1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

H7N9 Polymer dung hợp IgMFc trong cây thuốc lá (Nicotiana benthamiana) bằng phương pháp Agroinfiltration

34 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết hợp với công ty lữ hành các tỉnh thành phố giới thiệu hình ảnh đảo Quuan Lạn trên internet, truyền hình… và tổ chức định kỳ phát phiếu thăm dò để lấy ý kiến của du khách trong một số[r]

Trang 1

Biểu hiện Protein HA/H7N9 Polymer dung hợp IgMFc trong

cây thuốc lá (Nicotiana benthamiana) bằng phương pháp

Agroinfiltration

Lê Thị Thủy, Lê Thu Ngọc, Hồ Thị Thương, Nguyễn Thu Giang,

Phạm Bích Ngọc* , Chu Hoàng Hà

Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam,

18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam

Nhận ngày 10 16 tháng 10 12 năm 20142016 Chỉnh sửa ngày 30 18 tháng 10 01 năm 20142017; Chấp nhận đăng ngày 20 2 42 tháng 11 03 năm 2017

Tóm tăt: Virus cúm A/H7N9 gây bệnh trên người xuất hiện đầu tiên tại Trung Quốc năm 2013 và

tiếp tục lây nhiễm đến nay với tỷ lệ tử vong 40% Hemagglutinin (HA) là protein chính của vỏvirus cúm, chứa các epitope trung hòa virus, được xem như là mục tiêu hàng đầu dùng để thiết kếloại vắc xin tái tổ hợp chống lại sự xâm nhiễm của virus cúm A Trong nghiên cứu này, khángnguyên HA của virus cúm H7N9 dung hợp với đoạn Fc của IgM được biểu hiện tạm thời trên cây

thuốc lá nicotiana sp bằng phương pháp Agro-infiltration Sự biểu hiện của protein được kiểm tra

bằng lai miên dịch Kết quả cho thấy, chúng tôi đã biểu hiện thành công protein (H7pII-IgMFc)3

trong cây thuốc lá N benthamiana Protein tái tổ hợp được tinh sạch bằng phương pháp sắc ký ion

cố định kim loại (Immobilized metal ion chromatography- IMAC) và đánh giá hoạt tính sinh họcbằng phản ứng ngưng kết hồng cầu Kết quả kiểm tra hoạt tính cho thấy (H7pII-IgMFc)3 gâyngưng kết hồng cầu với hiệu giá ngưng kết 32 HAU tương ứng với 0,31 µg protein tinh sạch Kếtquả này mở ra một hướng mới cho việc phát triển vắc xin chống virus cúm A/H7N9 trong tươnglai

Từ khóa: Virus cúm A/H7N9, Hemagglutinin (HA), polymer dung hợp IgMFc, biểu hiện tạm thời,

protein tái tổ hợp.

1 Mở đầu 

Virus H7N9 thuộc virus cúm A họ

Orthomyxoviridae [10] Chủng virus cúm

H7N9 trước đây đã từng xuất hiện nhưng chỉ

gây ra dịch bệnh trên chim tại Hà Lan, Nhật

Bản và Hoa Kỳ Ba trường hợp nhiễm virus

cúm gia cầm A/H7N9 đầu tiên trên người được

trên người, trong đó có 322 trường hợp tử

vong (tỷ lệ 40%) [28] Hiện nay, một số vắcxin đã được thử nghiệm và phát triển như vắcxin nhược độc [23, 224], vắc xin cúm bất hoạt

Trang 2

[45], vắc xin mảnh [56]và vắc xin vector virus

[127, 178] Tuy nhiên, các vắc xin này hiệu

quả chưa cao hoặc có nguy cơ gây thay đổi đặc

tính miễn dịch của virus [119] Vì vậy, yêu cầu

nghiên cứu và sản xuất ra vắc xin phòng virus

cúm H7N9 hiệu quả là một vấn đề cấp bách

Công nghệ vắc xin tiểu đơn vị là một cách

tiếp cận đầy hứa hẹn trong sản xuất vắc-xin

cúm với lợi thế về an toàn và sản xuất, và

chúng đã được chứng minh là có hiệu quả

chống lại bệnh cúm [910, 116] Hemagglutinin

(HA) là protein chính của vỏ virus cúm, chứa

các epitope trung hòa virus, được bao gồm

trong tất cả các loại vắc-xin cúm hiện nay,

cũng như trong phần lớn các vắc xin thử

nghiệm và được xem như là mục tiêu hàng đầu

dùng để thiết kế loại vắc xin tái tổ hợp chống

lại sự xâm nhiễm của virus cúm A [142, 25,

-2614] IgM là kháng thể đầu tiên được sản

xuất trong quá trình đáp ứng miễn dịch [315]

Phân đoạn Fc của IgM được quan tâm đặc biệt

vì cấu trúc của nó, khả năng hình thành

oligomer và khả năng liên kết với protein

effector khác nhau giữa các vùng Fc của các

IgM khác nhau Việc dung hợp Fc với protein

tái tổ hợp đã được chứng minh là có hiệu quả

trong nhiều nghiên cứu phát triển vắc xin trên

thế giới Trong các nghiên cứu phát triển vắc

xin tiểu đơn vị, việc dung hợp protein với đoạn

Fc của IgM đã được chứng minh là có nhiều

ưu điểm nổi bật, bao gồm mức độ biểu hiện

protein cao, năng suất tốt hơn, tinh sạch dễ

dàng và tăng cường sự ổn định của protein

[16]

Agroinfiltration là một phương pháp biểu

hiện tạm thời protein ở thực vật sử dụng khuẩn

Agrobacterium tumefaciens Phương pháp này

có những ưu điểm như thu protein nhanh,

không bị ảnh hưởng bởi vị trí gắn gen đích

trong tế bào thực vật, có thể tiến hành biểu

hiện trong các mô đã biệt hóa hoàn toàn như

lá, protein biểu hiện ở mức độ cao và không

gặp phải vấn đề an toàn sinh học hay rủi ro đến

môi trường [817] Nhiều nghiên cứu biểu hiện

và sản xuất thành công kháng nguyên tái tổ

hợp với hàm lượng cao như kháng nguyên

HA virus cúm gia cầm H5N1 200 mg HA/kg látươi [2718]; 675 mg HA/kg [2319]; 400 mgNA/kg [210]

Trong nghiên cứu này, kháng nguyên HA của

virus cúm H7N9 dung hợp với đoạn Fc củaIgM được biểu hiện tạm thời trên cây thuốc lá

Nicotiana benthamiana bằng phương pháp

agroinfiltration Protein tái tổ hợp được tinh

sạch bằng phương pháp sắc ký ion cố định kimloại (Immobilized metal ionchromatography- IMAC) và đánh giá hoạt tínhsinh học bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu

2 Vật liệu và phương pháp

2.1 Vật liệu

Thực vật: Cây thuốc lá N benthamiana

do Phòng Công nghệ tế bào thực vật, ViệnCông nghệ sinh học cung cấp

Các vector: Vector pUCHA mang gen mã

hóa cho kháng nguyên H7 được tổng hợp bởicông ty SGIDNA của Thụy Điển; VectorpRTRA_35S_SP_His_H5_pII_IgMFc_cmyc_KDEL do Viện di truyền thực vật và nghiêncứu cây trồng (IPK) Đức cung cấp (PhanTrong Hoang et al., unpublished data) Vectorchuyển gen pCB301 có chứa gen kháng khángsinh kanamycin [219] được dùng để tạo vectorchuyển gen mã hóa protein (H7pII- IgMFc)3;Vector pMON65305/Hc-Pro chứa gen mã hóacho protein Hc-Pro và gen kháng kháng sinhspectinomycin và rifamycin được dùng đểđồng biểu hiện trong thí nghiệm biểu hiện tạmthời với vector đích tái tổ hợp

Chủng vi khuẩn: Escherichia coli chủng

DH5α được sử dụng như tế bào chủ cho bướcnhân dòng gen

Agrobacterium tumefaciens C58C1 [227]được sử dụng cho thí nghiệm chuyển gen

thông qua Agrobacterium và biểu hiện tạm

thời

Trang 3

Agrobacterium tumefaciens C58C1 mang

vector yếu tố phiên mã FUS3 được sử dụng để

đồng biểu hiện tạm thời với vector đích chứa

trong vi khuẩn Agrobacterium cho sự biểu hiện

của protein tái tổ hợp dưới sự kiểm soát của

promoter CaMV 35Bảng 1 Danh sách các cặpmồi

TH7_F GGTCATCACGCAGTCTCCAAH7_R GGTAACGGTGTCATTCGGGT35S Pro-F CACTGACGTAAGGGATGACGC35S Ter-R CTGGGAACTACTCACACA

được tiến hành trong điều kiện: 50 μl hỗn hợp

bao gồm 0,3 μM mồi, 0,2 μM dNTPs, 2,5U

Pwo SuperYield DNA polymerase, 5 μl đệm

10X Pwo SuperYield PC và 20 ng khuôn Quá

trình nhân đoạn gồm các bước sau: 94o C/3

phút; 30 chu kỳ lặp lại các bước 94o C/30 giây,

56o C/50 giây, 72o C/30 giây; 72o C/4 phút, sản

phẩm được giữ ở 4o C và điện di kiểm tra trên

gel agarose 0,8% Sản phẩm PCR thu được và

plasmid

pRTRA_35S_SP_His_H5_pII_IgMFc_cmyc_

KDEL được phân cắt bằng BamHI và

pspOMI, sau đó loại bỏ gốc phosphate với Shrimp alkaline phosphatase (SAP) Sản phẩm

ghép nối đoạn H7 vào vector pRTRA được

biến nạp vào tế bào E.coli DH5α Chọn lọc

khuẩn lạc trên môi trường LB đặc bổ sungcarbenicilin 50 mg/l Plasmid sau đó được táchchiết và được giải trình tự tự động theo phươngpháp Sanger và cộng sự sử dụng cặp mồi 35S-Pro-F và HA-pspOMI-R trong bảng 1 Cáctrình tự nucleotide được phân tích bằngBioEdit 7.0 và Lasergen 7 (DNAstar, Madison,

WI, USA)

Thiết kế cấu trúc vector chuyển gen thực vật mang gen mã hóa protein (H7pII- IgMFc)3 Vector pRTRA có chứa gen mã hóacho kháng nguyên (H7pII-ELP)3 và pCB301

được phân cắt bằng HindIII nhằm thu được

đoạn gen mục tiêu bao gồm35S_SP_His_pII_IgMFc_cmyc_KDEL và –khung vector pCB301 mở vòng.Các phân đoạnnày được tinh sạch để phục vụ cho phản ứng

Trang 4

nối ghép tạo vector chuyển gen

pCB301_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_

KDEL Sản phẩm của phản ướng được biến

nạp vào tế bào -E.coli DH5α và chọn lọc trên

môi trường LB có bổ sung kanamycin 50 mg/l

Plasmid tái tổ hợp pCB301_35S_SP_His_H7_

pII_IgMFc_cmyc_KDEL sau khi được chọn

dòng bằng PCR và cắt kiểm tra bằng enzyme

giới hạn HindIII sẽ được biến nạp vào vi khuẩn

A.tumefaciens C58C1/pGV2260 bằng phương

pháp xung điện [116] để phục vụ cho thí

nghiệm biểu hiện tạm thời

Phương pháp biểu hiện tạm thời trong

cây thuốc lá N benthamiana Agrobacterium

tumefaciens C58C1 mang vector đích chứa

đoạn gen mã hóa kháng nguyên H dưới dạng

oligomer và chủng A.tumefacine C58C1 chứa

gen mã hóa HcPro được nuôi riêng biệt trong

40 ml môi trường LB có bổ sung 50 µg/ml

Kan và 50 µg/ml Rif qua đêm Sau đó toàn bộ

dung dịch chứa từng chủng chuẩn được sang

môi trường mới chứa 300 ml LB bổ sung 50

µg/L Kan, 50 µg/mL Rif, 50 µg/mL Carbe qua

đêm Khuẩn được thu nhận bằng cách ly tâm

4000 v/p trong 30 phút ở 4 o C Dịch khuẩn

A.tumefaciens chứa gen đích và gen mã hóa

cho protein hỗ trợ HcPro được trộn đều và pha

loãng đến nồng độ OD600 0.8-1 bằng dung dịch

đệm (10mM MES và 10 mM MgCl2) Mười cây

N benthamiana từ 6-8 tuần tuổi được dùng để

biến nạp cho mỗi cấu trúc Trước khi biến nạp,

cây được bọc giấy quanh bầu đất sau đó toàn

bộ cây được úp ngược ngập trong ca 2 lít đựng

dung dịch A.tumefacines Toàn bộ lá cây bị

nhấn dìm trong bình chứa vi khuẩn bên trong

bình hút chân không Hút chân không ở 25

inches Hg, 2 phút Xả không khí ra từ từ, mở

nắp Các cây này sau đó được đặt trong tủ sinhtrưởng ở 21-25o C, 16 giờ chiếu sáng, độ ẩm

75% Lá thuốc lá N.benthamiana sau 8 ngày

biến nạp được thu và bảo quản ở -80 C.o

Kiểm tra sự biểu hiện (H7pII- IgMFC)3 bằng kỹ thuật Western blot

SDS-PAGE

Mẫu lá thuốc lá được nghiền bằng máyMixer Mill MM 300 (Retsch, Haan, Germany),sau đó hòa tan trong đệm mẫu SDS 1X (50

mM Tris-HCl, pH 6,8, 2% SDS, 0,1% (w/v),Bromophenolblue, 10% (v/v) Glycerol), biếntính mẫu ở 95o C, 10 phút và ly tâm 13000 v/ptrong 30 phút tại 4 o C 10-30 µg protein đượcphân tách bằng điện di SDS-PAGE (10%polyacrylamide), sau đó chuyển lên màngnitrocellulose qua đêm

Western blot

Sau khi màng được phủ bằng sữa tách béo5% được pha trong TBS 1X (20 mM Tris-HCl,

180 mM NaCl pH 7.8) trong 2 giờ, màng được

ủ tiếp với kháng thể kháng cmyc trong 2 giờtrước khi ủ với kháng thể 2 anti-mouse IgGcộng hợp HRP trong 2 giờ Giữa các bước ủkháng thể, màng được rửa bằng sữa tách béo0.5% được pha trong TBS 1X ba lần mỗi lầncách nhau 5 phút Riêng lần gần cuối và lầncuối thì màng tương ứng được rửa với TBS 1X

và PBS 1X ((PBS, 137 mM NaCl, 2.7 mMKCl, 10 mM Na2HPO4, 1.8 mM KH2PO4 pH7.4) Sự có mặt của kháng nguyên HA gắncmyc trong mẫu được nhận diện sử dụngphương pháp hiện màu dựa vào phản ứng củaenzyme HRP trong sự hiện diện của cơ chấtDAB dưới sự xúc tác của H2O2

Trang 5

1 M 2

Tinh sạch protein dựa vào sắc ký ion cố

định kim loại (Immobilized metal ion

chromatography- IMAC).

Thu 1 kg lá thuốc lá biểu hiện

H7pII-IgMFc và pII-H7pII-IgMFc, làm lạnh trong nitơ lỏng

và nghiền thành dạng đồng nhất trong máy xay

sinh tố Protein tổng số được tách chiết trong

đệm 50 mM Tris (pH 8,0) Dịch chiết được

phân tách bằng ly tâm (18,000 rpm, 30 phút, 4

o

C), lọc qua màng lọc và được trộn với agarose

gắn Ni-NTA Hỗn hợp được trộn đều trong 30

phút, 4o C và được đưa vào cột sắc ký Rửa cột

chứa hỗn hợp trên với 2 lít đệm rửa (50 mM

NaH2PO4, 300 mM NaCl, 30 mM Imidazole,

pH 8,0) Protein tái tổ hợp sau đó được hòa tan

từ cột bằng đệm hòa tan (50 mM NaH2PO4,

Chuẩn bị tế bào hồng cầu: Thu 8 ml mẫu

máu từ tĩnh mạch ở cánh gà khỏe mạnh, chưa

từng tiêm chủng với loại vắc xin nào và được

hòa trong dung dịch Alserver với tỷ lệ 1: 1

Dung dịch sau đó được đi ly tâm với thể tích

tương đương của PBS với tốc độ 2000 vòng/10

phút để hồng cầu lắng xuống đáy Quá trình

được lặp lại nhiều lần với PBS Sau đó hút 2

ml hồng cầu cho vào 198 ml PBS để thu được

tế bào hồng cầu gà 1% và được bảo quản ở tủ

4°C

Phản ứng ngưng kết hồng cầu: Phản ứng

ngưng kết hồng cầu được thực hiện theo OIC

[213] Bổ sung thêm 50 ml kháng nguyên vào

giếng đầu tiên của một tấm nhựa vi chuẩn độ

có đáy hình chữ V chứa 50 ml PBS Pha loãng

2 lần trên toàn bộ hàng, sau đó bổ sung thêm

50 ml 1% tế bào hồng cầu vào mỗi giếng Kếtquả đã được đọc sau khi ủ đĩa ở 25°C trong 30phút Nồng độ pha loãng đến điểm cuối cùngcho phản ứng ngưng kết hồng cầu được xách

định là một đơn vị ngưng kết (HAU) [24].

3 Kết quả và thảo luận Thiết kế vector gen mã hóa protein (H7pII-IgMFc)3

Thiết kế vector tách dòng pRTRA_35S_ SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL

Xử lý đồng thời đoạn gen H7 đã khuếch

pRTRA_35S_SP_His_H5_pII_IgMFc

_cmyc_KDEL bằng cặp enzyme BamHI và

PspOMI Gen H7 đã xử lý enzyme và đoạn

khung vector sau khi loại bỏ gen mã hóa khángnguyên H5 (khoảng 1,5 kb) còn lại có chiềudài gần 4,3 kb được thu nhận và tinh sạch(Hình 1A, B) phục vụ cho phản ứng nối ghépbằng T4-DNA ligase để tạo vector tái tổ hợppRTRA_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL Sản phẩm nối ghép được nhân dòng

trong E.coli DH5α Để sàng lọc các dòng

khuẩn lạc mang plasmid tái tổ hợp mongmuốn, chúng tôi tiến hành kiểm tra bằngphương pháp colony-PCR sử dụng cặp mồiH7_F và H7_R, sau đó khuếch đại một phânđoạn gen H7 có kích thước 690 bp (Hình 1C);đồng thời cắt kiểm tra bằng cặp enzyme giới

hạn BamHI và PspOMI Kết quả điện di sản

phẩm cắt cho 2 băng vạch khoảng 1,5 kb và4,3 kb theo đúng tính toán lý thuyết (Hình 1D).Như vậy đã thiết kế thành công vectorpRTRA_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL

A

M 1bp

Trang 6

1 2 3 4 5 6 7 M

Hình 1 Kết quả thiết kế vector pRTRA_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL

(A): xử lý vector bằng Bam HI và Psp OMI; (B): sản phẩm tinh sạch đoạn gen H7 (1) và khung vector (2) sau khi đã xử lý bằng Bam HI và Psp OMI; (C): colony-PCR chọn lọc các khuẩn lạc mang plasmid tái tổ hợp;

(D): cắt kiểm tra vector tái tổ hợp bằng Bam HI và Psp OMI.

Thiết kế vector chuyển gen

pCB301_35S_

SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL

Plasmid

pRTRA_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc

_cmyc_KDEL và pCB301- Kan cùng được xử

lý bằng enzyme HindIII nhằm thu được đoạn

gen mục tiêu bao gồm 35S_SP_His_H7_pII_

IgMFc_cmyc_KDELvà khung vector pCB301

mở vòng Kết quả điện di cho thấy, sản phẩm

cắt vector pCB301 cho 1 băng có kích thước

khoảng 5,5 kb theo đúng tính toán lý thuyết

(hình 2A,1); trong khi đó sản phẩm cắt vector

pRTRA_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_

KDEL cho 2 vạch băng: 1 vạch có kích thước

gần 3,2 kb tương ứng với cassette35S_SP_His_ H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL,vạch băng còn lại có kích thước gần 2,7 kb làđoạn khung vector còn lại (hình 2A,2) Cácphân đoạn DNA có kích thước 5,5 kb và 3,2 kbsau đó được thu nhận và tinh sạch để phục vụcho phản ứng nối ghép tạo vector chuyển genpCB301_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL Vector tái tổ hợp này được kiểm chứng

bằng xử lý enzyme giới hạn HindIII (Hình

2B) Đồng thời để chọn được vector chứa gen

mã hóa protein H7-pII-IgMFc có chiều biểuhiện ngược chiều gen kháng kháng sinh, chúng

tôi đã cắt kiểm tra bằng enzyme NcoI (Hình

2C) Các kết quả trên đã chứng minh vectorpCB301_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL đã được thiết kế thành công

D

1 M bp

4000 3000 2000 1500 1000

Trang 7

Hình 2 Kết quả thiết kế vector pCB301_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL

(A): xử lý vector pCB301-Kan (1) và PRTRA_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL (2) bằng HindIII; (B): Cắt kiểm tra vector pCB301_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL bằng HindIII; (C): Cắt kiểm tra

vector pCB301_35S_SP_His_H7_pII_IgMFc_cmyc_KDEL bằng NcoI

Đánh giá sự biểu hiện tạm thời

của kháng nguyên HA dung hợp IgM-Fc

bằng Western blot.

Hình 3 Kết quả western blot chứng tỏ sự biểu hiệncủa kháng nguyên HA dung hợp IgM-Fc và motiftrimer dung hợp IgM-Fc sử dụng kháng thể khángc-myc M: Marker protein 10-170 kDa; 1: Dịch

bp5000

1000

1500

2000

3000

4000C

Trang 8

chiết protein chứa kháng nguyên HA dung hợp

IgM-Fc; 2: Đối chứng dương protein scFv mang

đuôi c-myc

Sau 8 ngày biến nạp, sự biểu hiện

thành công của protein (H7pII-IgMFc)3 trong

lá thuốc lá N benthamiana đã được xác nhận

bằng phản ứng western-blot sử dụng kháng thể

kháng cmyc (Hình 3) Protein (H7pII-IgMFc)3

có kích thước khoảng 100 kDa (Hình 3) Việc

gắn đuôi cmyc giúp cho việc nhận biết protein

tái tổ hợp dựa vào phản ứng lai đặc hiệu kháng

nguyên-kháng thể Protein H7pII-IgMFc dạng

trimer ở dạng nguyên thể có cấu trúc dạng 3

phân tử H7pII- IgMFc, tuy nhiên khi được

phân tách bằng SDS-PAGE bổ sung

β-mercaptoethanol, cấu trúc không gian nguyên

thể của protein này đã bị phá vỡ một phần hoặc

hoàn toàn Kết quả xác định bằng western blot

cho thấy rằng vạch băng có kích thước khoảng

100 kDa tương ứng với kích thước của protein

(H7pII-IgMFc)3 Như vậy, protein

(H7pII-IgMFc)3 đã được biểu hiện thành công ở lá cây

thuốc lá bằng phương pháp Agro-infiltration.

Tinh sạch kháng nguyên HA dung hợp IgM-Fc dựa vào sắc ký ái lực

Để loại bỏ sự ảnh hưởng của các proteinkhông đặc hiệu đến sự biểu hiện của khángnguyên đích HA, phương pháp tinh sạchprotein bằng sắc ký ái lực đã được sử dụng.Đây là phương pháp hiệu quả để tinh sạchprotein tái tổ hợp liên kết với his-tag Phươngpháp này dựa trên xu hướng tự nhiên củahistidine tạo thành một phức hợp với các kimloại hóa trị II (ví dụ như niken) ở pH trungtính Sự biểu hiện kháng nguyên HA dung hợpIgM-Fc sau khi tinh sạch đã được phát hiệnthành công bằng điện di SDS-page và phươngpháp Western-blot với chỉ một vạch bằng theođúng kích thước với lý thuyết của khángnguyên HA gắn kết với IgM-Fc là khoảng 100kDa (hình 4 A, B)

Trang 9

Hình 4 Tinh sạch protein (H7pII-IgMFc)3 bằng sắc ký ái lực (IMAC) 30 µg protein tổng số của dịch chiết raw extract (RE), dịch chảy qua-flow through (FT) và dịch rửa-wash fraction (W) được phân tách bởi 10% SDS-PAGE (A) Phát hiện (H7pII-IgMFc)3 bằng Western blot (H7pII-IgMFc)3 được phát hiện bởi kháng thể đơndòng anti-c-myc và theo sau bởi kháng thể 2 là horseradish peroxidase linked sheep anti-mouse IgG (B) Pháthiện (H7pII-IgMFc)3 bằng nhuộm Coomassie 1 µg của protein tinh sạch (H7pII-IgMFc)3 (E) được phân tách bởi

thô-10% SDS-PAGE M: protein marker

Như vậy, từ kết quả của Western blot

và nhuộm Coomassie blue cho thấy rằng, đã

tinh sạch thành công protein (H7pII-IgMFc)3

Hai protein tinh sạch này sẽ được sử dụng để

kiểm tra hoạt tính sinh học bằng phản ứng

ứng ngưng kết hồng cầu Phản ứng này dựa

trên sự tương tác của protein HA với các thụ

thể có mặt trên tế bào hồng cầu Quá trình

tương tác tạo thành một mạng lưới, gây ngưngkết hồng cầu Nếu không có quá trình tươngtác giữa protein với thụ thể, hồng cầu sẽ không

bị ngưng kết, các tế bào hồng cầu sẽ bị kéoxuống và hình thành giọt máu ở đáy giếng chữ

đó gây ngưng kết hồng cầu càng thấp thì hoạttính sinh học của protein đó càng cao Nhưvậy, qua phản ứng ngưng kết hồng cầu chothấy rằng, hoạt tính sinh học của protein tinhsạch (H7pII-IgMFc)3 là khá cao

Hình 5 Kết quả phản ứng gây ngưng kết hồng cầu của (H7pII-IgMFc)3.PBS được sử dụng làm đối chứng âm Virus bất hoạt chủng H5N1/Vietnam/2004

được sử dụng làm đối chứng dương

Theo Phan Trọng Hoàng và cộng sự

(2014), protein H5-pII chỉ có khả năng gây

ngưng kết hồng cầu ở nồng độ protein cao hơn

2.5 µg/giếng [24] Như vậy, kết quả này chứng

tỏ rằng việc gắn kết IgMFc vào protein HA là

có tác dụng tăng cường hoạt tính sinh học.Điều này có thể được giải thích là khi gắn kếtIgMFc vào protein HA, các cầu nối disulfidetrong IgM-Fc đã gắn kết các phân tử protein

HA dạng trimer lại với nhau để tạo thành dạng

Trang 10

oligomer Cấu trúc oligomer làm tăng số quyết

định kháng nguyên của protein

(HApII-IgMFc)3 so với phân tử protein HA hay HApII,

từ đó làm tăng hoạt tính ngưng cầu Đồng thời

việc hình cấu trúc oligomer cũng có thể góp

phần làm tăng khả năng gây đáp ứng miễn dịch

của HA

Việc dung hợp Fc với protein tái tổ

hợp đã được chứng minh là có hiệu quả trong

nhiều nghiên cứu phát triển vắc xin trên thế

giới Trong các nghiên cứu phát triển vắc xin

tiểu đơn vị, việc dung hợp protein với đoạn Fc

của IgM đã được chứng minh là có nhiều ưu

điểm nổi bật, bao gồm mức độ biểu hiện

protein cao, năng suất tốt hơn, tinh sạch dễ

dàng thông qua cột protein A dưới điều kiện

không quá nghiêm ngặt và tăng cường sự ổn

định của protein [16] Krishnamurthy và cộng

sự (2011) [1825] đã báo cáo kết quả phát triển

vắc xin chống lại virus Ebola với protein dung

hợp Fc- EBOVGP có sự cải thiện đáng kể đáp

ứng miễn dịch và đề nghị rằng vắc xin dựa vào

protein dung hợp Fc-Filovirus GP có thể phát

triển để bảo vệ chống lại virus David và cộng

sự (2011) [626] cũng đã chứng minh rằng việc

dung hợp protein với Fc có hiệu quả trong phát

triển vắc xin vì sự tương tác của Fc với các

protein effector đặc hiệu như các thụ thể FcRn

làm tăng cường thời gian bán rã ‘half-life’ và

kéo dài hoạt động điều trị Keith và cộng sự

(2011)[1527] đã chứng minh sự biểu hiện của

protein CMG2 dung hợp với Fc với mức độ

cao 730 mg/kg trọng lượng lá tươi trong

Nicotiana benthamiana và 65 mg/kg trong N.

tabacum CMG2-Fc được tinh sạch từ lá thuốc

lá bảo vệ thỏ chống lại B anthracisspores với

liều lượng 2 mg/kg khối lượng cơ thể đưa vào

trong thời gian thử thách Loureiro và cộng sự

(2011) [1928] đã nghiên cứu biểu hiện củaHemagglutin (HAs) của virus cúm HA1 vàHA3 của người và virus cúm gia cầm H5 đượcsản xuất dưới dạng protein tái tổ hợp dung hợpvới tiểu phần Fc của Ig người Protein tái tổhợp HA dung hợp Fc người (HA-HuFC) đượctiết ra từ các thế bào côn trùng lây nhiễmbaculovirus như là dạng HA oligomer bịglycosyl hóa có khối lượng như mong đợi,ngưng kết tế bào hồng cầu, được tinh sạch dựavào protein A và đã được sử dụng để gây đápứng miễn dịch ở chuột trong sự vắng mặt củachất bổ trợ Sự miễn dịch được xác minh chotất cả các chủng, với mẫu huyết thanh chứngminh cho sự lây nhiễm đặc hiệu hemagglutincác chủng, sự đặc hiệu epitope giống với sựlây nhiễm virus và phản ứng trung hòa Nhưvậy HA gắn với HuFc là ứng viên tiềm năngcho chiến lược phát triển vắc xin chống lạivirus cúm A

Tóm lại, so với dạng trimer HA, khảnăng hình thành mạng lưới với các tế bào hồngcầu của dạng HA oligomer là tốt hơn nên chokết quả ngưng kết hồng cầu tốt hơn Đây là cơ

sở để tiến hành nhiều thí nghiệm nghiên cứutiếp theo trên cơ sở sử dụng protein HA dạngoligomer

Trang 11

tumefaciens mang các vector chuyển gen tương

ứng

- Đã đánh giá sự biểu hiện thành công của

các protein (H7pII-IgMFc)3 ở cây thuốc lá

N.benthamiana bằng kỹ thuật Western blot Đã

tinh sạch thành công các protein

(H7pII-IgMFc)3 bằng phương pháp sắc ký lọc gel

(IMAC)

- Hoạt tính sinh học của các protein tinh

sạch (H7pII-IgMFc)3 đã được kiểm tra bằng

phản ứng ngưng kết hồng cầu: protein tinh

sạch (H7pII-IgMFc)3 có khả năng gây ngưng

kết hồng cầu ở nồng độ protein là 0.31 µg

- Đề tài này mở ra một hướng mới cho

việc phát triển vắc xin chống virus

cúm A/H7N9 trong tương lai

Lời cảm ơn

Công trình được hoàn thành với sự hỗ

trợ kinh phí của đề tài cấp Viện Công nghệ

sinh học “Nghiên cứu biểu hiện của protein

HA (H7N9) polymer dung hợp IgMFc trong

cây thuốc lá (Nicotiana sp.) bằng phương pháp

Agroinfiltration’ và một phần kinh phí đề tài

VAST02.03/14-15 cấp Viện Hàn lâm Khoa

học và Công nghệ Việt Nam

Tài liệu tham khảo

[1] Gao R, Cao B, Hu Y, Feng Z, Wang D, Human

infection with a novel avian-origin influenza A

(H7N9) virus, N Engl J Med 368 (2013) 1888–

1897 [PubMed: 23577628].

[3] Babu TM, Levine M, Fitzgerald T,

Luke C, Sangster MY, Jin H, et al, Live attenuated

H7N7 influenza vaccine primes for a vigorous

antibody response to inactivated H7N7 influenza vaccine, Vaccine 32(50) (2014) 6798–804 [PubMed: 25446831].

[4] Min JY, Vogel L, Matsuoka Y, Lu

B, Swayne D, Jin H, et al, A live attenuated H7N7 candidate vaccine virus induces neutralizing antibody that confers protection from challenge in mice, ferrets, and monkeys, J Virol 84(22) (1010)11950–60 [PubMed: 20810733].

[5] Couch RB, Patel SM, Bowers CL, Nino D, A randomized clinical trial of an inactivated avian influenza A (H7N7) vaccine, PLoS ONE 7(12) (2012) e49704 [PubMed: 23239968].

Wade-[6] Cox RJ, Major D, Hauge S, Madhun AS, Brokstad KA, Kuhne M, A cell-based H7N1 split influenza virion vaccine confers protection

in mouse and ferret challenge models, Influenza Other Respir Viruses 3(3) (2009) 107–17 [PubMed: 19453487].

[7] Goff PH, Krammer F, Hai R, Seibert CW, Margine I, Garcia-Sastre A, Induction of cross- reactive antibodies to novel H7N9 influenza virus by recombinant Newcastle disease virus expressing a North American lineage H7 subtype hemagglutinin, J Virol 87(14) (2013) 8235–40 [PubMed: 23698299].

[8] Kreijtz JH, Wiersma LC, De Gruyter HL, Vogelzang-van Trierum SE, van Amerongen G, Stittelaar KJ, A single immunization with modified vaccinia virus ankara-based influenza virus H7 vaccine affords protection in the influenza A(H7N9) pneumonia ferret model, J Infect Dis (2014).

[9] Gaspar LP, Mendes YS, Yamamura AMY, Almeida LFC, Caride E, Goncalves RB, Pressure-inac-tivated yellow fever 17DD virus: Implications for vaccine development, J Virol Methods 150 (2008) 57–62 doi: 10.1016/ j.jviromet.2008.03.002 PMID: 18420285.

[10] Galarza JM, Latham T, Cupo A, Virus-like particle (VLP) vaccine conferred complete protection against a lethal influenza virus challenge, Viral Immunol 18(1) (2005) 244–51 [PubMed: 15802970].

[11] Krammer F, Albrecht RA, Tan GS, Margine I, Hai R, Schmolke M, Divergent H7 immunogens offer protection from H7N9 virus

Trang 12

challenge, J Virol 88(8) (2014) 3976–85 [PubMed:

24453375].

[12] Kang SM, Pushko P, Bright RA, Smith G,

Compans RW, Influenza virus-like particles as

pandemic vaccines, Curr Top Microbiol

Immunol 333 (2009) 269–89 [PubMed:

19768411].

[13] Pushko P, Pujanauski L.M, Sun X,

Pearce M, Hidajat R, KortT, Schwartzman

L.M,TretyakovaI, Chunqing L, Taubenberger J.K,

Tumpey T.M, Recombinant H7 hemagglutinin forms

subviral particles that protect mice and ferrets from

challenge with H7N9 influenza virus, Vaccine 33(38)

(2015) 4975–4982 doi:10.1016/j.vaccine 2015.07.026.

[14] Pushko P, Pumpens P, Grens E, Development

of virus-like particle technology from small

highly symmetric to large complex virus-like

particle structures, Intervirology 56(3) (2013)

141–65 [PubMed: 23594863].

[15] Boes M, Role of natural and

immune IgM antibodies in immune responses, Mol

Immunol 37(18) (200), 1141–1149.

[16] Andrianov V., R Brodzik, S.

Spitsin, Production of recombinant anthrax toxin

receptor (ATR/CMG2) fused with human Fcin planta,

Protein Expression and Purification, 70 (2) (2010)

158–162

[17] Fischer, R., Schumann,D., Zimmermann,S.,

Drossard,J., Sack,M., and Schillberg,S.,

Expression and characterization of bispecific

single-chain Fv fragments produced in

transgenic plants, European Journal of

Biochemistry 262(1999) 810-816.

[18] Shoji, Y.; Bi, H.; Musiychuk,

K.; Rhee, A.; Horsey, A.; Roy, G.; Green, B.;

Shamloul, M.; Farrance, C.E., Taggart, B.,

Plant-derived hemagglutinin protects ferrets against

challenge infection with the A/Indonesia/05/05 strain

of avian influenza, Vaccine (27) (2009) 1087–1092.

Babu TM, Levine M, Fitzgerald T, Luke C, Sangster

MY, Jin H, et al, Live attenuated H7N7 influenza

vaccine primes for a vigorous antibody response to

inactivated H7N7 influenza vaccine, Vaccine 32(50)

(2014) 6798–804 [PubMed: 25446831]

[19] Mortimer E, Maclean J.M,Mbewana S, Buys A,Williamson A.L, Hitzero I.I, Rybicki E.P, Setting up a platform for plant-based influenza virus vaccine production in South Africa, BMC

and Yusibov, V., A plant-produced

influenza subunit vaccine protects ferrets against virus challenge, Influenza Other Respi Viruses 2 (2008), 33-40.

[21] Xiang C, Han P, Lutziger I, Wang

K, Oliver DJ, A mini binary vector series for

plant transformation, Plant Mol Biol 40 (1999),

711–717.Boes M, Role of natural and immune IgM antibodies in immune responses, Mol Immunol 37(18) (200), 1141–1149.

[22] Deblaere R., Bytebier B., De Greve, H., Deboeck F., Schell J., Van Montagu M., and Leemans J., Efficient octopine Ti plasmidderived vectors for Agrobacterium- mediated gene transfer to plants, Nucleic Acids Res 13 (1985) 4777-4788.

[23] Reports/2014-Annual-Report.

http://www.oic.gov.ie/en/Publications/Annual-[24] Phan, H.T., Hause, B., Hause, G., Arcalis, E., Stoger, E., Maresch, D., Altmann, F., Joensuu, J., Conrad, U., Influence of Elastin-Like Polypeptide and hydrophobin on recombinant Hemagglutinin accumulations in transgenic tobacco plants, PLoS ONE 9(6) (2014) e99347.

[25] Krishnamurthy Konduru, Steven B Bradfute, Jerome Jacques, Mohanraj Manangeeswaran, Ebola virus glycoprotein Fc fusion protein confers protection against lethal challenge in vaccinated mice, Vaccine 29(16) (2011) 2968– 2977.Couch RB, Patel SM, Wade-Bowers CL, Nino

D, A randomized clinical trial of an inactivated avian influenza A (H7N7) vaccine, PLoS ONE 7(12) (2012) e49704 [PubMed: 23239968]

[26] David N A Mekhaiel, Daniel M Czajkowsky, Jan Terje Andersen, Jianguo Shi, Marwa El- Faham,Polymeric human Fc-fusion proteins with modified effector functions,

Trang 13

SCIENTIFICREPO RTS(2011) 1: 124 DOI:

10.1038/srep00124.

[27] Keith L Wycoff, Archana Belle,

Dorothe´e Deppe, Leah Schaefer, James M Maclean,

Recombinant Anthrax Toxin Receptor-Fc Fusion

Proteins Produced in Plants Protect Rabbits against

Inhalational Anthrax, ANTIMICROBIA LAGENTS

ANDCHEMOTHERAPY 55(2011) 132–139.Cox RJ,

Major D, Hauge S, Madhun AS, Brokstad KA, Kuhne

M, A cell-based H7N1 split influenza virion vaccine

confers protection in mouse and ferret challenge

models, Influenza Other Respir Viruses 3(3) (2009)

107–17 [PubMed: 19453487]

[28] Loureiro Silvia, Junyuan Ren, Pongsathon

Phapugrangkul, Camilo A Colaco, Christopher

R., Adjuvant-Free Immunization with Hemagg

lutinin-Fc Fusion Proteins as an Approach to

Influenza Vaccines, JOURNAL OF

VIROLOGY (2011) 3010–3014.

[29] David N A Mekhaiel, Daniel M Czajkowsky,

Jan Terje Andersen, Jianguo Shi, Marwa

El-Faham,Polymeric human Fc-fusion proteins

with modified effector functions,

SCIENTIFICREPORTS (2011) 1 : 124 DOI:

10.1038/srep00124

Deblaere R., Bytebier B., De Greve, H.,

Deboeck F., Schell J., Van Montagu M., and

Leemans J., Efficient octopine Ti plasmidderived

vectors for Agrobacterium-mediated gene

transfer to plants, Nucleic Acids Res 13 (1985)

4777-4788.

Zimmermann,S., Drossard,J., Sack,M., and

Schillberg,S., Expression and characterization of

bispecific single-chain Fv fragments produced in

transgenic plants, European Journal of

Biochemistry 262(1999) 810-816

Galarza JM, Latham T, Cupo A,

Virus-like particle (VLP) vaccine conferred complete

protection against a lethal influenza virus

challenge, Viral Immunol 18(1) (2005) 244–51.

[PubMed: 15802970]

Gao R, Cao B, Hu Y, Feng Z, Wang D, Human infection with a novel avian-origin influenza A (H7N9) virus, N Engl J Med 368 (2013) 1888–1897 [PubMed: 23577628]

Gaspar LP, Mendes YS, Yamamura AMY, Almeida LFC, Caride E, Goncalves RB, Pressure-inac-tivated yellow fever 17DD virus: Implications for vaccine development, J Virol Methods 150 (2008) 57 –62 doi: 10.1016/j.jviromet.2008.03.002 PMID: 18420285

Goff PH, Krammer F, Hai R, Seibert

CW, Margine I, Garcia-Sastre A, Induction of cross-reactive antibodies to novel H7N9 influenza virus by recombinant Newcastle disease virus expressing a North American lineage H7 subtype hemagglutinin, J Virol 87(14) (2013) 8235–40 [PubMed: 23698299]

http://www.oic.gov.ie/en/Publications/ Annual-Reports/2014-Annual-Report/

Kang SM, Pushko P, Bright RA, Smith

G, Compans RW, Influenza virus-like particles

as pandemic vaccines, Curr Top Microbiol Immunol 333 (2009) 269–89 [PubMed: 19768411]

Keith L Wycoff, Archana Belle, Dorothe´e

Deppe, Leah Schaefer, James M Maclean,

Recombinant Anthrax Toxin Receptor-Fc Fusion Proteins Produced in Plants Protect Rabbits

ANTIMICROBIALAGENTS ANDCHEMOTHERAPY 55(2011) 132–139.

Krammer F, Albrecht RA, Tan GS, Margine I, Hai R, Schmolke M, Divergent H7 immunogens offer protection from H7N9 virus challenge, J Virol 88(8) (2014) 3976–85 [PubMed: 24453375]

Kreijtz JH, Wiersma LC, De Gruyter

HL, Vogelzang-van Trierum SE, van Amerongen

G, Stittelaar KJ, A single immunization with modified vaccinia virus ankara-based influenza virus H7 vaccine affords protection in the

Trang 14

influenza A(H7N9) pneumonia ferret model, J

Infect Dis (2014)

Krishnamurthy Konduru, Steven B Bradfute,

Jerome Jacques, Mohanraj Manangeeswaran,

Ebola virus glycoprotein Fc fusion protein

confers protection against lethal challenge in

vaccinated mice, Vaccine 29(16) (2011) 2968–

2977.

Loureiro Silvia, Junyuan Ren, Pongsathon

Phapugrangkul, Camilo A Colaco, Christopher

R., Adjuvant-Free Immunization with

Hemagglutinin-Fc Fusion Proteins as an

Approach to Influenza Vaccines, JOURNAL OF

VIROLOGY (2011) 3010–3014.

Mersereau M., PAZOUR G.J., DAS, A.

Efficient transformation of Agrobacterium

tumefaciens by electroporation, Gene 90 (1)

(1990)1149-151 [CrossRef]

Mett, V., Musiychuk, K., Bi, H., Farrance,

C.E., Horsey, A., Ugulava, N., Shoji, Y., de

la Rosa, P., Palmer, G.A., Rabindran, S.,

Streatfield, S.J., Boyers, A., Russell, M., Mann,

A., Lambkin, R., Oxford, J.S., Schild, G.C.,

and Yusibov, V., A plant-produced influenza

subunit vaccine protects ferrets against virus

challenge, Influenza Other Respi Viruses 2

(2008), 33-40.

Min JY, Vogel L, Matsuoka Y, Lu B,

Swayne D, Jin H, et al, A live attenuated H7N7

candidate vaccine virus induces neutralizing

antibody that confers protection from challenge

in mice, ferrets, and monkeys, J Virol 84(22)

(1010)11950–60 [PubMed: 20810733]

Mortimer E, Maclean J.M,Mbewana S,

Buys A,Williamson A.L, Hitzero I.I, Rybicki

E.P, Setting up a platform for plant-based

influenza virus vaccine production in South

Africa, BMC Biotechnology 12 (2012)14.

DOI: 10.1186/1472-6750-12-14

Phan, H.T., Hause, B., Hause, G.,

Arcalis, E., Stoger, E., Maresch, D., Altmann, F.,

Joensuu, J., Conrad, U., Influence of Elastin-Like

Polypeptide and hydrophobin on recombinant

Hemagglutinin accumulations in transgenic tobacco plants, PLoS ONE 9(6) (2014) e99347.

Pushko P, Pujanauski L.M, Sun X, Pearce M, Hidajat R, KortT, Schwartzman L.M,TretyakovaI, Chunqing L, Taubenberger J.K, Tumpey T.M, Recombinant H7 hemagglutinin forms subviral particles that protect mice and ferrets from challenge with H7N9 influenza virus, Vaccine 33(38) (2015) 4975–4982 doi:10.1016/j.vaccine.2015.07.026.

Pushko P, Pumpens P, Grens E, Development of virus-like particle technology from small highly symmetric to large complex virus-like particle structures, Intervirology 56(3) (2013) 141–65 [PubMed: 23594863]

Shoji, Y.; Bi, H.; Musiychuk, K.; Rhee, A.; Horsey, A.; Roy, G.; Green, B.; Shamloul, M.; Farrance, C.E., Taggart, B., Plant-derived hemagglutinin protects ferrets against challenge infection with the A/Indonesia/05/05 strain of avian influenza, Vaccine (27) (2009) 1087–1092

www.who.int , A mini binary vector series for plant transo

Trang 15

[31] tudy on the Expression of HA/H7N9 Polymer Fusing IgMFc in Nicotiana benthamiana using AgroinfiltrationS

Le Thi Thuy, Le Thu Ngoc, Ho Thị Thuong, Nguyen Thu Giang,

Pham Bich Ngoc, Chu Hoang Ha

1Institute of Biotechnology, Vietnam Academy of Science and Technology,

18 Hoang Quoc Viet, Hanoi, Vietnam

Abstract: The first cases of human infection caused by an avian-origin influenza A H7N9 virus

emerged in eastern China in 2013 and have continued cause sporadic human infections with mortality

rates approaching 40% Hemagglutinin HA, the major protein of influenza virus envelope, contains

virus-neutralizing epitopes and has has been considered as a major candidate for the development of

recombinant influenza vaccines influenza A virus infection In this study, HA (H7N9) polymer

antigen fusing IgMFc was expressed transiently in nicotiana sp using Agro-infiltration method.

Western blot was used to confirm expression of recombinant protein The results have been

demonstrated that (H7pII-IgMFc)3 was expressed successfully in N benthamiana Recombinant

protein were purified using Immobilized metal ion chromatography- IMAC method before assessed

biological activity using hemagglutination assay The testing results show that (H7pII-IgMFc)3 causes

hemagglutination with 32 HAU corresponding to 0.31 g of protein purification This study opens up a

new direction for the development of vaccines against influenza A /H7N9 in the future

expression, recombinant protein.

Xây dựng quy trình sản xuất rượu Brandy sử dụng quả bần chua (Sonnerataa aseolaris)

Đoàn Văn Thược*, Vũ Thị HằngKhoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 136 Xuân Thủy, Hà Nội, Việt Nam

Nhận ngày 07 tháng 12 năm 2015Chỉnh sửa ngày 17 tháng 4 năm 2015; Chấp nhận đăng ngày 17 tháng 3 năm 2017

Tóm tắt Trong nghiên cứu này chúng tôi đã xây dựng quy trình sản xuất rượu brandy bần chua

ở quy mô lên men 350 l/mẻ, kết quả cho thấy sau 14 ngày lên men chúng tôi đã thu được dịch

lên men có hàm lượng rượu đạt 16,5% (v/v) Dịch lên men đã được chưng cất để thu rượu

mạnh, rượu thu được có mùi hăng sốc và khó uống do có chứa tạp chất với hàm lượng cao như

acid (864 g/l), aldehyde (124,7 g/l), ester (211,2 g/l) và methanol (134,8 g/l) Bằng cách xử lý với

NaOH và KMnO4 sau đó chưng cất lại, phần lớn các tạp chất này đã bị loại bớt, acid, aldehyde,

ester và methanol trong rượu sau khi xử lý lần lượt còn là 130 g/l, 43 mg/l, 92,4 mg/l và 23,5

mg/l Brandy bần chua cũng đã được ngâm với gỗ sồi theo các tỷ lệ khác nhau, kết quả cho thấy

ngâm 1 l rượu (60%, v/v) với 3 – 3,25 g gỗ sồi sẽ cho màu sắc và mùi vị tốt nhất Các số liệu phân

Hình 18 Kết quả mô phỏng với tốc độ học 0.0003 bằng ngôn ngữ C

Trang 16

tích và cảm quan chứng tn rằng rượu brandy bần chua hoàn toàn đáp ứng Quuy chunn kẩ thuậtQuuốc gia về rượu mạnh Đây là nghiên cứu đầu tên sản xuất brandy từ dịch quả bần chua lênmen.

Từakhóa: quả bần chua, brandy, lên men, chưng cất, Sonnerata caseolaris.

1 Mở đầu

Rừng ngập mặn là hệ sinh thái đặc biệt nằm ở giữa đất liền và biển ở các vùng nhiệt đới và cậnnhiệt đới Rừng ngập mặn chiếm diện tích khoảng 152361 km2 và phân bố tại 123 quốc gia và vùnglãnh thổ [1] Việt Nam chúng ta có khoảng gần 200 ha rừng ngập mặn trải dài khắp ba miền Bắc –Trung – Nam Rừng ngập mặn của Việt Nam khá đa dạng với các loài cây phổ biến như Trang, Đước,

Mắm, Bần chua, Sú, Vẹt Bần chua có tên khoa học là Sonnerataa aseolaris là một loài cây phổ biến ở

vùng ngập mặn ven biển Ở Việt Nam, cây Bần chua được trồng và mọc hoang ở các rừng ngập mặnven biển từ Bắc vào Nam Đây là một loài cây gỗ trung bình (có thể cao tới 15-20m) có giá trị chủ yếu

là phòng hộ, lấy gỗ Cây bần chua thường có hoa nở vào tháng 4-5, kết trái vào tháng 10-11, mỗi câycho khoảng 350 quả, trung bình mỗi kg sẽ có khoảng 10-15 quả [2]

Ở một số quốc gia trên thế giới người ta đã tận dụng quả bần chua để làm nước quả, nước

xi-rô Điển hình là ở Sri Lanka, người dân ở vùng phía Nam và Tây Nam đã sử dụng quả cây Bần chua đểlàm nước quả tươi Ở Maldive người dân trồng cây Bần chua ở trong vườn để dùng quả cây làmnguồn thực phnm và làm nước quả Trong khi đó người dân Indonesia đã dùng quả cây Bần chua đểsản xuất nước xi-rô [3] Ở Việt Nam (đặc biệt ở miền Bắc) việc sử dụng quả bần chua làm thực phnm

và đồ uống còn nhiều hạn chế Người dân chưa biết giá trị kinh tế của quả bần và cũng chưa biết cáchchế biến thực phnm, đồ uống từ quả bần

Trong nghiên cứu trước đây, chúng tôi đã phân lập được chủng nấm men Candidaatropi alis

NM2 từ quả bần chua có khả năng lên men rượu khá tốt Khi sử dụng quả bần chua làm nguyên liệulên men và tến hành lên men trong 14 ngày ở nhiệt độ 30 oC và pH 3,5, chủng Candidaatropi alis

NM2 có thể tạo ra lượng rượu là 14,9% (v/v) [4] Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng chủng nấm

men Candidaatropi alisaNM2 để lên men dịch quả bần chua ở qui mô 350 L/mẻ, dịch lên men sau đó

được chưng cất nhằm tạo ra rượu Brandy bần chua

2 Nguyên liệu và phương pháp

2.1 Nguyên liệu

Đốiatượng

Chủng nấm men Candidaatropi alisaNM2 được phân lập từ dịch quả bần chua lên men [4].

Quuả bần chua được thu hái từ rừng ngập mặn xã Vinh Quuang, huyện Tiên Lãng, thành phố HảiPhòng

Các loại môi trường sử dụng

Môi trường dùng để giữ giống nấm men (môi trường Hansen) có thành phần (g/l): glucose: 50;

KH2PO4: 3; MgSO4.7H2O: 2; pepton: 10; thạch (agar): 20; pH = 5

Môi trường nhân giống cấp 1: môi trường Hansen lnng (không có agar)

Môi trường nhân giống cấp 2: môi trường Hansen lnng và dịch quả bần chua phối trộn với nhau tỉ

Trang 17

Quuả bần chua sau khi thu hái được đóng bao chuyển về phòng thí nghiệm CNSH-Vi sinh Chúng tôi

đã tến hành chọn lọc và loại bn quả sâu, quả dập hnng Đối với các quả xanh chúng tôi đã giấm trongcác thùng xốp có bổ sung đất đèn chờ chín (Hình 1A) Các quả chín sẽ được rửa sạch và ngâm vớiđường theo tỉ lệ 2 quả: 1 đường (Hình 1B) Sau khi ngâm 20 ngày, tến hành lọc loại bn vn và hạt, phaloãng dịch quả để đạt hàm lượng đường khoảng 220 g/l

Hình 1 Xử lý quả để chunn bị dịch lên men: (A) ủ chín quả bần chua và (B) ngâm bần chua với đường.Hoạt hoá và nhân giống nấm men

Cấy chủng Candidaatropi alisaNM2 trên môi trường Hansen đặc, nuôi ở nhiệt độ 30 ºC trong 36 h,

cấy chuyển sang môi trường nhân giống cấp 1, nuôi trong máy lắc với tốc độ 180 vòng/phút ở nhiệt

độ 30 ºC trong 24 h Bổ sung giống cấp 1 vào môi trường nhân giống cấp 2 (tỷ lệ giống bổ sung là10%, v/v), nuôi ở nhiệt độ 30 ºC trong 24 h Bổ sung 10% (v/v) giống cấp 2 vào môi trường nhângiống cấp 3 và nuôi tếp trong 24 h ở 30 oC, lúc này chủng nấm men đã nhân giống xong và sẵng sàng

sử dụng cho các thí nghiệm tếp theo

Lên men sản xuất và chưng cất rượu

Bổ sung 35 l giống cấp 3 vào thùng lên men 500 l có chứa 315 l dịch quả bần chua để đạt thể tíchcuối cùng là 350 l Lên men ở 30 oC trong 14 ngày Lấy mẫu ở các thời điểm khác nhau để kiểm tra pH

và hàm lượng rượu tạo thành Tiến hành chưng cất thu hồi rượu mạnh khi kết thúc lên men

Phương pháp làm giảm một số tạp chất trong rượu

Dung dịch rượu sau khi chưng cất được pha loãng đưa về 60% (v/v), tến hành xử lý bằng KMnO4

và NaOH với các nồng độ khác nhau [5] Sau đó, rượu sẽ được pha loãng 2 lần rồi tến hành chưngcất, thu hồi để cảm quan hương vị Từ kết quả cảm quan tm ra được hàm lượng KMnO4 và NaOHphù hợp có khả năng làm giảm nồng độ các tạp chất như acid, este, aldehyde, methanol, furfurol.Phương pháp tạo màu cho rượu brandy bần chua

Rượu sau khi xử lý và chưng cất lần 2 được đưa về nồng độ 60% (v/v) và được ngâm với bột gỗsồi có hàm lượng khác nhau : 2.5; 2.75; 3; 3.25, 3.5 (g/l) ở nhiệt độ 30 0C Sau 12 tháng, tến hành lọcloại bn bột gỗ sồi thu rượu brandy Sử dụng nước cất pha loãng rượu về nồng độ 40% (v/v) rồi tếnhành đánh giá cảm quan, lựa chọn được hàm lượng gỗ sồi bổ sung thích hợp

Các phương pháp phân tích

Xác định độ rượu: Chưng cất một lượng dịch lên men nhất định (V1 ml) thu được V2 ml rượu Dùngrượu kế đo độ rượu tạo ra trong V2 thu được giá trị a Từ đó tính được độ rượu b theo tỉ lệ % (v/v)theo công thức: b = (a x V2):V1

Xác định acid và este có trong rượu theo phương pháp của Lê Thanh Mai và cộng sự [5]

Ngày đăng: 23/01/2021, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. P.P. Wong (1991), Coastal Toursim in Southeart Asia, United States Coastal Resources Management Project, 40 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coastal Toursim in Southeart Asia
Tác giả: P.P. Wong
Nhà XB: United States Coastal Resources Management Project
Năm: 1991
[2]. Phạm Trung Lương (2002), Du lịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tễn phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 45 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tễn phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[3]. Lê Đức An (1999), “Nghiên cứu hệ thống đảo ven bờ phục vụ quản lý tổng hợp vùng biển Việt Nam”, Tuyển tập báo cáo khoa học tập 2, Hội nghị khoa học công nghệ toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, tr. 725-729 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống đảo ven bờ phục vụ quản lý tổng hợp vùng biển Việt Nam
Tác giả: Lê Đức An
Nhà XB: Tuyển tập báo cáo khoa học tập 2
Năm: 1999
[5]. Vũ Văn Thành (2006), “Tiềm năng phong phú của du lịch Vân Đồn”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế “Nâng cao nhận thức và nănh lực phát triển du lịch bền vững trong thời đại toàn cầu hóa ”, Hạ Long, tr.125-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng phong phú của du lịch Vân Đồn
Tác giả: Vũ Văn Thành
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế “Nâng cao nhận thức và nănh lực phát triển du lịch bền vững trong thời đại toàn cầu hóa”
Năm: 2006
[6]. UBND xã Minh Châu (2013), Báo cáo kinh tế xã hội xã Minh Châu, Quuảng Ninh, 17 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế xã hội xã Minh Châu
Tác giả: UBND xã Minh Châu
Nhà XB: Quuảng Ninh
Năm: 2013
[7]. UBND xã Quuan Lạn (2013), Báo cáo kinh tế xã hội xã Quuan Lạn, Quuảng Ninh, 14 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế xã hội xã Quuan Lạn
Tác giả: UBND xã Quuan Lạn
Nhà XB: Quuảng Ninh
Năm: 2013
[4]. UBND tỉnh Quuảng Ninh (2009), Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quuảng Ninh, Quuảng Ninh, 252 tr Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w