C. Đường bờ biển dài với nhiều vụng, đầm phá. Khí hậu quanh năm nóng, ít biến động... Mỗi phương án nhiễu có thể được viết bằng một ngôn ngữ đơn giản.. Ví dụ: Nhân tố được coi là tư liệ[r]
Trang 1KĨ THUẬT BIÊN SOẠN VÀ CHUẨN HÓA CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
MÔN ĐỊA LÍ
Cấp trung học cơ sở
Trang 21 Quy trình biên soạn
2 Câu hỏi TNKQ
3 Kĩ thuật biên soạn
Trang 3Xây dựng ma trận đề thi và bản đặc tả (mô tả các mức
độ nhận thức Soạn câu hỏi thô (đề xuất ý tưởng)
Rà soát, chọn lọc, biên tập và thẩm định câu hỏi (thẩm
định nội dung, ngôn ngữ và kĩ thuật) Thử nghiệm, phân tích, đánh giá câu hỏi Chỉnh sửa câu hỏi sau thử nghiệm Xây dựng đề, thử nghiệm, phân tích, đánh giá đề
Chỉnh sửa đề sau thử nghiệm
Rà soát, lựa chọn vào ngân hàng câu hỏi
Trang 4Nghiên cứu kĩ ma trận và bản đặc tả nội dung (ma trận)
Nghiên cứu cấp độ (các mức độ nhận thức) của câu
hỏi cần viết Viết lời dẫn cho câu hỏi
Viết các phương án cho câu hỏi (phương án đúng và
phương án nhiễu) Giải thích lí do cho việc lựa chọn các phương án nhiễu Phản biện chéo (các GV phản biện cho nhau, nhóm)
Chỉnh sửa câu hỏi Hoàn thiện và đặt mã cho câu hỏi để dễ sử dụng
Trang 5- Lí do cần thiết xây dựng ma trận đề
- Cách xây dựng ma trận đề
- Sử dụng ma trận đề
I Xây dựng ma trận đề
Trang 6II CÂU HỎI TNKQ
1 Câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ)
Câu hỏi MCQ bao gồm 2 phần:
- Phần 1: câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hoặc câu hỏi.
- Phần 2: các phương án để thí sinh lựa
chọn , trong đó chỉ có 1 phương án đúng
hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu
Trang 72 Các dạng câu hỏi MCQ theo kiểu loại
- Câu lựa chọn phương án để hoàn thành câu.
- Câu theo cấu trúc phủ định.
- Câu kết hợp các phương án.
- Câu điền khuyết
-
Trang 8Ví dụ:
Câu 1 Nguyên nhân nào sau đây làm cho nguồn lợi thủy sản ven bờ có nguy cơ cạn kiệt?
A Không còn nơi cho cá tôm sinh sản.
B Khai thác quá mức, môi trường ô nhiễm.
C Khuyến khích khai thác thủy sản ven bờ.
D Độ mặn nước biển ven bờ ngày càng tăng lên.
Câu 2 Việc khuyến khích khai thác hải sản xa bờ không có ý nghĩa nào sau đây?
A Bảo vệ chủ quyền biển – đảo đất nước.
B Hạn chế cạn kiệt tài nguyên ven bờ.
C Khắc phục ô nhiễm môi trường ven bờ.
D Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
Câu 3 Trong hoạt động sản xuất, các dân tộc ít người thường có kinh nghiệm
A thâm canh cây lúa đạt đến trình độ cao
B làm nghề thủ công nghiệp đạt mức độ tinh xảo
C trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật
D trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nghề thủ công
Câu 4 Chọn các phương án sau đây để điền vào chỗ sao cho hợp lí
Cao nguyên là dạng địa hình thường có độ cao tuyệt đối trên Cao nguyên cũng có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, có sườn dốc.
A 200m B 500m C 100m D 1000m.
Trang 93 Dạng câu hỏi MCQ theo nội dung môn Địa lí có
2 loại cơ bản:
- Dạng MCQ kiến thức
- Dạng MCQ kĩ năng
Lưu ý: Đối với dạng kĩ năng có các loại như:
+ Câu hỏi sử dụng bản đồ, lược đồ, Atlat Địa lí VN + Câu hỏi sử dụng số liệu thống kê
+ Câu hỏi sử dụng biểu đồ,
Trang 10II KĨ THUẬT VIẾT CÂU HỎI
1 Các yêu cầu chung khi viết câu hỏi MCQ đối với môn Địa lí
1.1 Mỗi câu hỏi phải đo một kết quả học tập quan trọng
Ví dụ: Khí áp là
A trọng lượng của không khí
B sức ép của không khí được đo bằng khí áp kế
C sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất
D độ dày của khí quyển và hơi nước
Câu trắc nghiệm này chỉ đo kết quả học tập là “Nêu khái niệm
về khí áp”.
Trang 11Hoặc Nguyên nhân làm cho tỉ suất tử thô trên toàn
thế giới giảm đi rõ rệt so với trước đây là do
A tiến bộ về y tế và thành tựu của khoa học kĩ thuật
B chính sách phát triển dân số của các quốc gia.
C môi trường sống được cải thiện trong lành hơn.
D kinh tế phát triển, thu nhập trên đầu người cao.
Trang 121.2 Tập trung vào một vấn đề duy nhất trong 01 chuẩn
01 câu hỏi tự luận có thể kiểm tra được một vùng kiến thức khá rộng của 1 vấn đề; 01 câu MCQ, người viết cần tập trung vào 1 vấn đề cụ thể hơn (hoặc là duy nhất)
Ví dụ Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện ở
đặc điểm nào sau đây?
A Tổng lượng mưa trong năm cao
B Gió thổi theo các mùa khác nhau
C Nhiệt độ trung bình năm cao trên 210C
D Độ ẩm tương đối của không khí lớn
Trang 131.3 Dùng từ vựng một cách nhất quán
Ví dụ Nét nổi bật của khí hậu Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A mùa đông lạnh giá, mưa phùn gió bấc lấn át tính chất nhiệt đới
B tháng 8 giữa mùa hạ mưa nhiều, thường gây lũ lụt
C thời tiết lạnh nhất nước ta, thay đổi thất thường theo mùa
D mùa đông đến sớm nhất và kết thúc cũng sớm so với cả nước
Trong ví dụ:
- Dùng từ vựng không hợp lí "Nét" hay "đặc điểm"; gió bấc hay gió mùa đông bắc hay gió mùa mùa đông
- Cả 4 phương án không nhất quán
- Cần xác định đúng đối tượng để có cách diễn đạt cho phù hợp
Trang 141.4 Tránh việc câu MCQ này gợi ý cho một câu MCQ khác
Ví dụ:
Câu 1 Các sông có hướng vòng cung thuộc vùng núi Đông
Bắc là
A sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
B sông Chảy, sông Thương, sông Kỳ Cùng
C sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang
D sông Hồng, sông Lục Nam, sông Kỳ Cùng
Câu 2 Địa hình khu vực nào sau đây bao gồm những cánh
cung núi lớn và đồi?
A Đông Bắc B Tây Bắc
C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn Nam
Trang 151.5 Tránh các kiến thức quá riêng biệt của vùng miền khi kiểm tra/thi trên diện rộng quốc gia hoặc câu hỏi dựa trên
ý kiến cá nhân
Ví dụ 1 Nhãn lồng là sản phẩm nổi tiếng ở tỉnh nào?
A Hải Dương B Hưng Yên
C Bắc Giang D Lạng Sơn
Ví dụ 2 Theo em, các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất không liên tục là do nguyên nhân nào sau đây?
A Vì nhiệt độ mỗi nơi trên Trái Đất khác nhau
B Các đai khí áp bị các dãy núi cao chia cắt
C Do các khối không khí luôn chuyển động
D Do sự xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương
Trang 161.6 Tránh sử dụng các cụm từ đúng nguyên văn trong SGK
Nếu lấy 01 đoạn trong SGK rồi coi đó là đáp án đúng, sau đó đi tìm lời dẫn cho câu đó, tìm các phương án nhiễu, sẽ tạo ra câu hỏi vụn vặt
Ví dụ Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào
A số trẻ sinh ra trong một năm
B số trẻ sinh ra còn sống trong một năm
C số trẻ sinh ra và người già mất đi trong năm
D số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm
Trang 171.7 Tránh viết câu trắc nghiệm khôi hài
Ví dụ: Ở nước ta chăn nuôi trâu nhằm mục đích nào sau đây?
A Cung cấp thịt B Cung cấp sữa
C Cung cấp phân bón D Phát triển du lịch
Dạng câu hỏi như thế này không được ra để kiểm tra học sinh.
1.8 Tránh viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế
Ví dụ: Nguyên nhân nào làm giảm nhiệt độ ở các vùng cực Tây
nước ta?
A Có đường bờ biển dài 3260 km B Gió mùa Đông Bắc
C Gió Đông Nam từ biển thổi vào D Gió Tây Nam
Trên thực tế, không vùng cực Tây, chỉ có điểm cực Tây.
Trang 181.9 Tránh sự dài dòng trong phần dẫn
Ví dụ: Nhiệt độ cao và mưa nhiều đặc trưng của miền khí
hậu ẩm ướt Những người sống trong loại khí hậu này thường phàn nàn về việc ra nhiều mồ hôi, ngay cả khi
có ngày ấm áp dường như họ cũng không thoải mái Khí hậu được mô tả là gì?
A Sa mạc B Nhiệt đới
C Ôn đới D Cận xích đạo
Sửa lại thành: Thuật ngữ nào dưới đây mô tả kiểu khí hậu
với nhiệt độ cao và mưa nhiều?
A Sa mạc B Nhiệt đới
C Ôn đới D Xích đạo
Trang 192 Viết lời dẫn cho câu hỏi MCQ
Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết/hiểu rõ:
- Câu hỏi cần phải trả lời;
- Yêu cầu cần thực hiện;
- Vấn đề cần giải quyết
2.1 Câu dẫn là câu hỏi trực tiếp
Với mỗi PA trả lời đều viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở
cuối câu
Ví dụ: Thủy chế của sông đơn giản hay phức tạp phụ thuộc
vào yếu tố nào sau đây?
A Độ dốc của lòng sông B Nguồn cấp nước cho sông
C Độ dài của con sông D Độ lớn của lưu vực sông
Trang 202.2 Câu dẫn là một câu chưa hoàn chỉnh thì nối với
PA trả lời, chỉ có tên riêng, tên địa danh mới viết
hoa ở đầu câu; có dấu chấm ở cuối câu.
Trang 212.3 Câu dẫn là một câu phủ định thì phải in đậm từ
C Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
D Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế -
xã hội.
Trang 222.4 Tránh câu dẫn dài dòng hoặc là câu phức, thông tin
không rõ ràng
Ví dụ: Tỉ suất tử thô trên toàn thế giới nói chung và các khu vực nói riêng đang có xu hướng giảm đi rõ rệt so với thời gian trước đây là do
A tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật
B chính sách phát triển dân số của các quốc gia.
C môi trường sống ngày càng được cải thiện trong lành hơn.
D kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao.
Sửa lại là: Tỉ suất sinh thô trên thế giới đang giảm do
A tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật
B chính sách phát triển dân số của các quốc gia.
C môi trường sống ngày càng được cải thiện trong lành hơn.
D kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao.
Trang 232.5 Tránh viết câu dẫn như câu tự luận
Ví dụ: Hãy cho biết năm 2015, tỉ lệ dân số sống trong các
đô thị đạt đến bao nhiêu phần trăm (%)?
Trang 242.6 Câu dẫn có thể để dưới dạng điền khuyết (chọn từ ở các PA để điền vào câu cho hoàn chỉnh)
Ví dụ: Chọn các phương án sau đây để điền vào chỗ sao
cho hợp lí
Cao nguyên là dạng địa hình thường có độ cao tuyệt đối trên Cao nguyên cũng có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, có sườn dốc
A 200m B 500m
C 100m D 1000m
Không nên chọn định dạng này: để ngay khuyết thiếu ở đầu câu dẫn.
Trang 252.7 Tránh các thông tin thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể về mức độ như “thông thường”, “phần lớn”,
“hầu hết”, hoặc các từ hạn định cụ thể như “luôn luôn”,
“không bao giờ”, “tuyệt đối” " chủ yếu" … hay thông tin là câu
phức hợp; thông tin xa lạ vào lời dẫn, gây nhầm lẫn
Ví dụ: Giá trị kinh tế của sông ngòi là
A mọi con sông đều có giá trị thủy điện, cung cấp nước ngọt
Trang 263 Viết PA trả lời cho câu hỏi MCQ
- Viết 4 phương án: A, B, C, D Một trong 4 phương án phải
có 1 phương án đúng nhất hoặc 1 phương án đúng duy nhất
- Cấu trúc ngữ pháp của các phương án phải phù hợp với phần dẫn và có độ dài tương đương nhau Trường hợp dài ngắn
khác nhau thì sắp xếp thứ tự từ phương án ngắn đến dài
- 4 phương án trả lời cần độc lập nhau, không tạo thành nhóm, hai phương án một nhóm hoặc 3 phương án một nhóm Hạn chế tối đa sử dụng cụm từ không có phương án nào đúng hoặc tất cả đều đúng hoặc AB đúng hay CD đúng
- Sắp xếp các phương án trả lời theo thứ tự hợp lí để tiết kiệm thời gian đọc cho HS Ví dụ các năm xếp từ năm nhỏ đến lớn
Trang 273.1 Phải chắc cánh có 01 phương án đúng hoặc
đúng nhất
Ví dụ 1 Các đai áp thấp thường nằm ở
A cực bắc B vĩ độ 300B và 300N
C vĩ độ 600B và 600N D cực nam.
Ví dụ 2 Trong các biển dưới đây, độ muối của nước
biển được xếp theo thứ tự từ thấp đến cao là
A biển Ban - Tích, Biển Đông, biển Hồng Hải.
B Biển Đông, biển Hồng Hải, biển Ban - Tích.
C biển Hồng Hải, Biển Đông, biển Ban - Tích.
D Biển Đông, biển Ban - Tích, biển Hồng Hải.
Trang 283.2 Nên sắp xếp các phương án theo một thứ tự nào đó
Câu trả lời nên được sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần theo độ lớn, số liệu
Ví dụ Đường bờ biển nước ta có chiều dài bao nhiêu
km?
A 1400 km B 2100 km.
C 3260 km D 4000 km.
Trang 293.3 Cần cân nhắc khi sử dụng những phương án có hình thức hay ý nghĩa trái ngược nhau hoặc phủ định nhau
Ví dụ: Cho biểu đồ
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A Tỉ trọng dân số thành thị có xu hướng tăng
B Tỉ trọng dân số nông thôn thấp hơn thành thị
C Tỉ trọng dân số nông thôn có xu hướng tăng
D Tỉ trọng dân số thành thị có xu hướng giảm
Trang 303.4 Các phương án lựa chọn phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa
Ví dụ: Đất phù sa thích hợp với cây trồng nào sau đây?
A Cây chè B Cây cà phê
C Cây cao su D Cây lúa
Ba lựa chọn A, B, C là giống nhau và lựa chọn D khác với những phương án còn lại
Trang 313.5 Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…)
Ví dụ: Hoạt động nào sau đây của con người làm
giảm độ phì của đất ?
A Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
B Thực hiện cơ giới hoá trong trồng trọt.
C Đẩy mạnh luân canh và xem canh.
D Trong sản xuất nông nghiệp sử dụng bừa bãi phân hóa học và thuốc trừ sâu trong trồng trọt.
Sửa phương án D là:
D Sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu.
Trang 323.6 Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần trong câu hỏi
Ví dụ: Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều
nhất vào ngày nào sau đây?
Trang 334 Viết phương án nhiễu cho câu MCQ
-Việc xác định câu nhiễu phải dựa trên việc HS hiểu sai thông tin trong văn bản hoặc nhằm phân biệt các nội dung kiến thức
-Là câu trả lời hợp lý, nhưng không chính xác đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn
-Chỉ hợp lý đối với những HS không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ Không hợp lý đối với các HS có kiến thức, chịu khó học bài
-Xác định được khả năng HS hiểu sai hoặc khuynh hướng dạy học nào đó dẫn đến hiểu sai góp phần vào cải tiến
phương pháp dạy học và điều chỉnh quá trình học của HS.
- Phải là sai nhưng hợp lí cùng “pha” với đáp án đúng
Trang 344.1 Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu
Ví dụ: Hạ Long thuộc tỉnh nào sau đây?
A An Giang B Hậu Giang.
C Kiên Giang D Quảng Ninh.
Trang 354.2 Phương án nhiễu là câu đúng, nhưng không phù hợp và trả lời cho câu dẫn
Ví dụ: Nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ phát triển mạnh là nhờ có điều kiện nào sau đây?
A Có vùng biển rộng lớn với nhiều bãi tôm, bãi cá.
B Vùng có nhiều hồ thuỷ điện và hồ thuỷ lợi.
C Đường bờ biển dài với nhiều vụng, đầm phá.
D Khí hậu quanh năm nóng, ít biến động.
Trang 364.3 Mỗi phương án nhiễu có thể được viết bằng một ngôn ngữ đơn giản
Ví dụ: Nhân tố được coi là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được của ngành nông nghiệp là tài nguyên
A đất B khí hậu
C nước D sinh vật.
Trang 374.4 Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm
của phương án nhiễu có thể giúp học sinh nhận biết câu trả lời
Ví dụ: Nhà nông luân canh để
A giãn việc theo thời vụ.
B dễ dàng nghỉ ngơi.
C bảo trì đất đai
D cân bằng chế độ dinh dưỡng.
Phương án "B” có thể bị loại bỏ ngay vì không
cùng dạng ngữ pháp.
Trang 385 Câu hỏi MCQ với các mức độ nhận thức
a) Nhận biết
Là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là
có thể nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại,
HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật
hiện tượng
Có thể cụ thể hoá các yêu cầu như sau :
+ Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, biểu tượng, sự vật, hiện
tượng hay một thuật ngữ địa lí nào đó,
+ Nhận dạng: hình thể, địa hình, vị trí,
+ Liệt kê và xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng
Các động từ tương ứng với cấp độ biết có thể được xác định là:
trình bày, nêu, liệt kê, xác định,
Trang 39Câu 1 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm
A 14 tỉnh B 15 tỉnh
C 16 tỉnh D 17 tỉnh.
Câu 2 Khoáng sản than tập trung nhiều nhất ở tỉnh
A Thái Nguyên B Lạng Sơn.
C Tuyên Quang D Quảng Ninh.
Câu 3 Tiểu vùng Đông Bắc có khu du lịch sinh thái
A Cao nguyên Mộc Châu B Điện Biên Phủ.
C Sa Pa D Phong thổ.
Trang 40 Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tượng
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng
- Lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó
- Sắp xếp lại các ý trả lời theo cấu trúc lôgic
Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: phân tích, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt,