Xác định rõ mục tiêu hoạch định tài chính của xí nghiệp Doanh nghiệp đã nhận định được vai trò của việc lập kế hoạch cho những hành động của mình nhưng chưa thấy được sự quan trọng của c
Trang 1HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH NĂM 2008 CHO XÍ NGHIỆP
Để hoạch định tài chính được chính xác, trước khi tiến hành hoạch định tài chính đối với năm 2008, xí nghiệp Minh Hà cần chuẩn bị tốt các công tác sau:
1. Xác định rõ mục tiêu hoạch định tài chính của xí nghiệp
Doanh nghiệp đã nhận định được vai trò của việc lập kế hoạch cho những hành động của mình nhưng chưa thấy được sự quan trọng của công tác hoạch định tài chính Hàng năm, xí nghiệp vẫn tiến hành lập kế hoạch sản xuất kinh doanh song xí nghiệp chưa quan tâm đến hoạch định tài chính cũng như tầm quan trọng của nó đối với việc cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp Xí nghiệp phải thấy được rằng hoạch định tài chính là dự báo vị thế tài chính tương lai và tìm giải pháp nâng cao vị thế tài chính tương lai của doanh nghiệp nên việc hoạch định tài chính có thể đưa ra những thông tin, cách thức ảnh hưởng rất nhiều đến “chỗ đứng” tài chính của xí nghiệp trước mắt những người quan tâm
2.Quy trình hoạch định tài chính
Xí nghiệp nên tiến hành hoạch định tài chính của mình theo như quy trình đã đưa ra trong cơ sở lý luận
Bước 1: Đưa ra mức dự báo doanh thu và đưa ra các chỉ số tài chính mục tiêu cho
năm hoạch định
Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch chi phí và kế hoạch mua sắm để đạt được
mức doanh thu dự báo đó
Bước 3: Thiết lập báo cáo tài chính dự toán sơ bộ:
Lập báo cáo thu nhập sơ bộ để xác định gia số lợi nhuận giữ lại có thể có
Lập bảng cân đối sơ bộ dựa trên những dự báo về nhu cầu tài sản trong thời gian tới cũng như dự báo lượng vốn tự phát sinh trong điều kiện tác nghiệp bình thường
Bước 4: Xác định nhu cầu vốn bổ sung AFN
Bước 5: Dự kiến kế hoạch huy động lượng vốn bổ sung AFN
Bước 6: Phản ánh những thay đổi do tác động của việc huy động vốn đến các báo cáo
tài chính sơ bộ của doanh nghiệp
Trang 2Bước 7: Tiến hành điều chính và phản hồi cho tới khi lập được các báo cáo tài chính
dự kiến
Bước 8: Phân tích kết quả dự báo:
Từ kết quả của việc lập báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán dự kiến tính ra các chỉ số tài chính chủ yếu
So sánh các chỉ sổ tài chính của doanh nghiệp với chỉ số tài chính mục tiêu tương ứng
và nhận định vị thế tài chính dự báo của tập đoàn
Đề ra các biện pháp nhằm cải thiện vị thế tài chính của tập đoàn
Bước 9: Đưa ra vị thế tài chính tương lai của doanh nghiệp.
3 Thu thập căn cứ hoạch định tài chính
Các căn cứ để hoạch định tài chính rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến độ xác thực khi đưa ra các dự báo Những căn cứ bao gồm:
+ Dự báo về tình trạng nền kinh tế, về ngành dệt may
+ Các văn bản pháp lý liên quan
+ Chiến lược kinh doanh của xí nghiệp
+ Các báo cáo tài chính của xí nghiệp
+ Chính sách tài trợ và đầu tư của xí nghiệp trong tương lai
+ Các chỉ tiêu tài chính mục tiêu
Xí nghiệp lấy các căn cứ từ kết quả của công tác khảo sát thăm dò thị trường cũng như dự báo về tình trạng nền kinh tế đã được thực hiện ở phòng kế hoạch của xí nghiệp Phòng kế toán sẽ cung cấp các báo cáo tài chính những năm gần đây và cộng với việc thu thập các tài liệu về chiến lược phát triển cũng như chính sách tài trợ của doanh nghiệp
4 Hoạch định tài chính năm 2008
Trong phần này, áp dụng lý thuyết và dựa trên cơ sở những số liệu mà doanh nghiệp đưa ra em tiến hành dự báo vị thế tài chính của doanh nghiệp trong năm 2008 Việc thực hành này sẽ cho thấy rõ hơn tác dụng của việc hoạch định trong việc cung cấp thêm những thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định của doanh nghiệp
4.1 Lập báo cáo tài chính dự kiến
Cuối năm 2007, ngoài những đơn đặt hàng của những bạn hàng truyền thống, Xí nghiệp đã ký kết thêm được hợp đồng làm ăn lâu dài với Tập đoàn Itochu Đây là
Trang 3Tập đoàn thương mại rất lớn và có uy tín tại Nhật Bản, đảm bảo cho xí nghiệp có đơn
đặt hàng thường xuyên Căn cứ vào số liệu các đơn đặt hàng cuối năm 2007, phòng
kinh doanh đưa ra sổ lượng sản phẩm gia công trong năm 2008 như sau:
ĐVT:1000đ Mặt hàng
Áo sơ mi 17.36 496 8,611,527 19.20 685 13,152,000 Quần áo trẻ em 17.36 4 67,062 19.20 5.5 105,600 Quần âu 15.78 100 1,580,409 16.00 165 2,640,000 Váy 12.20 1.35 16,470 12.80 1.65 21,120
Về kế hoạch sản xuất – chi phí, căn cứ vào định mức gia công cho từng mặt hàng mà
xí nghiệp xác định chi phí gia công cho các sản phẩm (chưa bao gồm chi phí khấu
hao) cho từng mặt hàng như sau:
ĐVT:1000đ
Áo sơ mi Chỉ tiêu ĐVT Định mức Đơn giá Q(1000c) TT
Chi phí nhân công % 55 19.200 685 7,233,600
Chỉ m 250 0.003 685 428,125
Cúc c 10 0.100 685 685,000
ĐVT: 1000đ Quần áo trẻ em
Chỉ tiêu ĐVT Định mức ĐG Q(1000c) TT
Chi phí nhân công % 55 19.20 5.50 58,080 Chỉ m 450 0.003 5.50 7,425 Cúc c 4 0.10 5.50 2,200 Chun m 2.5 0.50 5.50 6,875 Khoá c 2 1.80 5.50 19,800
ĐVT: 1000đ Quần âu
Chi phí nhân công % 55 16.000 165 1,452,000
Chỉ m 307 0.003 165 126,720
Cúc c 3 0.100 165 49,500
Khoá c 1 1.800 165 297,000
Trang 4Tổng 1,925,220
ĐVT: 1000đ Váy
Chi phí nhân công % 55 12.800 1.65 11,616 Chỉ m 250 0.003 1.65 1,031 Cúc c 2 0.100 1.65 330 Khoá c 1 1.800 1.65 1,485
Tổng hợp các chi phí gia công các mặt hàng chưa bao gồm khấu hao,ta có bảng chi phí gia công như sau:
Đvt: 1000đ Chi phí gia công
Chi phí nhân công gia công 8,755,296
tổng chi phí gia công 10,380,787
Theo kế hoạch mở rộng sản xuất trong năm 2008, Xí nghiệp sẽ mua 3 dây truyền mới trị giá 726,520,000đ và đưa khu nhà xưởng đã xây dựng hoàn thành trong năm 2007 vào hoạt động vì thế tình hình tài sản cố định và khấu hao của Công ty như sau:
Đvt:1000đ Nguyên giá TSCĐ đầu kì 1,969,711
Giá trị hao mòn luỹ kế đầu kì 1,231,882
Khấu hao của TS cũ trong kì 226,060
Khấu hao TSCĐ mới trong kì 145,304
GT hao mòn luỹ kế cuối kì 1,603,246
Dây truyền sẽ được khấu hao đều trong thời gian 5 năm; nhà xưởng sẽ được khấu hao theo phương pháp khấu hao đều với thời gian khấu hao là 10 năm
Theo chính sách bán hàng và thu nợ, Xí nghiệp thường thu chậm sau 45 ngày vì thế
ta có thể lập được kế hoạch bán hàng và thu tiền của Xí nghiệp như sau:
Trang 5Kế hoạch bán hàng và thu tiền
Thu khoản phải thu đầu kì 1,064,188 Thực thu doanh thu trong kì 13,928,880 Khoản phải thu cuối kì 1,989,840 Tiền thực thu 14,993,068 Thông thường các khoản mua phụ liệu Xí nghiệp thường thanh toán ngay Căn cứ vào nhu cầu phụ liệu cần mua, kế hoạch mua hàng và trả nợ của Xí nghiệp được mô
tả ở bảng sau:
ĐVT: 1000đ Hàng tồn kho đầu kì 626,298 Nguyên vật liệu tồn kho cuối kì 814,187 Chi phí phụ liệu 1,625,491 Lượng nguyên vật liệu cần mua 1,813,381 Thanh toán khoản phải trả đầu kì 2,192,441 Khoản phải trả cuối kì 1,132,660 Phải trả người bán 336,724 Người mua ứng tiền trước 795,936 Tiền thực trả trong kì 2,873,162
Chi phí quản lý và lãi vay trong điều kiện vay nợ hiện tại đựơc dự toán theo quy định của Tổng công ty đưa xuống như sau: Chi phí quản lý = 28% Doanh thu
ĐVT: 1000đ Chi phí quản lý 4,456,289
- Lương nhân viên QL 1,425,761
- Dịch vụ mua ngoài 3,030,528
Từ các kế hoạch bán hàng thu tiền; mua hàng trả nợ và mua sắm tài sản mới ta có thể lập được ngân quỹ dự kiến của Xí nghiệp như sau:
Trang 6ĐVT:1000đ Ngân quỹ kế hoạch
Tiền thu từ bán hàng 14,993,068 thực trả mua phụ liệu 2,873,162 chi nhân công 8,755,296 chi phí quản lý 4,456,289 Trả lãi vay 129,172 Mua TS mới 726,520 Lưu chuyển thuần (1,947,371)
TM cuối kì 607,710
Trước tiên, dựa vào các số liệu kế hoạch ở trên ta lập được bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, ta sẽ có được mức gia số lợi nhuận giữ lại dự toán cho năm
2008 là 395,613,000 đồng Vì trong lần đầu này chưa biết số vốn cần phải huy động thêm nên ta vẫn giữ mức lãi vay theo năm 2007
Sau đó ta tiến hành nhập các thông số đầu vào lên bảng cân đối kế toán ban đầu, trong đó gia số lợi nhuận giữ lại dự toán sẽ được cộng vào phần vốn chủ sở hữu đầu
kì
Sản lượng tăng dẫn đến việc các tài sản của Xí nghiệp cũng phải tăng vì khi đó:
- Xí nghiệp cần nhiều tiền mặt hơn cho các nghiệp vụ
- Khoản phải thu và hàng tồn kho cũng cần nhiều hơn, mức tăng hang tồn kho Xí nghiệp lấy theo số kế hoạch (bằng 30% so với năm 2007)
- Tài sản cố định 2008 Xí nghiệp dự định đưa vào sử dụng có giá trị là 1,042,972,000 đồng
Tất cả các khoản tăng trên khiến cho tổng tài sản năm 2008 của xí nghiệp tăng lên
Từ đây ta có được nhu cầu vốn cần huy động thêm chính là bằng mức chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán vừa lập Mức vốn cần
bổ sung xác định được sau khi lập bảng cân đối lần đầu là 140,061,000 đồng Lượng vốn này xí nghiệp sẽ vay ngắn hạn Tổng công ty mẹ với lãi suất là 12% Ta bổ sung tiền vay này vào bảng cân đối kế toán và lãi vay vào báo cáo thu nhập, từ đó tính được gia số lợi nhuận giữ lại mới Tính toán tương tự cho 4 vòng điều chỉnh tiếp theo
ta có được báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán sơ bộ hoàn chỉnh được trình bày
ở trang sau
Trang 8Bảng báo cáo thu nhập dự toán của Xí nghiệp may Minh Hà 2008
ĐVT:1000đ
Doanh thu 15,918,720 15,918,720 15,918,720 15,918,720 15,918,720 Chi phí sản xuất 10,380,787 10,380,787 10,380,787 10,380,787 10,380,787
- Chi phí nhân công 8,755,296 8,755,296 8,755,296 8,755,296 8,755,296
- Chi phí phụ kiện 1,625,491 1,625,491 1,625,491 1,625,491 1,625,491 Chi phí khấu hao 403,009 403,009 403,009 403,009 403,009 Chi phí quản lý 4,456,289 4,456,289 4,456,289 4,456,289 4,456,289 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 678,635 678,635 678,635 678,635 678,635
1 6,807 145,979 1,452 147,431
12
5 147,557
11 147,568 Lợi nhuận trước thuế 549,463 532,655 531,203 531,078 531,067 Thuế TNDN 153,850 149,143 148,737 148,702 148,699 Lợi nhuận sau thuế 395,613 383,512 382,466 382,376 382,368
Bảng cân đối kế toán dự toán của Xí nghiệp may Minh Hà 2008
Đvt: 1000đ
Trang 9Khoản mục 31/12/ 2008 đc 31/12/2008 đc 31/12/2008 đc 31/12/2008 đc 31/12/2008
TSNH 3,716,992 3,716,992 3,716,992 3,716,992 3,716,992 Tiền 607,710 607,710 607,710 607,710 607,710 Khoản phải thu 1,989,840 1,989,840 1,989,840 1,989,840 1,989,840 Hàng tồn kho 814,187 814,187 814,187 814,187 814,187 TSNH khác 305,255 305,255 305,255 305,255 305,255 TSDH 1,941,952 1,941,952 1,941,952 1,941,952 1,941,952 Nguyên giá 3,012,683 3,012,683 3,012,683 3,012,683 3,012,683 Hao mòn luỹ kế (1,634,891) (1,634,891) (1,634,891) (1,634,891) (1,634,891)
Chi phí XDCBDD 556,930 556,930 556,930 556,930 556,930
Trang 10B Nguồn vốn 5,518,883 5,646,842 5,657,898 5,658,853 5,658,936
Nợ phải trả 3,605,962 3,746,023 3,758,124 3,759,169 3,759,260 Vay ngắn hạn -
140,0
61 140,061 12,101 152,162 1,046 153,207
9
0 153,298 Phải trả người bán 336,724 336,724 336,724 336,724 336,724 Người mua ứng trước 795,936 795,936 795,936 795,936 795,936 Phải trả nội bộ 623,560 623,560 623,560 623,560 623,560
Nợ dài hạn 1,849,742 1,849,742 1,849,742 1,849,742 1,849,742 Vốn CSH 1,912,921 1,900,820 1,899,774 1,899,684 1,899,676 Vốn CSH đầu kì 1,517,308 1,517,308 1,517,308 1,517,308 1,517,308
Re 395,613 383,512 382,466 382,376 382,368
Trang 11Sau khi điều chỉnh ta có bảng cân đối kế toán và báo cáo sản xuất kinh doanh dự toán của Xí nghiệp trong năm tới như sau:
Bảng cân đối kế toán dự toán 2008 xí nghiệp may Minh Hà
(tới ngày 31/12/2008)
ĐVT: 1000đ
A Tài sản 5,558,944 5,559,492
Tài sản ngắn hạn 3,716,992 4,499,945 Tiền 607,710 2,555,081 Khoản phải thu 1,989,840 1,064,188 Hàng tồn kho 814,187 626,298 Tài sản ngắn hạn khác 305,255 254,379 Tài sản dài hạn 1,841,952 1,059,547 Tài sản cố định 1,377,792 737,829
- Nguyên giá 3,012,683 1,969,711
- Hao mòn luỹ kế 1,634,891 1,231,882 TSDH khác 7,230 5,266 Chi phí XDCB dở dang 456,930 316,452
B Nguồn vốn 5,658,936 5,559,492
Nợ phải trả 3,759,260 4,162,184
Nợ ngắn hạn 1,909,518 2,312,442
- Vay ngắn hạn 153,298 -
- Phải trả người bán 336,724 354,968
- Người mua ứng trước 795,936 765,794
- Phải trả nội bộ 623,560 1,191,680
Nợ dài hạn 1,849,742 1,849,742 Nguồn vốn chủ sở hữu 1,899,676 1,397,308
- Vốn chủ sở hữu đầu kì 1,517,308
- Lợi nhuận giữ lại gia tăng 382,368
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự toán 2008 của xí nghiệp
ĐVT:1000đ
Chi phí sản xuất 10,380,787
- Chi phí nhân công 8,755,296
- Chi phí phụ liệu 1,625,491
Trang 12TSNH66.87%TSDH33.13% NVNH33.74%NVDH66.26% TSNH80.94%TSDH19.06% NVNH41.59%NVDH58.41%
Chi phí khấu hao 407,380 Chi phí quản lý 4,456,289 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 674,264
Lợi nhuận trước thuế 545,092 Thuế TNDN 152,626 Lợi nhuận sau thuế 392,466
cơ cấu tài sản - nguồn vốn
Nguồn vốn ngắn hạn 33.74% 41.59%
Nguồn vốn dài hạn 66.26% 58.41%
Hình Cơ cấu tài sản - nguồn vốn năm 2007 và dự báo 2008
Sau khi tiến hành hoạch định tài chính cho doanh nghiệp, có thể thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn dự kiến năm 2008 cân đối và hợp lý hơn Tỷ trọng của tài sản dài hạn năm 2008 tăng lên điều này cho thấy năng lực sản xuất của xí nghiệp đã được cải thiện Tỷ trọng vốn dài hạn tăng, đủ đáp ứng được nhu cầu của tài sản dài hạn đồng thời còn tài trợ cho nhu cầu của tài sản ngắn hạn điều này cho thấy cân bằng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo, vẫn an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi mở rộng sản xuất
3 Một số biện pháp đề xuất để cải thiện tình hình tài chính tại xí nghiệp