1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tài liệu tập huấn môn địa lý năm 2018

46 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C. Đường bờ biển dài với nhiều vụng, đầm phá. Khí hậu quanh năm nóng, ít biến động... Mỗi phương án nhiễu có thể được viết bằng một ngôn ngữ đơn giản.. Ví dụ: Nhân tố được coi là tư liệ[r]

Trang 1

KĨ THUẬT BIÊN SOẠN VÀ CHUẨN HÓA CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

MÔN ĐỊA LÍ

Cấp trung học cơ sở

Trang 2

1 Quy trình biên soạn

2 Câu hỏi TNKQ

3 Kĩ thuật biên soạn

Trang 3

Xây dựng ma trận đề thi và bản đặc tả (mô tả các mức

độ nhận thức Soạn câu hỏi thô (đề xuất ý tưởng)

Rà soát, chọn lọc, biên tập và thẩm định câu hỏi (thẩm

định nội dung, ngôn ngữ và kĩ thuật) Thử nghiệm, phân tích, đánh giá câu hỏi Chỉnh sửa câu hỏi sau thử nghiệm Xây dựng đề, thử nghiệm, phân tích, đánh giá đề

Chỉnh sửa đề sau thử nghiệm

Rà soát, lựa chọn vào ngân hàng câu hỏi

Trang 4

Nghiên cứu kĩ ma trận và bản đặc tả nội dung (ma trận)

Nghiên cứu cấp độ (các mức độ nhận thức) của câu

hỏi cần viết Viết lời dẫn cho câu hỏi

Viết các phương án cho câu hỏi (phương án đúng và

phương án nhiễu) Giải thích lí do cho việc lựa chọn các phương án nhiễu Phản biện chéo (các GV phản biện cho nhau, nhóm)

Chỉnh sửa câu hỏi Hoàn thiện và đặt mã cho câu hỏi để dễ sử dụng

Trang 5

- Lí do cần thiết xây dựng ma trận đề

- Cách xây dựng ma trận đề

- Sử dụng ma trận đề

I Xây dựng ma trận đề

Trang 6

II CÂU HỎI TNKQ

1 Câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ)

Câu hỏi MCQ bao gồm 2 phần:

- Phần 1: câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hoặc câu hỏi.

- Phần 2: các phương án để thí sinh lựa

chọn , trong đó chỉ có 1 phương án đúng

hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu

Trang 7

2 Các dạng câu hỏi MCQ theo kiểu loại

- Câu lựa chọn phương án để hoàn thành câu.

- Câu theo cấu trúc phủ định.

- Câu kết hợp các phương án.

- Câu điền khuyết

-

Trang 8

Ví dụ:

Câu 1 Nguyên nhân nào sau đây làm cho nguồn lợi thủy sản ven bờ có nguy cơ cạn kiệt?

A Không còn nơi cho cá tôm sinh sản.

B Khai thác quá mức, môi trường ô nhiễm.

C Khuyến khích khai thác thủy sản ven bờ.

D Độ mặn nước biển ven bờ ngày càng tăng lên.

Câu 2 Việc khuyến khích khai thác hải sản xa bờ không có ý nghĩa nào sau đây?

A Bảo vệ chủ quyền biển – đảo đất nước.

B Hạn chế cạn kiệt tài nguyên ven bờ.

C Khắc phục ô nhiễm môi trường ven bờ.

D Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.

Câu 3 Trong hoạt động sản xuất, các dân tộc ít người thường có kinh nghiệm

A thâm canh cây lúa đạt đến trình độ cao

B làm nghề thủ công nghiệp đạt mức độ tinh xảo

C trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật

D trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nghề thủ công

Câu 4 Chọn các phương án sau đây để điền vào chỗ sao cho hợp lí

Cao nguyên là dạng địa hình thường có độ cao tuyệt đối trên Cao nguyên cũng có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, có sườn dốc.

A 200m B 500m C 100m D 1000m.

Trang 9

3 Dạng câu hỏi MCQ theo nội dung môn Địa lí có

2 loại cơ bản:

- Dạng MCQ kiến thức

- Dạng MCQ kĩ năng

 Lưu ý: Đối với dạng kĩ năng có các loại như:

+ Câu hỏi sử dụng bản đồ, lược đồ, Atlat Địa lí VN + Câu hỏi sử dụng số liệu thống kê

+ Câu hỏi sử dụng biểu đồ,

Trang 10

II KĨ THUẬT VIẾT CÂU HỎI

1 Các yêu cầu chung khi viết câu hỏi MCQ đối với môn Địa lí

1.1 Mỗi câu hỏi phải đo một kết quả học tập quan trọng

Ví dụ: Khí áp là

A trọng lượng của không khí

B sức ép của không khí được đo bằng khí áp kế

C sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

D độ dày của khí quyển và hơi nước

Câu trắc nghiệm này chỉ đo kết quả học tập là “Nêu khái niệm

về khí áp”.

Trang 11

Hoặc Nguyên nhân làm cho tỉ suất tử thô trên toàn

thế giới giảm đi rõ rệt so với trước đây là do

A tiến bộ về y tế và thành tựu của khoa học kĩ thuật

B chính sách phát triển dân số của các quốc gia.

C môi trường sống được cải thiện trong lành hơn.

D kinh tế phát triển, thu nhập trên đầu người cao.

Trang 12

1.2 Tập trung vào một vấn đề duy nhất trong 01 chuẩn

01 câu hỏi tự luận có thể kiểm tra được một vùng kiến thức khá rộng của 1 vấn đề; 01 câu MCQ, người viết cần tập trung vào 1 vấn đề cụ thể hơn (hoặc là duy nhất)

Ví dụ Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện ở

đặc điểm nào sau đây?

A Tổng lượng mưa trong năm cao

B Gió thổi theo các mùa khác nhau

C Nhiệt độ trung bình năm cao trên 210C

D Độ ẩm tương đối của không khí lớn

Trang 13

1.3 Dùng từ vựng một cách nhất quán

Ví dụ Nét nổi bật của khí hậu Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

A mùa đông lạnh giá, mưa phùn gió bấc lấn át tính chất nhiệt đới

B tháng 8 giữa mùa hạ mưa nhiều, thường gây lũ lụt

C thời tiết lạnh nhất nước ta, thay đổi thất thường theo mùa

D mùa đông đến sớm nhất và kết thúc cũng sớm so với cả nước

Trong ví dụ:

- Dùng từ vựng không hợp lí "Nét" hay "đặc điểm"; gió bấc hay gió mùa đông bắc hay gió mùa mùa đông

- Cả 4 phương án không nhất quán

- Cần xác định đúng đối tượng để có cách diễn đạt cho phù hợp

Trang 14

1.4 Tránh việc câu MCQ này gợi ý cho một câu MCQ khác

Ví dụ:

Câu 1 Các sông có hướng vòng cung thuộc vùng núi Đông

Bắc là

A sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

B sông Chảy, sông Thương, sông Kỳ Cùng

C sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang

D sông Hồng, sông Lục Nam, sông Kỳ Cùng

Câu 2 Địa hình khu vực nào sau đây bao gồm những cánh

cung núi lớn và đồi?

A Đông Bắc B Tây Bắc

C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn Nam

Trang 15

1.5 Tránh các kiến thức quá riêng biệt của vùng miền khi kiểm tra/thi trên diện rộng quốc gia hoặc câu hỏi dựa trên

ý kiến cá nhân

Ví dụ 1 Nhãn lồng là sản phẩm nổi tiếng ở tỉnh nào?

A Hải Dương B Hưng Yên

C Bắc Giang D Lạng Sơn

Ví dụ 2 Theo em, các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất không liên tục là do nguyên nhân nào sau đây?

A Vì nhiệt độ mỗi nơi trên Trái Đất khác nhau

B Các đai khí áp bị các dãy núi cao chia cắt

C Do các khối không khí luôn chuyển động

D Do sự xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương

Trang 16

1.6 Tránh sử dụng các cụm từ đúng nguyên văn trong SGK

Nếu lấy 01 đoạn trong SGK rồi coi đó là đáp án đúng, sau đó đi tìm lời dẫn cho câu đó, tìm các phương án nhiễu, sẽ tạo ra câu hỏi vụn vặt

Ví dụ Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào

A số trẻ sinh ra trong một năm

B số trẻ sinh ra còn sống trong một năm

C số trẻ sinh ra và người già mất đi trong năm

D số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm

Trang 17

1.7 Tránh viết câu trắc nghiệm khôi hài

Ví dụ: Ở nước ta chăn nuôi trâu nhằm mục đích nào sau đây?

A Cung cấp thịt B Cung cấp sữa

C Cung cấp phân bón D Phát triển du lịch

Dạng câu hỏi như thế này không được ra để kiểm tra học sinh.

1.8 Tránh viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế

Ví dụ: Nguyên nhân nào làm giảm nhiệt độ ở các vùng cực Tây

nước ta?

A Có đường bờ biển dài 3260 km B Gió mùa Đông Bắc

C Gió Đông Nam từ biển thổi vào D Gió Tây Nam

Trên thực tế, không vùng cực Tây, chỉ có điểm cực Tây.

Trang 18

1.9 Tránh sự dài dòng trong phần dẫn

Ví dụ: Nhiệt độ cao và mưa nhiều đặc trưng của miền khí

hậu ẩm ướt Những người sống trong loại khí hậu này thường phàn nàn về việc ra nhiều mồ hôi, ngay cả khi

có ngày ấm áp dường như họ cũng không thoải mái Khí hậu được mô tả là gì?

A Sa mạc B Nhiệt đới

C Ôn đới D Cận xích đạo

Sửa lại thành: Thuật ngữ nào dưới đây mô tả kiểu khí hậu

với nhiệt độ cao và mưa nhiều?

A Sa mạc B Nhiệt đới

C Ôn đới D Xích đạo

Trang 19

2 Viết lời dẫn cho câu hỏi MCQ

Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết/hiểu rõ:

- Câu hỏi cần phải trả lời;

- Yêu cầu cần thực hiện;

- Vấn đề cần giải quyết

2.1 Câu dẫn là câu hỏi trực tiếp

Với mỗi PA trả lời đều viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở

cuối câu

Ví dụ: Thủy chế của sông đơn giản hay phức tạp phụ thuộc

vào yếu tố nào sau đây?

A Độ dốc của lòng sông B Nguồn cấp nước cho sông

C Độ dài của con sông D Độ lớn của lưu vực sông

Trang 20

2.2 Câu dẫn là một câu chưa hoàn chỉnh thì nối với

PA trả lời, chỉ có tên riêng, tên địa danh mới viết

hoa ở đầu câu; có dấu chấm ở cuối câu.

Trang 21

2.3 Câu dẫn là một câu phủ định thì phải in đậm từ

C Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

D Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế -

xã hội.

Trang 22

2.4 Tránh câu dẫn dài dòng hoặc là câu phức, thông tin

không rõ ràng

Ví dụ: Tỉ suất tử thô trên toàn thế giới nói chung và các khu vực nói riêng đang có xu hướng giảm đi rõ rệt so với thời gian trước đây là do

A tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật

B chính sách phát triển dân số của các quốc gia.

C môi trường sống ngày càng được cải thiện trong lành hơn.

D kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao.

Sửa lại là: Tỉ suất sinh thô trên thế giới đang giảm do

A tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật

B chính sách phát triển dân số của các quốc gia.

C môi trường sống ngày càng được cải thiện trong lành hơn.

D kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao.

Trang 23

2.5 Tránh viết câu dẫn như câu tự luận

Ví dụ: Hãy cho biết năm 2015, tỉ lệ dân số sống trong các

đô thị đạt đến bao nhiêu phần trăm (%)?

Trang 24

2.6 Câu dẫn có thể để dưới dạng điền khuyết (chọn từ ở các PA để điền vào câu cho hoàn chỉnh)

Ví dụ: Chọn các phương án sau đây để điền vào chỗ sao

cho hợp lí

Cao nguyên là dạng địa hình thường có độ cao tuyệt đối trên Cao nguyên cũng có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, có sườn dốc

A 200m B 500m

C 100m D 1000m

Không nên chọn định dạng này: để ngay khuyết thiếu ở đầu câu dẫn.

Trang 25

2.7 Tránh các thông tin thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể về mức độ như “thông thường”, “phần lớn”,

“hầu hết”, hoặc các từ hạn định cụ thể như “luôn luôn”,

“không bao giờ”, “tuyệt đối” " chủ yếu" … hay thông tin là câu

phức hợp; thông tin xa lạ vào lời dẫn, gây nhầm lẫn

Ví dụ: Giá trị kinh tế của sông ngòi là

A mọi con sông đều có giá trị thủy điện, cung cấp nước ngọt

Trang 26

3 Viết PA trả lời cho câu hỏi MCQ

- Viết 4 phương án: A, B, C, D Một trong 4 phương án phải

có 1 phương án đúng nhất hoặc 1 phương án đúng duy nhất

- Cấu trúc ngữ pháp của các phương án phải phù hợp với phần dẫn và có độ dài tương đương nhau Trường hợp dài ngắn

khác nhau thì sắp xếp thứ tự từ phương án ngắn đến dài

- 4 phương án trả lời cần độc lập nhau, không tạo thành nhóm, hai phương án một nhóm hoặc 3 phương án một nhóm Hạn chế tối đa sử dụng cụm từ không có phương án nào đúng hoặc tất cả đều đúng hoặc AB đúng hay CD đúng

- Sắp xếp các phương án trả lời theo thứ tự hợp lí để tiết kiệm thời gian đọc cho HS Ví dụ các năm xếp từ năm nhỏ đến lớn

Trang 27

3.1 Phải chắc cánh có 01 phương án đúng hoặc

đúng nhất

Ví dụ 1 Các đai áp thấp thường nằm ở

A cực bắc B vĩ độ 300B và 300N

C vĩ độ 600B và 600N D cực nam.

Ví dụ 2 Trong các biển dưới đây, độ muối của nước

biển được xếp theo thứ tự từ thấp đến cao là

A biển Ban - Tích, Biển Đông, biển Hồng Hải.

B Biển Đông, biển Hồng Hải, biển Ban - Tích.

C biển Hồng Hải, Biển Đông, biển Ban - Tích.

D Biển Đông, biển Ban - Tích, biển Hồng Hải.

Trang 28

3.2 Nên sắp xếp các phương án theo một thứ tự nào đó

Câu trả lời nên được sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần theo độ lớn, số liệu

Ví dụ Đường bờ biển nước ta có chiều dài bao nhiêu

km?

A 1400 km B 2100 km.

C 3260 km D 4000 km.

Trang 29

3.3 Cần cân nhắc khi sử dụng những phương án có hình thức hay ý nghĩa trái ngược nhau hoặc phủ định nhau

Ví dụ: Cho biểu đồ

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A Tỉ trọng dân số thành thị có xu hướng tăng

B Tỉ trọng dân số nông thôn thấp hơn thành thị

C Tỉ trọng dân số nông thôn có xu hướng tăng

D Tỉ trọng dân số thành thị có xu hướng giảm

Trang 30

3.4 Các phương án lựa chọn phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa

Ví dụ: Đất phù sa thích hợp với cây trồng nào sau đây?

A Cây chè B Cây cà phê

C Cây cao su D Cây lúa

Ba lựa chọn A, B, C là giống nhau và lựa chọn D khác với những phương án còn lại

Trang 31

3.5 Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…)

Ví dụ: Hoạt động nào sau đây của con người làm

giảm độ phì của đất ?

A Xây dựng các công trình thuỷ lợi.

B Thực hiện cơ giới hoá trong trồng trọt.

C Đẩy mạnh luân canh và xem canh.

D Trong sản xuất nông nghiệp sử dụng bừa bãi phân hóa học và thuốc trừ sâu trong trồng trọt.

Sửa phương án D là:

D Sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu.

Trang 32

3.6 Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần trong câu hỏi

Ví dụ: Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều

nhất vào ngày nào sau đây?

Trang 33

4 Viết phương án nhiễu cho câu MCQ

-Việc xác định câu nhiễu phải dựa trên việc HS hiểu sai thông tin trong văn bản hoặc nhằm phân biệt các nội dung kiến thức

-Là câu trả lời hợp lý, nhưng không chính xác đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn

-Chỉ hợp lý đối với những HS không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ Không hợp lý đối với các HS có kiến thức, chịu khó học bài

-Xác định được khả năng HS hiểu sai hoặc khuynh hướng dạy học nào đó dẫn đến hiểu sai góp phần vào cải tiến

phương pháp dạy học và điều chỉnh quá trình học của HS.

- Phải là sai nhưng hợp lí cùng “pha” với đáp án đúng

Trang 34

4.1 Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu

Ví dụ: Hạ Long thuộc tỉnh nào sau đây?

A An Giang B Hậu Giang.

C Kiên Giang D Quảng Ninh.

Trang 35

4.2 Phương án nhiễu là câu đúng, nhưng không phù hợp và trả lời cho câu dẫn

Ví dụ: Nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Duyên hải Nam

Trung Bộ phát triển mạnh là nhờ có điều kiện nào sau đây?

A Có vùng biển rộng lớn với nhiều bãi tôm, bãi cá.

B Vùng có nhiều hồ thuỷ điện và hồ thuỷ lợi.

C Đường bờ biển dài với nhiều vụng, đầm phá.

D Khí hậu quanh năm nóng, ít biến động.

Trang 36

4.3 Mỗi phương án nhiễu có thể được viết bằng một ngôn ngữ đơn giản

Ví dụ: Nhân tố được coi là tư liệu sản xuất không thể

thay thế được của ngành nông nghiệp là tài nguyên

A đất B khí hậu

C nước D sinh vật.

Trang 37

4.4 Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm

của phương án nhiễu có thể giúp học sinh nhận biết câu trả lời

Ví dụ: Nhà nông luân canh để

A giãn việc theo thời vụ.

B dễ dàng nghỉ ngơi.

C bảo trì đất đai

D cân bằng chế độ dinh dưỡng.

Phương án "B” có thể bị loại bỏ ngay vì không

cùng dạng ngữ pháp.

Trang 38

5 Câu hỏi MCQ với các mức độ nhận thức

a) Nhận biết

Là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là

có thể nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại,

HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật

hiện tượng

Có thể cụ thể hoá các yêu cầu như sau :

+ Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, biểu tượng, sự vật, hiện

tượng hay một thuật ngữ địa lí nào đó,

+ Nhận dạng: hình thể, địa hình, vị trí,

+ Liệt kê và xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng

Các động từ tương ứng với cấp độ biết có thể được xác định là:

trình bày, nêu, liệt kê, xác định,

Trang 39

Câu 1 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm

A 14 tỉnh B 15 tỉnh

C 16 tỉnh D 17 tỉnh.

Câu 2 Khoáng sản than tập trung nhiều nhất ở tỉnh

A Thái Nguyên B Lạng Sơn.

C Tuyên Quang D Quảng Ninh.

Câu 3 Tiểu vùng Đông Bắc có khu du lịch sinh thái

A Cao nguyên Mộc Châu B Điện Biên Phủ.

C Sa Pa D Phong thổ.

Trang 40

 Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :

- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tượng

- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng

- Lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó

- Sắp xếp lại các ý trả lời theo cấu trúc lôgic

Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: phân tích, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt,

Ngày đăng: 23/01/2021, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w