1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Quản lý tài chính góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế Việt Nam

24 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 338,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nâng cao quyền chủ động của các tập đoàn kinh tế trong việc xác lập cơ chế phân phối lợi nhuận và hình thành, sử dụng các quỹ chuyên dùng riêng có của mỗi tập đoàn gắn liền [r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài luận án

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh: thúc đẩy việc hình thành một số tập đoàn kinh tế và Tổng Công ty Nhà nước mạnh, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó có ngành chính; có nhiều chủ sở hữu, sở hữu nhà nước giữ vai trò chi phối… Để các tập đoàn kinh tế, tổng công ty đi vào hoạt động thực sự đạt được hiệu quả cao, đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề từ việc lựa chọn mô hình tập đoàn thích hợp, hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý nhà nước đối với tập đoàn kinh tế, đến việc đào tạo, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản

Trong số các vấn đề đó, có vấn đề về cơ chế quản lý tài chính đối với các tập đoàn kinh tế Có thể nói một cách hình ảnh cơ chế quản lý tài chính như là hệ thống tuần hoàn của tập đoàn kinh tế Mạch máu hoạt động bình thường thì có thể đưa máu

đi nuôi cơ thể Mạch máu ấy tắc thì cơ thể ngừng hoạt động và doanh nghiệp sẽ phá sản

Nhận rõ tầm quan trọng đó, đã có không ít công trình nghiên cứu về cơ chế quản

lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế dưới góc độ lý thuyết, đánh giá thực tiễn cũng như tổng kết kinh nghiệm

Nhìn chung các công trình đó đã được được hoàn thành cách đây cũng đã lâu, hơn nữa, đa phần các công trình nghiên cứu chưa gắn kết cơ chế quản lý tài chính với vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của các Tập đoàn kinh tế Nhà nước (TĐKTNN) Hiện nay, tình hình hoạt động của các tập đoàn kinh tế cũng đã có nhiều thay đổi dưới tác động của bối cảnh mới, để tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước trong bối cảnh mới cần thiết phải có những nghiên

cứu bài bản từ góc độ lý thuyết cũng như thực tiễn, do đó tôi chọn đề tài “ Quản lý tài chính góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các Tập đoàn kinh tế Việt Nam” làm đề tài bảo vệ học vị tiến sĩ kinh tế là hết sức cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận án hướng trọng tâm vào những mục tiêu chủ yếu sau đây:

- Phân tích lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa, mở cửa, hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Đồng thời trình bày các vấn đề lý thuyết về cơ chế quản lý tài chính đối với TĐKT, phân tích lý thuyết về tác động của cơ chế quản lý tài chính đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế

- Phân tích thực trạng về cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với hoạt động tài chính trong các TĐKTNN ở Việt Nam (chủ yếu theo quy định của Nghị định 09/2009/NĐ-CP của Chính phủ)

- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với các TĐKTNN trong bối cảnh thực hiện chủ trương cấu trúc lại các doanh nghiệp

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam và cơ chế quản lý tài chính đối với tập đoàn kinh tế

Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án chỉ tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với TĐKTNN không đi sâu nghiên cứu cơ chế quản lý trong nội bộ của từng TĐKTNN Việc nghiên cứu thực tế vận hành cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam được thực hiện từ năm 2006 đến năm 2010

Tuy nhiên, để có thể xem xét, đánh giá một cách toàn diện, luận án có khảo sát

và nghiên cứu những vấn đề có liên quan, kinh nghiệm quốc tế trong quản lý các tập đoàn đa quốc gia, từ đó có thể xem xét vận dụng có chọn lọc và phù hợp với điều kiện Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lich sử, kết hợp với phương pháp tổng hợp, phân tổ, thống kê, phân tích, sử dụng bảng biểu, sơ

đồ để làm phương pháp nghiên cứu luận án

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án

Cung cấp thêm những kiến thức lý luận về năng lực cạnh và cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nói chung, góp phần nâng cao những nhận thức của

xã hội đối với quá trình hình thành, phát triển và vận hành của các tập đoàn kinh tế dưới góc nhìn về năng lực cạnh tranh và cơ chế quản lý tài chính tác động đến năng lực cạnh tranh

Đưa ra những gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà quản

lý trong các tập đoàn kinh tế về phương thức hoạch định cơ chế quản lý tài chính, cũng như vận hành cơ chế đó trong thực tiễn, thông qua việc phân tích thực trạng vận hành cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam thời gian qua, đồng thời gợi mở những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh mới Đặc biệt, luận án cũng dành một số trang viết nghiên cứu cụ thể về cơ chế quản lý tài chính trong tập đoàn dầu khí Việt Nam - một tập đoàn kinh tế mạnh có nhiều đóng góp lớn cho nền kinh tế, tài chính nước nhà từ góc độ đánh giá thực trạng cũng như đề xuất các giải

pháp

6 Kết cấu luận án

Luận án được kết cấu thành 3 chương theo truyền thống:

Chương 1: Cơ chế quản lý tài chính với vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn kinh tế

Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước với nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh đối với các tập đoàn kinh tế Việt Nam

Trang 3

Có nhiều cách tiếp cận về Tập đoàn kinh tế (TĐKT) dưới góc độ khái niệm,

tổng hợp tất cả các cách tiếp cận, luận án quan niệm: “Tập đoàn kinh tế là một tổ hợp

gồm nhiều công ty có tư cách pháp nhân độc lập hoạt động trong một ngành hay nhiều ngành khác nhau, trong phạm vi một nước hay nhiều nước, tự nguyện liên kết với nhau theo những nguyên tắc và phương thức nhất định nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận”

 Thường có quy mô lớn về vốn, lao động, tài sản, doanh thu…

 Thường có trung tâm nghiên cứu triển khai (R&D)

 Được tổ chức quản lý theo thứ bậc rõ ràng

 Phương thức hình thành rất đa dạng

1.1.1.3 Cấu trúc của TĐKT

Tùy theo điều kiện, đặc điểm hình thành các TĐKT ở mỗi nước mà cấu trúc của các TĐKT có những cấu trúc khác nhau, song phổ biến cấu trúc của một TĐKT thường bao gồm:

 Công ty mẹ không có tư cách pháp nhân

 Các công ty con, công ty liên kết có tư cách pháp nhân độc lập tự nguyện liên kết với nhau

1.1.2 Năng lực cạnh tranh của TĐKT

1.1.2.1 Khái niệm

Cho đến nay chưa có một quan niệm mang tính chất chuẩn tắc được thừa nhận

về năng lực cạnh tranh của các TĐKT Dưới góc độ khái niệm về năng lực cạnh tranh của các TĐKT có nhiều cách tiếp cận khác nhau Chắt lọc những hạt nhân hợp lý,

luận án cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của TĐKT là sự thể hiện thực lực và lợi thế

của TĐKT so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng nhằm mục đích thu được lợi nhuận tối đa bằng việc khai thác và sử dụng tốt

Trang 4

nhất lợi thế bên trong và bên ngoài của TĐKT nhằm tạo ra được nhiều sản phẩm mới hấp dẫn, có chất lượng, giá cả cạnh tranh, thu hút khách hàng, cải thiện được vị thế của TĐ so với đối thủ cạnh tranh”

1.1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của TĐKT

Tập đoàn kinh tế được quan niệm như là một doanh nghiệp có quy mô lớn, do

đó năng lực cạnh tranh của TĐKT có những nét tương đồng với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có quy mô lớn, vì vậy có thể coi các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có quy mô lớn cũng chính là các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của các TĐKT Cụ thể, có thể đánh giá năng lực cạnh tranh của các TĐKT bằng 8 tiêu chí sau đây:

 Quy mô và phương thức sử dụng vốn và tài sản của các TĐKT

Quy mô vốn, tài sản của TĐKT càng lớn là tiền đề quan trọng để các TĐKT có thể dễ dàng triển khai chiến lược cạnh tranh, tuy nhiên quy mô vốn và tài sản không phải là yếu tố quyết định đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh, yếu tố quyết định

là cách thức sử dụng vốn, tài sản trong TĐKT Việc đầu tư vốn, sử dụng tài sản phù hợp với yêu cầu thực tế của hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao mới là yếu tố quyết định đến việc năng cao năng lực cạnh tranh

 Năng lực nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu

Đây là một trong những tiêu chí quan trọng, TĐKT có năng lực nghiên cứu thị trường, lựa chọn được thị trường mục tiêu mới có thể hoạch định được chiến lược cạnh tranh, chiến lược phân phối sản phẩm, chiến lược đầu tư nghiên cứu và triển khai (R&D) Chính vì lẽ đó mà người ta coi năng lực nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu là một trong những tiêu chí để xem xem xét, đánh giá năng lực cạnh tranh của TĐKT

 Có chiến lược cạnh tranh thích hợp với thực tế, phù hợp với tiềm năng lợi thế

của TĐKT

Chiến lược cạnh tranh là sản phẩm của quá trình nghiên cứu từ nhu cầu khách hàng, từ những điểm yếu, điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh để đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm mới đáp ứng những đòi hỏi của khách hàng, giành

ưu thế về thị phần Từ đó nâng cao được lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh

doanh

 Có chiến lược phân phối sản phẩm thích hợp

Nếu có chiến lược phân phối hợp lý với hình thức và kênh phân phối đa dạng, biết chăm sóc khách hàng không những nâng cao được khả năng thu hút khách hàng,

mà còn là điều kiện để tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao được lợi nhuận - yếu tố quyết định đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của TĐKT

 Năng lực quản trị điều hành của TĐKT

Năng lực quản trị, điều hành TĐKT tốt là cơ sở cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của TĐKT Năng lực quản trị, điều hành của TĐKT được thể hiện rõ nét trong việc hoạch định các chiến lược và tổ chức triển khai chiến lược trong thực tế một cách nhanh nhạy, chủ động Năng lực quản trị, điều hành TĐKT phụ thuộc vào đội

Trang 5

ngũ lãnh đạo của TĐKT từ chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, giám đốc trong hệ thống

tổ chức của TĐKT

 Quy mô và xu hướng đầu tư, nghiên cứu và triển khai (R&D)

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, giành dật thị trường, thu hút khách hàng, thì đây là tiêu chí có tính chất quyết định đến sự tồn vong của TĐKT Nhận thức được điều đó hầu hết các TĐKT trên thế giới đều có trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ

 Trình độ công nghệ

Trình độ công nghệ được coi là tiêu chí quyết định đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của TĐKT bởi lẽ TĐKT có công nghệ hiện đại, làm chủ được công nghệ mới tạo ra được sản phẩm tốt, mẫu mã phong phú, chất lượng cao, giá cả hợp lý Từ

đó hấp dẫn khách hàng, chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh thu, lợi nhuận

 Nguồn nhân lực

Suy cho cùng nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu tố có tính quyết định nhất đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của TĐKT Ngày nay, hầu hết các TĐKT trên thế giới đều có chính sách chiến lược về nguồn nhân lực trong TĐKT Tóm lại, 8 tiêu chí trên đây gắn bó mật thiết với nhau Để phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của các TĐKT phải xem xét một cách toàn diện các tiêu chí

1.1.2.3 Các nhân tố chi phối đến năng lực cạnh tranh của các TĐKT

Năng lực cạnh tranh của các TĐKT chịu sự chi phối bởi nhiều nhân tố bên trong

và bên ngoài Cụ thể:

 Các nhân tố bên ngoài:

- Toàn cầu hóa, mở của, hội nhập

- Hiện trạng tình kinh tế, xã hội

- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

 Các nhân tố bên trong:

- Quy mô nguồn lực tài chính và phương thức sử dụng

- Năng lực điều hành quản lý trình độ khoa học và công nghệ

- Nguồn nhân lực

- …

Trong tất cả các nhân tố kể trên nhân tố về cơ chế quản lý tài chính đối với các TĐKT đóng vai trò cực kỳ quan trọng, nó quyết định đến sự vận hành của nguồn lực tài chính trong các TĐKT phục vụ cho chiến lược cạnh tranh của TĐKT

1.2 Cơ chế quản lý tài chính và tác động của nó đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của TĐKT

Nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính trong các TĐKT không thể không nghiên cứu hoạt động tài chính trong các TĐKT Chính sự vận động của các nguồn lực tài chính trong các TĐKT quyết định đến việc hình thành và thực thi cơ chế quản lý tài chính

Trang 6

1.2.1 Hoạt động tài chính trong TĐKT

Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động quản lý trong các TĐKT có những màu sắc khác nhau Tuy nhiên nếu nhìn nhận một cách khái quát thì hoạt động tài chính trong các TĐKT bao gồm:

- Hoạt động huy động nguồn lực tài chính

- Hoạt động phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính và tài sản

- Hoạt đông phân phối lợi nhuận

- Hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính…

Trên cơ sở đó mà hình thành và triển khai cơ chế quản lý tài chính trong TĐKT

1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với TĐKT

1.2.2.1 Khái niệm cơ chế quản lý tài chính:

Nói chung trong các TĐKT tùy theo đặc điểm mỗi nước mà tính chất sở hữu có khác nhau, có TĐKTNN, có TĐKT phi nhà nước Chính vì vậy trong phần lý thuyết, luận án khi nghiên cứu khái niệm về cơ chế quản lý tài chính trong các TĐKT một các chung nhất không đi sâu cơ chế quản lý tài chính trong nội bộ của các TĐKT hay

cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với TĐKT

Trong thực tế, tùy theo mục đích nghiên cứu, trên giác độ lý thuyết mà các học giả trong và ngoài nước đưa ra cách tiếp cận khác nhau về cơ chế quản lý trong các TĐKT như đã trình bày trong chương 1 của luận án Một cách chung nhất theo tác

giả luận án có thể hiểu cơ chế quản lý tài chính là những quy định về cách thức tổ

chức và hoạt động tài chính của các TĐKT Việc quy định đó có thể do Nhà nước cũng có thể do các TĐKT, song việc triển khai thực hiện là do TĐKT

Với cách tiếp cận này cho thấy cơ chế quản lý tài chính là sản phẩm chủ quan của con người Tác dụng tích cực hay tiêu cực của cơ chế quản lý tài chính đối với TĐKT tùy thuộc vào năng lực nhận thức khách quan của quá trình vận động phạm trù tài chính diễn ra trong TĐKT

1.2.2.2 Nội dung cơ chế quản lý tài chính trong các TĐKT

Gắn với nội dung hoạt động của tài chính trong các TĐKT, cơ chế quản lý đối với các TĐKT bao gồm:

 Các quy định về huy động vốn

Việc huy động vốn trong các TĐKT được thực hiện bằng nhiều biện pháp, nhiều hình thức, nhiều kênh, tùy theo cơ chế quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước và lợi ích của TĐKT mà lựa chọn biện pháp, hình thức các kênh huy động thích hợp Yêu cầu đặt ra đối với huy động vốn trong TĐKT là bảo đảm gia tăng được nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động của TĐKT, đồng thời bảo đảm ổn định các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước

 Các quy định về quản lý sử dụng vốn, tài sản trong các TĐKT

Việc quy định về quản lý và sử dụng vốn, tài sản trong các TĐKT phải bảo đảm yêu cầu: bảo toàn và phát triển vốn, tài sản và bảo đảm nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 7

động vốn, hướng việc sử dụng vốn và tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh làm lợi cho TĐKT và lợi cho cả nền kinh tế

 Quy định về việc quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Những quy định này phải quán triệt nguyên tắc:

- Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các TĐKT

- Bảo đảm tiết kiệm, tăng doanh thu, giảm chi phí

- Bảo đảm công bằng, bình đẳng, phát huy được các nhân tố tích cực, giải quyết hài hòa các mặt lợi ích: nhà nước, TĐ, người lao động

- Lấy lợi ích lâu dài, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh làm trọng tâm

 Quy định về công tác kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính trong các

TĐKT

Kiểm tra, giám sát không chỉ là chức năng quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước mà con là trách nhiệm của từng TĐKT Các quy định về thanh tra, giám sát phải bảo đảm yêu cầu nâng cao tính hiệu quả của việc tự kiểm tra, giám sát tài chính của nội bộ TĐKT, đồng thời hết sức coi trọng công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát tài chính từ bên ngoài

Ngoài ra, trong vai trò quản lý tại công ty mẹ của TĐKT còn có các quy định về quản lý tài chính trong quá trình đầu tư nghiên cứu triển khai (R&D), quá trình sáp

nhập, chia tách, giải thể các doanh nghiệp thành viên…

1.2.2.3 Các nhân tố chi phối đến việc hình thành và triển khai thực hiện cơ chế quản

lý tài chính đối với TĐKT

Để có thể thiết lập và vận hành cơ chế quản lý tài chính đối với các TĐKT, cần phải đi sâu phân tích, chỉ rõ những nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến cơ

chế quản lý tài chính Cụ thể:

 Các nhân tố bên trong

- Thực trạng hoạt động và những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động tài chính của TĐKT

- Các yêu cầu đối với hoạt động của TĐKT trong dài hạn

 Các nhân tố bên ngoài

- Chủ trương, chính sách của nhà nước về quản lý kinh tế, tài chính, nhất là chính sách về kinh tế, tài chính vĩ mô

- Thực trạng của nền kinh tế với diễn biến của chu kỳ kinh tế

- Toàn cầu hóa, hội nhập

Tất cả các nhân tố trên được bản luận án phân tích khá cụ thể

1.3 Tác động của cơ chế quản lý tài chính đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các TĐKT

Có thể nhìn nhận tác động của cơ chế quản lý tài chính đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của TĐKT trên hai góc độ

 Góc độ tạo nguồn lực tài chính, triển khai thực hiện chiến lược cạnh tranh

Trang 8

Tác động này được thể hiện rõ nét trong những quy định về vấn đề huy động nguồn lực trong các TĐKT

 Quản lý, điều chỉnh chiến lược cạnh tranh

Tác động này được thể hiện thông qua những quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận cũng như những quy định về kiểm tra giám sát tài chính Tất cả được phân tích lý giải chặt chẽ ở chương 1 của luận án

1.4 Các tiêu chí đánh giá tính hữu dụng của cơ chế quản lý tài chính đối với TĐKT

Để có thể đánh giá đúng tính hữu dụng của cơ chế quản lý tài chính đối với TĐKT, luận án đã đi sâu phân tích đề cập 4 tiêu chí sau:

Một là, bảo toàn và phát triển được nguồn lực tài chính và giá trị tài sản trong

Mỗi một quốc gia do đặc thù về mô hình tổ chức và hoạt động của các TĐKT nên cơ chế quản lý tài chính của nhà nước ở các quốc gia mang những dấu ấn riêng, song nét phổ biến nhất của cơ chế quản lý tài chính của nhà nước đối với TĐKT ở các quốc gia nghiên cứu trong luận án (Trung Quốc, Hàn Quốc, Pháp…) đều tạo đều kiện thuận lợi nhằm phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các TĐKT, đồng thời hết sức coi trọng vấn đề kiểm tra, giám sát tài chính từ phía các cơ quan quản lý nhà nước, làm rõ chức năng quản lý nhà nước với chức năng chủ sở hữu vốn

Đó cũng có thể là bài học đối với Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN TÀI CHÍNH CỦA NHÀ NƯỚC VỚI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ VIỆT NAM

2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các TĐKTNN

2.1.1 Khái quát về TĐKTNN ở Việt Nam

Có thể nhìn nhận TĐKTNN ở Việt Nam trên các khía cạnh sau đây:

2.1.1.1 Cơ sở pháp lý hình thành các TĐKTNN ở Việt Nam

Các TĐKTNN ở Việt Nam ra đời từ chủ trương sắp xếp đổi mới các doanh nghiệp nhà nước của Đảng và Nhà nước

Hội nghị BCH trung ương lần thứ 3 khóa IX chủ trương chuyển một số Tổng công ty 91 của Nhà nước có đủ các điều kiện, thí điểm thành lập các TĐKTNN Thực hiện chủ trương đó, Luật doanh nghiệp do Quốc hội ban hành năm 2005

có một số điều khoản quy định về việc hình thành các TĐKTNN Tiếp đến năm 2007 Chính phủ ban hành Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2007 về đổi mới sắp xếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong đó có một điều khoản quy định hình thành các TĐKTNN

Như vậy, mặc dù chưa có Luật riêng về các TĐKT, song việc hình thành các TĐKT đã được khởi xướng từ chủ trương của Đảng và đã được thể chế bằng các các văn bản pháp lý nhất định của Quốc hội và Chính phủ

2.1.1.2 Về mô hình tổ chức của các TĐKTNN

Trừ TĐ (Tập đoàn) tài chính bảo hiểm, hầu hết các TĐKTNN được tổ chức theo

mô hình công ty mẹ và công ty con Công ty mẹ là công ty nhà nước chủ yếu được hình thành từ các Tổng công ty 91 Các công ty con được tổ chức dưới các hình thức pháp lý rất đa dạng từ các pháp nhân hoàn chỉnh, đến các công ty cổ phần, các công

ty hạch toán độc lập nằm trong TĐKT Nói chung, mô hình tổ chức các TĐKTNN ở Việt Nam rất phức tạp

2.1.1.3 Về hoạt động đầu tư

Nói chung từ chủ trương của Đảng, đến các văn bản pháp lý của Quốc hội, của Chính phủ đều quy định các TĐKTNN được kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực Trong

đó có ngành kinh doanh chính Do đó, kể từ khi thành lập cho đến nay hoạt đông đầu

tư của các TĐKTNN rất đa dạng, đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực kinh doanh chính, đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực phụ trợ, đầu tư các ngành, các lĩnh vực nhạy cảm không thuộc sở trường như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản Những năm gần đây đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực nhạy cảm không thuộc sở trường đang trở thành trào lưu đối với các TĐKTNN gây lo ngại đối với các cơ quan nhà nước, bởi lẽ trong nguồn lực tài chính có hạn, lại đầu tư vào các ngành mạo hiểm dễ thất thoát vốn, hiệu quả không cao

Trang 10

2.1.1.4 Về những đóng góp của các TĐKTNN đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội

Mặc dầu còn có những hạn chế nhất định, nhất là hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước, song nhìn chung theo đánh giá của Nhà nước hoạt động của các TĐKTNN đã có nhiều đóng góp quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Cụ thể:

 Các TĐKTNN là công cụ quan trọng trong việc thực hiện các chính sách vĩ

mô của Nhà nước, góp phần kìm chế lạm phát, thúc đẩy tẳng trưởng kinh tế

 Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

 Góp phần bảo đảm nguồn thu cho NSNN

Tất cả những đóng góp đó được bản luận án minh chứng bằng số liệu rõ ràng, cụ thể

2.1.2 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của các TĐKTNN của Việt Nam

Mặc dù kể từ khi thành lập cho đến nay, các TĐKTNN có nhiều đóng góp quan trọng, song xét về khía cạnh năng lực cạnh tranh, qua nghiên cứu cho thấy năng lực canh tranh của các TĐKTNN của Việt nam là hết sức hạn chế, nếu không nói là thấp

so với các TĐKT trong khu vực Điều này được minh chứng qua một số chỉ tiêu sau đây:

 Quy mô vốn còn nhỏ, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp

Hầu hết các TĐKTNN của Việt nam có quy mô vốn trên dưới 10.000 tỷ đồng Trong 12 TĐKTNN mới có 7 TĐKT có quy mô vốn trên 10.000 tỷ đồng So với các doanh nghiệp trong nước thì quy mô vốn 10.000 tỷ đồng là rất lớn song so với các TĐKT trong khu vực thì quy mô vốn 10.000 tỷ đồng là rất thấp Nguồn vốn eo hẹp là yếu tố khó khăn không nhỏ đối với các TĐKT để tiến hành thực hiện chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh Quy mô vốn nhỏ, nhưng hiệu quả sử dụng vốn của các TĐKTNN lại thấp Qua điều tra của Viện nghiên cứu kinh tế Trung ương cho thấy hệ

số ICOR của các doanh nghiệp nhà nước, các TĐKT là 10 trong khi đó các doanh nghiệp phi nhà nước là 4, các doanh nghiệp FDI là 6

 Công tác nghiên cứu thị trường chưa được các TĐKTNN quan tâm một cách đúng mức, bài bản Điều này được thể hiện qua kết quả hoạt động của các TĐKTNN

Mặc dù doanh thu của các TĐKTNN năm sau cao hơn năm trước, song tốc độ tăng không đáng kể Doanh thu của 12 TĐKTNN được thể hiện qua bảng số liệu sau đây:

Trang 11

 Khả năng xây dựng chiến lược sản phẩm còn hạn chế

 Mạng lưới phân phối sản phẩm chưa rộng, không chỉ là ở thị trường bên ngoài

mà ngay cả ở thị trường nội địa

 Chi phí đầu tư, nghiên cứu, triển khai (R&D) còn hạn chế

Theo một tài liệu nghiên cứu của Viện nghiên cứu kinh tế trung ương thì tỷ lệ đầu tư giữa nhà nước so với các doanh nghiệp cho R&D ở các nước là 1/4 thì Việt Nam ngược lại là 5/1 nghĩa là ở Việt Nam nhà nước đầu tư cho R&D là 5 thì doanh nghiệp là 1 Thực tế trong những năm gần đây Nhà nước đầu tư cho khoa học công nghệ là 0,5% GDP thì doanh nghiệp trong đó có cả các TĐKT là 0,1% GDP

 Trình độ công nghệ thấp, trình độ công nghệ của các TĐKT Việt Nam hiện nay bằng trình độ công nghệ của các TĐKT Thái Lan, Malayxia cách đây 30 năm

 Nguồn nhân lực chất lượng thấp

Theo đánh giá, trong các TĐKT của Việt Nam chỉ có 40% số lao động đã qua đào tạo, đa phần là lao động phổ thông, hầu hết cán bộ lãnh đạo của TĐKT là cán bộ chính trị chuyển sang, trình độ chuyên môn quản lý kinh tế, tài chính còn nhiều hạn chế

Với thực trạng đó cho thấy năng lực canh tranh của TĐKTNN ở Việt Nam còn nhiều hạn chế

Những hạn chế về năng lực cạnh tranh của các TĐKT bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Trong số các nguyên nhân đó có nguyên nhân

từ cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với TĐKTNN

2.2 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với các TĐKTNN giai đoạn 2006- 2010

2.2.1 Quá trình hình thành cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với TĐKTNN

Kể từ ngày thành lập cho đến nay, Chính phủ và Bộ tài chính có nhiều văn bản quy định về quản lý tài chính đối với các TĐKTNN Trong số các văn bản đó có hai văn bản quan trọng của Chính phủ quy định cụ thể về quản lý tài chính trong các TĐKTNN Hai văn bản đó là: Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 05/2/2009 của Chính phủ Các nghị định và thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính tập trung quy định về: huy động vốn; quản lý và

sử dụng vốn, tài sản; quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận; kiểm tra, giám sát tài chính trong các TĐKT

2.2.2 Nhìn nhận đánh giá các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính trong các TĐKTNN

2.2.2.1 Đối với cơ chế huy động vốn trong các TĐKT

Sau khi trình bày sơ lược các quy định của Nhà nước về quản lý, vấn đề huy động vốn trong các TĐKTNN, nêu những giá trị tích cực của các quy định, gắn với việc nghiên cứu thực tế triển khai các quy định của Nhà nước ở các TĐKTNN, luận

án đi sâu phân tích, chỉ ra những tồn tại, bất cập của những quy định về vấn đề huy động vốn đối với các TĐKTNN Những tồn tại, hạn chế đó là:

Trang 12

 Chưa phát huy được tính chủ động của các công ty thành viên trong TĐ về vấn

đề huy động vốn Mặc dù các công ty thành viên là nhưng đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập, có quyền chủ động trong việc huy động vốn, song mọi chủ trương, kế hoạch huy động vốn phải thông qua công ty mẹ Vấn đề phân cấp, phân quyền nhất là quyền đầu tư, mua sắm, nhượng bán, cho thuê, thế chấp tài sản trong các TĐKT chưa được quy định rõ ràng

 Cơ chế điều hòa vốn giữa công ty mẹ với các công ty thành viên, giữa các công

ty thành viên với nhau chưa được quy định chi tiết, gây khó khăn trong việc điều động nguồn lực tài chính trong nội bộ của TĐKTNN

 Việc huy động vốn trong nội bộ TĐKTN còn nhiều thủ tủ tục rườm rà, gây cản trở cho việc huy động vốn của TĐ

 Việc quy định không cho phép các TĐKTNN được huy động vốn của các tổ chức tài chính trung gian như quỹ đầu tư mạo hiểm trong khi kinh nghiệm của các nước rất khuyến khích các TĐKT việc huy động qua kênh này (Trung quốc), làm mất

cơ hội tận dụng nguồn vốn của các TĐKTNN

 Việc quy định giới hạn vốn vay theo tỷ lệ nợ phải trả trên vốn điều lệ không quá 3 lần là chưa hợp lý bởi lẽ vốn điều lệ thường thay đổi hàng năm

2.2.2.2 Về cơ chế quản lý, sử dụng vốn đối với các TĐKTNN

 Hạn chế nổi bật của cơ chế này theo phân tích của luận án chính là trong cơ chế quy định quá nhiều chủ sở hữu vốn nhà nước trong TĐKT từ Thủ tướng, các Bộ trưởng cho đến Chủ tịch UBND các tỉnh, song không ai chịu trách nhiệm chính

 Mặt khác, trong điều kiện năng lực quản lý, điều hành của TĐKT từ Chủ tịch HĐQT, đến Tổng giám đốc, giám đốc các công ty thành viên còn nhiều hạn chế, song quy chế quy định quyền hạn cho lãnh đạo các TĐ quá rộng

Sự thất thoát vốn, đầu tư dàn trải, hiệu quả kinh doanh thấp của các TĐKT thời gian qua có một phần không nhỏ từ những hạn chế kể trên Cụ thể cho đến năm 2010 Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Vinashin) làm thất thoát 86.000 tỷ đồng,

TĐ Sông Đà phải xử lý sai phạm hơn 10.000 tỷ đồng, TĐ điện lực phải xử lý sai phạm hơn 15.000 tỷ đồng

Ngoài ra theo đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước, hiện nay trong cơ chế cũng chưa quy định rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)

 Trong cơ chế những quy định còn năng về khía cạnh bảo toàn vốn, chưa xác định rõ tiêu chí hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của nhà nước trong các TĐKTNN

 Tuy có quy định về thanh tra giám sát tài chính, song trong thực tế việc thanh tra, giám sát còn coi nhẹ, nhiều vụ việc tài chính xẩy ra còn tồn đọng chưa được giải

quyết kịp thời

2.2.2.3 Về cơ chế quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Theo đánh giá của các nhà kinh tế, các nhà quản lý, nhìn chung những quy định của nhà nước về quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong các TĐKTNN khá chặt chẽ, rõ ràng, minh bạch Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định, nhất là việc

Ngày đăng: 23/01/2021, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w