², dân số trung bình 119613 người [28] Phía bắc và phía tây giáp Campuchia, phía đông giáp huyện Bù Đốp, huyện Bù Gia Mập và huyện Phú Riềng, phía nam giáp thị xã Bình Long
và huyện Hớn Quản, ngoài ra một phần nhỏ ở tây nam giáp tỉnh Tây Ninh Huyện Lộc Ninh có địa hình trung du, trung tâm huyện có nhiều đồi thấp nối tiếp nhau, phía bắc và Tây Bắc có địa hình khá bằng phẳng
Lộc Thành là một xã thuộc huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, Việt Nam Căn cứ
Tà Thiết là khu di tích lịch sử Quốc Gia với diện tích 3500 ha, địa bàn rộng, bằng phẳng
Xã Lộc Thành có diện tích 12724,6 ha, dân số năm 2017 là 9240 người, mật độ dân số đạt 182 người/km²[28] Huyện Lộc Ninh có địa hình cao về phía Bắc và thấp dần về phía Nam Lộc Ninh có 2 con sông lớn chảy qua là sông Măng tạo thành biên giới tự nhiên giữa Việt Nam và Campuchia, sông Bé tạo thành ranh giới tự nhiên giữa Lộc Ninh
Trang 26với huyện Phước Long Ngoài ra còn có Suối Cần Lê là ranh giới giữa huyện Lộc Ninh với huyện Bình Long và trên 20 con suối lớn nhỏ trên địa bàn huyện[40]
Trên địa bàn xã có dự án khu di tích lịch sử và du lịch sinh thái Bộ chỉ huy miền Nam Tà Thiết Quy mô của dự án có tổng diện tích 3500 ha, bao gồm 6 phân khu chính: Phân khu vùng lõi di tích lịch sử 450 ha, khu du lịch dịch vụ và khu tái hiện Bình Phước thu nhỏ 425 ha, khu vườn cây trái Nam Bộ 180 ha, khu bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên 545 ha, khu đầu tư phát triển cao su với diện tích gần 1.400 ha
2.3.1.3 Điều kiện tự nhiên
❖ Nhiệt độ: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8 - 26,2°C Nhiệt độ bình quân thấp nhất 21,5 – 22°C Nhiệt độ bình quân cao nhất từ 31,7 - 32,2°C Nhìn chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn, song chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm thì khá lớn, khoảng
7 đến 9° C nhất là vào các tháng mùa khô Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 3,4,5 (từ 37,2°C) và thấp nhất vào tháng 12 là 19°C
37-Nằm trong vùng dồi dào nắng Tổng số giờ nắng trong năm từ 2400 - 2500 giờ Số giờ nắng bình quân trong ngày từ 6,2 - 6,6 giờ Thời gian nắng nhiều nhất vào tháng 1,
2, 3, 4 và thời gian ít nắng nhất vào tháng 7, 8, 9
❖ Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2.045 – 2.325 mm Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 - 11, chiếm 85 - 90% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất 376 mm (tháng 7) Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất
là tháng 2, 3
❖ Thủy văn: Bình Phước có địa hình tương đối cao, là nơi bắt nguồn của nhiều sông, suối, có mạng lưới sông suối khá dày đặc 0,7 - 0,8 km/km², lớn nhất là sông Bé, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, các sông suối ở Bình Phước đều thuộc hệ thống sông Đồng Nai do vậy chế độ thủy văn của Bình Phước ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực miền Đông Nam Bộ Hầu hết các hồ tự nhiên đều có diện tích nhỏ, một số hồ nhân tạo phục
vụ cho các công trình thủy điện hoặc lấy nước sản xuất và sinh hoạt có diện tích khá lớn
là hồ Thác Mơ, hồ Sóc Miêng, hồ Cần Đơn, và đặc biệt là hồ thủy lợi Phước Hòa còn
có tác dụng điều phối nguồn nước dồi dào từ sông Bé bổ sung nước cho hồ Dầu Tiếng giúp điều phối nước chống xâm nhập mặn cho sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ
Trang 27❖ Tài Nguyên Đất: Huyện Lộc Ninh có tổng diện tích tự nhiên năm 2017 là 85329,33 ha; Trong đó đất rừng chiếm 24717,08 ha[28]
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên hai xã Lộc Thành và Lộc Thịnh[28]
đỏ vàng có diện tích lớn nhất 69.613,00 ha (81,53% DTTN) và nhóm đất dốc tụ 5.311,00
ha (6,22% DTTN)
Trang 28Trên cơ sở chồng xếp 06 bản đồ đơn tính bằng kỹ thuật GIS, bản đồ đơn vị đất đai huyện Lộc Ninh được thành lập ở tỷ lệ 1/25.000, với 62 đơn vị đất đai (LMU) Trong đó: Đất hình thành trên đá bazan và đá bọt bazan (Fk, Fu, Ru) có 27 đơn vị đất đai (LMU), với tổng diện tích 36.861,00 ha Vùng đất hình thành trên mẫu đất phù sa cổ (X,Fp) có 22 LMU, với 40.874,15 ha Vùng đất phù sa (P) có 01 LMU, với diện tích 43,00 ha, nhóm đất hình thành trên mẫu chất dốc tụ hoặc bị gley (D,Xg) có 12 LMU, với diện tích 5.955,00 ha
❖ Đa dạng sinh học:
Thảm thực vật trong khu di tích lịch sử Tà Thiết khá đa dạng đã tạo những kiểu lớp phủ điển hình cho khu vực Bình Phước cũng như cho vùng Đông Nam Bộ
Bảng 2.2 Thống kê dạng sống của các loài thực vật tại Tỉnh Bình Phước 2017 [27]
Trên địa bàn Bình Phước hiện có: 1170 loài thực vật, thuộc 545 chi thực vật của 143
họ thực vật bậc cao có mạch đang tồn tại Trong đó:
- 1067 loài hạt kín thuộc 120 họ, chiếm 91,2% tổng loài khu thực vật
- Thuyết thực vật gồm 95 loài, 46 chi thuộc 20 họ, chiếm 8,1%
- Hạt trần có 8 loài, của 3 chi thuộc 3 họ thực vật chiếm 0,7%
- Họ thầu dầu có 69 loài
Trang 29- Họ dâu tằm 63 loài
- Họ đậu 59 loài
- Họ cà phê 57 loài
- Nhỏ hơn 40 loài là họ trúc đào, họ bừa, họ sổ, họ từ, họ bình linh
Hiện có 53 loài thực vật bậc cao quý hiếm đang bị đe dọa:
- Mức cấp quốc gia: 1 loài rất nguy hiểm, 15 loài tình trạng nguy cấp, 18 loài trong tình trạng sẽ nguy cấp
- Mức toàn cầu: 14 loài trong tình trạng nguy cấp, 9 loài trong tình trạng sẽ nguy cấp
2.3.2 Lịch sử hình thành
Sau khi Hiệp định Pari được ký kết (27/1/1973), quân đội Mỹ rút về nước, tình hình cách mạng có sự chuyển biến có lợi cho ta trên cả chiến trường miền Nam Để chuẩn bị cho thời cơ mới, Trung ương Cục miền Nam quyết định trở lại căn cứ Chàng Riệc (phía Bắc Tây Ninh); Quân uỷ và Bộ chỉ huy Miền chuyển về sóc Tà Thiết (xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước)
Việc lựa chọn Tà Thiết làm nơi đứng chân của Bộ chỉ huy Miền cho thấy các cấp chỉ huy đã nghiên cứu rất kỹ lưỡng, bởi Lộc Ninh là huyện giải phóng đầu tiên của miền Nam (1972), là Thủ phủ của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, tiến sát đoạn cuối đường mòn Hồ Chí Minh hơn, thuận lợi cho việc tiếp nhận những tiếp tế hậu cần chiến lược và liên lạc ra miền Bắc
Đây là sở Chỉ huy tiền phương của chiến dịch Nguyễn Huệ năm 1972 Đầu tháng 3/1973, căn cứ Tà Thiết bắt đầu được xây dựng Cuối tháng 01/1973, lực lượng công binh bắt đầu mở các con đường mới cho ba Cục Tham mưu, Chính trị, Hậu cần (Bộ chỉ huy Miền) di chuyển về căn cứ Tà Thiết Cuối tháng 3/1973, tất cả các cơ quan trong
Bộ Chỉ huy Miền và các đơn vị trực thuộc đã chuyển về căn cứ Tà Thiết
Được xây dựng vào những năm cuối của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ cứu nước, căn cứ Tà Thiết là sự kết hợp những kinh nghiệm xây dựng căn cứ trước đó và những sáng tạo trong tình hình mới Vì vậy, nó vừa có sự bố phòng chặt chẽ, vừa có những cải thiện để giảm bớt khó khăn ở vùng căn cứ Căn cứ Tà Thiết đã làm tròn nhiệm
vụ lịch sử là căn cứ cuối cùng của Quân uỷ và Bộ chỉ huy Miền, đồng thời là căn cứ cơ
Trang 30bản của Bộ chỉ huy chiến dịch giải phóng Sài Gòn, giải phóng miền Nam Từ một Sở chỉ huy tạm thời của Bộ chỉ huy chiến dịch Nguyễn Huệ năm 1972, trong các năm 1973,
1974 và đầu năm 1975, căn cứ Tà Thiết được xây dựng ngày càng vững chắc và quy
mô, không chỉ làm nhiệm vụ bảo vệ và phát triển các hoạt động của Bộ chỉ huy Miền,
mà còn là một căn cứ dự trữ hậu cần chiến lược, góp phần quan trọng làm nên thắng lợi của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn miền Nam năm 1975
2.3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
Dân cư [28]:
- Dân số trung bình năm 2017 của xã Lộc Thành là 9240 người và xã Lộc Thịnh
là 4573 người; Mật độ dân số của xã Lộc Thành là 182 người/km2 và xã Lộc Thịnh là
60 người/km2 Đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 15 xã
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của huyện Lộc Ninh từ năm 2016 đến năm 2017
là 0.65%/năm Trình độ học vấn đa phần trẻ đều được đến trường, trình độ văn hóa bình quân khoảng hết cấp 1, tỷ lệ biết đọc viết ở nhóm trung bình
- Xã Lộc Thịnh chủ yếu là dân tộc Stieng và Khơ Me, dân cư thưa thớt, trình độ học vấn tại xã này chủ yếu là mù chữ, tuổi dưới 15 được hỗ trợ bởi các chính sách nhà nước nên đa số đều được đến trường Tuy nhiên những năm gần đây do sự gia tăng dân
số tự nhiên kết hợp với sự gia tăng dân số cơ học từ nơi khác đến định cư nên cũng đã gây áp lực cho việc quản lý bảo vệ TNTN quanh khu di tích lịch sử
Kinh tế:
- Hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân hai xã Lộc Thịnh và Lộc Thành là trồng trọt, chăn nuôi và buôn bán Trồng lúa 2 vụ/năm và trồng cao su thu hoạch 8-10 tháng
là thu nhập chính của người nông dân trong vùng Ngoài ra thì người dân còn thu nhập
từ tiêu, điều, cây ăn quả như mít Trong khu di tích chủ yếu là cây lâu năm và xung quanh được bao bọc bởi rừng và lúa Nguồn sinh kế sau trồng trọt là buôn bán dịch vụ như hàng ăn, quán nước,…chăn nuôi như gà, vịt, heo, bò,…
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Lộc Thịnh và Lộc Thành là 2 xã vùng sâu và xa, gồm nhiều thành phần dân tộc nên gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp-tiểu công
Trang 31nghiệp nói riêng Đặc biệt khó khăn về thị trường, vốn đầu tư, công nghệ sản xuất, cơ
sở hạ tầng
- Theo như năm 2017 kinh tế huyện Lộc Ninh thì ta có:
Doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm 0.49% trong cơ cấu phân loại hình nông nghiệp
Từ đó ta thấy sự đầu tư trong nước không cao, không chú trọng bằng sự đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước
Doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 98.05% thuộc các loại hình tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần có vấn Nhà nước, công ty cổ phần không có vốn Nhà nước, gồm các ngành sản xuất gạch, sản xuất xi măng, sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ, sơ chế nông sản, khai thác đá,…
➢ Số hợp tác xã phân theo nghành kinh tế có xu hướng tăng chủ yếu là nông nghiệp, năm 2014 và 2015 là 8 hợp tác xã đến năm 2016 tăng lên 9 và năm 2017 tăng thêm 2 nữa là 11 hợp tác xã Còn ngành vận tải và dịch vụ từ năm 2014 đến năm 2017 vẫn chỉ có một hợp tác xã
➢ Số lao động từ năm 2014 đến năm 2017 chỉ có ngành nông nghiệp tăng nhẹ từ
255 người lên 365 người Còn các ngành vận tải và dịch vụ không có sự thay đổi
Bảng 2.3 Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông, lâm nghiệp
phân theo ngành kinh doanh [28]
Trang 32➢ Nhìn chung các ngành công nghiệp, vận tải, xây dựng, thương mại, dịch vụ đều tăng qua các năm nhưng tăng khá chậm và chênh lệch không cao
Trang 33CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Đánh giá về hiện trạng tài nguyên và đa dạng sinh học của khu di tích lịch sử Tà Thiết
- Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội khu căn cứ Tà Thiết
- Thông tin về các hoạt động sinh kế của người dân khu căn cứ Tà Thiết
- Thông tin về hiện trạng môi trường
- Thông tin về hiện trạng tài nguyên khu căn cứ Tà Thiết
3.1.2 Điều tra đánh giá nguồn vốn sinh kế của cộng đồng dân cư khu du lịch sinh thái gắn liền với di tích lịch sử Tà Thiết
Các nguồn vốn sinh kế hộ gia đình:
Khảo sát về nhận thức của người dân khu căn cứ tà Thiết, khảo sát về tình hình khai thác tài nguyên và điều tra 5 nguồn sinh kế gồm : Vốn con người, Vốn xã hội,
Vốn tài chính, Vốn vật chất và Vốn tự nhiên
Sau đó, đưa ra tiêu chí đánh giá xếp hạng các nguồn vốn sinh kế
Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá xếp hạng các nguồn vốn sinh kế HGĐ[6]
Mức 1 3 Nguồn vốn tốt, đáp ứng các điều kiện cho sự phát
triển SKBV
Nguồn vốn có, nhưng có nhiều khó khăn mà người dân/địa phương phải đầu tư để đạt được nguồn vốn tốt
Mức 3 1 Nguồn vốn có, tự người dân rất khó có được nguồn
vốn tốt, cần hỗ trợ từ xã hội và các cơ quan
Trang 343.1.3 Phân tích sự ảnh hưởng của cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh đến công tác quản lý tài nguyên và bảo tồn thiên nhiên khu căn cứ Tà Thiết
- Phân tích các hoạt động của người dân gây tác động đến tài nguyên khu di tích lịch sử
Tà Thiết
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự hình thành những hoạt động sinh kế của cộng đồng dân cư khu DLST kết hợp với di tích lịch sử Tà Thiết
3.1.4 Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái tại khu căn cứ Tà Thiết
- Khảo sát các hoạt động DLST hiện hữu tại di tích lịch sử Tà Thiết
- Khảo sát về các chính sách về thực hiện, áp dụng DLST đã được ban hành và thực hiện
- Đánh giá những tiềm năng, cản trở trong việc khai thác, đẩy mạnh DLST tại khu căn
- Đưa ra một số phương pháp quản lý hiệu quả khu du lịch sinh thái
- Đưa ra các giải pháp bảo tồn thiên nhiên mà vẫn đảm bảo phát triển kinh tế khu DLST bền vững
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ ngày 26/03/2019 – 4/10/2019
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại 4 ấp:
- Ấp Cần Dực, xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh, Bình Phước
- Ấp Chà Là, ấp Đồng Tâm, ấp Tà Thiết thuộc xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, Bình Phước
Trang 353.3 Phương pháp nghiên cứu
Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp tiếp cận
Phương pháp tiếp cận dựa vào hoạt động sinh kế của người dân như trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, để đưa ra phương pháp phân tích nhằm nghiên cứu các hình thức hoạt động ở địa phương và xây dựng các hồ sơ về thu nhập sản lượng, thu thập các số liệu thu nhập kinh tế hằng tháng của người dân, các điều kiện giàu nghèo mà các điều kiện này có thể được sử dụng để đưa ra quyết định và tạo ra khung nhằm dự thảo và triển khai những can thiệp theo chương trình, các chính sách và các chiến lược sử dụng bền vững và bảo tồn các nguồn TNTN trong khu di tích lịch sử
Trong bối cảnh hiện nay, nghiên cứu này có liên quan đến việc hiểu rõ các đặc điểm kinh tế - xã hội và các điều kiện của các hộ dân khu vực căn cứ Tà Thiết Cần thiết phải xây dựng một số mô hình hoạt động mang tính bền vững với mục tiêu góp phần vào hệ thống các hoạt động của cộng đồng dân cư trong khu vực, từ đó đánh giá, đưa ra giải pháp, xây dựng cơ hội đồng quản lý để giúp cả thiện, phát triển sinh kế người dân địa phương
Nghiên cứu này đưa ra hình thức hoạt động sinh kế của các hộ dân trong khu vực như thế nào, đặc biệt đối với hộ nghèo Thông tin cơ bản cung cấp tư liệu về tình hình kinh tế - xã hội trong khu vực đó nhằm tìm hiểu thu nhập và phân bố giàu nghèo, các lựa chọn hoạt động có liên quan, các rủi ro và tính dễ bị tác động cũng như mối quan hệ giữa các hộ gia đình khác nhau Thông tin kinh tế hộ gia đình về các nguồn lương thực, các nguồn thu nhập và chi tiêu giúp cho việc phân tích các chiến lược hoạt động, tính bền vững, những khó khăn cản trở và cơ hội để cải thiện hoạt động trong tương lai
Xử lý số liệu, tổng
hợp, viết báo cáo
Trang 36Phương pháp tiếp cận dựa vào hoạt động đưa ra phương pháp phân tích nhằm nghiên cứu các hình thức hoạt động ở địa phương và xây dựng các hồ sơ về thu nhập, các điều kiện giàu nghèo mà các điều kiện này có thể được sử dụng để đưa ra quyết định hoặc xây dựng khung các chương trình, chính sách, thể chế tạo ra các hoạt động SKBV và các chiến lược sử dụng bền vững và bảo tồn các nguồn TNTN trong KDT
Các thành tố của một sinh kế có mối quan hệ nhân quả và chiến lược sinh kế của con người chịu sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài
Phương pháp tiếp cận đánh giá tác động sinh kế của người dân lên hệ sinh thái rừng,
đa dạng sinh học của khu căn cứ Tà Thiết Từ những tác động đó xây dựng mô hình đồng quản lý giữa chính quyền và cộng đồng để góp phần phát triển du lịch sinh thái, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên khu căn cứ Tà Thiết
3.3.2 Phương pháp cụ thể
3.3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thông qua niên giám thống kê của chi cục thống kê huyện Lộc Ninh - tỉnh Bình Phước thu thập được các số liệu về dân số; Hiện trạng sử dụng đất; Sự phát triển của các doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh; Các số liệu về ngành nông, lâm, công nghiệp; Giáo dục, y tế, mức sống dân cư, trật tự an toàn xã hội, tư pháp và môi trường mà ta đánh giá được hiện trạng phát triển tại địa phương cũng như những khía cạnh tồn tại của địa phương
Các số liệu về lượng khách du lịch cũng như quá trình xây dựng khu di tích được thu thập từ Ban quản lý khu di tích Bên cạnh đó là sự tham khảo từ các đề tài nghiên cứu khoa học trước thông qua các trang mạng internet, sách, báo,
Ban lãnh đạo xã cũng đã hỗ trợ 1 số dữ liệu về các hộ gia đình trong xã và địa hình tại đây để quá trình đi khảo sát được thuận lợi diễn ra và mang lại hiệu quả cao Cũng trong quá trình tham quan tại khu di tích mà ta có cơ hội được tiếp xúc với các đoàn tham quan trong đó có đoàn là bộ đội đã từng đóng quân thời chiến tranh tại khu căn cứ này thuyết minh về lịch sử của khu di tích
3.3.2.2 Phương pháp khảo sát điều tra
Quá trình khảo sát điều tra khu vực xung quanh khu căn cứ thấy được chỉ có một đường chính đi vào khu căn cứ, đường vào nằm trên 3 ấp: ấp Đồng Tâm, ấp Chà Là, ấp
Trang 37Tà Thiết thuộc xã Lộc Thịnh và căn cứ thuộc ấp Cần Dực xã Lộc Thành Từ đó khoanh vùng nghiên cứu, tiến hành phỏng vấn các hộ dân trong khu vực gây ảnh hưởng cho khu căn cứ Tà Thiết
Hình 3.2 Khu vực điều tra khảo sát
Mục tiêu chọn mẫu điều tra:
Mục tiêu của hoạt động điều tra thực địa nhằm thu thập đầy đủ, toàn diện và chính xác các thông tin về đời sống sinh hoạt, các hoạt động sản xuất - kinh doanh, tư tưởng,
ý thức của các hộ trong việc phát triển sinh kế và bảo vệ rừng thuộc địa bàn nghiên cứu
để từ đó có thể chỉ ra những tác động, thay đổi do các hoạt động dự án mang lại
Cơ sở chọn mẫu điều tra:
Trang 38Điều tra các hộ dân trong khu vực xung quanh khu di tích lịch sử xã Lộc Thành và xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu: nhân khẩu, diện tích đất được người dân sử dụng, sản lượng, thu nhập của các hộ dân, chúng tôi đã điều tra các
hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp một thành viên hiểu biết
về nông nghiệp của gia đình Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Phỏng vấn 197 hộ dân theo bộ mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước
Tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên hộ gia đình và một thành viên trong gia đình am hiểu
về kinh tế cũng như nông nghiệp của gia đình để tiến hành phỏng vấn đối với các hộ dân nằm trong khu vực xung quanh khu căn cứ Các hộ dân trong xã có mức sống khác nhau
và đầy đủ thành phần: hộ giàu (hộ khá), hộ trung bình, hộ nghèo, nghề nghiệp, độ tuổi,
cơ cấu lao động, ngành nghề…
Không giới hạn thời gian phỏng vấn và không nhất thiết phỏng vấn theo trình tự các câu hỏi soạn sẵn Tạo tâm lý tốt và thoải mái cho người được thực hiện phỏng vấn nên các câu hỏi có thể được đảo ngược nhau tùy theo hoàn cảnh phỏng vấn, nhằm lấy được thông tin chính xác và cụ thể, đồng thời tạo ấn tượng tốt cho người dân trong quá trình giao tiếp
Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài được thiết kế để thu thập thông tin các nhóm sau [Mẫu phiếu phỏng vấn đính kèm phụ lục]:
1 Nhóm thông tin về xác định hộ gia đình
Địa chỉ nhà và họ tên người được phỏng vấn, giới tính, năm sinh
2 Nhóm thông tin về các đặc điểm nhân khẩu của hộ
Thành phần dân tộc, là người địa phương hay nơi khác đến, độ tuổi và số thành viên trong gia đình, nghề nghiệp, học vấn, kiểu nhà ở, phương tiện di chuyển
3 Nhóm thông tin về các nguồn lực tự nhiên của hộ
Tài nguyên đất đang sử dụng, các loại cây trồng chính, loài vật nuôi chính, sản lượng, thu nhập của từng hộ
4 Nhóm thông tin về hiện trạng sử dụng các nguồn lực tự nhiên từ rừng quốc gia, rừng trồng phòng hộ
Nhu cầu về lâm sản, sử dụng đất lâm nghiệp, nhận thức về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
5 Nhóm thông tin về các nguồn thu nhập của hộ
Trang 39Từ số liệu khảo sát nghề nghiệp, sản lượng, ta có thể khảo sát được thu nhập bình quân
1 tháng của mỗi hộ gia đình Từ đó xác định được tình trạng kinh tế của các hộ trong xã
6 Nhóm thông tin đánh giá tác động của các hoạt động hiện nay đến hoạt động của người dân
3.3.2.4 Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc
Để thu thập thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảm thấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, cũng tránh trường hợp người dân không hợp tác trong quá trình điều tra, tác giả đã dùng các câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi thêm các hộ dân trong quá trình phỏng vấn Các câu hỏi không có trong phiếu điều tra phải tế nhị, lịch sự và có liên quan một phần đến các câu hỏi có trong phiếu khảo sát Sử dụng câu hỏi gợi mở với thái độ vui vẻ và thân thiện để tạo niềm tin cho người dân để dễ trao đổi các nội dung, thông tin cần thiết
Phương pháp này nhằm mục đích lấy thêm những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu, mở ra nhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị Phương pháp này phát huy rất hiệu quả các câu hỏi mang tính chất định tính đến những vấn đề mà người dân quan tâm, có ảnh hưởng tới cuộc sống của họ
Sử dụng phương pháp này để phỏng vấn BQL khu căn cứ, các cô chú làm việc trong khu căn cứ, chính quyền xã Lộc Thịnh
3.3.2.5 Phương pháp quan sát trực tiếp
Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế, tác giả có thêm các thông tin tại địa bàn nghiên cứu của người dân trong quá trình đi điều tra phỏng vấn nông hộ như giao thông, các loại cây trồng, chăn nuôi gia súc thả rông, sinh hoạt của người dân hằng ngày, những thói quen trong lối sinh hoạt, những phong tục tập quán có tại địa phương cũng như cách ứng xử hằng ngày thông qua ghi chép Bên cạnh đó chụp lại ảnh hiện trường trong suốt quá trình điều tra là rất thiết thực, một số địa điểm tham quan có thể quay video lại để lột tả đúng sự chân thực và phong phú của địa bàn khảo sát Phương pháp này đã mang lại tính khách quan cho đề tài, giúp đề tài thêm sinh động những vẫn thực
tế và chính xác
Trang 403.3.2.6 Phương pháp xử lý thông tin
Các số liệu khảo sát có được chủ yếu là nhân khẩu, nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi, các số liệu này sẽ được xử lý theo dạng phần trăm (%) để thành lập bảng đồ cơ cấu hay để số liệu thô để xây dựng các biểu đồ cột hoặc đường biểu thị thành phần dân tộc, nghề nghiệp, độ tuổi
Về sản lượng và thu nhập trồng trọt, chăn nuôi của 2 xã Lộc Thịnh và Lôc Thành được tổng hợp vào chương trình Excel của Microsoft
3.3.2.7 Phương pháp phân tích đánh giá
Phương pháp phân tích đánh giá dựa trên 5 vấn đề hoạt động chính yếu của khu DLST di tích lịch sử Tà Thiết:
- Vốn con người: từ số liệu khảo sát, thu thập được về nguồn lực con người, dân số, trình độ dân trí, độ tuổi, phân tích và đánh giá khả quan thực tế với khu vực nghiên cứu
để đưa ra giải pháp thích hợp
- Vốn vật chất: phân tích đánh giá hiện trạng các dụng cụ sử dụng cho sản xuất, dụng
cụ sử dụng cho hộ gia đình, tình hình phát triển và sử dụng các dụng cụ
- Vốn tự nhiên: đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng các tài nguyên rừng tại khu
- Nguồn lực tự nhiên: Đất, nước, không khí, rừng, khoáng sản, …
- Nguồn lực con người: Kiến thức, kỹ năng trong quản lý sản xuất và kinh doanh, sức khỏe, khả năng lao động, số lượng lao động của hộ
- Nguồn lực xã hội: Sự tôn trọng các quy định về mối quan hệ, các mạng lưới và tổ chức xã hội, các đoàn thể như hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên có ảnh hưởng gì tới sự phát triển kinh tế của hộ, sự trợ giúp của các đoàn thể này