1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ

35 450 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Một Số Phương Pháp Thống Kê Để Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Của Ngân Hàng NN Và PTNT Đồng Hỷ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 149,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Agribank- Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Agribank là ngânhàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, mạng lưới hoạt động v

Trang 1

Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ

I Ngân hàng NN&PTNN việt nam

1 Agribank- Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Agribank là ngânhàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng.Tính đến tháng 3/2007, vị thế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định trên nhiềuphương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng;Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêuchuẩn quốc tế là 1,9% AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch rộngkhắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên

Luôn giữ vững vị thế dẫn đầu

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam,AGRIBANK hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lựctrong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vựckhác của nền kinh tế Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, Agribank luôn chútrọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tácquản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến AGRIBANK làngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đại hóa hệ thông thanh toán và kếtoán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ và đang tích cực triển khai giaiđoạn II của dự án này Hiện AGRIBANK đã vi tính hoá hoạt động kinh doanh từ trụ sởchính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ thống các dịch vụ ngân hànggồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM,

Trang 2

dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay, AGRIBANK hoàn toàn có đủnăng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọiđối tượng khách hàng trong và ngoài nước.

Agribank là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất ViệtNam với trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng2/2007 Agribank còn là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu ÁThái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệphội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hộinghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụngnông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002

Không chỉ có vậy, Agribank còn là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việctiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD.Các dự án nước ngoài đã tiếp nhận và triển khai đến cuối tháng 2/2007 là 103 dự án vớitổng số vốn trên 3,6 tỷ USD, số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, đã giải ngân được 1,1 tỷUSD

Với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách hàng vàngân hàng, mục tiêu của AGRIBANK là tiếp tục giữ vững vị trí ngân hàng thương mạihàng đầu Việt Nam tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế

Trang 3

Tập trung sức toàn hệ thống, thực hiện bằng được những nội dung cơ bản theotiến độ Đề án tái cơ cấu lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Namgiai đoạn 2001-2010 đã được Chính phủ phê duyệt và tập trung xây dựng Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam thành tập đoàn tài chính; Chuẩn bị mọiđiều kiện để thực hiện cổ phần hoá vào năm 2009; Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ởmức hợp lý, đảm bảo cân đối, an toàn và khả năng sinh lời; Đáp ứng được yêu cầuchuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn, mở rộng và nâng cao chất lượngdịch vụ ngân hàng đủ năng lực cạnh tranh; Đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới côngnghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hoá, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập Nâng caonăng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và kết hợp vớivăn hoá doanh nghiệp

Tập trung đầu tư cho hệ thống tin học trên cơ sở đẩy nhanh tốc độ thực hiện tạo

ra nhiều sản phẩm đáp ứng điều hành và phục vụ nhiều tiện ích thu hút khách hàng

Xây dựng ngân hàng theo mô hình ngân hàng 2 cấp quản lý tập trung thành các

mô hình tổ chức quản lý theo nhóm khách hàng và loại sản phẩm dịch vụ

Triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo cho hoạt động ngânhàng được an toàn, hiệu quả, bền vững

Thực hiện tốt việc xây dựng chiến lược con người, công nghệ, tài chính vàmaketting (goi tắt là chiến lược 4M); Cụ thể hoá chiến lược đến 2010 và từng năm đảmbảo kinh doanh có hiệu quả

Xây dựng chiến lược đào tạo của toàn ngành từ nay đến năm 2010; Xây dựngquy chuẩn cán bộ đối với từng lĩnh vực phù hợp với các chuẩn mực quốc tế

Xây dựng chiến lược quảng bá và phát triển thương hiệu NHNo&PTNT ViệtNam đến năm 2010, xây dựng giá trị thương hiệu bằng nhiều hình thức, trên các lĩnh vựckinh tế xã hội, làm cho thương hiệu NHNo&PTNT Việt Nam ngày càng được nâng caotrong nước và quốc tế

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK đã nỗ lựchết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công

Trang 4

nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước

2 Ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ Thái Nguyên

Ngân hàng NN&PTN huyện Đồng Hỷ tỉnh TN được thành lập theo quyết định số 340năm 1998 của tổng giám đốc ngân hàng nông nghiệp Việt Nam

Ngân hàng NN&PTNT huyện Đồng Hỷ tỉnh TN được thành lập với chức năng chủ yếu làkinh doanh tiền tệ nhằm thúc đẩy sự phát triển tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn

2.1 Sơ đồ tổ chức

Trang 5

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Trưởng P.Kế toán

Trưởng P.Hành chính

Phòng giao dịch

Giám Đốc

Trưởng P.Tín dụng

Thủ quỹ

Phát triển thẻ

Thanh toán quốc tế

Tín dụng

Kế toán

Kiểm soát viên

Kiểm soát viên kế toán

Các kế toán viên

NV thanh toán quốc tế

Kế toán viên tổng hợp

NV tín dụng KH

NV tín dụng DNPhó phòng

2.2) Những thành tích đạt được trong quá trình phát triển

Ttrong quá trình phát triển của mình ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ luôn hoàn

Trang 6

thành tốt các kế hoạch được giao , là đơn vị trong sạch vững mạnh

GD Vũ Tuyết Ngân , PGD Nguyễn Thị Lập luôn là chiến sỹ thi đua nhiều năm liền

2003 Ngân hàng được thống đốc NHNN tặng bằng khen cho tập thể

2006 GD Vũ Tuyết Ngân được thống đốc tặng NHNN bằng khen

2007 PGD Nguyễn Thị Lập được thống đốc NHNN tặng bằng khen

3 Khái quát hoạt động của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷgiai đoạn 2004-2007

-Năm 2004 hoạt động của ngân hàng duy trì được nhịp độ phát triển và có tốc độtăng trưởng cả về quy mô và chất lượng Nguồn vốn huy động từ dân cư tăng 6000 triệunhờ việc áp dụng đa dạng các hình thức huy động như : tiết kiệm bậc thang , tiền gửi tiếtkiệm dự thưởng Hoạt động tín dụng có tốc độ tăng trưởng chậm 7,66% chủ yếu tăngtrưởng dư nợ ở khu vực kinh tế hộ gia đình , cá nhân phục vụ phát triển nông nghiệpnông thôn , cho vay nhu cầu đời sống , người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài -Năm 2005 huy động vốn được coi là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Chính vì vậy , ngay từ đầu năm NH Đồng Hỷ đã bố trícán bộ làm công tác huy động vốn nhằm tận dụng vốn nhàn rỗi có trong dân Thực hiện

đa dạng các hình thức huy động vốn áp dụng đúng lãi suất chỉ đạo của cấp trên nguồnvốn huy động từ dân cư có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng chung củanguồn vốn ( tốc độ tăng nguồn vốn dân cư là 32,37% tổng nguồn vốn huy động tăng24,78% ) Trong đó tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng chiếm tỷ lệ 64,69 % chiếm tỷ trọngkhá cao trong tổng nguồn vốn tạo điều kiện cho hoạt động tín dungjcos thể chủ độngmởrộng dư nợ trung và dài hạn , nhờ đó dư nợ trung dài hạn tăng 16,18%

-Năm 2006 quy mô huy động nguồn vốn tăng 19,29% thấp hơn so với tôc độ tăngcưa năm 2005 Tăng trưởng tín dụng thấp so với năm trước 5,6 % Nợ xấu tăng cao -Năm 2007 Công tác huy động vốn được quan tâm hơn nữa trong tổng nguồn vốnhuy động có kì hạn 159.413 triệu thì nguồn vốn có kì hạn từ 12 tháng trở lên chiếm70,08% trong tổng nguồn vốn , như vậy nguồn vốn của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ

TN có tính ổn định lớn Tốc độ tăng trưởng tín dụng trên 37% đáp ứng kịp thời đầy đủ

Trang 7

nhu cầu vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp vừa và nhỏ Vốn ngân hàng đã góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương tạo bước phát triển bền vững

Bảng 1Công tác huy động vốn ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ TN giai đoạn 2004-2007 ( đơn vị : triệu đồng )

4 Mục tiêu của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ TN năm 2008

Căn cứ vào mục tiêu của ngân hàng cấp trên căn cứ vào chỉ tiêu kinh tế chủ yếu củahuyện Đồng Hỷ , NN&PTNT Đồng Hỷ TN đề ra mục tiêu cho hoạt động của mình năm

2008 như sau :

Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2008 đạt 216 tỷ tăng 23 % so với năm 2007 Tổng dư nợ 31/12/2008 : 170 tỷ tăng 25 % so với năm 2007

Nợ xấu dưới 5% tổng dư nợ

Tài chính phấn đấu đủ quỹ thu nhập để chi lương cho cán bộ Nộp đầy đủ nghĩa vụ tàichính với NSNN và đống góp các khoản khác cho người lao động

II.Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ giai đoạn 2004-2007

Trang 8

1.Công tác huy động nguồn vốn

Hoạt động huy động vốn là cơ sở đẻ ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ củamình vì vậy huy động vốn luôn được các ngân hàng coi trọng

-Công tác huy động vốn luôn được ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ Thường xuyên quantâm chú trọng và đã thu được những thành công đáng kể

Bảng 2 : Các chỉ tiêu thể hiện mức độ biến động của tổng nguồn vốn huy động của ngânhàng NN&PTNT Đồng Hỷ

năm chỉ tiêu

δi ( triệu đồng Ti(%) ai(%)

gi

liênhoàn địnhgốc liênhoàn địnhgốc liênhoàn địnhgốc

2004 99.623 - - - - - - -

2005 124.312 24.689 24.689 124,78 124,78 24,78 24,78 996,232006

148.30

0 23.988 48.677 119,3 148,86 19,30 48,86

1243,12

2007 176.147 27.847 76.524 118,78 176,81 18,78 76,81 1483,00bình

quân 137.096 25.508 x 120,95 x 20,95 x x

Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương đến 31/12/2004 đạt 99.623 triệu đồng thì đếnnăm 2005 tăng lên 124.312 triệu đồng tăng so với năm trước 24.689 triệu đồng , tỷ lệtăng 24,78% và liên tục tăng theo các năm sau đó

Trang 9

Tốc độ phát triển bình quân là 120,9% với nguồn vốn huy động bình quân các năm là100.391 triệu đồng , tốc độ tăng bình quân giai đoạn này là 20,95 % Tuy nhiên ttóc độtăng huy động nguồn vốn chưa đạt như kế hoạch , mới đạt 96,57 % kế hoạch được giao

do kinh tế trên địa bàn chưa phát triển mạnh , nhiều hộ mới đủ ăn , không có tiền tíchlũy Gía cả thường xuyên biến động

Ngoài ra đến năm 2007 ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ còn chịu sự cạnh tranh gay gắtcủa các ngân hàng khác, cũng như khách hàng đã có thêm nhiều lựa chọn đầu tư vào cáclĩnh vực khác

Dù vậy xét trên cả giai đoạn thì ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ đã thực hiện tốt công táchuy động nguồn vốn cho hoạy động tín dụng của mình , ngân hàng không đẻ xẩy ra tìnhtrạng thiếu vốn cho vay trong cả giai đoạn

-Biểu đồ 2 huy động vốn của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ

Trang 10

Huy động vốn được coi là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong hoạt động kinh doanh ngânhàng Ngay từ đầu năm ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ đã bố trí cán bộ tín dụng

Làm công tác huy động vốn cả ngày nghỉ Thực hiện đa dạng các hình thức huy độngvốn áp dụng lãi suất đúng chỉ đạo của ngân hàng cấp trên , tăng cường các hình thứcquảng cáo

Mặt khác kinh tế địa phương củng phát triển ổn định

Nhờ vậy nguồn vốn ngân hàng huy động được tăng dều hàng năm từ 99.628 triệu đồngnăm 2004 lên 176.147 triệu đồng năm 2007

- Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Bảng 3: Tỷ trọng nguồn vốn huy động theo loại tiền NN&PTNT Đồng Hỷ qua các năm2004-2007

Năm

Nguồn vốn huyđộng(triệuđồng)

Theo loại tiền Tỷ trọng(%)

Bảng trên cho thấy sự chênh lệch giữa nguồn vốn huy động bằng nội tệ và ngoại

tệ , tỷ trọng của nguồn vốn huy động bằng nội tệ trong 4 năm lúc nào cũng chiếm hon90% tổng nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động bình quân bằng VND giai đoạn 2004-2007 là 130.269 triệuđồng , bằng ngoại tệ 6.826,8 triệu đồng tốc độ phát triển của việc huy động vốn bằngngoại tệcao hơn VND trong giai đoạn này là do người lao động nước ngoài gửi tiền về

Trang 11

nhờ thế tốc độ tăng bình quân của công tác huy động vốn bằng ngoại tệ luôn cao , ngoài

ra nhờ do biến động giá cả nên nhiều cá nhân có xu hướng chuyển sang gửi tiết kiệmbằng ngoại tệ , tuy nhiên lượng tiền huy động bằng ngoại tệ vẫn còn quá thấp

Ngân hàng cần mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại hối thu hút thêm khách hàng tăngnguồn vốn bằng ngoại tệ

Bảng 4 : các chỉ tiêu biến động của nguồn vốn huy động bằng nội tệ ngân hàng giai đoạn2004-2007

Năm Nội tệ

δi ( triệu đồng) Ti(%) ai(%)

gi

liênhoàn địnhgốc hoànliên địnhgốc hoànliên địnhgốc

-2005 119.360 20.442 20.442 120,67 120,67 20,67 20,67 989,182006

134.40

0 15.040 35.482 112,6 135,87 12,60 35,87 1193,62007

168.39

7 33.997 69.479 125,3 170,24 25,30 70,24 1344bình

- Trong công tác huy động vốn bằng đồng nội tệ , tốc độ tăng bình quân trong 4 năm đạt119,52 % , giá trị huy động bình quân bằng đồng nội tệ là 130.269 triệu đồng , quy môhuy động nội tệ từ 98.918 triệu đồng lên 168.397 triệu đồng vào năm 2007 tăng 69.479triệu đồng là số vốn bổ sung hiệu quả đẻ ngân hàng thực hiên tốt hoạt động tín dụng củamình cung cấp vốn cho các hoạt động kinh doanh của các tổ chức cá nhân trong nước

Trang 12

-Bảng 5 : các chỉ tiêu biến động của nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ của ngân hàng2004-2007

định gốc

liên hoàn

định gốc

liên hoàn

định gốc

- Năm 2005 nguồn vốn ngoại tệ quy đổi đạt 4.952 triệu đồng đạt 198% kế hoạch đượcgiao tăng 4.247 triệu đồng so với năm 2004 , tỷ lệ tăng 602,41% toàn bộ nguồn vốn huyđộng ngoại tệ đều là tiền gửi dân cư sở dĩ năm này có tốc đọ phát triển cao về huy độngnguồn vốn bằng ngoại tệ là do người lao động nước ngoài gửi về

Tốc độ tăng nguồn vốn ngoại tệ quy đổi cả gai đoạn là 246,29% đây là mottj tốc độ tăngrất cao không chỉ chứng tỏ hiệu quả của hoạt động cho người đi lao động nước ngoài vay

mà còn cho thấy xu hướng tích trữ tiền bằng ngoại tệ của người dân địa phương

Ngân hàng cần tiếp tục huy động vốn ngoại tệ , thực hiện chi trả kiều hối thuận tiện ,nhanh chóng , thu hút thêm khách hàng đén giao dịch tăng số dư nguồn vốn ngoại tệ

- Cơ cấu huy động vốn theo thời gian

Trang 13

Bảng 6 Tỷ trọng vốn huy động theo hình thức huy động giai đoạn 2004-2007

Có KH

Khôn

g KH

Có KHDưới

12Tháng

Trên 12tháng

Dưới12Tháng

Trên 12tháng

kì hạn 159.413 triệu đồng chiếm 90,49% trong tổng nguồn vốn , trong đó nguồn vốn có

kì hạn từ 12 tháng trở lên 123.458 triệu đạt 70,09% trong tổng nguồn vốn Như vậynguồn vốn của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ có tính ổn định lớn, thuận lợi cho việc

mở rộng tín dụng trung và dài hạn

Trang 14

-Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng

Bảng7: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng giai đoạn 2004-2007

Năm

Nguồn vốn

huy

động(triệuđ)

Doanh nghiệp Cá nhân Doanh nghiệp Cá nhân

mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng năm 2004 với giá trị huy động 81175 triệu đồngchiếm 81,5% tổng nguồn vốn huy động đến năm 2005 có 8040 gửi tiền tiết kiệm 570khách hàng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng Với giá trị là 107749 triệu đồng chiếm86,7% tổng nguồn vốn huy động đây là tín hiệu đáng mừng cho thấy khả năng huy độngvốn nhàn rỗi trong dân cư là rất khả quan , nơi vốn được coi còn cất rất nhiều vốn nhànrỗi của người việt nam

Mặt khác đó còn là thành quả của nỗ lực của ngân hàng trong công tác huy động vốn,bằng nhiều biện pháp khác nhau như : với khách hàng gửi tiền ngân hàng phục vụ cảngoài giờ giao dịch , tổ chức thu tiền gửi lưu động hoặc tại nhà khi khách hàng yêu cầuhay đa dạng các hình thức huy động …

Bảng 8 : các chỉ tiêu biến động nguồn vôn theo đối tượng cá nhân

năm

Cánhân(triệu

δi ( triệu đồng) Ti(%) ai(%)

giliên định liên định liên định

Trang 15

đ) hoàn gốc hoàn gốc hoàn gốc

quân

120.76

Tỷ trọng huy động vốn từ dân cư tăng liên tục về số tuyệt đối trong cả giai đoạn

2004-2007 đến năm 2004-2007 số vốn huy động bình quân trong 4 năm đạt 120.767 triệu đồng vớitốc độ tăng bình quân là 25,41% Đến năm 2007 vốn huy động cá nhân đạt 159.645 triệuđồng chiếm 90,63% tổng nguồn vốn huy động được trong năm cho thấy quy mô huyđộng vốn của ngân hàng chủ yếu là từ các cá nhân gửi tiền

Vốn huy động cá nhân cao cũng cho thấy sự tin tưởng của khách hàng vào chất lượngdịch vụ của ngân hàng cũng như hiệu quả của công tác huy động vốn

Với những lợi thế về sự tin tưởng của khách hàng cá nhân là đối tượng cung cấp chủ yếunguồn vốn huy động , ngân hàng cần quan tâm đạc biệt đến đối tượng này nhằm tranh thủnguồn vốn lãi suất thấp phục vụ cho hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình

Bảng 9 : các chỉ tiêu biến động theo đối tượng các tổ chức , doanh nghiệp

năm

Tổ

Trang 16

Để cải thiện tình trạng này ngân hàng cần quan tâm hơn nữa đến các đối tượng làdoanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế phát triển các biện pháp huy động vốn phù hợp vớiquá trình sản xuất kinh doanh của đối tượng này nhằm tranh thủ được nguồn vốn nhàn rỗicủa họ

Duy trì tốt mối quan hệ với các tổ chức doanh nghiệp có tiền gửi tại ngân hàng

2 Hoạt động cho vay

2.1 Doanh số cho vay : là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động tín dụng của bất kìngân hàng thương mại nào , trong những năm qua ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ TN

đã thực hiện nhiều biện pháp , dịch vụ phục vụ nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh pháttriển kinh tế của địa phương đồng thời cũng nâng cao doanh số cho vay của mình

Bảng 10: Các chỉ tiêu biểu hiện mức độ biến động của doanh số cho vay của NN&PTNTĐồng Hỷ

Trang 17

DS cho

vay(triệu đ)

δi ( triệu đồng) Ti(%) ai(%)

gi

liên hoàn định gốc liên hoàn định gốc liên hoàn định gốc

-2005 114.883 31.889 31.889 138,42 138,42 38,42 38,42 829,94

2006 121.987 7.104 38.993 106,18 146,98 6,18 46,98 1148,83

2007 171.018 49.031 88.024 140,19 206,06 40,19 106,06 1219,87bình

- Trong giai đoạn 2004- 2007 doanh số cho vay của ngân hàng tăng liên tục về số tuyệtđối , doanh số cho vay bình quân 122.718 triệu đồng , tốc độ tăng bình quân 120%cho thấy hoạt động kinh doanh đang phát triển tốt , thể hiện phần nào khả năng sinhlợi của ngân hàng

- Đến năm 2005 doanh số cho vay ngắn hạn còn cao 70.642 triệu đồng chiếm 61,4% thìđén năm 2007 khi mà quy mô huy động nguồn vốn trung và dài hạn đạt 70.09% thì cơcấu cho vay đã có bước chuyển dịch doanh số cho vay trung và hạn đã chiếm tỷ trọngcao hơn , tập trung vốn cho vay theo các chương trình kinh tế của tỉnh như trồng chè ,phát triển kinh tế trang trại , rõ ràng vốn ngân hàng đã góp phần làm chuyển dịch cơcấu kinh tế tại địa phương tạo bước phát triển vững chắc

- Sự tăng trưởng doanh số cho vay của ngân hàng luon đạt mức cao và ổn định trước hết

là do nhu cầu về vốn để phát triển kinh tế tại địa phương ngoài ra còn do ngân hàng đãthực hiên nhiều dịch vụ cho vay mới …

- Biểu hiện biến động doanh số cho vay giai đoạn 2004-2007

-Biểu đồ 3: Biến động doanh số cho vay của NN&PTNT Đồng Hỷ qua các năm

Ngày đăng: 29/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1Công tác huy động vốn ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ TN giai đoạn 2004-2007                                                                     ( đơn vị : triệu đồng ) - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 1 Công tác huy động vốn ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ TN giai đoạn 2004-2007 ( đơn vị : triệu đồng ) (Trang 7)
Bảng 2  : Các chỉ tiêu thể hiện mức độ biến động của tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 2 : Các chỉ tiêu thể hiện mức độ biến động của tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ (Trang 8)
Bảng 3:  Tỷ trọng nguồn vốn huy động theo loại tiền NN&PTNT Đồng Hỷ qua các năm 2004-2007 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 3 Tỷ trọng nguồn vốn huy động theo loại tiền NN&PTNT Đồng Hỷ qua các năm 2004-2007 (Trang 10)
Bảng 4 : các chỉ tiêu biến động của nguồn vốn huy động bằng nội tệ ngân hàng giai đoạn 2004-2007 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 4 các chỉ tiêu biến động của nguồn vốn huy động bằng nội tệ ngân hàng giai đoạn 2004-2007 (Trang 11)
Bảng 6 Tỷ trọng vốn huy động theo hình thức huy động giai đoạn 2004-2007 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 6 Tỷ trọng vốn huy động theo hình thức huy động giai đoạn 2004-2007 (Trang 13)
Bảng 8 : các chỉ tiêu biến động nguồn vôn theo đối tượng cá nhân - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 8 các chỉ tiêu biến động nguồn vôn theo đối tượng cá nhân (Trang 14)
Bảng 9 : các chỉ tiêu biến động theo đối tượng các tổ chức , doanh nghiệp - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 9 các chỉ tiêu biến động theo đối tượng các tổ chức , doanh nghiệp (Trang 15)
Bảng 10: Các chỉ tiêu biểu hiện mức độ biến động của doanh số cho vay của NN&PTNT Đồng Hỷ - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 10 Các chỉ tiêu biểu hiện mức độ biến động của doanh số cho vay của NN&PTNT Đồng Hỷ (Trang 16)
Bảng 11:Chỉ tiêu biểu hiện sự biến động về quy mô của doanh số thu nợ theo thời gian - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 11 Chỉ tiêu biểu hiện sự biến động về quy mô của doanh số thu nợ theo thời gian (Trang 18)
Bảng 12 : :Chỉ tiêu biểu hiện sự biến động về quy mô dư nợ giai đoạn 2004-2007 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 12 :Chỉ tiêu biểu hiện sự biến động về quy mô dư nợ giai đoạn 2004-2007 (Trang 20)
Bảng 14 các chỉ tiêu biến động dư nợ theo cá nhân ngân hàng giai đoạn 2004-2007 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 14 các chỉ tiêu biến động dư nợ theo cá nhân ngân hàng giai đoạn 2004-2007 (Trang 23)
Bảng 15 :các chỉ tiêu biến động dư nợ theo đối tượng DN - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng 15 các chỉ tiêu biến động dư nợ theo đối tượng DN (Trang 24)
Bảng trên cho thấy khả năng sử dụng vốn của ngân hàng la khá tốt , riêng năm 2006 khả  năng sử dụng vốn của ngân hàng giảm xuống còn 0.67 điều nay lí giải tại sao số tiền nợ  quá hạn năm 2006 là cao nhất 30474 triệu đồng - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN và PTNT Đồng Hỷ
Bảng tr ên cho thấy khả năng sử dụng vốn của ngân hàng la khá tốt , riêng năm 2006 khả năng sử dụng vốn của ngân hàng giảm xuống còn 0.67 điều nay lí giải tại sao số tiền nợ quá hạn năm 2006 là cao nhất 30474 triệu đồng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w