1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Phát triển thị trường vận tải hành khách tại khu vực châu Âu của Tổng công ty Hàng Không Việt nam

16 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 300,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TẠI KHU VỰC CHÂU ÂU CỦA VNA 2.1 Đặc điểm của Tổng công ty Hàng không Việt nam.. Phần đầu của chương này là những khái quát tổ[r]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Vận tải Hàng không, đặc biệt là vận tải Hàng không quốc tế là một mắt xích quan trọng trong vận tải toàn cầu Hệ thống vận tải toàn cầu đã tạo ra sự kết dính liên hoàn giữa các hãng Hàng không từ nhỏ tới lớn, và sự phát triển của hãng này có liên quan mật thiết tới sự phát triển của hãng Hàng không khác, đặc biệt là những hãng Hàng không có quan hệ hợp tác Quốc tế Mặt khác, Tổng công ty Hàng khôngViệt Nam - Vietnam Airlines (VNA) là hãng Hàng không còn non trẻ, thực tiễn và kinh nghiệm kinh doanh còn rất hạn chế, để cạnh tranh và phát triển đòi hỏi VNA phải có sự thay đổi Một trong những giải pháp cần làm là VNA phải phát triển thị trường tiềm năng của mình để nhanh chóng bắt kịp với các hãng Hàng không trong khu vực và trên thế giới Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo dựng hình ảnh và thương hiệu của VNA Một trong những thị trường tiềm năng của VNA là thị trường Châu Âu Nhưng hiện nay doanh thu từ thị trường Châu Âu không nhiều so với các mạng đường bay khác của VNA (gần 11% tổng doanh thu) Trong xu thế hiện nay, việc phát triển mạng đường bay Châu Âu là tất yếu, nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu kinh tế - văn hóa – chính trị quốc gia mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn vong của doanh nghiệp

Với ý nghĩa như vậy, vấn đề “Phát triển thị trường Vận tải Hành khách tại

khu vực Châu Âu của Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam” được chọn làm đề

tài luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại

Ngoài lới mở đầu và kết luận, luận văn thạc sỹ được chia làm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường vận thải hành khách của các

hãng hàng không

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường vận tải hành khách tại khu vực Châu

Âu của Vietnam Airlines

Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường vận tải hành khách khu vực Châu Âu

của Vietnam Airlines

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỦA CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về vận tải hành khách bằng đường hàng không

1.1.1 Vai trò của vận tải hành khách hàng không

Ngành hàng không là ngành kinh tế - kỹ thuật hiện đại và năng động, có tốc độ đổi mới công nghệ cao, hiện đại hoá nhanh, có tính liên ngành, liên quốc gia và đa quốc gia trong hoạt động kinh doanh và nằm trong một hệ thống kinh tế - xã hội phức tạp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, có quan hệ chặt chẽ khăng khít với nhau tạo thành dây chuyền công nghệ thống nhất

Vận tải hành khách bằng đường hàng là công cụ quan trọng trong việc thực hiện chính sách mở cửa, góp phần không nhỏ vào thúc đẩy thương mại quốc tê,

du lịch, đầu tư nước ngoài và hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia

Vận tải hàng không còn góp phần nâng cao uy tín và hình ảnh của quốc gia trên trường quốc tế

1.1.2 Đặc điểm của vận tải hành khách bằng đường Hàng không

- Ngành vận tải hàng không là một ngành dịch vụ Dịch vụ chủ yếu của vận tải hàng không là dịch vụ vận chuyển hành khách

- Giá cước đối với hành khách sử dụng dịch vụ vận tải hàng không cao hơn so với các loại hình vận tải khác

- Tuyến đường vận tải hàng không là không trung vì vậy vận tải hàng không ngắn hơn s với vận tải bằng đường sắt và đường bộ

- Phạm vị hoạt động của vận tải hàng không cực kỳ rộng, không chỉ bó hẹp trong một nước, một khu vực nhất định nào đó mà là toàn thế giới

- Vận tải hàng không an toàn hơn cả so với các phương tiện vận tải khác, có hệ thống trang thiết bị phục vụ vận tải hiện đại nhất

- Vận tải hàng không không cho phép sai sót do tính nghiêm trọng của tai nạn hàng không mang tính huỷ diệt, vì thế vận tải hàng không đòi hỏi rất khắt khe về công nghệ kỹ thuật

Trang 3

- Mức dịch vụ hàng không cung cấp cũng cao hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác Khách hàng phải trả tiền trước khi nhận được dịch vụ vận chuyển của hãng hàng không

1.1.3 Đặc điểm thị trường vận tải hành khách hàng không tại thị trường Châu

Âu

1.1.3.1 Đặc điểm thị hiếu, tâm lý sử dụng dịch vụ vận tải hàng không của khách hàng tại thị trường Châu Âu

Châu Âu là nền kinh tế phát triển với hơn 710 triệu người sống trong 48 quốc gia khác nhau ở châu Âu Giống như các lục địa khác, tài sản của các quốc gia châu

Âu không đều nhau, mặc dù theo GDP và điều kiện sống, số người nghèo nhất vẫn

có mức sống cao hơn nhiều so với những người nghèo ở các lục địa khác

Châu Âu cũng là nơi tập chung của các nước đứng đầu về công nghệ cao, chế tạo cơ khi, sản xuất ôtô, và đặc biệt là máy bay Ví dụ như EADS, Ariane space, Airbus, Dasault Aviation

Châu Âu cũng là khu vực phát triển hệ thông giao thông công cộng nhất trên thế giới với hệ thống xe lửa, xe điện hiện đại, cơ sở hạ tầng rất tôt

Người dân Châu Âu có thu nhập trung bình lớn hơn so với các nước khác trong khu vực, và có các chính sách đãi ngộ cao, nhìn chung là có mức sống cao

Do đó nhu cầu đi lại giữa các vùng miền của khu vực này là rất lơn

Thêm vào đó đặc điểm của người dân khu vực này là thích du lịch và khám phá vì vậy nhu cầu đi lại đặc biệt bằng máy bay tại khu vực này cao hơn các khu vực khác

1.1.3.2 Các hãng vận tải hành khách hàng không lớn khai thác tại thị trường Châu Âu

Do là khu vực có nền khoa học kỹ thuật phát triển nên vận tải hành khách bằng đường hàng không tại khu vực Châu Âu cũng rất phát triển Có thể đưa ra một

số các hãng hàng không lớn tại thị trường Châu Âu như: AF; LH; SU; KL…

Đây cũng là các hãng hàng không mà Việt Nam Airline có hợp đồng chia chặng đặc biệt cho các hành trình đến các quốc gia trong khu vực Châu Âu

1.1.3.3 Một số yêu cầu về khai thác bay tại Châu Âu

Châu Âu là khu vực có rất nhiều các quy định đặc biệt về chất lượng khai thác của các hãng hàng không tại khu vực như:

Trang 4

-Yêu cầu về an toàn quy định về chủng loại máy bay sử dụng cho các chặng bay dài, Quy định về an toàn hành khách trên chuyến bay

- Quy định về an ninh và vận chuyển hành khách và kiểm tra an ninh tại cửa khẩu Khác với một số nước châu Á kiểm tra an ninh tại các của khẩu tại Châu Âu ngặt hơn rất nhiều và có quy định chi tiêt đến tận các đồ dùng hành khách không được mang vào Châu Âu kể cả các đồ ăn chín hay sống

-Quy định về tiếng ồn của động cơ máy bay

-Quy định về rác thải, đây là quy định mới được liên minh Châu Âu thông qua vào tháng 1/2009 bất chấp sự phản đối của đa số các nước thành viên Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) và các công ty thuộc Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (IATA)

1.1.3.4 Thương quyền (Air Transport Market Access Rights)

Thương quyền là quyền có điều kiện hoặc có giới hạn (thường được quy định trong một hiệp định quốc tế) do một quốc gia cấp cho một quốc gia khác chỉ định một hay một số nhà vận chuyển của quốc gia này được khai thác thương mại thị trường vận tải hàng không có liên quan đến quốc gia cấp phép Thương quyền là yếu tố rất quan trọng của một quốc gia, thể hiện chủ quyền của quốc gia đó đối với việc khai thác thương mại lãnh thổ của mình bằng đường hàng không (thường là đối với vận tải hàng không thương mại thường lệ)

Nội dung quan trọng nhất của thương quyền là quyền sử dụng đường bay

(Route Rights), Trong hiệp định hàng không quy định cụ thể về quyền này, bao gồm điểm xuất phát (từ quốc gia A nhận thương quyền), điểm đến (tại quốc gia C cấp thương quyền) và các điểm trung gian, điểm tiếp theo (nếu có - tại các quốc gia thứ ba B và thứ tư D)

Kèm theo quyền sử dụng đường bay là quyền khai thác (Operational Rights),

theo đó bao nhiêu hãng hàng không được chỉ định, tàu bay được khai thác ra sao Tuỳ theo số lượng hãng hàng không được chỉ định, việc chỉ định hãng hàng không được phân thành: chỉ định đơn (Single Designation - chỉ có một hãng hàng không được chỉ định khai thác đường bay); chỉ định kép (Dual Designation - có hai hãng hàng không được chỉ định); chỉ định đa số (Multiple Unlimited Designation - một

số hãng hàng không được chỉ định); chỉ định đa số có kiểm soát (Multiple

Trang 5

Controlled Designation - một số nhất định hãng hàng không được chỉ định (đối với đường bay, cửa ngõ, một đoạn đường bay )

1.2 Quy trình hoạt động phát triển thị trường vận tải hành khách của các hãng hàng không

1.2.1 Nghiên cứu dự báo thị trường vận tải Hành khách bằng đường Hàng không

Nhu cầu của thị trường vận chuyển hành khách bằng đường hàng không tăng mạnh, việc xác lập các chủ thể kinh tế của thị trường vận chuyển hành khách hàng không bao gồm: Các nhà vận chuyển hàng không thương mại (đó còn gọi là các hãng hàng không), đó là chủ thể tạo nên “Cung” của dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không Các khách hàng, bao gồm những người có nhu cầu (có khả năng thanh toán) đị lại bằng đường hàng không, đó là chủ thể tạo nên “ Cầu

“ đối với dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không

1.2.2 Xây dựng chiến lược, kế hoạch vận chuyển hánh khách của hãng hàng không

Các hãng hàng không phải xây dựng các chiến lược ngắn hạn, chiến lược trung hạn và chiến lược dài hạn Các chiến lược vận tải này của các Hãng đều nhằm đạt được các mục tiêu đã định

1.2.3 Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thị trường

Thực hiện chiến lược là Hãng cố gắng tổ chức các hoạt động chinh phục thị trường Sử dụng các biện pháp tấn công vào thị trường, tăng cường các hoạt động tiếp thị quảng cáo nhằm phá vỡ mối liện hệ giũa khách hàng với nhà cũng cấp đã có chỗ đứng, lôi kéo khách hàng truyền thống của đối thủ cạnh tranh và thu hút khách hàng mới

1.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thị trường

Kiểm tra, đánh giá là việc làm không thể thiếu được nhằm xác định những kết quả thu được để rút ra nguyên nhân của những thành công hay thất bại trong hoạt động phát triển thị trường của Hãng Nhiều chiến lược được hoạch định rất chặt chẽ

và logic nhưng vì một nguyên nhân nào đó mà chưa thể đem lại hiệu quả Trong quá trình kiểm tra, đánh giá cần phải tiến hành so snáh những gì đã làm được và những

Trang 6

gì chưa làm được Đối với những chỉ tiêu đặt ra mà chưa thực hiện được thì cần phải chỉ rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển thị trường vận tải hành khách Hàng không tại khu vực Châu Âu

1.3.1 Các yếu tố nội tại của Hãng hàng không

- Chiến lược phát triển thị trường trong từng thời kỳ

- Tiềm lực tài chính

- Tiềm lực con người và tổ chức quản lý

- Chính sách marketing

- Uy tín và vị thể của hãng trên thị trường

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài

- Khách hàng

- Các đối thủ cạnh tranh

- Các nhân tố khác

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TẠI KHU VỰC CHÂU ÂU CỦA VNA 2.1 Đặc điểm của Tổng công ty Hàng không Việt nam

Phần đầu của chương này là những khái quát tổng thể quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty HKVN từ 1956 đến nay và mô hình tổ chức của VNA

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty HKVN

2.1.2 Mô hình tổ chức của Vietnam Airlines

2.1.3 Đặc điểm các nguồn lực của Vietnam Airlines

Hiện nay Tổng công ty đã có một đội máy bay hiện đại và đa dạng bao gồm 51 chiếc (trong đó số máy bay sở hữu chiếm 58,5%) Đây là đội máy bay được đánh giá là trẻ, hiện đại trong khu vực và trên thế giới

2.1.4 Quan hệ quốc tế và hợp tác quốc tế

Với mục đích làm cho sản phẩm ngày một đa dạng, phong phú và tiện lợi hơn đối với hành khách, Vietnam Airlines đã liên doanh liên kết với nhiều đối tác hàng không lớn trên thế giới dưới nhiều hình thức khác nhau như trao đổi chỗ (code share

& Seat exchange), mua chỗ (Space Block), nối chuyến (Interlines Conecting), chia chặng đặc biệt (Special Prorate)… Thông qua các quan hệ hợp tác này, Vietnam Airlines sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của hành khách đi đến các điểm đến trên toàn thế giới

2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển thị trường vận tải Hành Khách của VNA tại khu vực Châu Âu

2.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài

- Môi trường kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội

- Giao thông vận tải

- Cộng đồng người Việt tại Châu Âu

- Quan hệ hợp tác với Việt Nam

2.2.2 Nhóm nhân tố bên trong

- Năng lực của VNA trong vận tải hành khách hàng không

- Cơ sở vật chất kỹ thuật

2.3 Phân Tích Thực trạng phát triển thị trường vận tải hành khách của VNA tại khu vực Châu Âu

Trang 8

2.3.1 Phân tích tình hình phát triển đường bay Châu Âu

2.3.1.1 Phân tích tình hình phát triển tần suất bay của đường bay Châu Âu

Năm 2002 là năm đánh dấu quan trọng đối với đường bay Châu Âu, lần đầu tiên VNA mở đường bay thẳng từ VN đi MOW với tần suất khai thác lúc đầu là 1 chuyến một tuần và bằng tàu lớn 777 Năm 2002 đã khai thác được 52 chuyến

Năm 2003 đường bay từ VN đi Mow được tăng tần suất lên 3 chuyến một tuần ngoài ra năm 2003 là năm VNA mở đường bay thẳng thứ hai từ VN đi Pháp với tần xuất 6 chuyến một tuần( 3 chuyến từ HAN và 3 chuyến từ đầu SGN) nâng tổng số chuyến khai thác trong năm lên 468 chuyến Năm 2004 xuất phát từ tình hình thị trường khai thác đường bay thẳng từ VN đi Pháp rất phát triển nên AF đã quyết định ký hợp đồng liên danh với VN và lấy số hiệu VN trên các chuyến bay do

AF khai thác với tần suất 5 chuyến một tuần, VNA khai thác 7 chuyến một tuần Năm 2005 Bên cạnh đường bay thẳng từ VN đi MOW và PAR tháng 7/2005 VNA chính thức khai trương đường bay thẳng từ VN đi FRA với tần suât 3 chuyến một tuần nâng tổng số chuyến bay lên 638 chuyến Năm 2006 tổng số chuyến bay khai thác trên đường bay Châu Âu là 728 chuyến, năm 2007 từ tháng 3 năm 2007 đường bay từ VN đi Đức tăng thêm 2 chuyến một tuần nâng tổng số chuyến bay thẳng từ

VN đi Châu Âu lên 804 chuyến, năm 2008 Tổng số chuyến bay thẳng từ VN đi Châu Âu là 832 chuyến Năm 2009 ngày 23/10 năm 2009 VN tiếp tục tăng chuyến bay từ VN đi Pháp lên 8 chuyến một tuần và tăng chuyến bay VN đi Đức lên 6 chuyến một tuần Dự kiến năm 2009 tổng số chuyến bay thẳng từ VN đi Châu Âu

sẽ đạt khoảng 850 chuyến

2.3.1.2 Phân tích về tình hình phát triển về lượng khách

Ngay từ khi bắt đầu đặt nền móng và phát triển đường bay Châu Âu năm 1996 thì đây luôn là thị phần trọng điểm trong mạng khai thác của VNA, từ đó đến năm

2008 lượng khách của thị trường Châu Âu luôn tăng theo các năm

Trong năm 2008 tổng lượng khách vận chuyển khách quốc tế tại đường bay Châu Âu là 495.970 luợt khách Năm 2007 là 452.678 luợt khách Năm 2006 là 399.989 lượt khách Năm 2005 là 378.459 lượt khách Năm 2004 là 354.540 lượt khách, năm 2003 là 276.056 lượt khách

Trang 9

Từ những kết quả trên có thể thấy Thị trường Châu Âu nói chung luôn tăng trưởng Trong đó lượng khách của các thị trường Online như : Pháp, Đức, Nga chiếm phần lớn lượng khách trên Còn lại là các thị trường offline( không khai thác đường bay)

Sau khi có những tăng trưởng mạnh trong năm 2004-2008, dẫn đầu là các thị trường Nga, Pháp, Anh, Đức, Bắc Âu , du khách Châu Âu đến Việt Nam trong nửa đầu năm 2009 đã chứng kiến mức giảm gần 6% Các thị trường VN khai thác trực tiếp giảm mạnh nhất là thị trường Đức (10%); thị trường Pháp giảm gần 3%; riêng thị trường khách Nga, sau khi tăng mạnh hơn 30% vào năm 2008, năm 2009 tương đương so với năm trước

2.3.1.3 Phân tích về Phát triển doanh thu tại thị trường Châu Âu

Trong năm 2008, Doanh thu tại Thị trường Châu Âu của Vietnam Airlines đạt được doanh thu là 140,127 triệu EUR tỷ đồng tăng 126,77% so với năm 2007 (110,534 triệu EUR); và tăng 152% so với năm 2006 là (92,108 triệu EUR)

Trong đó đặc biệt là các thị trường như Pháp, Đức, Nga là thị trường có tốc dộ phát triển mạnh chiếm tới hơn 70% tổng thị trường Châu Âu

2.3.1.4 Phát triển số quốc gia Việt Nam Airline mở mạng bán và khai thác đường bay

Hiện tại Vietnam Airlines khai thác bán tại hầu hết các nước trong khu vức Châu Âu tại các nước như: Pháp, Đức, Nga, Anh, các nước Tây Âu, Bắc Âu, Hà lan, Thuỵ sỹ, Áo, đông Âu

Trong đó chỉ có 3 đường khai thác đường bay của Vietnam Airlines là Nga, Pháp, Đức còn lại VN hợp tác với các hãng hàng không khác trong khu vực để khai thác Và phần lớn thị khách của thị trường cũng là bán từ các thị trường online ( khai thác bay) này

Về mạng bán Vietnam Airlines có các văn phòng đại diện tại các thị trường : Pháp, Đức, Nga, Áo, Sec, Anh còn lại các thị trường khác có các tổng đại lý

Từ thực tế trên có thể thấy về mạng bán nói chung của thị trường Châu Âu là không thay đổi trong nhiêu năm Và về đường bay cũng chỉ mới khai thác 3 đường bay thẳng là Đức, Pháp, Nga

2.3.1.5 Phân tích về giá áp dụng cho thị trường Châu Âu

Trang 10

Từ thực tế là VN không khai thác nhiêu đường bay nên có thể thấy rằng về mặt lợi thế giá của VN cũng sẽ bị hạn chế do VN phải ký kết các hợp đồng hợp tác với các hãng khác và phải chi trả cho các hãng khác trên các chặng các hãng

đó khai thác

Trong chính các giá cạnh tranh này được phân ra thành rất nhiều loại giá khác nhau: Giá cho các kênh bán khác nhau Giá cho các loại khách hàng khác nhau Trong mỗi loại này lại được chia làm các loại giá như giá 1 năm, 1 tháng, 2tháng, 3 tháng, 6 tháng Các mức giá này cũng được chia nhỏ theo đơn vị là Booking khác nhau

2.3.2 Tình hình phát triển tại một số quốc gia trọng điểm tại thị trường Châu Âu

2.3.2.1 Phân tích đường bay Việt nam – Pháp

a Phân tích kết quả vận chuyển hành khách đường bay Việt nam - Pháp

Năm 2004 tổng lượng khách chuyên chở là: 119.670, năm 2005 là: 126.532 tăng 110% so với năm 2004, năm 2006 tổng lượng khách chuyên chở là: 144.246 tăng 114% so với năm 2005, năm 2007 tổng lượng khách chuyên chở gần 180.000 khách tăng 124% so với năm 2006, năm 2008 là trên 180.000 khách tăng 3.2% doanh thu ước đạt khoảng trên 67 triệu EUR tăng 25% so với năm 2007 đạt 120%

so với mục tiêu đặt ra 2008

So sánh về mặt thị phần của VNA trong thị trường chung trên đường bay từ VN – Pháp và từ Pháp về VN thì tỷ trọng đường bay của VNA chiếm gần một nửa

b Phân tích kết quả bán theo doanh thu

Trong khoảng thời gian 4 năm từ năm 2004-2008 doanh thu thị trường Pháp đã tăng hơn gấp đôi khoảng 221%

2.3.2.2 Phân tích đường bay Việt Nam – Đức

a Phân tích kết quả vận chuyển hành khách đường bay VN-DE

Năm 2008: là năm khá thành công đối với VNA nói chung và với đường bay

VN-DE và VN-DE-VN nói riêng Lượng khách từ thị trường VN-DE vào VN ước đạt 85.190 khách tăng khoảng 2.% so với năm 2007 Tổng lượng khách bán tại DE là 137.653

Ngày đăng: 23/01/2021, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w