Phân tích tài chính doanh nghiệp bài tập lớn Học viện tài chính về tình hình tài chính của công ty kính đáp cầu Vinacera bổ trợ cho bài tập lớn, tiểu luận gồm phân tích và nhận xét vốn kinh doanh, vốn luư động, tài sản, hàng tồn kho, nguồn vốn...
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BỘ MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Đề Tài: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ
Phần Kính Viglacera Đáp Cầu (Mã: DSG)
Hà Nội - 2020
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
● Công ty Kính Đáp Cầu là doanh nghiệp nhà nước, tiền thân là Nhà máyKính Đáp Cầu được thành lập theo Quyết định số 079A/BXD-TCLĐngày 24/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trụ sở chính đặt tạiPhường Vũ Ninh - Thị xã Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh; là nhà sản xuất vàkinh doanh các mặt hàng: Kính dán an toàn, Kính an toàn cường lực,Kính mosaic, Kính gương, Kính bảo ôn, Kính hoa văn trang trí…có uytín lớn trên thị trường lâu nay
● Ngày 30/07/1994, Nhà máy Kính Đáp Cầu được đổi tên thành Công tykính Đáp Cầu trực thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng - BộXây dựng ( nay là Công ty Viglacera - CTCP) theo Quyết định số485/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
● Năm 2000, Công ty được Nhà nước trao tặng Anh hùng Lao động vàđược tổ chức BVQI ( Vương Quốc Anh) cấp chứng chỉ hệ thống quản lýchất lượng đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000;
● Năm 2005, Công ty thực hiện bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng
● Năm 2005, Công ty thực hiện cổ phần hóa chuyển đổi thành công ty cổphần ( Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 21.03.000093 cấp ngày3/2/2005) trong đó 51% vốn điều lệ do Tổng Công ty Viglacera- CTCP( Bộ Xây dựng ) nằm quyền sở hữu
● Nhằm tạo điều kiện cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, TổngCông ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng đã chỉ đạo và phối hợp với các đơn
vị thành viên xây dựng và áp dụng cuốn Sổ tay thương hiệuVIGLACERA kể từ ngày 01/01/2007, và cũng kể từ thời điểm đó Công
ty CP kính Đáp Cầu đổi tên thành Công ty CP Kính Viglacera Đáp Cầu
● Đến tháng 01/2008, vốn điều lệ của Công ty tăng lên là 80 tỷ đồng
● Từ 2010 đến nay luôn là công ty có uy tín trong ngành
Trang 42. Đặc điểm bộ máy quản lý
Ta có được mô hình quản trị:
- Đại hội cổ đông
- Hội đồng quản trị: thảo luận, triển khai nhiệm vụ do Đại hội đồng cổ đônggiao, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đúng điều lệ và quy địnhpháp luật
- Ban giám đốc điều hành
- Ban kiểm soát: theo dõi, giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và kịpthời tham mưu
3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh: Vật liệu xây dưng
Trang 5Cụ thể ngành nghề kinh doanh mà công ty đang hoạt động là sản xuất vàkinh doanh các sản phẩm thủy tinh và kính xây dựng.
b. Đặc điểm của ngành nghề
- Thuộc nhóm ngành thâm dụng vốn: Đặc trưng của ngành vật liệu xây dựng
là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, các tài sản của nó là những tài sảnnặng vốn, và chi phí cố định của ngành khá cao
- Công nghệ sản xuất giữ vai trò quyết định:
+ Công nghệ là yếu tố đóng vai trò then chốt để tạo nên thế mạnh kinh
tế của công ty
+ Đầu tư vào công nghệ sẽ làm giảm giá thành sản phầm, từ đó hạ giábán, tăng tính cạnh tranh về giá
+ Mặt khác đầu tư vào công nghệ giúp công ty tái chế các nguyên vậtliệu dư thừa thành các sản phẩm có giá trị kinh tế
+ Với vị thế của nhà sản xuất có chi phí thấp, một công ty có thể tínhgiá thành thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh mà vẫn duy trì được lợinhuận
+ Như vậy, công ty nào có được vị thế này sẽ có được lợi nhuận vữngchắc trong dài hạn
- Có tương quan chặt chẽ đến thị trường Bất động sản
+ Khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành vật liệu xây dựnggặp khó khăn và ngược lại
+ Lý do là thị trường bất động sản phản ánh nhu cầu cho ngành
- Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nềnkinh tế vĩ mô:
+ Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của các công tytrong ngành sẽ tăng cao bởi vì ngành vật liệu xây dựng là đầu vào củacác ngành khác
+ Như Công ty CP Kính Viglacera Đáp Cầu chuyên sản xuất và kinhdoanh các sản phẩm thủy tinh và kính xây dựng, là đầu vào cho cáccông trình như nhà cửa, cao ốc, của ngành xây dựng Khi ngành xâydựng làm ăn phát đạt thì công ty có cơ hội để tăng trưởng doanh số,lợi nhuận Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoaí, cáccông trình xây dựng bị trì trệ, nhiều người không bỏ nhiều tiền để xâydựng nhà cửa, chính phủ không mở rộng đầu tư vào các công trình về
cơ sở hạ tầng như sân bay, trường học, bệnh viện, , điều này sẽ làmcho doanh số, lợi nhuận của công ty sụt giảm nhanh chóng
Trang 6+ Bên cạnh đó, cách thức tăng lợi nhuận của công ty trong ngành vậtliệu xây dựng dựa chủ yếu vào tăng trưởng doanh số và các công tythưởng sử dụng đòn bẩy hoạt động để tăng lợi nhuận, bởi có rất ít “độc quyền giá” và lợi nhuận biên ở mức thấp.
4. Phân tích SWOT
● Strongs - Điểm mạnh
- Công ty cổ phần Viglacera Đáp Cầu có điểm mạnh là đơn vị thành viênnằm trong Tổng công ty Viglacera , là nhà sản xuất kinh doanh vật liệu
xây dựng hàng đầu Việt Nam nên được thừa hưởng hưởng thương hiệu ,
vật liệu, uy tín của Tổng công ty
- Là công ty kính xây dựng đầu tiên của Việt Nam nên đã có thời gian trải
nghiệm cùng với những thăng trầm của thị trường và đã tích lũy nhiềukinh nghiệm quý báu
- Đối với sản phẩm kính cán vân hoa: đây là sản phẩm mà công ty đang
dẫn đầu thị trường về cả thị phần, chất lượng cũng như giá cả
- Đối với các sản phẩm sau kính, điểm mạnh của công ty Viglacera Đáp
Cầu có đa dạng mặt hàng ( kính dán , kinh gương, kính in hoa, ) chất
lượng nằm trong nhóm dẫn đầu
- Công ty cổ phần kính Viglacera có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ ,
được đào tao bài bản , đầy tâm huyết với ngành nghề của công ty
● Weaks - Điểm yếu
- Tại thời điểm những năm 2010, ngành sản xuất kính ở Việt Nam còn non
trẻ so với thế giới nên có sự hạn chế về nguồn vốn, năng lực quản lý, tư
duy thị trường và sự am hiểu công nghệ trong lĩnh vực; bộc lộ những bấtcập về công nghệ, quy mô đầu tư
- Quy mô vốn của công ty Viglacera Đáp Cầu hiện đang ở mức thấp.
- Công tác quản trị nguồn nhân lực chưa mạnh, công tác tuyển dụng còn
mang tính hình thức , tổ chức bộ máy chưa phù hợp nên chưa phát huyđược sức mạnh tổng hợp của cả công ty , cán bộ quản lý có năng lực trình
độ quản lý còn yếu
- Công ty Viglacera Đáp Cầu chưa có nền văn hóa công ty thực sự mạnh
- Công tác nghiên cứu thị trường, tiếp thị, quảng cáo sản phẩm còn hạn chế,
nguồn kinh phí dành cho công tác này thấp
● Opportunities - Cơ hội
Trang 7- Nhu cầu kính phẳng toàn cầu được dự đoán sẽ tăng 6,6% mỗi năm, lên tới
hơn 10 tỷ mét vuông vào năm 2020 Khu vực châu Á – Thái Bình Dươngđược xem là thị trường khu vực lớn nhất cho sản phẩm kính phẳng, chiếmhơn 50% nhu cầu trên thế giới
- Tại Việt Nam, nhịp độ đô thị hóa với sự phát triển xây dựng các tòa nhà cao tầng, chung cư, cao ốc văn phòng, khách sạn… đang gia tăng mang lại thị
trường rộng lớn cho sự phát triển ngành xây dựng.
- Là công ty tiên phong trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, có bề dày
kinh nghiệm sản xuất, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao nênđược Bộ Xây dựng và Nhà nước ưu ái, quan tâm trong việc mở rộng thịtrường trong khu vực và quốc tế
● Threats - Thách thức
- Bên cạnh những cơ hội to lớn về sự tăng trưởng của nhu cầu và thị trườngtiêu thụ cũng đặt ra thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam về công nghệ
sản xuất, chất lượng sản phẩm, quy mô đầu tư và thương hiệu… để đáp
ứng được tiêu chuẩn của cả thị trường trong và ngoài nước.
- Là doanh nghiệp có thâm niên trong ngành tạo ra những thách thức về việc
duy trì phong thái dẫn đầu nên đòi hỏi phải luôn cập nhật, sẵn sàng thay
đổi theo xu hướng thời đại
- Giai đoạn nghiên cứu là 2009-2010, tức vừa bước qua thời kỳ suy thoái
kinh tế năm 2008 nên có nhiều khó khăn đặt ra cho doanh nghiệp như: huyđộng nguồn vốn, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm để giảm hàng tồn kho, quản lýdòng tiền,
- Cạnh tranh với các doanh nghiệp đa quốc gia (có thâm niên và dẫn đầu về
công nghệ) đặt ra yêu cầu lập nên khối đại đoàn kết các doanh nghiệptrong nước: ví dụ: Hiệp hội Kính và thủy tinh Việt Nam
5. Định hướng phát triển
a. Phương châm và chiến lược kinh doanh
“ Sản phẩm phù hợp nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng”, “Sẵn sàng hợp tác và chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng pháttriển” Với mục tiêu trở thành nhà sản xuất và cung cấp sản phẩm kínhhàng đầu tại Việt Nam và có tên tuổi trên thế giới, Viglacera Đáp Cầuluôn là đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại mangtính đột phá và sáng tạo để đưa ra các giải pháp, sản phẩm và dịch vụ mới
có chất lượng cao với giá cả phù hợp cho sự đầu tư và phát triển nhanh cơ
sở hạ tầng xây dựng trên phạm vi toàn quốc
Trang 8b. Phương châm phát triển
Kết hợp kinh tế với lợi ích quốc gia về kiến trúc xây dựng cơ sở hạ tầng;Phát triển kinh doanh theo định hướng của thị trường và luôn hướng tớilợi ích chính đáng của của khách hàng; Gắn kết các hoạt động sản xuấtkinh doanh với các hoạt động nhân đạo và hoạt động xã hội
II PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Phân tích khái quát quy mô tài chính của DN
Bảng 2.1 Phân tích khái quát quy mô
IV LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VÀ
LÃI VAY (EBIT)
18,834.85 221.82 18,613.03 8391.05%
V LỢI NHUẬN SAU THUẾ (NP) 10,099.99 221.82 9,878.17 4453.24%
VI LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN
(NC)
-3,194.39 3,504.18 -6,698.57 -191.16%
● Khái quát
Trang 9Nhìn chung, quy mô tài chính của doanh nghiệp lớn (quy mô tài sản hơn 300
tỷ ở năm 2010) Căn cứ vào bảng phân tích ra có thể đánh giá khái quát tìnhhình tài chính của doanh nghiệp năm 2010 so với năm 2009 có xu hướng mởrộng về vốn, tài sản cũng như doanh thu, thu nhập,tổng mức luân chuyển ,tạođiều kiện cho doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quan hệ tài chính, khả năng tăngthêm lợi ích của tất cả các bên Tuy nhiên, lưu chuyển tiền thuần có xu hướnggiảm mạnh cho thấy doanh nghiệp bị thâm hụt cán cân thanh toán, doanh nghiệpnên huy động vốn bên ngoài bằng các biện pháp tài chính
● Chi tiết
- Tổng tài sản của công ty cuối năm 2010 là 343.682 triệu đồng, sovới đầu năm tăng 56.414 triệu đồng tương đương với tốc độ 19,64%.Điều đó cho thấy doanh nghiệp có tốc độ mở rộng vốn nhanh, tạo điềukiện cho công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực hoạt động trênthị trường
- Vốn chủ sở hữu cuối năm 2010 là 82.187 triệu đồng, so với đầu nămtăng 9.554 triệu đồng với tốc độ là 13,15% Trong nguồn tài trợ cho tàisản ta thấy vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ 23,91% (82.187/343.682) dưới50%, cho thấy doanh nghiệp với lượng vốn chủ hiện có thì còn phụ thuộctài chính nhiều với chủ nợ, doanh nghiệp sẽ bị áp lực trong việc thanhtoán đối với các khoản nợ
Trong khi tốc độ tăng tài sản là 19,64% thì tốc độ tăng của vốn chủ chỉ là13,15%, cho thấy trong năm 2010, công ty chủ yếu tài trợ vốn bằngnguồn nợ phải trả, từ đó làm cho mức độ tự chủ tài chính của công tygiảm
- Luân chuyển thuần (LCT) của công ty năm 2010 là 299.628 triệuđồng, so với năm 2009 tăng 25.684 triệu đồng tương đương với 9,38%.Trong khi tốc độ tăng tài sản là 19,64%, cho thấy tỷ lệ tăng của doanh thuchậm hơn tỷ lệ tăng của vốn, có nghĩa là một phần vốn tăng thêm củadoanh nghiệp thì chỉ có một phần vốn góp phần vào sự tăng thêm củadoanh thu, một phần đã không phát huy được hiệu quả mong muốn, Vìvậy, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp nên xem xét lại việc quản lý
số vốn tăng thêm của mình, đưa ra những chính sách sử dụng vốn hiệuquả hơn để giúp công ty có thể mở rộng quy mô thị trường góp phần nângcao năng lực cạnh tranh
Trang 10- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) của năm 2010 là 18.834triệu đồng, so với năm 2009 là 221,82 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 8391,05% ,một tỷ lệ tăng rất lớn song song với đó cũng là sự tăng mạnh của lợinhuận sau thuế (NP) tăng 9878 triệu đồng tương đương với tỷ lệ4453,24% , tỷ lệ tăng của EBIT và NP lớn hơn rất nhiều so với tỉ lệ tăngcủa doanh thu, cho thấy khả năng sinh lời của công ty rất nhanh, các loạichi phí lãi vay được quản lý tốt giúp tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường
- Tuy nhiên, lưu chuyển tiền thuần (NC) giảm mạnh, năm 2010 lưuchuyển tiền thuần là âm 3.194 triệu đồng giảm so với năm 2019 là6.689,57 triệu đồng tương đương với tốc độ 191,16 % Ta thấy, lưuchuyển tiền thuần vào năm 2010 của doanh nghiệp âm, tổng dòng tiền thuvào nhỏ hơn tổng dòng tiền đã chi ra, thể hiện quy mô vốn bằng tiền củadoanh nghiệp đang bị giảm sút, ảnh hưởng đến mức độ an toàn ngân quỹcủa doanh nghiệp Do đó, các nhà quản trị doanh nghiệp cần xem xét tổngthể các chính sách tài chính lớn của doanh nghiệp như: chính sách huyđộng vốn, chính sách đầu tư…đánh giá cả về chiến lược sản xuất, chiếnlược quản trị bán hàng….Việc quản trị dòng tiên hiệu quả sẽ góp phần tối
ưu , lành mạnh góa tình hình tài chính của doanh nghiệp Cần phải xácđịnh xem vốn và tiền của doanh nghiệp đang sử dụng vào mục đích gì?
● Kết luận
Qua phân tích số liệu ta thấy, quy mô về vốn, tài sản, doanh thu, thu nhậpcủa doanh nghiệp tăng, doanh nghiệp có xu hướng mở rộng quy mô tàichính Tuy nhiên, doanh nghiệp còn phụ thuộc tài chính nhiều vào cácchủ nợ do quy mô vốn chủ thấp, mức độ tự chủ tài chính của doanhnghiệp kém và lưu chuyển tiền thuần của doanh nghiệp giảm mạnh, đòihỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần xem xét dòng tiền đang sử dụngvào mục đích gì, đưa ra các chính sách quản lý dòng tiền, sử dụng dòngtiền một cách hiệu quả
2. Phân tích cấu trúc tài chính
Bảng 2.2 Phân tích cấu trúc tài chính
Trang 11Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2009 Chênh lệch Tỷ lệ chênh lệch
Từ bảng 2.2 ta có thể thấy các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc cơ bản của công
ty nhìn chung không được duy trì ở mức độ an toàn, cân đối; nói cáchkhác doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn cũng như nguy cơ phảiđối mặt về hoạt động tài chính Với việc cả 4 chỉ tiêu đều không đáp ứng
đủ mức yêu cầu tối thiểu thể hiện khả năng cân đối tổng thể về tài chínhcủa Doanh nghiệp còn yếu kém, có những dấu hiệu mất cân đối cục bộcần phải xem xét lại
● Chi tiết
Trang 12- Hệ số tự tài trợ của DN cuối năm 2010 là 0.24, cuối năm 2009 là 0.25giảm 0.01 với tỷ lệ giảm 5,42% Có nghĩa cuối năm 2010 bình quân mỗi đồng
TS của DN được tài trợ bởi 0.24 đồng vốn chủ Còn cuối năm 2009 bình quânmỗi đồng TS của DN được tài trợ bởi 0.25 đồng Vốn chủ
Tuy nhiên hệ số tự tài trợ ở cả hai thời điểm cuối năm 2010-2009 đều nhỏhơn 0,5, chứng minh khả năng bị phụ thuộc tài chính rất cao, thậm chí chỉtiêu này ở cuối năm 2010 còn giảm so với 2009 chứng tỏ doanh nghiệpchưa có sự thay đổi để cải thiện về cách quản lý các chính sách tài trợ.Cũng có khả năng việc Ht có xu hướng giảm cho thấy DN tăng cường sửdụng Nợ hơn nữa để tài trợ cho nhu cầu đầu tư Điều này 1 mặt có thểgiúp tăng khả năng sinh lời cho các CSH(sử dụng đòn bẩy tài chính)nhưng mặt khác cũng làm tăng rủi ro tài chính cho DN dẫn tới khả năngphá sản Nếu hệ số tự tài trợ các năm sau vẫn chưa đạt mức an toàn và có
xu hướng giảm sâu thì DN sẽ cần phải có biện pháp giải quyết bằng việctăng vốn chủ phát hành cổ phiếu và vay ít lại
- Hệ số tài trợ thường xuyên năm 2010 là 0.42 có nghĩa bình quân mỗiđồng TSDH được tài trợ bằng 0.42 đồng Vốn DH còn cuối năm 2009 bình quânmỗi đồng TSDH của DN được tài trợ bởi 0,58 đồng NVDH Hệ số của năm
2010 giảm 0.16 với tỷ lệ giảm 27,3% so với 2009
Một lần nữa chỉ tiêu Htx cũng chứng tỏ sự kém an toàn và cân đối của
DN khi cuối năm 2010 và 2009 đều <1- cho thấy chính sách tài trợ củaDoanh nghiệp là mạo hiểm, DN không đảm bảo được sự an toàn về hoạtđộng tài trợ và dần mất cân đối về nguồn tài trợ (giữa tài sản và nguồnhình thành tài sản) Sự mất cân đối này bắt nguồn từ khả năng DN đãdùng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư hình thành TSDH Đồng thời Htx có
xu hướng giảm càng chứng minh việc DN tăng cường sử dụng NVNH đểtài trợ Điều này 1 mặt giúp DN tiết kiệm CP lãi vay qua đó gia tăng lợinhuận nhưng mặt khác cũng làm tăng RR phá sản đối với DN Tuy nhiên
1 phần khiến chỉ tiêu này thấp là do đặc thù ngành nghề vật liệu xây dựngthường có tốc độ chu chuyển vốn không nhanh Như vậy DN để cân đốitheo thời gian giữa nguồn tài trợ và TSDH trong ngành VLXD này, phảicân nhắc giữa chi phí vốn huy động với khả năng sinh lời kì vọng của vốnđầu tư, tính toán khả năng sử dụng đòn bẩy của mình
Trang 13- Hệ số Chi phí của DN năm 2010 là 0.97 năm 2009 là 1 , giảm 0.03 với tỷ
lệ là 3,29% Có nghĩa trong năm 2010 để thu về 1 đồng doanh thu DN phải bỏ
ra 0.97 đồng CP, còn trong năm 2009 để thu về 1 đồng doanh thu DN phải bỏ rachính xác 1 đồng CP Trong cả 2 năm Hcp đều xấp xỉ 1, tuy rằng chi phí vẫnchưa vượt quá doanh thu, nhưng DN hưởng khoản lãi rất nhỏ, thậm chí là không
có lãi Chứng tỏ DN hoạt động chưa hiệu quả, chưa tạo điều kiện để phát triểnbền vững và không đảm bảo sự cân đối trong chu kì hoạt động, từ đó ảnh hưởngrất lớn đến tốc độ tăng trưởng của DN (chưa đạt được lợi nhuận kì vọng dolượng chi phí bỏ ra để lấy 1 đồng lợi nhuận khá lớn) Nguyên nhân là do DN sửdụng chi phí nhiều hoặc không hợp lí Tuy nhiên Hcp có xu hướng giảm nhẹ3.29%, phản ánh DN đã có sự thay đổi về quyết định sử dụng chi phí hợp lý,đây là 1 dấu hiệu tích cực, hiệu quả QL chi phí của DN tăng Để có thể bứt phátốt hơn, DN cần tính toán phân bổ lại các khoản chi phí đòng thời xem xét đếnquy mô trình độ tổ chức kinh doanh của mình trong tương lai để sử dụng chiphí hợp lí hơn
- Hệ số tạo tiền của DN năm 2010 là 0.91 năm 2009 là 0,7, giảm 0.3 với tỷ
lệ là 28,76% Có nghĩa trong năm 2010 bình quân mỗi đồng DN chi ra trong kỳ
sẽ thu về được 0,91 đồng, còn trong năm 2009 bình quân mỗi đồng DN chi ratrong kỳ sẽ thu về được 0,7 đồng Chỉ tiêu này ở cả 2 năm đều xấp xỉ=1 tuynhiên vẫn nhỏ hơn 1 chứng tỏ DN bội chi (thâm hụt cán cân thu chi), gây mất
an toàn thanh toán và tăng rủi ro tài chính cho DN, mất cân đối giữa nhu cầu vàkhả năng thanh toán Một lần nữa chỉ số này đã chứng minh khả năng sử dụngchi phí không hợp lí cũng như kém hiệu quả của DN
3. Phân tích khả năng sinh lời
Bảng 2.3 Phân tích khả năng sinh lời
Lợi nhuận sau thuế (NP) Triệu
đồng
Trang 14Tổng luân chuyển thuần Triệu
2009 đến năm 2010 Sự tăng đột biến này đánh dấu bước phát triển mạnh
mẽ, khẳng định tình hình tài chính vững chắc của doanh nghiệp
● Chi tiết
- Hệ số sinh lời hoạt động ROS cuối năm 2010 là 0,0337 cho biết 100
đồng luân chuyển thuần tạo ra 3,37 đồng LNST Hệ số ROS của doanhnghiệp < 1 và thấp hơn so với trung bình ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 15(ROS=0.05) Tuy nhiên hệ số ROS cuối năm 2010 tăng thêm 0.0329 tươngđương với tốc độ tăng 4062,79% so với cuối năm 2009, đây là mức tăngtrưởng mạnh mà nguyên nhân chủ yếu là do tăng LNST (tăng 4453,234 %ứng với 9878,17 triệu đồng)-dấu hiệu tăng tích cực Qua đó cho thấy doanhnghiệp đang dần có bước phát triển trong quá trình sản xuất kinh doanh,năng suất tăng cao, doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, kết hợp với công tácquản trị phù hợp đã tiết kiệm một lượng lớn chi phí sử dụng vốn cho doanhnghiệp.
- Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh BEP là 5,79% cho biết mỗi
100 đồng vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ thu được5,79 đồng LNTT và lãi vay BEP cả hai năm đều > 0 tức là thu nhập đủ bùđắp CP SXKD chưa tính đến lãi vay Bên cạnh đó, BEP cuối năm 2010tăng 5,9% so với năm 2009 tương đương với tốc độ tăng 8456,69%.Nguyên nhân tăng hệ số BEP là do LNTT và lãi vay của năm 2010 tăngmạnh (tăng 18613.03 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng 8391,05%)trong khi đó tổng tài sản bình quân có sự giảm sút nhẹ ( giảm 2438,76 triệuđồng) cho thấy doanh nghiệp đang đẩy mạnh hiệu suất sản xuất kinhdoanh, chi phí kinh doanh được quản lí hiệu quả Đây là tín hiệu tăng tíchcực, khả năng sinh lời vốn càng lớn sẽ càng tạo nên sức hút với nhà đầu tư,trên cơ sở đó giúp cho doanh nghiệp có được nguồn vốn tài trợ cho quátrình sản xuất kinh doanh ngày càng lớn và ổn định
- Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh ROA cuối năm 2010 là 0.032
phản ánh bình quân mỗi 100 đồng vốn kinh doanh mà DN sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh thu về được 3,2 đồng LNST ROA cả 2năm> 0 tức DN kinh doanh có lãi ROA cuối năm 2010 là 3,2% cuối năm
2009 là 0,07%; tỷ lệ tăng 4488,43% cho thấy hệ số sinh lời ròng của doanhnghiệp tăng cao
- Cả hai hệ số BEP và ROA của doanh nghiệp đều cao hơn so với giá trị
trung bình ngành (hệ số trung bình ngành sản xuất vật liệu xây dựng là
3%) Cùng với đó, độ tăng của BEP lớn hơn mức độ tăng của ROA chothấy chi phí sử dụng vốn ngày càng giảm đi, hiệu quả quản lý chi phí ngàycàng được nâng cao
- Hệ số sinh lời vốn chủ ROE năm 2010 là 0.13047 cho biết 100 đồng
vốn chủ sở hữu tạo ta 13,047 đồng LNST ROE tăng mạnh với tốc độ tăng4172,248% so với năm 2009 là do tốc độ tăng của LNST (4453,237%) lớn
Trang 16hơn nhiều so với tốc độ tăng của VCSH (6,58%) => Việc bỏ VCSH đemlại hiệu quả đầu tư cao Bên cạnh đó, hệ số ROE trung bình ngành đạt được
là 12%, thâp hơn so với hệ số ROE của doanh nghiệp giúp DN tạo dựngđược lòng tin với người cho vay, từ đó DN dễ dàng huy động vốn mới trênthị trường TC để tài trợ cho sự tăng trưởng và mở rộng quy mô sản xuấtcủa DN
- Hệ số sinh lời cổ phiếu thường EPS là 1262.5 tăng 1234.77 lần
( tương đương với tốc độ tăng 4,453.237%) so với năm 2009 Qua đó chothấy giá trị 1 cổ phần thường của doanh nghiệp tăng mạnh, nguyên nhân là
do tác động của thị trường xây dựng năm 2010 đang nóng dần lên, cùngvới đó là kết quả hoạt động kinh doanh tốt, doanh nghiệp có được lòng tincủa các nhà đầu tư đối với sự phát triển của doanh nghiệp, từ đó giúp chogiá cổ phiếu của doanh nghiệp tăng cao
● Kết luận
Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời của DN đều tăng mạnh, một số hệ
số sinh lời cao hơn hệ số trung bình ngành cho ta thấy tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp ở năm 2010 có bước phát triển vượt bậc so vớinăm 2009 => Doanh nghiệp cần tiếp tục duy trì và hoàn thiện công tácquản lý chi phí sản xuất và đầu tư, xây dựng cơ cấu nguồn vốn thích hợp
để có sự phát triển bền vững trong tương lai
III PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Phân tích tình hình nguồn vốn
Bảng 3.1 Phân tích tình hình nguồn vốn
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
Trang 19● Khái quát
Tổng nguồn vốn của công ty cuối năm 2010 gần 343.700 triệu đồng, tăng56.414 triệu đồng (19,64%) chứng tỏ quy mô tài chính của công ty khálớn và có tăng trưởng vào cuối năm 2010
Cơ cấu nguồn vốn đang chú trọng hơn về huy động nợ và xu hướng càngtăng về cuối năm 2010 khi nợ phải trả tăng hơn 46.860 triệu đồng(21,83%) và tỷ trọng tăng 1.37% (từ 74,71% lên 76,09%), chính sách huyđộng vốn làm khả năng tự chủ về tài chính có phần giảm, rủi ro tài chínhtăng
● Chi tiết
a. Nợ phải trả
Nợ phải trả cuối năm 2010 là 253.433 triệu đồng (tăng 21,83%) và tỉtrọng tăng 1,37% Nguyên nhân tăng là do nợ ngắn hạn tăng nhanh, nợdài hạn giảm, có thể thấy chính sách tài chính của công ty chủ yếu là huyđộng nợ ngắn hạn
- Nợ ngắn hạn cuối năm 2010 là 253.433 triệu đồng đã tăng so với năm
2009, đây là chỉ tiêu tăng chủ yếu trong tổng nợ 90.834 triệu đồng(55,86%):
+ Trong tổng nợ ngắn hạn, chủ yếu là vay ngắn hạn, chiếm 53,55%vào cuối năm 2010 (tăng lên 83,48% so với năm 2009) Chính sáchhuy động nợ ngắn hạn tuy giúp công ty tiết kiệm được chi phí sử dụngvốn nhưng lại làm tăng rủi ro và áp lực trả nợ trong ngắn hạn, điềunày làm giảm sự uy tín của công ty trong việc huy động nợ tại cácngân hàng
+ Phải trả người bán cuối năm 2010 là 94.208 triệu đồng, tăng 29.872triệu đồng, tăng 46,43% về tỉ lệ và giảm 2,2% về tỉ trọng Điều nàycho thấy công ty chưa chủ động trả nợ cho người bán, làm giảm sự uytín của công ty đối với các nhà cung cấp
+ Thuế và các khoản phải nộp là 1.930 triệu đồng, giảm 1.488 triệuđồng, giảm 43,87% về tỉ lệ và 1,32% về tỉ trọng so với năm 2009
Trang 20+ Khoản phải trả phải nộp khác đạt 13.723 triệu đồng, tăng 11.504triệu đồng, tăng 518,37% về tỉ lệ và 4,06% về tỉ trọng so với năm
2009 cho thấy công ty đang chiếm dụng một khoản vốn không nhỏ
mà không cần trả phí, giúp công ty có thêm nguồn vốn để sản xuấtkinh doanh
- Nợ dài hạn cuối năm 2010 là 8.061 triệu đồng, giảm 43.973 triệu đồng(84,5%) so với cuối năm 2009 Nợ dài hạn chiếm tỉ trọng quá thấp so với
nợ ngắn hạn, điều này chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn chưa cao, khiếncho uy tín của doanh nghiệp giảm sút, không tạo được niềm tin cho cácchủ nợ Từ đó, ta thấy được công ty đang ở trong giai đoạn khó khăn,khan hiếm nguồn lực
dư vốn cổ phần cũng không tăng, điều này chứng tỏ tiềm năng huy độngvốn của doanh nghiệp từ thị trường chứng khoán chưa cao, không có sựtăng trưởng
Chênh lệch tỷ giá có biến động khá mạnh, cuối năm 2010 so với cuốinăm 2009 tăng 258 triệu đồng, nguyên nhân chính là do nhận thức được
xu hướng tăng của tỷ giá năm 2010, công ty đã chủ động nhập trước hàng
và ấn định tỷ giá cho hợp đồng thanh toán vào thời điểm tỷ giá giảm nênkhi tỷ giá tăng vào cuối năm, công ty đã được hưởng lợi từ biến động tỷgiá khi đánh giá lại các khoản phải trả, làm gia tăng vốn chủ
Lợi nhuận sau thuế của công ty cuối năm 2010 tuy vẫn âm nhưng đã tăng
so với cuối năm 2009 là 10.099 triệu đồng Tuy nhiên ta vẫn thấy kết quảkinh doanh của công ty rất kém, không tạo ra được lợi nhuận dẫn đếnviệc lợi ích của các cổ đông không được đáp ứng, có nguy cơ phá sản
● Kết luận
Trang 21Quy mô nguồn vốn của công ty giảm Nợ phải trả ngắn hạn của công tykhá cao cho thấy công ty đang bị phụ thuộc vào chủ nợ, khả năng thanhtoán của doanh nghiệp giảm đáng kể, áp lực trả nợ lớn, gia tăng rủi ro tàichính khiến cho quy mô sản xuất kinh doanh của công ty bị thu hẹp đángkể.
● Kiến nghị
Công ty cần có kế hoạch trả nợ chi tiết trong ngắn hạn và dài hạn tươngứng với phương án sản xuất kinh doanh cũng như áp dụng các biện phápđẩy nhanh tiến độ dự án để đảm bảo uy tín và ngăn ngừa rủi ro tài chính.Công ty cần theo dõi chặt chẽ các khoản nợ trong ngắn hạn nhằm tậndụng các khoản chiếm dụng nhưng tránh tình trạng nợ quá hạn để đảmbảo uy tín cho công ty
2. Phân tích hoạt động tài trợ
Bảng 3.2 Phân tích diễn biến hoạt động tài trợ
Trang 22Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 So sánh
● Chi tiết
Trang 23Nguồn vốn dài hạn tại thời điểm cuối 2010 là gần 90,250 triệu đồng đãgiảm gần 35,000 triệu đồng (tức giảm 27.61%) so với thời điểm cuối
2009, đây là một lượng giảm tương đối lớn, làm thay đổi cấu trúc tàichính của doanh nghiệp; mà trong đó nợ dài hạn giảm đến 84.51%, cònvốn chủ sở hữu tăng 13.15% Trong khi đó, tài sản dài hạn cuối năm 2010
là gần 215,000 triệu đồng và chỉ giảm hơn 1,700 triệu đồng (-0.79%)chứng tỏ doanh nghiệp đã huy động một lượng lớn nợ ngắn hạn để thanhtoán phần lớn nợ dài hạn và tài trợ cho sự hình thành tài sản ngắn hạn.Nhìn vào hình minh họa để thấy rõ ràng hơn về cơ cấu và xu hướng thayđổi:
Đặt ra câu hỏi: Huy động nguồn vốn ngắn hạn từ đâu? Tài trợ chủ yếu cho loại tài sản ngắn hạn nào?
Cụ thể doanh nghiệp đã huy động được vốn ngắn hạn chủ yếu từ phải trảcho người bán và vay ngắn hạn - riêng vay ngắn hạn chiếm tới 68% tổngmức tăng của nguồn vốn ngắn hạn
Xét về ngắn hạn, cơ cấu này giúp doanh nghiệp giảm chi phí vay vốn đếnmức tối đa nhưng dưới áp lực thanh toán khi đến kỳ hạn là rất lớn Nênxét về lâu dài đây là một chính sách tiềm ẩn nhiều nguy cơ khiến doanhnghiệp mất khả năng thanh toán Và câu hỏi đặt ra là tại sao doanh nghiệplại lựa chọn chính sách tài trợ thiếu tính an toàn như vậy? Có thể doanhnghiệp đang trong thời kỳ không tập trung đầu tư tài sản dài hạn mà tậptrung đầu tư tài sản ngắn hạn như vật tư, vật liệu phục vụ cho quá trìnhsản xuất và tiêu thụ quy mô lớn; hay doanh nghiệp muốn giảm thiểu chiphí vốn vay tối đa để nâng cao lợi nhuận, hiệu quả hoạt động…
Trang 24Về tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ, tổng nguồn vốn đã huyđộng và sử dụng năm 2010 gần 138,000 triệu đồng, tăng hơn 42,000 triệuđồng, tỷ lệ tăng 44.08%, tăng gần gấp rưỡi so với năm trước Cụ thể:nguồn tài trợ tăng thêm là do tăng mạnh về nợ ngắn hạn, tăng gần 91,000triệu đồng trong tổng số mức tăng nguồn vốn hơn 114,000 triệu đồng(gần 80%) Nguồn tài trợ này được sử dụng chủ yếu để trả nợ dài hạn vàtài trợ tăng tài sản ngắn hạn - năm 2010 so với 2009 tăng hơn 58,000 triệuđồng, tỷ lệ tăng hơn 82% và cụ thể là tăng dự trữ hàng tồn kho hơn 162%
và tăng phải thu khách hàng gần 60%; còn các mục khác trong tài sảnngắn hạn đều có xu hướng giảm Như vậy, doanh nghiệp đang tập trungtích trữ hàng tồn kho và đồng thời lới lỏng chính sách thanh toán dànhcho khách hàng Một số giả định đặt ra là doanh nghiệp đang tích trữhàng đợi thời cơ xuất bán và song song là tạo môi trường thuận lợi để giatăng thị phần trên thị trường Tuy nhiên, bộ phận tài chính kế toán cần cânnhắc kỹ lưỡng về các yếu tố khách quan như thị trường và các yếu tốcchủ quan như khả năng tiếp cận thị trường, chất lượng sản phẩm, uy tíncủa doanh nghiệp để đưa ra chính sách phù hợp về mức dự trữ hàng tồnkho và thanh toán của khách hàng Hơn nữa, chính sách huy động vốncủa doanh nghiệp tại thời điểm đó đòi hỏi dòng tiền vào thường xuyên ổnđịnh nên việc tăng cao các khoản phải thu gây tăng thêm áp lực chodoanh nghiệp Bên cạnh đó, nguồn tài trợ còn do tài sản giảm năm 2010
là gần 24,000 triệu đồng chủ yếu do sự suy giảm của tài sản cố định, tiền
và tài sản lưu động khác Diễn biến hoạt động tài trợ trước mắt mang tínhlinh hoạt nhưng mạo hiểm nếu dòng tiền vào của doanh nghiệp không cótính ổn định cao
● Kết luận
Chính sách tài trợ của doanh nghiệp biến động theo hướng tăng tính linhhoạt, hiệu quả sử dụng cao và mạo hiểm khi huy động nợ ngắn hạn vàgiảm phần lớn nợ dài hạn Doanh nghiệp nên cân nhắc điều chỉnh chínhsách theo hướng an toàn hơn để giảm rủi ro thanh toán và trọng điểmquản lý của doanh nghiệp trong tình hình này là dòng tiền vào và ra Cụthể là hàng tồn kho, các khoản phải thu để đảm bảo các dòng tiền vàothường xuyên; đồng thời kiểm soát chặt chẽ các khoản cần thanh toán khiđến hạn
Trang 253. Phân tích tình hình đầu tư
Bảng 3.5 Phân tích tình hình đầu tư
chênh lệch (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Trang 26● Khái quát
Quy mô đầu tư của doanh nghiệp có sự thay đổi qua các năm tuy nhiên tỷsuất đầu tư tài sản cố định vẫn chiếm phần lớn (từ 60% đến 75% tổng giátrị đầu tư) - đó là đặc điểm chung của các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tình hình tài chính doanhnghiệp dần ổn định và phát triển nên doanh nghiệp bắt đầu lấn chân vàolĩnh vực đầu tư tài chính và các loại tài sản dài hạn khác ( đầu tư vào công
ty liên doanh liên kết, đầu tư bất động sản, trái phiếu dài hạn…)
● Chi tiết
a Tỷ suất đầu tư tài sản cố định
- Tỷ suất đầu tư TSCĐ năm 2009 của DSG chiếm 74,66% tổng giátrị đầu tư với 3 hạng mục chính đó là đầu tư TSCĐ hữu hình, đầu tưTSCĐ vô hình và đầu tư XDCB dở dang Năm 2010 tỷ suất đầu tư vàoTSCĐ của doanh nghiệp có sự thay đổi, chỉ chiếm 59,35% tổng giá trịđầu tư của toàn doanh nghiệp với 2 loại đầu tư chính đó là đầu tư TSCĐhữu hình (58,72%) và TSCĐ vô hình (0,63%)
+ Tỷ suất đầu tư TSCĐ hữu hình năm 2010 là 58,72% trên tổng giátrị đầu tư tài sản của doanh nghiệp , giảm 13,05% tương đương vớigiảm 4364,64 triệu đồng so với năm 2009
+ Tỷ suất đầu tư TSCĐ vô hình năm 2010 là 0,63% , giảm 13,05%tương đương với giảm 168,01 triệu đồng so với năm 2009
+ Năm 2010 doanh nghiệp hoàn thành XDCB dở dang
- Nhìn chung tỷ suất đầu tư TSCĐ năm 2010 của doanh nghiệp giảm mộtlượng lớn so với năm 2009 nguyên nhân chính là do giảm tỷ suất đầu tưTSCĐ hữu hình Cùng với đó, mức chênh lệch giảm của tỷ suất đầu tưxây dựng cơ bản dở dang là lớn nhất 100%, hay công ty đã hoàn thànhhạng mục XDCB dở dang nên toàn bộ phần vốn XDCB dở dang đượcchuyển hoá thành TSCĐ cũng là nguyên nhân khiến tỷ suất đầu tư TSCĐhữu hình sụt giảm so với năm 2009 Tuy nhiên, tốc độ giảm tỷ suất đầu
tư tài sản cố định là nhỏ nhất ( giảm 18,18%)=> phù hợp với đặc điểmngành nghề sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng- cần đầu tư vào máymóc thiết bị và nhà xưởng để đảm bảo suất qúa trình sản xuất kinhdoanh
Trang 27b Tỷ suất đầu tư tài chính
- Tỷ suất đầu tư tài chính năm 2010 là 2.86%, tăng 2,14% so vớinăm 2009; mức tăng tương đương với tốc độ tăng 325,58%, đây là mứctăng mạnh, đánh dấu bước chuyển mình của doanh nghiệp khi bắt đầutham gia vào vĩnh vực kinh doanh mới với nhiều rủi ro Cụ thể là:
+ Tỷ suất đầu tư vào công ty liên doanh liên kết chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp với mứctăng từ 0,17% lên 2,24% tương đương với tốc độ tăng 1188,99%
+ Tỷ suất đầu tư vào các loại tài sản dài hạn khác chỉ tăng một lượngnhỏ là 0,07%
- Căn cứ vào tài liệu chi tiết có thể thấy, năm 2010 doanh nghiệpđang chuyển dịch một phần nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định sangđầu tư tài chính dài hạn Thực tế nhận thấy, thị trường tài chính là một thịtrường lớn, có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp song cảnh báo
ẩn nhiều rủi ro Vì vậy các nhà quản lí cần cân nhắc tỉ lệ đầu tư tài chínhphù hợp tránh rút phần vốn đầu tư cho TSCĐ mang đi đầu tư tài chính đểđảm bảo hiệu suất quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp màvẫn mở rộng được thị trường đầu tư, tối đa hoá lợi nhuận cho chủ sở hữu
● Kết luận
Trọng điểm đầu tư của doanh nghiệp giai đoạn 2009-2010 là đầu tư vàotài sản cố định với tỷ suất đầu tư trên 50%- tỷ lệ đầu tư phù hợp với đặcđiểm ngành sản xuất vật liệu xây dựng Tỷ suất đầu tư TSCĐ năm 2010giảm sút là do doanh nghiệp bắt đầu lấn sân sang đầu tư tài chính vàocông ty liên doanh liên kết Đây là dấu hiệu đáng mừng, cho thấy sự pháttriển của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và bắt đầu
mở rộng sang các lĩnh vực đầu tư kinh doanh khác, tuy nhiên doanhnghiệp cần xác định tỷ trọng phù hợp đối với đầu tư tài chính để đảm bảohiệu suất hoạt động kinh doanh, dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả
Trang 28IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 31● Khái quát
Cuối năm 2009 tổng giá trị Tài sản của DN là 287,267.40 triệu đồng, năm 2010
là 343,682.33 triệu đồng đã tăng 56414.93 triệu đồng (19.638%) Phản ánh quy
mô nguồn vốn tăng tương đối mạnh, doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sảnxuất kinh doanh trong đó tài sản ngắn hạn tăng nhiều hơn tài sản dài hạn Xét về
cơ câu : Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn về cuối năm (tăng từ24,590% lên 37,467%), Tỷ trọng tài sản dài hạn giảm từ 75.410% xuống62.533% Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nặng nhưdoanh nghiệp này, sự gia tăng về quy mô tài sản và sự thay đổi cơ cấu tài sảncủa doanh nghiệp như trên cần đi sâu phân tích để chỉ rõ nguyên nhân
● Chi tiết
Tổng giá trị của tài sản đạt được năm 2009 là 287,267.40 triệu đồng, năm 2010
là 343,682.33 triệu đồng, trước tiên ta thấy doanh nghiệp có có giá trị tài sản lớnchứng tỏ được năng lực cạnh tranh tốt của doanh nghiệp; thứ hai, tỷ lệ tăngtrưởng tài sản của doanh nghiệp năm 2009-2010 tương đối mạnh (tăng56414.93 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 19.638%), vì vậy chúng ta cần tìm hiểunguồn gốc của sự gia tăng tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp đã huy độngnguồn vốn nào cho sự tăng trưởng này?
- Tài sản dài hạn: Giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp năm 2009 đạtđược là 216.629,38 triệu đồng, năm 2010 đạt được là 214.915,51 triệuđồng, giảm 1.713,87 triệu đồng với tỷ lệ giảm 0,79% Đây tuy là mứcgiảm không quá lớn song cũng làm ảnh hưởng đến sự gia tăng tổng tàisản của doanh nghiệp Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm giá trị tổng tàisản dài hạn là do tài sản cố định giảm so với năm 2009 là 10505.29 triệuđồng với tỷ lệ giảm 4.898% , trong đó sự sụt giảm của xây dựng cơ bản
dở dang tài sản cố định giảm 5973.65 triệu đồng với tỷ lệ giảm 100% Có
Trang 32thể thấy rằng doanh nghiệp đang trong quá trình hoàn thiện xây dựng mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp cũng đang dần thaythế dây chuyền sản xuất kinh doanh kém hiệu quả nhằm đáp ứng với nhucầu thị trường Điều này có thể làm tăng doanh thu của doanh nghiệp hay
có thể làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng cũng có thểlàm vốn chủ sở hữu giảm, do các chi phí phát sinh liên quan đến tài sản
cố định tăng làm cho chi phí khấu hao tăng Tài sản dài hạn khác tăng1312.78 triệu đồng trong khi tài sản ngắn hạn khác, tiền và các khoảntương đương tiền giảm cho thấy doanh nghiệp đang tích cực tập trung đầu
tư dài thay vì ngắn hạn, điều này một mặt có thể làm gia tăng khả năngsinh lời của khoản đầu tư, mặt khác làm cho tính thanh khoản của tài sảngiảm Ngoài ra ta thấy từ năm 2009 đến năm 2010 doanh nghiệp đẩymạnh đầu tư vào các công ty liên kết (từ 500.00 triệu đồng lên 7,710.64triệu đồng), việc đầu tư liên doanh liên kết có ảnh hưởng tích cực đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó sẽ thúc đẩy doanhthu và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đến mức tối đa
- Tài sản ngắn hạn: Giá tri tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2009đạt được 70,638.02 triệu đồng, năm 2010 đạt được 128,766.82 triệu đồng,tăng 58128.8 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 82,291% cho thấy tỷ lệgia tăng lớn hơn rất nhiều so với tài sản dài sản Sự gia tăng của tài sảnngắn hạn chiếm phần lớn là sự gia tăng của hàng tồn kho Từ năm 2009đến năm 2010, hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng 59748.81 triệu đồngvới tỷ lệ tăng 162.569%, đây là tỷ lệ tăng rất lớn Nếu như doanh nghiệptiếp tục việc gia tăng dự trữ hàng tồn kho thì điều này sẽ làm giảm tốc độluân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp, gia tăng vốn bị ứ đọng làmtăng chi phí của doanh nghiệp, giảm hiệu suất sử dụng vốn Vì vậy cầnphải tìm hiểu nguyên nhân tại sao doanh nghiệp lại tăng số sư hàng tồnkho? Cần phải tìm ra loại hàng nào đang thực sự bị tồn đọng để có biệnpháp giải phóng hàng tồn kho và dừng việc mua nhiều hàng hóa về dự trữ
Trang 33tránh tồn đọng Các khoản phải thu của doanh nghiệp năm 2009 là17,004.99 triệu đồng, năm 2010 là 26,611.32 triệu đồng, tăng 9606.33triệu đồng với tỷ lệ tăng 56.491 triệu đồng Cho thấy doanh nghiệp đangbán chịu nhiều điều này có thể kích thích doanh thu tiêu thu tăng lênnhưng mặt khác cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn lớn vàkhả năng không thu hồi được nợ tăng lên vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp cầntăng cường quản trị nợ phải thu Tài sản ngắn hạn khác giảm 83.205% (từ9,466.87 triệu đồng xuống 1,589.93 triệu đồng) cho thấy các khoản ứngtrước như tạm ứng hoặc/và chi phí trả trước ngắn hạn, ký quỹ đang giảmxuống Tiền, các khoản tương đương tiền giảm đi 3194.39 triệu đồngtương ứng giảm 45.257% trong khi luân chuyển thuần tăng lên cho thấydoanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn cao, cũng như các khoản phải thutăng lên và các khoản phải chi cũng tăng lên, đòi hỏi doanh nghiệp cầntăng cường quản trị nợ phải thu Khoản đầu tư ngắn hạn giảm 155 triệuđồng, ứng với giảm 43,662% trong khi Tài sản dài hạn khác tăng 12.190triệu đồng ứng với 28.24% cho thấy doanh nghiệp đang có xu hướngchuyển đổi phương thức đầu tư từ ngắn hạn sang dài hạn, điều này có thểlàm gia tăng khả năng sinh lời của các khoản đầu tư nhưng mặt khác làmcho tính thanh khoản của tài sản giảm.
● Kết luận
Trước sự gia tăng mạnh của tổng tài sản doanh nghiệp, cần phải tìm hiểu nguồngốc nào tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp, doanh nghiệp đã huy độngnguồn vốn nào cho sự tăng trưởng này? Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của doanhnghiêp tăng mạnh vào cuối năm 2010 (tăng 82,91%) là do sự gia tăng đột biến
về quy mô và tỷ trọng của hàng tồn kho bởi việc tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp đang gặp khó khăn, cho nên trước vấn đề này doanh nghiệp cần có giảipháp quản lý lại lượng hàng đang bị ứ đọng để tránh làm tăng chi phí của doanhnghiệp, giảm hiệu suất sử dụng vốn Hơn nữa, việc gia tăng các khoản phải thu
Trang 34cũng làm ảnh hưởng không tốt đến hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp,doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn lớn và khả năng không thu hồi được nợtăng lên vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp cần tăng cường quản trị nợ phải thu Ngoài
ra, ta cần tìm hiểu xem các khoản mục đầu tư dài hạn và các công ty liên kếtnào khiến cho doanh nghiệp sử dụng lượng vốn đầu tư gia tăng mạnh như vậy
2. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Bảng 4.2 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
lệch
Tỷ lệ chênh lệch
Trang 35● Khái quát
Nhìn chung, năm 2010 hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (Hskd) đạt được là0,95 lần so với năm 2009 tăng 0,088 lần với tốc độ tăng là 10,22%, nghĩa làtrong năm 2010 bình quân mỗi đồng vốn bỏ ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh thì công ty thu về được 0,95 đồng luân chuyển thuần nhưng năm 2009bình quân mỗi đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh doanhnghiệp chỉ thu về được 0,86 đồng luân chuyển thuần Hskd có xu hướng biếnđộng tăng, dấu hiệu biến động tốt tuy nhiên hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
là 0,95 lần vẫn không phải là cao Hskd tăng lên phản ánh hiệu quả khai thác
và sử dụng các loại tài sản của doanh nghiệp tăng lên Điều này có tác độngtích cực làm tăng khả năng sinh lời cho DN
● Chi tiết
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh tăng lên là do ảnh hưởng của 2 nhân tố
hệ số đầu tư ngắn hạn và số vòng quay vốn lưu động Ta sẽ đi sâu vàophân tích từng nhân tố ảnh hưởng trên:
- Do ảnh hưởng của hệ số đầu tư ngắn hạn(Hđ): Hệ số đầu tư ngắn hạn làchỉ tiêu phản ánh chính sách đầu tư phân bổ vốn của doanh nghiệp trongngắn hạn và dài hạn Hệ số đầu tư năm 2010 là 0,316 lần so với năm 2009
là 0,304 lần tăng 0,01 lần với tốc độ 3,88%.Trong điều kiện các nhân tốkhác không đổi, sự thay đổi của hệ số đầu tư ngắn hạn đã làm cho hiệusuất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng 0,033 lần Nguyênnhân làm cho doanh nghiệp tăng hệ số đầu tư ngắn hạn có thể do cácnguyên nhân chủ quan lẫn khách quan:
+ Về mặt chủ quan: Có thể do việc điều hành và hoạch định cácchính sách đầu tư của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, do trình độ
tổ chức,quản lý,sử dụng vốn lưu động trong quá trình hoạt động, cụthể là vốn lưu động của doanh nghiệp năm 2010 là 99.702,42 triệuđồng so với năm 2009 là 96.717,42 triệu đồng tăng 2985 triệu đồngvới tỷ lệ tăng là 3,09% trong khi đó tỷ lệ vốn kinh doanh của năm
2010 so với năm 2009 giảm 2438,76 triệu đồng tương đương với tỷ
lệ 0,77% , tuy thay đổi về vốn lưu động và vốn kinh doanh cònthấp nhưng cũng cho thấy được chính sách đầu tư trong kỳ này củadoanh nghiệp là ưu tiên vào đầu tư ngắn hạn,giảm việc đầu tư dài
Trang 36hạn, doanh nghiệp tăng dự trữ hàng tồn kho do dự đoán nhu cầusản xuất tăng hay do nới lỏng chính sách bán chịu để thu hút kháchhàng tiêu thụ sản phẩm.
+ Về mặt khách quan: Hđ tăng có thể do nhu cầu thị trường suy giảm
làm doanh nghiệp bị ứ đọng hàng tồn kho hay tình hình kinh tế khókhăn dẫn tới khách hàng không trả được nợ đúng hạn làm tăng cáckhoản phải thu Việc tăng đầu tư vào các tài sản ngắn hạn sẽ làmtăng các chi phí của doanh nghiệp như: chi phí bảo quản hàng tồnkho, chi phí thu hồi nợ, Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần có
chính sách đầu tư hợp lý.
- Do ảnh hưởng của số vòng quay vốn lưu động (SVlđ): Năm 2010, sốvòng quay vốn lưu động đạt được là 3,01 vòng so với năm 2009 đã tăng0,17 vòng tăng với tốc độ là 6,1% Trong điều kiện các nhân tố kháckhông thay đổi thì số vòng quay vốn lưu động đã làm cho hiệu suất sửdụng vốn kinh doanh tăng 0,055 lần, như vậy đây là nhân tố tác động tíchcực đến hiệu suất sử dụng vốn Nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng này là
do luân chuyển thuần(LCT) của năm 2010 so với năm 2009 tăng 9,38%(tương đương với tăng 25.684,77 triệu đồng), tuy số dư vốn lưuđộng(Slđ) có tăng( với tốc độ tăng là 3,09%) chậm hơn tốc độ tăng củaluân chuyển thuần Như vậy, việc tài sản ngắn hạn bình quân tăng nhưngtăng với tốc độ hợp lý , nghĩa là tăng chậm hơn tốc độ tăng của luânchuyển thuần cũng có thể là xu hướng biến động tốt tới số vòng quay vốnlưu động, điều này về cơ bản được đánh giá là một phần thành tích củacông ty trong công tác quản lí và sử dụng vốn lưu động
● Kết luận
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2010 so với năm
2009 tăng 0,088 lần, vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp tăngnhưng tăng với tốc độ hợp lý nên vừa làm tăng được hệ số đầu tư ngắnhạn (Hđ) và số vòng quay vốn lưu động (SVlđ) Như vậy trong thời giantới công ty cần phát huy, đưa ra những chính sách sử dụng vốn lưu độnghợp lý, quản lý sử dụng vốn lưu động tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu suất
sử dụng vốn kinh doanh, cụ thể là:
+ Doanh nghiệp cần duy trì một lượng tồn quỹ hợp lý, tăng cườnghoạt động đầu tư hiệu quả từ nguồn tiền nhàn rỗi, nhằm tối đa hóaluân chuyển thuần cho doanh nghiệp,tránh tình trạng dự trữ quánhiều gây lãng phí