- Dịch vụ vấn tin qua điện thoại, giao dịch từ xa qua mạng- Thực hiện các dịch vụ khác về tài chính, ngân hàng 2.1.2.Kết quả kinh doanh: Do có sự đoàn kết nhất trí từ Ban lãnh đạo,Ban ch
Trang 1Thực trạng về TTQT tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hà nội
so với năm 2006), tổng d nợ đạt gần 239,000 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mựcmới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9% Hiện nay NHNo&PTNT có hơn 2200chi nhánh, phòng giao dịch với hơn 30,000 cán bộ nhân viên và là một trong sốnhững ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 979 ngânhàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ Từ năm1993 đến nay, NHNo&PTNTViệt Nam là ngân hàng đầu tiên liên tục đợc công ty kiểm toán úc Cooper & Lybrandthực hiện kiểm toán quốc tế và xác nhận: “NHNo&PTNT Việt Nam là tổ chức Ngânhàng lành mạnh,đáng tin cậy”.Từ một ngân hàng chuyên doanh nhỏ bé,đến nayNHNo&PTNT Việt Nam đã vơn lên trở thành một NHTM nhà nớc hàng đầu ViệtNam, có vị thế trong khu vực và uy tín trên thế giới Không chỉ giữ vai trò chủ đạo vàchủ lực trong đầu t vốn và phát triển nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng góp tíchcực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đát nớc, xứng đáng với danh hiệucao quý “Anh hùng lao động thời kì đổi mới” do chủ tịch nớc phong tặng vào ngày07/05/2003
Trang 2NHNo&PTNT Hà Nội có trụ sở chính tại 24 Hà Nội,Ba Đình,Hà Nội,đợcthành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngay 17/03/1997 theo quyết định số334/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trịNHNo&PTNT Việt Nam
Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đợc thànhlập theo quyết định số 51-QĐ/ NH/ QĐ ngày 27.6.1998 của Thống đốc NHNN ViệtNam Từ khi thành lập đến nay, chi nhánh đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể.Nguồn vốn tăng trởng bình quân đạt 40%/năm, d nợ tăng trởng bình quân 20%/năm,lợi nhuận tăng trởng bình quân 20%/năm
Đến nay chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội đã thực hiện tất cả các sản phẩmdịch vụ của Ngân hàng hiện đại nh:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nớc băng VNĐ vàngoại tệ dới nhiều hình thức, có bảo hiểm Phát hành kì phiếu nội và ngoại tệ
- Thực hiện đồng tài trợ bằng VND, USD các dự án, chơng trình kinh tế
- Cho vay các thành phần kinh tế ngắn,trung,dai hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.Cho vay cá nhân có đảm bảo bằng tài sản, cho vay tiêu dùng
- Phát hành thẻ tín dụng nội địa, chi trả lơng qua tài khoản phát hành thẻ…
- Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh đảm bảo chất lợng sản phẩm…
- Thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
- Chuyển tiền nhanh qua mang chuyển tiền điện tử
- Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ
- Thanh toán thẻ Visa, Master
- Cung cấp dịch vụ ngân quỹ: Dịch vụ thu chi tiền mặt, cho thuê két sắt
- Dịch vụ rút tiền tự động 24/24
Trang 3- Dịch vụ vấn tin qua điện thoại, giao dịch từ xa qua mạng
- Thực hiện các dịch vụ khác về tài chính, ngân hàng
2.1.2.Kết quả kinh doanh:
Do có sự đoàn kết nhất trí từ Ban lãnh đạo,Ban chấp hành công đoàn cùng toànthể cán bộ công nhân viên và sự giúp đỡ từ phía NHNo&PTNT Việt Nam,chi nhánhNHNo&PTNT Hà Nội đã đạt đợc những thành công nhất định,tạo dựng đợc uy tín vàhình ảnh đối với khách hàng,thu hút đợc một số lợng khách hàng ngày càng
đông,đồng thời khẳng định và củng cố vị trí vững chắc trên thị trờng tiền tệ
Trang 4Bảng 2.1: Kết quả tài chính giai đoạn 2005 2007 tại NHNo&PTNT Hà Nội:–
Chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay 1,416 2,094 2,995
5 Thu dịch vụ ròng/lợi nhuận trớc thuế (%) 11.4% 9.63% 10.22%
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2007NHNo&PTNT Hà Nội)
Từ bảng 2.1 ta thấy, chỉ tiêu ROA của chi nhánh tăng qua các năm, cho thấyhoạt động của chi nhánh ngày càng hiệu quả Hiệu quả hoạt động này đã đem đếncho chi nhánh mức tăng lợi nhuận cao và đều 3 năm liên tiếp Lợi nhuận trớc thuếnăm 2006 tăng 68 tỷ so với năm 2005, năm 2007 tăng 80 tỷ so với năm 2006 Tỷ lệthu dịch vụ ròng trên lợi nhuận trứơc thuế có giảm cho thấy ngân hàng đã tăngnguồn thu từ thu lãi tiền gửi, tiền vay Điều đó một phần là do trong 3 năm qua, chỉ
số lạm phát tăng cao, đẩy mức lãi suất ngân hàng tăng theo; một phần là nhờ chínhsách huy động và sử dụng vốn hợp lý của chi nhánh Điều này thể hiện qua mứcchênh lệch giữa chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay với thu nhập từ lãi tiền gửi, tiền vayngày một tăng
Cụ thể, hoạt động kinh doanh cua ngân hàng trong những năm qua đă đạt đợcnhững kết quả khả quan nh sau:
Trang 5Bảng 2.2: Thực trang huy động vốn giai đoạn 2005 – 2007 tại NHNo&PTNT Hà Nội: Đơn vị : tỷ đồng
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2007NHNo&PTNT Hà Nội)
Về nguồn vốn:Công tác nguồn vốn luôn đợc Chi nhánh coi trọng và là mục
tiêu hàng đầu để phát triển kinh doanh Tổng nguồn vốn huy động tăng với tốc độkhá đều qua các năm Chứng tỏ sự phát triển ổn định của ngân hàng Nhng thànhphần nguồn vốn thì có nhiều thay đổi Tuy tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng nguồnvốn của ngân hàng có giảm nhng về lợng thì tăng trởng rất khả quan Năm 2006, tiềngửi của khách hàng tăng 52 tỷ đồng so với năm 2005, năm 2007 tăng 877 tỷ, đây làmột con số rất lớn, thể hiện niềm tin của khách hàng đối với NHNo&PTNT Hà Nội
đã tăng đáng kể và đây cũng là dấu hiệu tốt cho thấy sự phát triển về dịch vụ kháchhàng của chi nhánh Tỉ lệ tiền gửi có kì hạn tăng đến 59% so với tổng tiền gửi kháchhàng giúp cho nguồn vốn huy động của ngân hàng ngày càng ổn định hơn
Trang 6Về d nợ :Sử dụng vốn là vấn đề rất quan trọng đối vối ngân hàng.Với số vốn
huy động đợc,ngân hàng phải đảm bảo cho việc sử dụng vốn của mình đạt đợc mục
đích an toàn vốn,thúc đẩy kinh tế phát triển và thu lãi cao
Với phơng châm “đi vay để cho vay”,lấy mục tiêu “mang phồn thịnh đến vớikhách hàng” NHNo&PTNT chi nhánh Hà Nội đã từng bớc mở rộng đầu t vốn chocác thành phần kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh,đa dạng hóa hoạt động dịch
vụ nh: Cho vay các doanh nghiệp sản suất kinh doanh công nghiệp,thơng nghiêp,dịchvụ,cho vay để bổ sung vốn lu động cũng nh vốn cố định.Tùy theo nhu cầu vay,đặc
điểm chu chuyển vốn mà ngân hàng áp dụng hay phơng thức vay luân chuyển lãisuất cao theo biểu lãi suất hiện hành của NHNo&PTNT Việt Nam Mặc dù có sựcạnh tranh ngày càng cao giữa các ngân hàng với nhau và giữa các ngân hàng với các
tổ chức tài chính tín dụng khác, nhng cùng với sự tăng trởng mạnh mẽ về nguồn vốn,hạt động tín dụng và đầu t của Chi nhánh cũng thu đợc kết quả rất khả quan
Bảng 2.3: Tình hình d nợ giai đoạn 2005 – 2007 tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Nội Đơn vị:Tỷ đồng
Trang 7Tổng d nợ biến động không đều Năm 2006, tổng d nợ giảm 10 tỷ so với năm
2005, nhng đến năm 2007, tổng d nợ đã tăng nhanh chóng lên 3,462 tỷ Đặc biệt với
d nợ quá hạn giảm nhanh chón, đều đặn mỗi năm là một dấu hiệu rất tốt về hoạt
động cho vay tín dụng và quản lý rui ro của ngân hàng
2.2.Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế:
Hiện nay,hoạt động TTQT trong toàn hệ thống NHNo&PTNT nói chung vàtừng Chi nhánh nói riêng đều phải tuân theo “Quy định về quy trình và kĩ thuậtnghiệp vụ TTQT trong toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam”.Quy trình này đợcban hành kèm theo Quyết định 447QDD – NHNo – QHQT ngày 7/6/2001 củaTổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam.Trong đó chỉ rõ phạm vi áp dụng,nguyêntắc hoạt động và quy trình nghiệp vụ TTQT của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
Cũng theo quy định trên, hoạt động TTQT phải phù hợp với UCP600, URC525
đồng thời phải không đợc mâu thẫn với các quy định của Luật pháp, Chính phủ,NHNN Việt Nam cũng nh các hiệp định, thỏa thuận quốc tế do Tổng Giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam kí kết
Trách nhiệm TTQT của NHNo&PTNT đợc liệt kê gồm:
- Trực tiếp giao dịch với khách hàng
- Lập và xử lý chứng từ nghiệp vụ TTQT đúng quy định
- Chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong nghiệp vụ TTQT
Trang 8- Chịu trách nhiệm cân đối ngoại tệ để thanh toán nhập khẩu.
2.3.Thực trạng hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Hà Nội:
NHNo&PTNT Hà Nội thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế sau:
- Chuyển tiền ra nớc ngoài
- Nhận chuyển tiền đến
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu
- Th tín dụng xuất, nhập khẩu
- Chuyển tiền đi
Bảng 2.4: Tình hình TTQT giai đoạn 2005 2007 tại NHNo&PTNT Hà Nội.–
Trang 9(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2005 2007 NHNo&PTNT Hà–
Nội)
Nhìn chung hoạt động TTQT có nhiều bớc phát triển đáng kể Năm 2007 là sựphát triển vợt bậc về hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Hà Nội Đi cùng với điềunày,phí thu đợc từ hoạt động TTQT cũng tăng liên tục và tăng cao vào năm 2007 Vềcác phơng thức thanh toán, thì qua bảng số liệu ta thấy có sự khác nhau rất lớn về ph-
ơng thức thanh toán chủ yếu đối với xuất khẩu và nhập khẩu Trong thanh toán xuấtkhẩu, phơng thức thanh toán Chuyển tiền là phơng thức chủ yếu Còn trong thanhtoán nhập khẩu thì phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ mới là phơng thức đợc
sử dụng nhiều nhất Đó là do trong thơng mại quốc tế, uy tín của các nhà nhập khẩuViệt Nam cha cao, do đó, chủ yếu áp dụng phơng thức L/C Các giao dịch thanh toánnhập khẩu tại chi nhánh cũng lớn hơn số lợng giao dịch xuất khẩu Nguyên nhân là
do hiện nay, Việt Nam vẫn nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu rất nhiều
2.3.1.Phơng thức Chuyển tiền:
Về lệnh chuyển tiền đến, khi nhận đợc lệnh ,chi nhánh sẽ kiểm tra xem lệnh
đó có đủ điều kiện hạch toán hay không.Nếu hoàn toàn phù hợp các điều kiện ,thanhtoán viên sẽ hạch toán và lập giấy báo lĩnh tiền gửi cho ngời thụ hởng theo đúng tên,
địa chỉ,số CMND(nếu có) ghi trên lệnh chuyển tiền
Còn đối với lệnh chuyển đi, thanh toán viên sau khi kiểm tra toàn bộ hồ sơ và
bộ chứng từ, sẽ lập lệnh chuyển tiền thông qua Sở quản lý kinh doanh vốn ngoại tệNHNo&PTNT Việt Nam – nơi giữ tài khoản của Chi nhánh đồng thời là đơn vị cóthẩm quyền ra lệnh trích tài khoản NOSTRO hoặc ghi có vào tài khoản VOSTRO đểchuyển ra nớc ngoài cho ngời thụ hởng
Bảng 2.6: Doanh số thanh toán Chuyển tiền (quy đổi USD)
Trang 10so với năm 2006, đây cũng là mức tăng mạnh, gấp đôi mức tăng của năm 2006 so với
2005, nhng chỉ bằng một nửa so với mức tăng chuyển tiền hàng xuất khẩu năm 2007(305.14% so với năm 2006) Sự tăng trởng này có đợc là do năm 2007, hoạt độngngoại thơng nớc ta phát triển nhờ sự kiện gia WTO Nhng do rủi ro của phơng thứcnày cao, nên các đối tác nớc ngoài hạn chế sử dụng phơng thức này khi bán hàng chocác đối tác Việt Nam, do đó, tốc độ tăng của hoạt động chuyển tiền hàng nhập ít hơnhoạt động chuyển tiền hàng xuất
Trang 11Sự tăng trởng của nghiệp vụ thanh toán nhờ thu hàng nhập khẩu tăng trởng
t-ơng đối đều từ năm 2005 đến nay Số món tăng ít hơn so với tổng số tiền giao dịch,chứng tỏ giá trị mỗi giao dịch tăng cao
Đối với phơng thức nhờ thu hàng xuất khẩu: Đơn vị: 1000USD
Số tiền Món Số tiền Món Số tiền Món
2.3.3.Phơng thức thanh toán Tín dụng chứng từ:
Đối với L/C xuất khẩu, công việc của Chi nhánh có phần nhẹ nhàng hơn, bởi
Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam luôn là đầu mối thực hiện các các giao dichvới ngân hàng nớc ngoài.Tất cả các L/C do ngân hàng nớc ngoài gửi về trớc khichuyển về chi nhánh đều đớc Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam kiểm tra,xácthực Hiện nay, nghiệp vụ phát hành L/C tại ngân hàng mới chỉ dừng lại ở loại L/Cthông thờng Ngân hàng cha thực hiện phát hành các L/C đặc biệt nh: L/C điều khoản
Trang 12đỏ, L/C giáp lng… Và mức kí quỹ phát hành L/C đối với các nhà nhập khẩu luôn là100% Nếu nhà nhập khẩu không có đủ tiền để ký quỹ thì ngân hàng cho vay nhnghiệp vụ cho vay tín dụng thông thờng Đặc biệt tuy có nghiệp vụ bảo lãnh nhậnhàng, nhng thực tế cho đến nay, ngân hàng cha thực hiện bất kì nghiệp vụ bảo lãnhnhận hàng nào Nhng nhìn chung, hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của ngânhàng diễn ra sôi động, không gặp sai sót, gây đợc niềm tin, uy tín tốt đối với kháchhàng.
Bảng 2.8: Doanh số thanh toán tín dụng chứng từ.
Số tiền Món Số tiền Món Số tiền Món
Trang 13Nhìn vào số liệu ta thấy ngay sự mất cân đối quá lớn giữa doanh số L/C xuất
và L/C nhập.Mặc dù Ngân hàng cũng đã áp dụng nhứng văn bản hớng dẫn cụ thể từNHNo&PTNT Việt Nam về hoạt động thông báo L/C nhng số lợng khách hàng thựchiên nghiệp vụ này qua Ngân hàng không nhiều Hoạt động phát hành và thanh toánL/C rất sôi động, tuy năm 2006 có giảm, nhng năm 2007 đã tăng mạnh, với số lợnggiao dịch lớn, thể hiện sự tin tởng của những nhà nhập khẩu đối với Ngân Hàng
2.3.4 Tình hình thu phí và hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Tình hình hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Hà Nội ngày càng phát triển Số lợnggiao dịch tăng mạnh đối với mọi phơng thức Do đó, lợng phí ngân hàng thu đợccũng tăng mạnh, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại đây
Hoạt động XNK năm 2007 diễn ra rất sôi động, do đó kéo theo hoạt động TTQT năm
2007 tăng gấp 1,5 lần năm 2006 Điều này cũng thể hiện sự tín nhiệm của các kháchhàng XNK đối với ngân hàng đã đợc tăng lên đáng kể
Bảng 2.8: Kinh doanh ngoại tệNgoại tệ
(1000)
USD 170,114 169,491 154,047 154,866 184.739 184,782JPY 354,792 354,694 407,106 405,822 953,498 956,503
Trang 14EUR 8,729 8,445 6,107 6,387 11,639 11,453
Năm 2006, lãI từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh giảm so với năm 2005
là 45 triệu vnđ Năm 2007, lãi tăng vọt so với năm 2006 là 1.6 tỷ vnđ Sự tăng trởngkhông đều này là do Ngân hàng cha cân đối đợc nguồn cung ngoại tệ so với cầungoại tệ trong TTQT Do ở nớc ta, nhập khẩu vẫn là chủ yếu, do đó nhu cầu về ngoại
tệ trong TTQT là rất lớn Để bù đắp cho nhu cầu ngoại tệ thanh toán, ngân hàng buộcphải huy động ngoại tệ trên thị trờng tự do, không chủ động về nguồn cung Thêmvào đó, các công ty XNK cha quen với các hình thức giao dịch ngoại hối nh giaodịch kì hạn, hoán đổi nên vẫn cần ngoại tệ theo hình thức giao ngay rất lớn Do đó,lãi thu đợc từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ không ổn định
2.4 đánh giá về hiệu quả hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Hà Nội
Có thể nói qua 20 năm hoạt động và phát triển, nghiệp vụ TTQT tạiNHNo&PTNT Hà Nội cũng đã đạt đựơc nhiều tiến bộ vợt bậc Kết quả trên cho thấynhững nỗ lực, cố gắng không ngừng của cán bộ công nhân viên tại ngân hàng Khôngnhững vậy sự phát triển của TTQT còn góp phần tích cực, thúc đẩy sự phát triển củacác hoạt động liên quan khác, đa đến sự phát triển chung của toàn chi nhánh
Doanh thu, lợi nhuận của chi nhánh thu đợc là từ hoạt động thu phí TTQT và lãi hoạt
động kinh doanh ngoại tệ
Dới đây là những đánh giá về hoạt động TTQT thông qua các chỉ tiêu:
2.4.1 Đánh giá qua chỉ tiêu định định lợng
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu định lợng
Đơn vị: triệu đồng
Trang 15(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội)
Báo cáo số liệu cho thấy: doanh thu TTQT liên tục tăng, với mức tăng củanăm 2007 là rất lớn
Về lợi nhuận TTQT, chỉ tiêu này tăng trởng cả về giá trị và tốc độ Cụ thể lànăm 2006 tăng 6% so với năm 2005, năm 2007 tăng 46% so với năm 2006
Chi phí các năm cũng tăng nhng không nhanh bằng tốc độ tăng doanh thu, do
đó làm tốc độ tăng lợi nhuận tăng thêm 1%
Tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ chi phí so vớidoanh thu thể hiện hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh là rất hiệu quả
Trang 16Nhìn vào tỷ lệ lợi nhuận TTQT trên số cán bộ, ta thấy năng suất làm việc củacán bộ TTQT NHNo&PTNT Hà Nội là rất cao Điều này cho thấy việc tuyển chọncán bộ và chế độ quản lý, phân công công tác của chi nhánh đã đạt hiệu quả tốt.
Tuy nhiên, mặc dù hiệu quả hoạt động của hoạt động TTQT khá cao nhng tỷtrọng so với tổng doanh thu của chi nhánh còn thấp Do đó chi nhánh nên xem xét lạicơ cấu hoạt động và có sự quan tâm hơn nữa đến hoạt động TTQT để hoạt động này
đem lại hiệu quả cao hơn nữa trong hoạt động kinh doanh của mình
2.4.2 Đánh giá qua chỉ tiêu định tính
Trớc hết phải kể đến hoạt động TTQT đã góp phần tích cực, tăng cờng, hỗ trợhoạt động tín dụng, bảo lãnh tài trợ XNK Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàngdoanh nghiệp kinh doanh XNK, NHNo&PTNT Hà Nội đã có các chơng trình chovay để thực hiện việc thu mua hàng hoá xuất khẩu và thu nợ từ nguồn ngoại tệ màcác doanh nghiệp thu về Dựa vào những hợp đồng ngoại thơng đã ký kết với kháchhàng nớc ngoài và căn cứ vào L/C sẽ đợc thông báo, ngân hàng cấp tín dụng để giúpdoanh nghiệp thuê, mua hoặc sản xuất hàng xuất khẩu.Bên cạnh đó, nếu doanhnghiệp cam kết sẽ thông báo L/C và gửi bộ chứng từ thanh toán qua ngân hàng thìngân hàng áp dụng mức lãi suất thấp hơn các doanh nghiệp khác Nh vậy, ngoài việcthu lợi nhuận từ phí dịch vụ TTQT, chi nhánh cũng đã phát triển thêm nghiệp vụ tíndụng và thực hiện tài trợ cho khách hàng Ngợc lại, hoạt động tín dụng cũng gópphần nâng cao hiệu quả cho hoạt động TTQT vì nó có tác dụng hỗ trợ cho kháchhàng doanh nghiệp XNK về tài chính để thực hiện giao dịch hàng hoá thuận lợi, thu
đợc lợi nhuận và thanh toán phí cho ngân hàng Ngoài ra, hoạt động bảo lãnh cũng
đ-ợc ngân hàng chú trọng thực hiện, tuy nhiên doanh số còn thấp, do đó phí thu đđ-ợc từdịch vụ này không đáng kể Còn nghiệp vụ chiết khấu và báo thanh toán đo chứanhiều rủi ro ngân hàng hiện thời vẫn cha áp dụng
Mặt khác, thông qua nghiệp vụ TTQT, chi nhánh đã có đợc các mối quan hệ
đại lý với ngân hàng nớc ngoài và đối tác nớc ngoài, phát triển quan hệ đối ngoại,củng cố và nâng cao uy tín của mình trên thị trờng tiền tệ.Tính đến năm 12/2007 chi