Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên... Một yếu t quan trọng... của GIS là kh ă ết hệ th ng giữa việc t động hóa b đồ và qu ơ ở dữ liệu s liên kết giữa dữ liệu không gian và thuộc tín
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA T U T T C P Ẩ VÀ TRƯỜNG
Tp HCM, tháng 10 ăm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA T U T T C P Ẩ VÀ TRƯỜNG
: ƣ
G ƣ : a ề
Tp C , há g 10 ăm 2019
Trang 3RƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA K THU T TH C PHẨ & TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NG Ĩ V T NAM
3 Ngày giao nhiệm vụ luậ ă : 20/05/2019
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ luậ ă : 24/09/2019
5 N ư ư ng d n:
Họ và tên Học hàm, học v Đơ Phầ ư ng d n a ề Th ĩ BM QLTNMT 100%
Nội dung và yêu cầu của luậ ă đ được thông qua bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢ ƠN
đầ xin c ơ â đế ầ a ậ
ƣ ƣ đ ọ N ễ anh làm việc
t i â ể đ ệ II – ộ ƣơ U N â – ủ Đ ệ Thanh Tuyền ƣ Nguyễ ă H đ ận
ì đỡ, chỉ b o và t o mọ đ ều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luậ ă i
đề tài: “Ứ ụ GI trong đ ƣợ a â – ủ
ì ậ ă ƣa ó ều kinh nghiệm th c tế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em r t mong nhậ đƣợc góp ý từ Quý thầy cô trong khoa và các anh ch đa â để ậ ă ủa đƣợc hoàn thiện
Trang 5Ờ C ĐO N
a ế ế ủa đề
ệ ì
ứ ủa â đ ệ ƣ ƣơ ủa a ề
ĩ ƣ N ễ ă H liệu và kết qu đƣợc trình bày trong luậ ă toàn trung th c, không sao chép của b t cứ a ƣa ừ đƣợc công b trong b t kỳ công trình khoa học của nhóm nghiên cứ đến th đ ểm hiện t i
Nế đ ƣ đ u trách nhiệm về đề tài của mình và ch p nhận những hình thức x đ đ nh
Trang 6đồ a ứ ụ g GIS
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢ ƠN i
ỜI Đ N ii
U N N iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG v
NH Ụ IỂU Đ – H NH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT T T vii
Đ U viii
ươ 1: NG U N 1
1.1 a ề ư 1
1.2 G ệ ề GI 6
1.3 â – ủ hi 8
1.4 ứ ư đâ 10
HƯƠNG 2: N I UNG HƯƠNG H NGHI N ỨU 12
2.1 Nộ 12
2.2 ươ ứ 12
HƯƠNG 3: Ế UẢ HẢ U N 25
3.1 ế ệ ư 26
3.2 ế đ ể ệ ư 28
3.4 Biể ễ ế đ ể ụ GI 36
HƯƠNG 4: Ế U N IẾN NGH 41
I IỆU H HẢ 42
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Danh ụ ế a ắ N 13
2.2: ƣơ đ ệ ƣ 14
2.3: ƣơ â 14
2.4: ì ệ â NO2 16
2.5: ì ệ â SO2 17
2.6: ì ệ â 18
3.1: a ụ đ ể 26
3.2: ế đ ệ ƣ 29
3.3: ế a 31
Trang 9N ỤC U Đ – N
a ụ : ể đồ
ể đồ 1 1: ầ 1
ể đồ 3 1: ể đồ ể ệ độ ồ đ ể đ 30
ể đồ 3 2: ể đồ ể ệ ồ độ 2 đ ể đ 32
ể đồ 3 3: ể đồ ể ệ ồ độ đ ể đ 33
ể đồ 3 4: ể đồ ể ệ ồ độ N 2 đ ể đ 34
ể đồ 3 5: ể đồ ể ệ ồ độ ụ đ ể đ 35
a ụ : Hì Hì 2.1: Ảnh cắ a â 19
Hì 2.2: Add data ọa độ Arc GIS 20
Hì 2.3: Ảnh ể ệ ọa độ a 21
Hì 2.4: A a a ệ đ ể Arc GIS 22
Hì 2 5: C ƣ ệ 22
Hì 2 6: C ƣ ệ ộ IDW 24
Hì 2 7: Ảnh ể ệ ồ độ ó đƣợ a ệ ƣ IDW 25
Hì 3.1 đồ 28
Hì 3.2 đồ ể ễ ệ ng NO2 36
Hình 3.3 đồ ể ễ ệ 2 37
Hình 3.4 đồ ể ễ ệ 38
Hì 3 5 đồ ể ễ ệ ụ 39
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT T T
AQI : ỉ ƣợ BTNMT : Bộ Tài Nguyê ƣ ng
Trang 11tế ƣ đề ƣ ng Nhữ ă ầ đâ i t độ đ hóa ngày
ă phát triển m nh mẽ của các ngành công nghiệp, d ch vụ, du l mức s ng của ƣ â ă a đồ ĩa i việc các v ề môi ƣ đó ƣ đa ộ đề ó Khí th i từ các ho động công nghiệp, giao thông vận t ƣơ i, d ch vụ và sinh ho t của ƣ đ a ă ồ độ các ch độc h i có trong không khí làm ƣởng t i sức khỏ ƣ độ ậ c vậ N a i từ các
ho động nói trên còn gây nên nhữ ệ ƣợ ƣ ƣa a ầng ozone,
s nóng lên của đ t Vì vậy việc kiểm soát ô nhiễm không khí là vô cùng cần thiết và c ệ ứ ụ GI ì ể ƣợ
ộ đ ỏi t t yế đƣợ đ t ra và v đề này yêu cầ đƣợc gi i quyết k p
th đ m b ƣ c hết cho việc vệ sinh chung, c a đ , sức khỏe cộ đồng
đ m b o cho việc gi m thiể động x u t ƣ ng
Nhận thứ đƣợc tầm quan trọng của công tác qu ƣ ể
ƣợ ƣ c th c tế còn nhiề ó ă ậ ă “Ứ ụ GI
đ ƣợ xung quanh â huyệ ủ đƣợc tiến hành nghiên cứu
2 i i
Đ ệ ƣợ â ệ
ủ Hồ
ể ễ ế đ ể ƣợ ụ GI
Trang 12– a đa ở là tầ đ ƣ ủa khí quyển (cách m đ t
từ 7-17km ở vùng c c là 7-10km) chứa t i 99% là khí Nito (N2) và Oxi (O2) đó
ở ƣ c có thu nhập th p và trung bình v i dân s 100 000 â đ
ứ ƣ ng d n của WHO về ch ƣợng không khí.[2]
Nitrogen Oxygen Argon Carbon Dioxit Thành phần khác
Trang 13– Jakarta và Hà Nội là hai thành ph ô nhiễm nh Đ Na đó
ch ƣợng không khí của Bắ đa đƣợ ệ [3]
– Trung Qu ó ồ độ bụi trung bình t i các thành ph đ m 12% từ
ă 2017 đến 2018 Bắc Kinh hiện xếp h ng là thành ph ô nhiễm thứ 122 trên thế
gi ă 2018 [2]
– M c dù ch ƣợ ì ở H a ỳ và Canada r t t t khi so sánh toàn cầu, tuy nhiên các vụ cháy rừng l ch s đ động m nh mẽ đến ch ƣợng không khí.[3]
– Kết qu quan trắc ô nhiễm không khí ở TP.HCM t i 20 v trí cho th y, ô nhiễm
ch ƣợng không khí chủ yếu là do bụ ơ ng từ các ho động giao thông gây ra
Hơ 72 liệu bụi quan trắc t i 12 v a ƣợt tiêu chu ệ Na 4]
– Đ i v ƣ ng không khí t đ , áp l c ô nhiễm chủ yếu do ho t động ệ a ận t i, xây d ng, sinh ho t của ƣ â ì
lý rác th i
– Hầu hế đ l n của ƣ a đa đ i m t v i tình tr ng ô nhiễm
a ă ức độ ô nhiễm giữa đ r t khác biệt phụ thuộc vào quy mô, mậ độ dân s đ c biệt là mậ độ giao thông và t độ xây d đ
th nhỏ đ ở khu v c miề ó ƣ ng không khí còn khá trong lành
Trang 141.1.3 hi m h g h
Ô nhiễm không khí là s a đ i l n trong thành phần của không khí, chủ yếu
do khói, bụ ơ c các khí l đƣợ đƣa ó tỏa mùi, làm gi m tầm nhìn xa, gây biế đ i khí hậu, gây bệ ƣ ó ể gây h i cho sinh
vậ ƣ động vật, ậ ó ể làm hỏ ƣ ng t nhiên Ho động của ƣ i và các quá trình t đề ó ể gây ra ô nhiễm không khí.[1]
â ƣ ng g p nh t thứ hai của ƣ i, sau hút thu c
Khói và CO từ cháy rừng
Th c vật, ở một s vùng, th i ra mộ ƣợ đ ể các hợp ch t hữ ơ ễ bay
ơ ( ) ững ngày ơ n ứng v i các ch t gây ô nhiễm chủ yế ƣ i - NOx, SO2 và các hợp ch t cacbon hữ ơ anthropogenic - để t o ra mộ đ â m theo mùa của các ch t ô nhiễm thứ c p
Ho động núi l a, t a ƣ ỳnh, clo và tro bụi
ệ
Nguồn c đ nh bao gồ ă ó ủa đ ệ ơ ở s n xu t
đ t ch t th ƣ i thiết b ƣởi m nhiên liệu khác
Nguồ động bao gồ ơ i, tàu biể a Hơ ó ừ ơ ơ
x t và các dung môi khác
Ch t th i lắ đọng trong các bãi chôn l p, t o khí metan Metan r t dễ cháy và
có thể t o thành các h n hợp n v a một chứng ng t và có thể di chuyển oxy trong một không gian kín
Trang 15Tài nguyên quân s , chẳng h ƣ â độc, chiến tranh hóa học và tên l a Đâ ồn gây ô nhiễm l n nh t của ƣ i
Các quá trình gây ô nhiễ ì đ t các nhiên liệu hóa th ch: than, dầu,
đ t t o ra: CO2, CO, SO2, NOx, các ch t hữ ơ ƣa ết: muội than, bụi, quá trình th t thoát, rò rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa ch t
a ơ ụi
Đ đ ểm: nguồn công nghiệp có nồng độ ch độc h a ƣ ng tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô s n xu t và nhiên liệu s dụ ì ƣợng ch độc h i và lo i ch độc h i sẽ khác nhau
Là nguồn gây ô nhiễ ƣơ đ i nhỏ, chủ yếu là các ho độ đ u s dụng nhiên liệ ƣ đ c biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ a đì c vài hộ xung quanh Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi, khí th i từ máy móc gia dụng, xe cộ,
1.1.4 Ả h h g hi m h g h
Đ ƣ
– Ô nhiễm không khí có ƣởng r t l đến sức khỏ ƣ đ c biệ đ i
v đƣ ng hô h ƣ ng không khí b ô nhiễm, sức khỏ ƣ i b suy
gi ì óa ơ ể b đ y, chứ ă i b suy gi m, gây bệnh hen suyễn, ọng, viêm phế qu ƣợc thần kinh, tim m ch
và gi m tu i thọ ƣ i Nguy hiểm nh t là có thể gây ra bệ ƣ i
– Mứ độ ƣởng của ô nhiễ đ i v i từ ƣ i tùy thuộc và tình
tr ng sức khỏe, nồ độ, lo i ch t ô nhiễm và th i gian tiếp xúc v ƣ ng ô nhiễm
Trang 16– Bụi trong không khí h p thụ những tia c c ngắn của m t tr i làm cho cây không
l n và khó n y mầm Nhữ ơ ễm không khí n ng, cây c i ở đó ọc không phát triể đ ợ â a đƣ ng b phủ một l p d t bụi dày d c làm c n trở quá trình quang hợp nên r t cằn c i
– S a ă ồ độ các ch t gây ô nhiễ ƣ 2, CH4, NOx
ƣ â a ệu ứng nhà kính, làm cho nhiệ độ trên bề m đ t nóng
dầ Đâ ột trong những nguyên nhân sâu xa của v đề Đ H ậu qu sẽ
d đến việc biế đ i nhiệ độ bề m đ ƣ c biển dâng, các hiện tuợng khí hậu
c đ a a ẽ ă đ ể về s ƣợ ƣ độ
– N a t ô nhiễ ƣ 2, NOx gây ra hiệ ƣợng lắng
đọ ƣa a ệ ƣợng này là nguyên nhân làm gi m tính bền vững của các công trình xây d ng và các d ng vật liệ ƣa a ƣ i sợ đồ
Trang 17 Quy chu n k thuậ đ nh về mức gi i h n của đ c tính k thuật và yêu cầu qu n lý mà s n ph m, hàng hoá, d ch vụ ì ƣ ngvà các
đ ƣợng khác trong ho động kinh tế – xã hội ph i tuân thủ để b đ m an toàn, vệ sinh, sức khoẻ ƣ i; b o vệ động vật, th c vậ ƣ ng; b o
vệ lợi ích và an ninh qu c gia, quyền lợi của ƣ i tiêu dùng và các yêu cầu
thiết yếu khác Quy chu n k thuậ ụ a ắt buộc.[4]
– Hệ đ a lý (GIS – Geographic Information System) là một tập hợp có
t chức, bao gồm hệ th ng phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệ đ a lý và con
ƣ đƣợc thiết kế nhằm mụ đ ắm bắ ƣ ữ, cập nhậ đ ều khiển, phân tích,
và hiển th t t c các d a đến v đ a lý.[6]
1.2.2 g g
ƣ ng
– mứ đơ n nh t là có thể dùng hệ đ a GI để đ
ƣ ng d a vào v trí và thuộc tính Ứng dụng cao c ơ a ó ể s dụng
GI để mô hình hóa các tiế ì ó đ ƣ ô nhiễ ƣ ng d a vào kh ă â ủa GIS
ƣợng thủ ă
– Hệ đ a lý GIS có thể a ó đ ứng phục vụ cho các công tác
d a ụ ƣ báo v trí của bão và các dòng ch … – GIS trong d báo tâm bão
Nông nghiệp
Trang 18– GIS có thể phục vụ cho các công tác qu n lý s dụ đ t, nghiên cứu về đ t trồng, có thể kiể a đƣợc nguồ ƣ c
đ a lý ph i có kh ă đ ều khiển các d ng khác nhau của dữ liệ đồng th i qu n
lý hiệu qu một kh ƣợng l n dữ liệu v i một trật t rõ ràng Một yếu t quan trọng
Trang 19của GIS là kh ă ết hệ th ng giữa việc t động hóa b đồ và qu ơ ở
dữ liệu (s liên kết giữa dữ liệu không gian và thuộc tính của đ ƣợng) Các dữ liệu thông tin mô t cho mộ đ ƣợng b t kỳ có thể liên hệ một cách hệ th ng v i v trí không gian của chúng S liên kế đó ộ ƣ ế n i bật của việc vận hành GIS
Th ng kê s ƣợng cây trồng trên tuyến ph
Ha đ đƣợc mậ độ diện tích trồng cây xanh trong khu v đ
th …
– GIS cung c p kh ă ỏ đ ì ếm, truy v đơ “ ỉ nh n và
nh ụ phân tích dữ liệu không gian m nh mẽ để cung c p thông tin một cách nhanh chóng, k p th i, chính xác, h trợ ra quyế đ nh cho những nhà qu n lý và quy ho ch
Trang 20 Phía Bắc: Giáp xã Tân Th nh Tây
– Khí hậ ệ ằm trong vùng có khí hậu nhiệ đ i gió mùa, mang tính ch t
cậ đ o Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệ a ƣa ừ 5 đến tháng 11, mùa khô từ 12 đế 4 ă a
– Nhiệ độ ƣơ đ i đ a đề ă a đ ì ă kho ng 26,6oC Nhiệ độ trung bình tháng cao nh t là 28.8oC (tháng 4), nhiệ độ trung bình tháng th p nh t 24,8oC (tháng 12) độ nhiệ độ giữa đ chênh lệch khá l n, vào mùa khô có tr s 8 – 10oC
– ƣợ ƣa ì ă ừ 1.300 mm – 1770 ă ần lên phía Bắc theo chiề a đ a ì ƣa â đều giữa ă ƣa ập trung và 7 8 9; 12 1 ƣợ ƣa đ ể Độ m không
ì ă a 79 5 a t vào tháng 7,8,9 là 80 – 90%, th p nh t vào tháng 12,1 là 70%
– T ng s gi nắ ì ă 2 100 – 2920 gi
1.3.3 Đ ƣ ng phát triển không gian xã
(N ồ UBND Tân P Trung)
– Khu v c s n xu t nông nghiệp, trang tr ă ì ục vụ
s n xu t: xây d ng các mô hình s n xu t nông nghiệp v i phát triển nông nghiệp theo
ƣ ng mang l i hiệu qu kinh tế cao
Trang 21 ì ă ( ồng cỏ kết hợ ă ữa, bò
th … lý ch t th i thông qua làm biogas hay nuôi trùn quế), b đ t
a Đ ắc của xã chủ yếu t i p Cây Da
– Khu v c s n xu t công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền th ng: Ngoài khu công nghiệp tập trung Tân Phú Trung là nguồ a độ đ a ƣơ khá l n, th i gian gầ đâ ì n xu t nhỏ lẻ ƣ ủ tiế đ ếm một v trí quan trọng trong việc góp phần gi i quyế a độ đ a ƣơ và nâng cao thu nhậ ƣ i dân
– Các ứng dụ GI đƣợc liên tục phát triể ĩ c qu n lý và b o vệ môi
ƣ ng Từ ƣơ ì ểm kê nguồn tài nguyên thiên nhiên của Canada trong nhữ ă 1960 đế ƣơ ì GI p bang của M bắ đầu vào cu i những
ă 1970 đến mô hình hoá qu n lý các s c ƣ ng hiệ đa đƣợc phát triển, công nghệ GI đ ƣơ ệ để qu n lý và phân tích các yếu t nh
ƣở đế ƣ ng ngày càng hữu hiệ ơ
– Nhữ ă ầ đâ ƣ ng, các nhà nghiên cứu môi
ƣ đ ắ đầu s dụng mô hình phát tán ứng dụng v i công nghệ GI để d báo và
đ ồ độ ch t ô nhiễm phân b trong không khí do một hay nhiều nguồ đ ểm gây ra cho khu v a ƣơ ì ần mềm, mô hình toán học là những công cụ không thể thiếu trong công tác qu n lý ch ƣợ ƣ ng không khí, chúng phục vụ r t hiệu qu cho các ho động quan trắc, kiểm soát ch t th i, phòng ngừa ô nhiễm, c nh báo s c GIS h trợ kiểm soát ô nhiễm không khí, d báo ƣởng của ô nhiễ đ i v i s phát triển của th c vật
– “N ứu ứng dụng GIS và mô hình toán phục vụ qu n lý ch t ƣợng không khí ở khu công nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên Huế – ậ ă ĩ N ễ H
ƣơ (2009) N ứ đ ều kiện t nhiên - kinh tế - xã hội ở khu công nghiệp Phú
Trang 22Bài, những ƣởng tr c tiếp từ ho động s n xu đến không khí thông qua hiện
tr ƣ đ ƣ ng không khí, tiếng ồ ƣ ƣ c và tài nguyên sinh vậ để đƣợc những kết qu nh đ p gi i pháp b o vệ và
gi m thiểu ô nhiễm không khí t i khu công nghiệp Phú Bài.[7]
Trang 23C ƯƠNG 2 NỘ UNG VÀ P ƯƠNG P P NG N C U
Đ ều kiệ đ a ì : đ a ì ơ a ắc ph i thuận tiện, thông thoáng
đ i diện cho khu v c quan tâm
Trang 24Th i gian hi u chuẩn Thi t b quan trắc
M u h p thụ NO2
Hòa tan 5,0 g axit sulfanilic (C6H4SO3HNH2) trong kho 600 ƣ c không nitrit và 50 ml axit axetic làm nóng nếu cầ ì đ nh mức có dung tích 1000ml Làm nguội dung d đến nhiệ độ phòng, thêm 100 ml dung d ch N-(1-naphty)-etylendiamin dihydroclorua, lắc đề đầ đến v ch mức bằ ƣ c không nitrit
B o qu n trong lọ thủy tinh màu nâu nút kín ở nhiệ độ ƣ i 50C Dung d ch bền trong 2 tuần
M u h p thụ CO
Chu n b m u: dung d a a 1 ƣ c c t
M u h p thụ SO2
Natri tetracloromercurat (TCM) 0,04 mol/l
Hoà tan 10,9 thuỷ ngân (II) clorua (HgCl2), 4,7g natri clorua (NaCl) và 0,07g NaEDTA.2H2 ƣ ì đ nh mức dung tích 1000 ml Giữ dung d ch
ì đậy nút kín Dung d ch đ nh trong mộ ƣ ếu th y có kết tủa thì ph i lo i bỏ
y m u Bụi
ƣ c khi l y m u cái lọ đƣợ để trong phòng thí nghiệm đ đƣợc kiểm
ƣ ng xuyên về đ ều kiện vi khí hậ 24 a đó a y lọ đ cân và ghi kh ƣợ a đầu Sau khi mang ra hiện ƣ để l y m u, gi y lọ đƣợc mang về phòng thí nghiệ đƣợ â đ ều kiệ ƣ ng gi ng v đ ều kiện
ƣ ng cân gi y lọ a đầu
Trang 25Kết n i bộ l y m u n i tiếp nhau theo thứ t : Đầu hút khí - bộ lọc bụi- impinger
3 - impinger 2 - impinger 1 - máy hút khí
Bậ ơ đ t chế độ ơ v ƣ ƣợng 0,5 L/phút Th i gian hút m u từ 30 đến 1h tùy vào ch ƣợng không khí t i v trí l y m u
Sau khi l y m u, tắ ơ ng n i impinger, chuyển toàn bộ ƣợng dung d ch h p thụ trong impinger vào đ ng m đ đƣợc ký hiệu ở ƣ c 2 Tráng impinger bằ ƣ c c t rồi chuyển vào đ ng m u Ghi thể đ y và nhiệt
độ t i th đ ểm l y m u vào biên b n l y m u
Trang 26M đƣợc b o qu n l ( ƣ i 50C) và chuyển PTN phân tích trong 24h
Tắt máy, tháo dỡ bộ l y m u tráng r a impinger G đầ đủ thông tin vào biên b n l y m u không khí xung quanh theo biểu m u.Việc ghi ký hiệu m đƣợc
Vào cài đ t th i gian ch ƣ c khi ch 1 a đó đ t th i gian l y m ƣ ƣợng l y m u bụi
đ ƣ ƣợng l y m 500 / a đó n nh n nút ch y trên thân máy Sau 30 phút, máy sẽ dừng l i Tháo gi y lọc và b o qu n trong túi nilon kín Ghi
l i thể tích, tên m u và một s thông s vi khí hậu vào biên b n l y m u hiệ ƣ ng
L y m u CO:
Đ ì ầ đến v trí cần l y m u, mở c 2 khóa bình cầu, gắ 1 đầu khóa vào máy hút m u Khở độ ơ u khí, hút v i vận t c 5L/phút đến khi thể
đọ đƣợc trên máy là 10L
Tắ ơ u, cho dung d ch Paladi clorid 1% vào bình cầu, v n ch t 2 khóa
ì a đó đ ề N để tiếp xúc trong 4h rồi tiến hành phân tích
– ƣơ ƣ ữ m u ph i phù hợp v i thông s quan trắc và k thuật phân tích m u t i phòng thí nghiệm M u l y xong ph i phân tích ngay, nếu không thì m u
ph đƣợc b o qu n l nh ở nhiệ độ 5oC không quá 24 gi
Trang 27Xây d ng thang màu chu n: cho lầ ƣợt 0; 0.2; 0.4; 0.6; 0.8 và 1.0 mL dung
d ch nitrit chu n (10 g NO2/ ) ì đ nh mức 25 mL Nồ độ ƣơ ứng là 0.08; 0.16; 0.24; 0.32 và 0.40 g NO2/ Đ độ h p thu của dãy màu chu n ở ƣ c sóng 550 nm v i dung d ì đầu tiên
2 4: ì ệ â NO2
Ddchu n nitrit (10 g NO2/mL) (mL) 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 Dung d ch h p thu (mL) Đ nh mứ đến v ch bằng dung d ch h p thu
V
V
* 298
273
*
V2 : Thể tích dung d ch h p thu m u l y ra phân tích, ml
Vk : Thể tích khí l y m u ở đ ều kiện hiệ ƣ ng, lit
Xây d đƣ ng chu n làm việc: ì đ nh mức 25ml lầ ƣợt các dung
Trang 28NO2 từ NOx đ đ u, thêm các thu c th tiế ƣ ứ t đ ở b ng Khi cho thu c th Prarosanilin vào các ng nghiệm lắc k , sau 30 – 60 đ so màu ở ƣ c sóng =560nm trên máy so màu theo thứ t m đ đ
ƣơ N 2
â :
L 5 ì đ nh mức có dung tích 50 đ từ 1 đến 5 cho việc lập dãy chu n a để cho CO tiếp xúc v i dung d ch PdCl2 4 chai 1,5 ml thu c th Folin-ciocalteur Trộ đề đồng th i làm một m u trắng (cho vào một chai khác 1ml PdCl2 và 1,5ml thu c th Folin-ciocalteur)
Đ a a đ ủy 30 phút, trên m i chai có thể để một cái phễu con, giữ cho dung d ch khỏi b c n Thỉnh tho ng lắc cho tan kết tủa a để nguội chuyể a a ì đ nh mức cỡ 50ml R a và tráng chai bằng 20-25 ƣ c c t rồi
đ c ì đ nh mức Cho thêm vào m i ng 10 ml dung d ch natri cacbonat 20%
ƣ c c t cho vừa đủ 50ml Trộ đều lọc
Trang 29Đ ủ 30 để ộ a ằ ƣ (25 ) ì đ ứ Thêm DD Na2CO3 20%, ml 10 10 10 10 10 10
đ ƣợng bụi trong không khí
H ƣợng bụi một lầ ( 30 ) ƣợng bụi trung bình mộ đ (C24h) mg/m3 của đọc tính bằng công thức sau:
0
V a
Trang 30
đó:
m1 - kh ƣợ a đầu của cái lọc
m2 - kh ƣợng của cái lọc sau khi lọc m u
b - giá tr trung bình cộng của hiệu kh ƣợng của những cái lọ đ i chứ đƣợc
cân cùng th đ ểm v i cái lọc l y m u, mg
– ƣơ â đ a QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chu n k thuật qu c gia về ch t lƣợng không khí xung quanh
Trang 32
Hì 2.3: Ảnh ể ệ ọa độ a
Trang 33Hì 2.4: A a a ệ đ ể Arc GIS – ƣ c 4: ở Arctoolbox Spatial Analyst Tools Interpolation IDW
Hì 2 5: C ƣ ệ