1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN DƯƠNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

34 1,6K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng năng lực quản lý của bệnh viện đa khoa an dương khi áp dụng cơ chế tự chủ tài chính
Trường học Trường Đại Học Y Hải Phòng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 164,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụchính trị được giao; thực hiện hoạt đ

Trang 1

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA

AN DƯƠNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

I- Giới thiệu tổng quan về Bệnh viện Đa khoa An Dương và quá trình thực hiện cơ chế tự chủ

1 Giới thiệu tổng quan về Bệnh viện Đa khoa An Dương

1.1 Vị trí địa lý

Bệnh viện Đa khoa An Dương thuộc huyện An Dương, quận Hải An, thànhphố Hải Phòng Huyện An Dương có vị trí địa lý thuận lợi nằm bao quanh phíaTây Bắc thành phố, là cửa ngõ nối các tỉnh trọng điểm Bắc Bộ với thành phố HảiPhòng, chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình CNH-HĐH của thành phố, liên quanyếu tố nguy cơ về dịch bệnh, môi trường và mô hình bệnh tật; với diện tích gần10.000 ha, có hơn 15 vạn dân, gồm 15 xã và 01 thị trấn; có trên 80 cơ quan xínghiệp, doanh nghiệp và nhiều khu công nghiệp đóng trên địa bàn; có mạng lướigiao thông thuận tiện và cơ sở hạ tầng tốt Bệnh viện Đa khoa An Dương là bệnhviện huyện trung tâm ngoài ra còn có 02 phòng khám khu vực, 16 trạm y tế xã, thịtrấn và 01 trạm y tế khu công nghiệp Nomura, mạng lưới y tế thôn đội hoàn thiện

Với diện tích 1500 m2 Bệnh viện có 160 giường là bệnh viện loại III phục

vụ khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện

Trang 2

* Khu vực chuyên môn bao gồm :

- Khoa khám bệnh

- Khoa nội nhi

- Khoa truyền nhiễm

Điều dưỡng: 50 người

Kỹ thuật viên: 11 người

Đại học, Cao đẳng khác: 9 người

Trung học, CBVC khác: 26 người

Tổng số cán bộ viên chức hiện nay có 163 người, với quy mô là một bệnhviện Đa khoa tuyến huyện có hơn 15 vạn dân nguồn nhân lực của bệnh viện khá

Trang 3

khiêm tốn, trong tương lai cần có kế hoạch tuyển dụng để đáp ứng nhu cầu khámchữa bệnh của người dân địa phương

1.3 Cơ sở vật chất của Bệnh viện

Thống kê trang thiết bị vật chất của bệnh viện ( phụ lục 2)

Qua bảng thống kê cho thấy hầu hết các trang thiết bị của Bệnh viện đượcđưa vào sử dụng từ năm 2001 Vì vậy các thiết bị máy móc đều đã lạc hậu vàxuống cấp Trong những năm gần đây đã có thêm một vài thiết bị mới nhưng chỉ làloại máy hỗ trợ thông thường như máy điện tim, máy sốc điện, monitor điện timtheo dõi bệnh nhân của Pháp được trang bị năm 2005 Với những trang thiết bịhiện có của Bệnh viện chưa đủ khả năng khám chữa bệnh cho những ca phẫu thuậtđòi hỏi chuyên môn cao, máy móc tốt để chuẩn đoán bệnh chính xác Hầu hết cáctrường hợp nặng đều phải chuyển lên tuyến trên

Ngoài ra Bệnh viện có 5 dãy nhà trong đó còn 1 dãy nhà cấp 4 đã xuống cấp,mặc dù khu nhà này dùng để phục vụ cho công tác khám bệnh nhưng vẫn chưa cókinh phí để sửa chữa và nâng cấp gây mất thiện cảm với người bệnh khi đến bệnhviện Khuôn viên của bệnh viên có một khu vườn hoa trung tâm nhưng công tácchăm sóc cây cối vẫn chưa được quan tâm Các cây xanh có trong bệnh viện hầuhết là cây lâu năm chưa có dự án trồng mới hay cải tạo khuôn viên xanh của bệnhviện tạo môi trường trong lành cho sự an dưỡng điều trị nội trú cho người bệnh

2 Quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của BV

Trang 4

Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ – CP ngày 16/01/2002 của Chính Phủ vềchế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu; thông tư số 25/2002/TT –BTC ngày 21/03/2002 của bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/

Giám đốc bệnh viện thông qua “Quy chế chi tiêu nộ bộ” do Trưởng phòngTCKT, TCHCQT trình duyệt ngày 25/05/2006 Công chức, viên chức bệnh việncăn cứ Chương III “Quy chế chi tiêu nội bộ” triển khai tổ chức thực hiện.Cáctrưởng phòng TCHCQT, TCKT,KHTH, ĐD, Trưởng các khoa, phòng, đội, trạm vàcông chức, viên chức trong bệnh viện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Bệnh viện thực hiện “Quy chế chi tiêu nội bộ” về chế độ tài chính áp dụngcho đơn vị sự nghiệp có thu

Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụchính trị được giao; thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với chức năng,nhiệm vụ của một đơn vị nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân

Trang 5

Sử dụng kinh phí một cách có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý.Nâng cao hiệu suất lao động, nhằm tạo thu nhập cho người lao động trên cơ sởhoàn thành nhiệm vụ được giao.

Động viên và khai thác nguồn lực của bệnh viện để đáp ứng yêu cầu nângcao chất lương, mở rộng quy mô, nâng cao trình độ nâng cao chất lượng khám vàđiều trị chăm sóc và bảo về sức khỏe nhân dân

Thực hiện đúng quy chế dân chủ; phát huy vai trò, trách nhiệm của từng cánhân, bảo đảm quyền lợi vật chất và tinh thần cho mỗi công viên chức trong bệnhviện

2.2 Quá trình triển khai áp dụng.

2.2.1 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ

Đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xácđịnh nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động gồm

- Đối với các hoạt động khác, đơn vị được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

+ Quyết định đầu tư mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹphát triển hoạt động sự nghiệp, vốn huy động, theo quy hoạch được cấp có thẩmquyền phê duyệt

+ Sử dụng các tài sản liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dịch

vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của nhànước

Trang 6

2.2.2 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và dân

sự

- Về tổ chức bộ máy

Bệnh viện thành lập trạm y tế đặt tại khu công nghiêp Nomura để phục vụcho công tác khám chữa bệnh cho công nhân viên và các cán bộ làm việc trong khucông nghiệp Đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho việc chăm sóc sức khoẻ theo quy địnhcủa luật lao động

Phòng TCHCQT được Giám đốc giao nhiệm vụ xây dựng quy chế hoạt độngcho toàn bệnh viện

Kỹ thuật viên: 02 người

2.2.3 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính

Năm 2006 bệnh viện đầu tư mua 01 máy xét nghiệm sinh hóa bán tự động

TK – 06 của Mỹ có một phần là nguồn vốn hỗ trợ của Sở y tế thành phố Hải

Trang 7

Phòng phần còn lại trích từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của bệnh viện.

II Đánh giá kết quả hoạt động của bệnh viện sau khi thực hiện cơ chế tự chủ

1 Đánh giá chung

Bệnh viện đã được triển khai Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cùng các thông

tư hướng dẫn đến tất cả CBVC trong đơn vị Nghị định đã được gửi đến tất cả cácphòng ban và phổ biến cho toàn thể CBVC nắm rõ được những qui định về phạm

vi, đối tượng điều chỉnh, các chức năng nhiệm vụ cũng như mục tiêu của cơ chế tựchủ

Căn cứ theo Nghị định 43 Bệnh viện đã tiến hành thực hiện chi tiêu nhằmnâng cao đời sống cho CBVC trong toàn bệnh viện

Trong quản lý tài chính, định kỳ hàng quý Bệnh viện cũng tiến hành cân đốithu, chi và trích lập các Quỹ của cơ quan theo đúng chủ trương của Nhà nước

Trang 8

2 Đánh giá cụ thể

2.1 Về tình hình thực hiện nhiệm vụ nhà nước

Bảng 1: Thực hiện kế hoạch giường nội trú (160 giường)

Đơn vị: (giường) STT Tên khoa, phòng

kế hoạch

thực hiện

kế hoạch

thực hiện

kế hoạch

thực hiện

(Nguồn Bệnh viện Đa khoa An Dương)

Qua kết quả thống kê cho thấy kết quả thực hiện kế hoạch giường nội trúhàng năm đều vượt 13 – 35% Công suất giường bệnh đạt trung bình trên 100%

Về cơ bản Bệnh viện Đa khoa An Dương đã hoàn thành mục tiêu đề ra,nhưng công suất giường bệnh cũng phần nào phản ánh sự quá tải của bệnh viện,công tác khám và điều trị nội trú chưa thỏa mãn nhu cầu người bệnh Thống kêthực hiện kế hoạch giường nội trú chưa phản ánh được chất lượng chăm sóc vàkhám chữa bệnh Bệnh viện cần có khảo sát lấy ý kiến người bệnh để theo dõi chấtlượng khám và điều trị tại bệnh viện, để có những biện pháp hỗ trợ kịp thời giúpnâng cao chất lượng chuyên môn thỏa mãn yêu cầu người bệnh

Tình hình chấp hành chính sách chế độ và các quy định về tài chính không

có vi phạm nào Như xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; hạch toán theo quy địnhcủa bộ y tế Chấp hành các quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán

bộ, viên chức tại các cơ sở y tế của Nhà nước; Quy định chế độ công tác phí, chế

Trang 9

độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có

sử dụng kinh phí do ngân sách địa phương cấp; Quy định trang bị, quản lý sử dụngđiện thoại cố định, điện thoại di động phục vụ công tác đối với đơn vị hành chínhcấp xã và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng;…

Thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp đặc thù của đơn vị, thực hiện các chươngtrình mục tiêu được giao Bệnh viện đưa cán bộ chuyên môn hỗ trợ trung tâm y tế

dự phòng của Huyện thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chốngmột số bệnh xã hội như chương trình tiêm chủng mở rộng; Chương trình phòngchống sốt rét; Chương trình chống bướu cổ; Chương trình phòng chống sốt xuấthuyết;…

2.2 Đánh giá tình hình triển khai nghị định 43/2006/NĐ-CP

Đơn vị đã xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ và tiến hành sửa đổi bổsung cho phù hợp với tình hình mới Việc chi tiêu và trích lập các quỹ của đơn vịđều căn cứ trên các điều của quy chế chi tiêu nội bộ

Tổng số tiền lương tăng thêm chi cho CBVC trong năm trung bình hàng năm

(Nguồn: Bệnh viện Đa khoa An Dương)

Nhìn chung Tổng số tiền chi lương tăng thêm có tăng qua các năm nhưng xét bìnhquân/ người thì lại có xu hướng giảm vì biên chế nhân sự năm 2008 tăng 07 người

Tổng số tiền chênh lệch thu - chi thường xuyên trích vào các Quỹ của đơn vịlà: 238.682.100 đồng

2.3 Tình hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của bệnh

Trang 10

 Tình hình thu nhập của người lao động:

Số người có hệ số tăng thu nhập bình quân: < 1 lần có 165 người

Số người có hệ số tăng thu nhập từ trên 1-2 lần có 0 người

Số người có hệ số tăng thu nhập từ 2-3 lần có 0 người

Số người có hệ số tăng thu nhập từ trên 3 lần trở lên có 0 người

Người có thu nhập tăng thêm cao nhất: 223.000 đồng/tháng

Người có thu nhập tăng thêm thấp nhất: 104.000 đồng/ tháng

Dựa vào số liệu tổng hợp ở trên cho thấy về cơ bản thu nhập CBVC có tănggóp phần nâng cao đời sống CBVC, mức lương được cải thiện qua các năm nhưngmức tăng vẫn chưa đáp ứng chi phí sinh hoạt của đời sống CBVC

Theo báo cáo về tình hình thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ – CP của Sở y tếHải Phòng: Mức tăng thu nhập bình quân phần lớn từ 200.000đ đến 300.000đ/người/ tháng Ngoài ra chưa kể đối với một số bệnh viện thành phố có điều kiện tốthơn như bệnh viện Phụ sản tăng từ 500.000đ đến 800.000đ/người/tháng Xét mặtbằng chung với các bệnh huyện thuộc tuyến quận/huyện/ thị xã thì mức tăng lươngtối thiểu và tối đa của bệnh viện còn thấp hơn mức trung bình của các bệnh việncùng tuyến Điều này phản ánh hiệu quả hoạt động của bệnh viện chưa cao

 Các biện pháp thực hành tiết kiệm, tăng thu

Trong quá trình mua sắm đơn vị đều tiến hành lấy báo giá của nhiều nhà cungcấp để chọn ra nhà cung cấp với giá cả hợp lý nhất

Việc quản lý cấp phát văn phòng phẩm, ấn chỉ, thuốc, tiêu hao đều được thểhiện rõ trên sổ sách, chứng từ và có đầy đủ chữ ký theo quy định

Đơn vị có quyết định giao tài sản đến từng cá nhân trong việc sử dụng và bảoquản tài sản được cấp phát như các trang thiết bị y tế giao cho các khoa chuyênmôn đảm nhiệm, cơ sở vật chất phòng hành chính do các Trưởng phòng đảmnhiệm

Trang 11

Thực hiện thu đúng, thu đủ của bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện.

 Chất lượng khám chữa bệnh

Áp dụng cơ chế tự chủ tài chính đồng nghĩa với việc Bệnh viện sẽ phải lo chitrả một phần kinh phí hoạt động mà nguồn này được thu từ viện phí Do vậy đểđảm bảo được các mục tiêu của Sở y tế quy định Bệnh viện phải nâng cao công tácchuyên môn trong khám và chữa bệnh Trung bình hàng năm đã điều trị cho60.074 lượt bệnh nhân; giường bệnh đạt trên 100% so với kế hoạch hàng năm, đápứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân địa phương

Là bệnh viện Đa khoa thuộc tuyến Huyện lại có vị trí gần trung tâm thành phố,

cơ sở hạ tầng giao thông thuận tiện Do đó bệnh viện gặp rất nhiều khó khăn trongcông tác tự chủ tài chính khi phải cạnh tranh với các bệnh viện trung tâm thànhphố Được biết tâm lý của một số bộ phận dân cư có thu nhập cao họ thường tìmđến các bệnh viện thành phố để khám chữa bệnh, bởi ở các bệnh viện này đượctrang bị máy móc hiện đại với đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâutrong chuẩn đoán và điều trị các bệnh phức tạp Do đó bệnh viện đã mất đi mộtnguồn thu viện phí đáng kể

3 Công tác quản lý bệnh viện trong cơ chế tự chủ tài chính

Phương thức quản lý bệnh viện hiện nay theo quan điểm hệ thống coi bệnhviện là một hệ thống trong đó môi trường của bệnh viện chính là cấu trúc kinh tế,chính trị, xã hội Huyện An Dương Các đầu vào của hệ thống bao gồm nguồn nhânlực là CBVC bệnh viện ; cơ sở hạ tầng trang thiết bị vật chất của bệnh viện; tàichính; Đầu ra của hệ thống chính là chất lượng chăm sóc, công tác khám chữabệnh cho nhân dân địa phương, các chỉ tiêu chất lượng sức khỏe của nhân dân địaphương do Sở y tế Hải Phòng quy định Để thực hiện được đầu ra mong muốnbệnh viện phải cụ thể hóa quá trình xử lý chuyển đổi các đầu vào thành các đầu ratrong môi trường của các yếu tố thành các hoạt động của hệ thống có sự quản lýcủa ban lãnh đạo bệnh viện Quá trình chuyển đổi đó bao gồm:

Trang 12

* Công tác lập kế hoạch

* Công tác chuyên môn

* Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, nghiên cứu khoa học

* Công tác quản lý trang thiết bị y tế

* Công tác chăm sóc điều dưỡng

* Công tác tài chính kế toán

Trong cơ chế tự chủ tài chính các hoạt động này được biểu hiện cụ thể như sau:

3.1 Công tác lập kế hoạch

Theo quan điểm phổ thông, lập kế hoạch được hiểu là vạch ra những côngviệc (các hoạt động) sẽ thực hiện trong tương lai theo một cách thức, trình tự, mộttiến độ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã định trước

Đối với Bệnh viện kế hoạch không những chỉ ra các mục tiêu cần đạt tới màcòn vạch ra phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu Ngoài ra chúng còn có tácdụng:

- Làm cho các tổ chức quan tâm theo dõi, tìm kiếm và duy trì các nguồn lựccần thiết để thực hiện mục tiêu đã định

- Làm cho các thành viên trong nội bộ Bệnh viện tiến hành các hoạt độngthống nhất hài hoà với các phương thức, các mục tiêu đã chọn

- Làm cho mọi vận động tiến đến mục tiêu phải được quan tâm ưu tiên, cóphụ trách theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời nếu xuất hiện những vận độngkhông diễn ra như mong đợi

Trong điều kiện tự chủ tài chính công tác lập kế hoạch càng cần phải coitrọng vì nó quyết định quá trình hoạt động của bệnh viện, bệnh viện hoạt động

có hiệu quả hay không phụ thuộc vào độ chi tiết và công tác dự báo trong bản kếhoạch, để bệnh viện có những phương án dự trữ thuốc cũng như chuẩn bị cho

Trang 13

công tác ứng phó với những loại dịch bệnh có nguy cơ bùng phát,…

Định kỳ trong khoảng thời gian quý IV của năm Trưởng phòng TCHCQTxây dựng kế hoạch hoạt động của năm tiếp theo sau đó trình duyệt lên ban Giámđốc bệnh viện Sau khi được phê duyệt bản kế hoạch công tác hoạt động cho nămtiếp theo được gửi tới các trưởng phòng hành chính và các trưởng khoa chuyênmôn khác Trên thực tế, bản kế hoạch hoạt động hàng năm không có gì đổi mớichủ yếu vẫn dựa vào hoạt động của năm trước Công tác dự báo cũng chưa đượcquan tâm nên khi có bệnh dịch bệnh viện không kịp cung ứng thuốc men cho tất cảngười bệnh

Bên cạnh bản kế hoạch hoạt động hàng năm, Phòng TCKT có nhiệm vụ lập

kế hoạch thu chi của bệnh viện bao gồm các khoản chi cho thuốc men, chi lươngcho CBVC

Công tác lập kế hoạch vẫn còn nhiều bất cập do chưa cập nhật tình hình thực

tế cũng như còn nặng về rập khuôn máy móc, chưa có sự sáng tạo đổi mới trongphương thức lập kế hoạch

Phương thức hoạt động của bệnh viện chủ yếu vẫn là pháp lệnh Việc lập kếhoạch cần có sự tham gia lấy ý kiến của CBVC để bản kế hoạch thực sự thiết thực

và phù hợp với tình hình hoạt động của bệnh viện

Ngoài ra đi kèm với việc lập kế hoạch cần có công tác theo dõi giám sát việcthực hiện kế hoạch nhưng đây lại là khâu yếu của bệnh viện, không được coi trọng

do đó khi không đạt kế hoạch đã đề ra bệnh viện chỉ biết tổng kết và rút kinhnghiệm mà không có sự đôn đốc để kế hoạch được hoàn thành

3.2 Công tác chuyên môn

Tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng chuyên môn Bệnh viện dựa vào các tiêu chísau:

Trang 14

- Tỷ lệ sử dụng giường bệnh đối với bệnh viện huyện > 70%

- Ngày điều trị trung bình < 6 ngày

- Thời gian chờ đợi của bệnh nhân:

+ Cấp cứu được khám chữa ngay

+ Khám bệnh, xét nghiệm, điện quang chờ không quá 1h

+ Sự hài lòng của người bệnh

- Phẫu thuật: Chỉ định phẫu thuật và điều trị theo đúng phương pháp chuẩnđoán, quy trình kĩ thuật tỷ lệ nhiễm khuẩn sau mổ < 10%

- Tỷ lệ chết riêng của các chuyên khoa

+ Không có người chết do tai biến sản khoa

+ Không có uốn ván do Bệnh viện

- Tỷ lệ loét ở người bệnh nằm lâu

- Tỷ lệ chất lượng của xét nghiệm, XQ, đạt yêu cầu

- An toàn điều trị: Sử dụng an toàn hợp lý thuốc

- Chăm sóc của y tá điều dưỡng, chăm sóc toàn diện

- Đủ trang thiết bị theo tiêu chuẩn

- Đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật có hàm, học vị, tay nghề giỏi

Dựa vào các tiêu chí nêu trên bệnh viện đáp ứng được 80% quy định chuyênmôn Do đó bệnh viện đã đáp ứng phần nào các yêu cầu về năng lực chuyên môncũng như trình độ của cán bộ Nhưng xét tỷ lệ số BS/ giường bệnh chưa đạt tiêuchuẩn của Sở y tế Do đó Bệnh viện cần bổ sung thêm nguồn nhân lực để đảm bảocông tác chuyên môn của Bệnh viên đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nguờidân

3.3 Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, nghiên cứu khoa học

* Công tác tổ chức cán bộ

Bệnh viện dựa vào định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế mà có

Trang 15

kế hoạch tuyển dụng phù hợp như trong năm 2008 bệnh viện đã tổ chức tuyểnthêm

Mặt khác theo cơ chế tự chủ việc sắp xếp lại tổ chứ sao cho hợp lý, cán bộchuyên môn vào vị trí phù hợp, thực hiện tinh giảm biên chế những vị trí khôngcần thiết để phát huy tối đa hiệu quả làm việc Song bệnh viện vẫn chưa thể thựchiện vì đồng nghĩa với tinh giảm biên chế là nguồn ngân sách bị giảm bớt (tiềnlương cho CBVC) do đó mà đây vẫn là nghịch lý của cơ chế tự chủ tài chính

* Công tác đào tạo nghiên cứu khoa học

Bệnh viện đã cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn đểnâng cao chuyên môn cũng như phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học Kếtquả công tác đào tạo cán bộ đóng góp vào kho đề tài nghiên cứu khoa học trong đó

có 06 đề tài loại A; 09 đề tài loại B và 02 đề tài loại C

Bảng 3: Thực hiện ngày công

Đơn vị: (ngày)

công

Nghỉ phép (ốm, thai sản)

Cán bộ

đi học

Công thực làm

(Nguồn: Bệnh viện Đa khoa An Dương)

Tỷ lệ ngày công cán bộ viên chức thực làm việc với ngày công biên chế chiếm74,8% Tỷ lệ CBVC đi học dài hạn hàng năm trung bình 6,1% Điều đó cho thấyđơn vị rất quan tâm việc nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ CBVC

3.4 Công tác quản lý trang thiết bị y tế

Quản lý trang thiết bị y tế là quản lý theo định hướng chiến lược phát triểnBệnh viện Quản lý kế hoạch – chương trình trang thiết bị y tế ngắn hạn, phải cótầm nhìn và quyết tâm thực hiện bằng được Quản lý quy chế, nội dung thiết bị y tế

Trang 16

có đôn đốc, kiểm tra và điều chỉnh kịp thời Đồng thời quản lý hiệu suất lao độngcủa hệ thống và từng thiết bị của bệnh viện tạo điều kiện thuận lợi cho môi trườngthiết bị y tế hoạt động chính xác và an toàn Ngoài ra còn tổ chức đào tạo bồidưỡng kiến thức về kĩ thuật y tế cho đội ngũ cán bộ y tế, đảm bảo lãnh đạo càng cónhiều thông tin càng tốt Nhưng hoạt động này vẫn chưa được tổ chức định kỳ.Trong cơ chế tự chủ đòi hỏi càng cao chất lượng cũng như sự sẵn sàng của cáctrang thiết bị trước khi tiến hành khám chữa bệnh do đó Bệnh viện cần phải có bộphận chuyên môn riêng quản lý về vấn đề này Trên thực tế hoạt động này mới chỉ

là phần kiêm nhiệm của CBVC ở các khoa chuyên môn, công tác tổ chức bảodưỡng, sửa chữa trang thiết bị vẫn còn nhiều hạn chế về nguồn lực Một vấn đềnữa cần quan tâm là tổ chức xử lý hệ thống nước thải y tế tại Bệnh viện vẫn chưa

có phương án giải quyết hiệu quả

3.5 Công tác chăm sóc điều dưỡng

Tỷ lệ Cán bộ điều dưỡng / tổng số giường bệnh còn thấp chưa đạt yêu cầucủa Bộ y tế Dẫn tới công tác chăm sóc sau phẫu thuật, cũng như chăm sóc ngườibệnh điều trị nội trú còn nhiều khó khăn Hơn nữa các khoản phụ cấp và lươngngoài giờ chưa thoả đáng cũng phần nào làm giảm động lực làm việc Mà công tácchăm sóc điều dưỡng là khâu yếu quan trọng tạo lòng tin cho người bệnh

3.6 Công tác tài chính kế toán

Muốn thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình, Bệnh viện ngoài điềukiện khác như phải có đội ngũ thầy thuốc giỏi về chuyên môn, trong sáng về y đức,phải có cơ sở vật chất tương xứng với nhiệm vụ được giao còn phải có nguồn tàichính dồi dào để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày một cao

* Nguồn tài chính của bệnh viện được hình thành từ các kênh

+ Ngân sách nhà nước cấp theo định mức giường bệnh và kế hoạch hàng năm ởmức cố định 6.281.000đ/160(giường)/năm (giai đoạn 2006 – 2008)

+ Viện phí: là nguồn thu chính của bệnh viện chiếm tới 95% kinh phí hoạt động

Trang 17

* Giải quyết số tài sản cũ, hư hỏng còn đang khó khăn vì Thông tư đã lạchậu, cần sớm sửa đổi để bệnh viện có nguồn để đổi mới trang thiết bị hiện đạihơn đáp ứng nhu cầu hiện tại Hiện nay có nhiều loại máy móc đã được đưa vào

sử dụng khá lâu nhưng vẫn chưa thể thanh lý và đầu tư mua sắm thêm trangthiết bị bởi những ràng buộc của những Văn bản quy phạm pháp luật không cònphù hợp

* Chế độ kế toán ở bệnh viện

Được quy định theo quyết định 19/2006/QĐ – BTC ban hành ngày30/03/2006 Thu đủ và đúng chế độ, chi đúng nguyên tắc, chứng từ đảm bảo,mức chi thì theo chế độ và “ Quy chế chi tiêu nội bộ”

Quỹ tiền lương và phụ cấp thực hiện theo Nghị định 10 và quy định củaThông tư số 25/2002/ TT – BTC ngày 21/03/2003 như sau:

QTL = L min x (1+ K 0 ) x (K 1 + K 2 ) x N x 12 tháng

Trong đó: - QTL: Quỹ tiền lương hàng năm.

- L min : Tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định

- K 0: Hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu được xácđịnh phụ thuộc vào nguồn thu ( tối đa không vượt quá 2)

- K 1: Hệ số lương cấp bậc bình quân của bệnh viện

Ngày đăng: 29/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thực hiện kế hoạch giường nội trú (160 giường) - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN DƯƠNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Bảng 1 Thực hiện kế hoạch giường nội trú (160 giường) (Trang 8)
Bảng 5: Tỷ lệ cơ cấu bộ phận chuyên môn - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN DƯƠNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Bảng 5 Tỷ lệ cơ cấu bộ phận chuyên môn (Trang 23)
Bảng 7: Phân bố về giới - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN DƯƠNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Bảng 7 Phân bố về giới (Trang 24)
Bảng 8: Trình độ chuyên môn của cán bộ viên chức (2006-2008) - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN DƯƠNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Bảng 8 Trình độ chuyên môn của cán bộ viên chức (2006-2008) (Trang 25)
Bảng 9: Trình độ khác - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN DƯƠNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Bảng 9 Trình độ khác (Trang 25)
Bảng 10: Thâm niên công tác - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN DƯƠNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Bảng 10 Thâm niên công tác (Trang 26)
Bảng 11: Thực hiện kế hoạch viện phí (2006 – 10T2008) - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN DƯƠNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Bảng 11 Thực hiện kế hoạch viện phí (2006 – 10T2008) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w