Đẩy mạnh nghiên cứu và chủ động trong phát triển đối tác liên kết: Chủ động thu thập và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đối tác: Bên cạnh việc thành lập một bộ phận chuyên trách thu thập t[r]
Trang 1TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tiêu thụ là hoạt động mang tính sống còn của các doanh nghiệp sản xuất, chế biến
và kinh doanh sản phẩm Để quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao thì sự liên kết trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ là một vấn đề cấp thiết đặt ra Liên kết về bản chất là xây dựng kênh tiêu thụ mới trong chuỗi giá trị thông qua loại bỏ bớt tác nhân trung gian giữa người sản xuất và doanh nghiệp, rút ngắn độ dài của kênh tiêu thụ Nhờ có mối liên kết này mà chất lượng, số lượng, giá thành sản phẩm đưa ra thị trường được doanh nghiệp và nông dân cùng liên kết thực hiện đồng nhất, có quản trị từ khâu sản xuất đến khâu phân phối đến tay người tiêu dùng
Rau quả là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần ăn của mọi người và cũng là loại thực phẩm không thể thay thế được Sản xuất và tiêu thụ rau quả của nước ta không ngừng tăng, đặc biệt tăng nhanh trong những năm gần đây Tuy nhiên trong thời gian qua, nhiều loại rau quả (dưa hấu, vải, cà chua…) đều đang trong tình trạng không bán được cho người cần hay nói cách khác là cung cầu chưa gặp được nhau Theo các chuyên gia kinh tế, nguyên nhân nằm ở chỗ chuỗi liên kết trong tiêu thụ nông sản ở nước
ta đang có vấn đề Mối liên kết giữa doanh nghiệp thu mua rau quả và nông dân như sợi dây mong manh Các bên thường đơn phương phá vỡ hợp đồng mỗi khi có biến động giá trên thị trường Nông dân phần lớn chưa quen với việc sản xuất theo hợp đồng, chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt mà chưa thấy được lợi ích lâu dài về sản xuất, tiêu thụ ổn định
Do tập quán làm ăn manh mún, tự phát nên chất lượng sản phẩm không cao Điều này cũng khiến các doanh nghiệp thiếu mặn mà thu mua Về phía khách hàng tổ chức (siêu thị, trường học, bệnh viện, khu công nghiệp…) lại thường tiêu thụ hàng hóa theo chuỗi nên nông dân khó đưa được hàng vào đây
Công ty TNHH MTV Hưng Việt là một trong những đơn vị đi đầu trong sản xuất, chế biến, phân phối và xuất khẩu mặt hàng rau quả trên địa bàn huyện Gia Lộc - Tỉnh Hải Dương Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, công ty đã dần thiết lập các mối liên kết chặt chẽ với hộ nông dân nhằm nâng cao chất lượng rau quả cũng như đảm bảo
Trang 2cung cấp đủ rau quả cho nhu cầu sơ
về lợi ích, trách nhiệm và nghĩa vụ giữa các “nhà” với nhau vẫn chưa rõ ràng Mức liên kết của công ty với nông dân hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa ở mức thiết thực, đầu ra cho rau quả vẫn đang bức xúc Bên cạnh đó, đối tượng khách hàng mà công ty hướng tới phục vụ là các bếp ăn công nghiệp, doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn, căng tin, trường học… trên địa bàn tỉnh Hải Dương và các tỉnh lân cận nên đòi hỏi mức độ thỏa mãn khá cao (vận chuyển rau quả đến tận nơi, cung cấp hóa đơn đỏ, giá cả cạnh tranh) Nếu công
ty không liên kết chặt chẽ với người nông dân để đảm bảo nguồn hàng ổn định, chất lượng tốt thì liên kết với người tiêu dùng cũng bị phá vỡ Bởi vậy: Làm sao để mối liên kết giữa công ty, người nông dân và người tiêu dùng ngày càng trở nên bền chặt? Giải pháp nào để đảm bảo được quyền lợi cho tất cả các bên? đang là vấn đề bức thiết hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển liên kết trong
tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV Hưng Việt”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp phát triển liên kết trong tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV Hưng Việt
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về liên kết tiêu thụ nông sản
- Phân tích thực trạng liên kết trong tiêu thụ rau quả tại công ty TNHH MTV Hưng Việt giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển liên kết trong tiêu thụ rau quả tại công ty TNHH MTV Hưng Việt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 3- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên kết trong tiêu
thụ rau quả giữa công ty TNHH MTV Hưng Việt với các đối tượng khác trong chuỗi
cung ứng: nhà sản xuất, phân phối, người tiêu dùng
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Nghiên cứu liên kết dọc trong chuỗi cung ứng các sản phẩm rau quả + Về khách thể:
- Nguồn cung ứng là các hộ sản xuất, các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương và một số huyện, tỉnh lân cận
- Khách hàng tổ chức: Các căng tin, bếp ăn của các khu công nghiệp, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, nhà hàng trên địa bàn huyện Gia Lộc
Ngoài ra, luận văn cũng nghiên cứu đến một số thị trường nước ngoài mà công ty tham gia xuất khẩu sản phẩm: Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…
- Về thời gian: Nghiên cứu thực tế từ năm 2010 đến năm 2015 và đề xuất giải pháp
đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích: Phân tích các số liệu liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty để thấy được thực trạng liên kết giữa công ty với người nông dân, khách hàng tổ chức hiện tại đang có những thuận lợi, khó khăn gì
Phương pháp tổng hợp và phương pháp thống kê giúp tổng hợp và thống kê số liệu
từ một số báo cáo của công ty: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo về tình hình sử dụng tài sản - nguồn vốn, báo cáo mua hàng, bán hàng
Phương pháp so sánh để so sánh số liệu theo năm, so sánh số liệu giữa một số chỉ tiêu luận văn cần làm rõ
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp điều tra khảo sát
5 Kết cấu của luận văn
Trang 4Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 03 chương
Chương 1: Lý luận chung về liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng liên kết trong tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV Hưng Việt
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển liên kết trong tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV Hưng Việt
6 Tóm tắt các chương
Chương 1: Lý luận chung về liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp
thương mại
Chương 1 đã hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản, làm rõ sự cần thiết phải liên kết trong tiêu thụ nông sản, đặc điểm và vai trò của liên kết trong tiêu thụ nông sản Luận văn cũng làm rõ những vấn đề chung về liên kết trong tiêu thụ rau quả của doanh nghiệp thương mại, hệ thống các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến liên kết trong tiêu thụ rau quả của doanh nghiệp thương mại, trong đó có thể rút ra một số nội dung chính:
Có năm nguyên tắc liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại, bao gồm: (1) Liên kết đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của các chủ thể tham gia không ngừng phát triển và đạt hiệu quả ngày càng cao (2) Liên kết phải được hình thành trên tinh thần tự nguyện tham gia của các bên (3) Các bên tham gia dân chủ, bình đẳng trong các quyết định của liên kết (4) Kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia (5) Các mối liên kết phải được pháp lý hóa
Nội dung của liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại: (1) Nghiên cứu thị trường: Đối với mặt hàng nông sản, nghiên cứu thị trường bao gồm cả nghiên cứu thị trường đầu vào và thị trường đầu ra Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp nắm được loại nông sản nào đang có giá trị kinh tế cao, năng suất và chất lượng tốt để lựa chọn nhà cung ứng sản phẩm cũng như đầu tư vào sản xuất kinh doanh (2) Ký hợp đồng liên kết: Sau khi nghiên cứu thị trường và
Trang 5(3) Thực hiện hợp đồng: Sau khi ký kết hợp đồng với người nông dân, các chủ thể tham gia liên kết tuân thủ và thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng (4) Đánh giá thực hiện hợp đồng: Đánh giá thực hiện hợp đồng thường được hiểu là sự đo lường một cách hệ thống, chính thức và công khai kết quả thực hiện hợp đồng so với các tiêu chuẩn đã đề ra
Hệ thống các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại, trong đó:
Hệ thống các chỉ tiêu về liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại, bao gồm: (1) Nguồn hàng liên kết trong tổng nguồn hàng của doanh nghiệp (2) Khối lượng liên kết (3) Số lượng các chủ thể liên kết (4) Quy mô của liên kết với khách hàng
Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại, bao gồm: (1) Cơ chế và chính sách (2) Điều kiện về các chủ thể trong liên kết gồm: từ phía người sản xuất (hộ nông dân); từ phía doanh nghiệp và từ phía khách hàng (3) Phân chia lợi ích
Chương 2: Thực trạng liên kết trong tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV
Hưng Việt
Qua quá trình nghiên cứu, thu thập thông tin, số liệu về liên kết trong tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV Hưng Việt và phân tích kết quả từ những số liệu và thông tin thu thập được nhằm đánh giá quá trình liên kết trong tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV Hưng Việt Chương 2 đã khái quát hóa được những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về hoạt động liên kết và phân tích được thực trạng trong liên kết tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV Hưng Việt với các đối tác giai đoạn 2010 - 2015 Cụ thể: Trong những năm gần đây, hoạt động liên kết trong tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV Hưng Việt đang phát triển và ngày càng hiệu quả hơn Công ty tham gia liên kết với người nông dân, hợp tác xã nông nghiệp để tạo nguồn hàng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và liên kết với người tiêu dùng trong tiêu thụ rau quả Kết quả liên kết giữa công ty và người nông dân, hợp tác xã nông nghiệp đã đạt được những kết quả
Trang 6rất khả quan Năm 2014, nguồn hàng từ liên kết đã chiếm đến 78,7% tổng nguồn hàng của công ty Nguồn hàng này lại đảm bảo về số lượng, chất lượng và thời hạn giao hàng
vì công ty đã ký các hợp đồng liên kết với hộ nông dân Từ đó, công ty có thể hoàn toàn chủ động trong việc sản xuất kinh doanh Liên kết với người tiêu dùng lại giúp công ty ổn định cho việc tiêu thụ sản phẩm Cụ thể, năm 2014 công ty đã tiêu thụ được 49,98 tấn rau quả, tốc độ tăng trung bình là 25,61% so với năm 2013
Qua quá trình phân tích kết quả và hiệu quả liên kết trong tiêu thụ rau quả của công
ty TNHH MTV Hưng Việt, tác giả đã rút ra được những đánh giá khách quan về thực trạng của hoạt động liên kết này của công ty TNHH MTV Hưng Việt như sau:
Những kết quả đạt được: Một là, công ty TNHH MTV Hưng Việt đã có tư tưởng chiến lược và kế hoạch trong liên kết Hai là, quy mô liên kết được mở rộng và tăng trưởng khá Ba là, liên kết đã góp phần ổn định nguồn hàng rau quả của công ty Bốn là, quan hệ giữa công ty với các đối tác trong liên kết ngày càng chặt chẽ
Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong phát triển liên kết tiêu thụ rau quả, công
ty TNHH MTV Hưng Việt vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục như sau: Thứ nhất, xây dựng và phát triển thương hiệu để tạo uy tín trong liên kết của công ty chưa cao Thứ hai, đầu tư của công ty cho các hộ nông dân, các hợp tác xã trồng rau quả còn hạn chế Thứ ba, tìm hiểu và đánh giá hoạt động của các đối tác trồng rau quả còn hạn chế Thứ tư, phát triển các đối tác liên kết tiêu thụ rau quả còn chưa đáp ứng nhu cầu Thứ năm, trong một số trường hợp giải quyết các vấn đề phát sinh còn chậm
Nguyên nhân hạn chế:
Nguyên nhân khách quan: Cơ chế chính sách và tạo môi trường của địa phương còn nhiều bất cập, q chưa hợp lý Sản xuất nông nghiệp tỉnh trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn, thời tiết diễn biến phức tạp, thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh bùng phát, đã ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến kết quả và hiệu quả sản xuất Năng lực ký hợp đồng và trình độ kỹ thuật của hộ nông dân còn hạn chế; Khả năng hạch toán kinh tế và tiếp cận thị trường của hộ nông dân còn yếu; Nhận thức của nông dân khi tham gia liên kết còn kém Thị trường rau quả thời gian qua có nhiều biến động, giá nông
Trang 7sản xuống thấp khiến việc tiêu thụ gặp rất nhiều khó khăn Người tiêu dùng hiện nay thiếu thông tin về sản phẩm
Nguyên nhân chủ quan: Cách thức tổ chức quản lý của Công ty còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế Khả năng tìm kiếm thị trường tiêu thụ của công ty chưa tốt H
Vùng nguyên liệu của công ty mặc dù tương đối ổn định nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích đất nông nghiệp của tình Hải Dương và nằm rải rác không tập trung nên khó khăn trong việc thu gom nông sản và bảo quản Khả năng áp dụng giống mới và quy trình kỹ thuật chăm sóc của công ty còn chưa hiệu quả
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển liên kết trong tiêu thụ rau quả
của công ty TNHH MTV Hưng Việt
Nhằm ngày càng mở rộng và phát triển hơn nữa liên kết trong tiêu thụ rau quả, công
ty TNHH MTV Hưng Việt đã có những định hướng cụ thể như sau:
Phát triển quy mô của liên kết: phát triển cả hình thức liên kết dọc và liên kết
ngang Hình thành nên mối liên kết "4 nhà": Nhà nước, nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp mà nhà doanh nghiệp là hạt nhân và chính là mắt xích quan trọng nhất trong chuỗi liên kết Đồng thời, công ty cũng cần chủ động liên kết với các doanh nghiệp cùng kinh doanh mặt hàng nông sản để có những hoạt động hỗ trợ, hợp tác khi cần thiết Phương thức liên kết thông qua hợp đồng cần được công ty duy trì và phát triển
Quan tâm hơn nữa tới lợi ích của các đối tác tham gia liên kết: Công ty quan tâm
sâu sát hơn nữa tới các hộ nông dân tham gia liên kết với công ty để duy trì và củng cố,
tạo mối liên hệ gắn bó chặt chẽ hơn nữa Tạo dựng lòng tin với khách hàng mục tiêu của mình thông qua việc tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng
Nâng cao năng lực của công ty khi tham gia liên kết: Công ty cần đầu tư số vốn lớn
hơn cho phát triển liên kết tiêu thụ sản phẩm Đổi mới cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc chế biến, bảo quản rau quả, đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.Tăng cường số lượng cán bộ kỹ thuật của công ty cũng như nâng cao năng lực của họ
Từ những hạn chế còn tồn tại trong quá trình liên kết tiêu thụ rau quả của công ty TNHH MTV Hưng Việt, xem xét các nguyên nhân gây ra các hạn chế đó, luận văn đã đề
Trang 8ra một số giải pháp có tính khả thi và kiến nghị các cơ quan hữu quan, đối tác có liên quan nhằm thúc đẩy và phát triển hoạt động liên kết tiêu thụ rau quả của công ty, cụ thể:
Tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty trong liên kết: Để có thể
tìm được chỗ đứng trong lòng khách hàng, công ty TNHH MTV Hưng Việt cần tập trung vào chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu, cụ thể như sau: Xác định sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của thương hiệu; Định vị thương hiệu; Tầm nhìn thương hiệu; Bảo vệ thương hiệu
Tăng cường đầu tư của công ty cho các hộ nông dân, hợp tác xã trồng rau quả: để
mối liên kết giữa công ty và người nông dân, hợp tác xã ngày càng khăng khít, công ty nên gia tăng số vốn đầu tư cho họ Đồng thời, Công ty nên đa dạng các khoản đầu tư và tăng các ưu đãi cho nông dân trong tạm ứng vốn: kéo dài thời gian thanh toán, nhận thanh toán thông qua sản phẩm hoặc thông qua tiền mặt (nếu hộ nông dân có nhu cầu)
Tăng cường khả năng tìm hiểu, đánh giá đối tác của công ty: Hiện nay, công ty
TNHH MTV Hưng Việt có thể chia đối tác của mình thành 2 nhóm chính là đối tác kinh doanh và đối tác tài chính Với đối tác kinh doanh, công ty cần đánh giá đối tác trên một
số phương diện như: quy mô, loại rau quả thế mạnh của họ là gì, chất lượng và số lượng nguồn hàng của họ có phù hợp với yêu cầu của công ty hay không?
Đẩy mạnh nghiên cứu và chủ động trong phát triển đối tác liên kết: Chủ động thu
thập và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đối tác: Bên cạnh việc thành lập một bộ phận chuyên trách thu thập thông tin hàng tháng về đối tác theo lượng hàng hóa tiêu thụ và cung ứng, công ty cần tiến hành thu thập thông tin về đối tác thong qua các cuộc hội nghị, hội thảo với khách hàng; các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ nông sản với người nông dân và hợp tác xã nông nghiệp Tăng cường đưa thông tin đến đối tác bằng các phương thức phù hợp với trình độ tiếp cận thông tin Công ty cũng có thể phát triển đối tác liên kết thông qua việc đa dạng hóa các hình thức liên kết, gia tăng số lượng các chủ thể tham gia liên kết
Nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong liên kết: Công ty muốn
giải quyết triệt để các vấn đề thì trước hết phải biết phân loại các vấn đề dựa trên sự khác nhau giữa các chủ thể, trường hợp phát sinh vấn đề, mức độ ảnh hưởng của vấn đề đến
Trang 9liên kết nói riêng và hoạt động của công ty nói chung Sau đó, xây dựng quy trình giải quyết vấn đề một cách khoa học, hợp lý
Nâng cao năng lực của công ty: Công ty phải có chiến lược dài hạn, lấy chữ tín làm
đầu và tạo ra nhiều cơ chế thu hút sự tham gia của các nhà cũng như cần có cơ chế chia
sẻ lợi ích kinh tế cho các bên tham gia; đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và hợp tác với nông dân để đảm bảo nguồn cung ứng bền vững; xây dựng khu công nghiệp riêng của công ty như sân phơi, máy sấy, nhà kho
Để các giải pháp được thực hiện có hiệu quả, các cơ quan hữu quan và các đối tác liên quan có thể tham gia vào liên kết tiêu thụ như sau:
Nhà nước đóng vai trò tổ chức và điều phối giữa các thành phần (các nhà); có kế hoạch cụ thể cho tiến trình liên kết; thúc đẩy việc xây dựng các mô hình hợp tác, câu lạc
bộ, nhóm sản xuất của nông dân; có chiến lược quy hoạch các vùng nguyên liệu có tiềm năng đáp ứng được nhu cầu của công ty; có chính sách hay huy động các nguồn vốn hỗ trợ cho nông dân trong sản xuất tiêu thụ
Để tạo bước đột phá trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, quan điểm của tỉnh Hải Dương trong phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông sản hàng hóa phải được xác định là một trong những nội dung trọng tâm của tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh lương thực
UBND Huyện Gia Lộc thực hiện tốt theo chủ trương Nghị định 62 của Chính phủ
về “Chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn”
Nông dân cần thay đổi tập quán sản xuất truyền thống và phải tuân thủ triệt để theo quy trình sản xuất đã được đưa ra bởi nhà khoa học hay ràng buộc của công ty; nông dân cần năng động liên kết lại với nhau để thành lập các HTX, câu lạc bộ hay nhóm nông dân sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh và thuận tiện khi tham gia liên kết cũng như tiếp nhận và thụ hưởng những chính sách từ Nhà nước và các tổ chức khác