1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 3

14 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 767,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh các SPDV truyền thống (dùng chung như các khách hàng doanh nghiệp trong nước), SGD3 đã và đang triển khai thêm một số SPDV mới, hiện đại, phù hợp với xu thế tại các quốc gia p[r]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG Error! Bookmark not defined 1.1 Khái niệm và vai trò của phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các ngân hàng Error! Bookmark not defined

1.1.1 Khái niệm phát triển khách hàng doanh nghiệpError! Bookmark not defined

1.1.2 Vai trò phát triển khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàngError! Bookmark

not defined

1.2 Nội dung và chỉ tiêu đánh giá phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàngError! Bookmark not defined

1.2.1 Nội dung phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài Error!

Bookmark not defined

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài Error! Bookmark not defined

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Error! Bookmark not defined

1.3.1 Sản phẩm dị ch vụ ngân hàng Error! Bookmark not defined 1.3.2 Chính sách giá, chăm sóc và xúc tiến Error! Bookmark not defined 1.3.3 Nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined 1.3.4 Quy trình nghiệp vụ Error! Bookmark not defined

Trang 2

1.3.5 Công nghệ thông tin Error! Bookmark not defined

1.4 Kinh nghiệm phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số ngân hàng và bài họcError! Bookmark not defined

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại Vietcombank Error! Bookmark not defined

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại VietinBank Error! Bookmark not defined 1.4.3 Bài học Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊ CH 3 GIAI ĐOẠN 2013 – 2016Error!

Bookmark not defined

2.1 Tổng quan về các sản phẩm dị ch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch 3Error! Bookmark not defined

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở

giao dị ch 3 Error! Bookmark not defined

2.1.2 Đặc điểm các sản phẩm dị ch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch 3 Error! Bookmark not defined

2.2 Phân tích thực trạng phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch 3 giai đoạn 2013 – 2016 Error! Bookmark not defined

2.2.1 Quy mô khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dị ch 3 giai

đoạn 2013 – 2016 Error! Bookmark not defined

2.2.2 Chất lượng khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dị ch 3 giai

đoạn 2013 – 2016 Error! Bookmark not defined

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư

Trang 3

trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch 3 Error! Bookmark not defined

2.3.1 Kết quả phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Sở giao dị ch

3 Error!

Bookmark not defined

2.3.2 Hạn chế phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch

3 Error!

Bookmark not defined

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi

nhánh Sở giao dị ch 3 Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: ĐỊ NH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊ CH 3Error! Bookmark

not defined

3.1 Đị nh hướng phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch 3 Error! Bookmark not defined

3.1.1 Cơ hội và thách thức trong phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài Error! Bookmark not defined

3.1.2 Đị nh hướng phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao

dị ch 3 đến năm 2020 Error! Bookmark not defined

3.1.3 Mục tiêu phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch

3 đến năm 2020 Error! Bookmark not defined

Trang 4

3.2 Giải pháp phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dị ch 3 Error! Bookmark not defined

3.2.1 Đa dạng hóa các sản phẩm dị ch vụ Error! Bookmark not defined 3.2.2 Cải thiện chính sách giá, chăm sóc và xúc tiếnError! Bookmark not defined 3.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp Error! Bookmark not defined 3.2.4 Cải tiến quy trình nghiệp vụ Error! Bookmark not defined 3.2.5 Nâng cao chất lượng hệ thống công nghệ thông tinError! Bookmark not

defined

3.3 Một số kiến nghị Error! Bookmark not defined

3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà nước Error! Bookmark not defined 3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamError! Bookmark

not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC 1: DANH MỤC SẢN PHẨM DỊ CH VỤ CỦA BIDV DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI

Error! Bookmark not defined

LỜI MỞ ĐẦU

Doanh nghiệp FDI đóng vai trò tích cực trong quá trình tăng trưởng và phát triển của Việt Nam trên nhiều phương diện và đang dần trở thành trụ cột của nền kinh tế Việt Nam Đón đầu xu hướng tăng trưởng của dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm qua, các NHTM của Việt Nam đã không ngừng nỗ lực cung cấp các SPDV tài chính cho các doanh nghiệp FDI Mỗi ngân hàng đều đã và đang áp dụng nhiều biện pháp hữu hiệu nhằm phát triển mối quan hệ với các doanh nghiệp FDI cả chiều rộng và chiều sâu

Xác định nhóm khách hàng doanh nghiệp FDI là nhóm khách hàng quan trọng,

Trang 5

BIDV đã và đang tập trung mọi nguồn lực cần thiết để trở thành NHTM hàng đầu Việt Nam đáp ứng toàn diện và đa dạng nhu cầu của các khách hàng này và SGD3 đã được BIDV lựa chọn là một trong những chi nhánh đi đầu hệ thống tiếp cận, phát triển và phục

vụ các doanh nghiệp FDI SGD3 đã phát triển được một số lượng khá lớn các khách hàng doanh nghiệp FDI với quy mô dư nợ và huy động vốn chiếm khoảng 10% dư nợ và huy động vốn của SGD3 Các khách hàng đã sử dụng hầu hết các dịch vụ SGD3 Tuy nhiên, SGD3 vẫn còn một số hạn chế trong công tác phát triển khách hàng doanh nghiệp FDI như SPDV chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của khách hàng, chính sách ưu đãi chưa cải thiện được sức cạnh tranh so với các TCTD khác, nguồn nhân lực chưa thật sự chuyên nghiệp, hiệu quả phát triển khách hàng doanh nghiệp FDI còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Phát triển doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 3” được chọn để nghiên cứu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG

1.1 Khái niệm và vai trò của phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng

Khách hàng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay, phát triển khách hàng doanh nghiệp FDI quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng Phát triển khách hàng doanh nghiệp FDI giúp ngân hàng mở rộng quy mô khách hàng, bán được nhiều SPDV, gia tăng hiệu quả kinh doanh Vì vậy, các ngân hàng khi muốn phát triển đối tượng khách hàng này cần nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để thiết kế, xây dựng các SPDV phù hợp

trực tiếp nước ngoài tạ i ngân hàng

Đối tượng khách hàng FDI đang trở thành khách hàng mục tiêu của các ngân hàng Muốn phát triển khách hàng doanh nghiệp FDI có tính hiệu quả cao, các ngân hàng cần dựa trên các nội dung phát triển cơ bản bao gồm:

Trang 6

- Mở rộng quy mô khối khách hàng doanh nghiệp FDI: tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp FDI mới và duy trì các khách hàng doanh nghiệp FDI cũ nhằm mở rộng thị phần

- Tăng lợi nhuận, nâng cao vị thế, tạo uy tín của Ngân hàng trên thị trường: tìm hiểu nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp FDI để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của chúng, duy trì khách hàng cũ, khai thác hết tiềm năng từ khách hàng để đạt mục tiêu lợi nhuận

- Đa dạng hóa SPDV cung ứng để đáp ứng mọi nhu cầu: xu hướng tất yếu, giúp các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần, tạo sự khác biệt cho SPDV để tăng cường năng lực cạnh tranh

- Đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng: Chiến lược phát triển khách hàng không chỉ có mục đích mở rộng quy mô khách hàng, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, cung ứng được nhiều SPDV, giúp ngân hàng đạt lợi nhuận tối ưu cũng như nâng cao vị thế uy tín mà còn có mục tiêu giảm thiểu rủi ro

Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển khách hàng doanh nghiệp FDI được xem xét trên cả chiều rộng và chiều sâu Các chỉ tiêu chiều rộng bao gồm mở rộng quy mô và tốc độ tăng trưởng khối khách hàng doanh nghiệp FDI, số lượng SPDV của ngân hàng dành cho khách hàng doanh nghiệp FDI Các chỉ tiêu chiều sâu bao gồm mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp FDI, mức độ thu hút khách hàng doanh nghiệp FDI từ các ngân hàng khác, thay đổi cơ cấu khách hàng của ngân hàng và tạo sự khác biệt về các SPDV

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng

5 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến công tác phát triển khách hàng doanh nghiệp FDI của ngân hàng:

- SPDV phù hợp với nhu cầu của khách hàng nhằm đáp ứng ở mức cao nhất nhu cầu đa dạng của từng nhóm khách hàng

- Chính sách về giá bao gồm phí và lãi suất; chính sách bán hàng; chính sách xúc tiến và chính sách chăm sóc khách hàng

- Thái độ, phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng là một trong những yếu tố

Trang 7

chiếm được lòng tin của khách hàng dễ dàng

- Quy trình thực hiện nghiệp vụ cũng như tiếp nhận phản hồi, hỗ trợ và xử lý một cách hiệu quả để giúp khách hàng thực sự yên tâm trong quá trình giao dịch

- Cần tận dụng xu hướng CNTT mới để không bị lạc hậu và bị mất lợi thế cạnh tranh

ngoài tại một số ngân hàng

Vietcombank có chiến lược tiếp cận khách hàng doanh nghiệp FDI bài bản, chuyên nghiệp, nhiều SPDV phong phú, linh hoạt hướng tới nhu cầu đa dạng của khách hàng doanh nghiệp FDI đồng thời Vietcombank luôn xác định khách hàng doanh nghiệp FDI là trọng tâm Kết quả Vietcombank trở thành ngân hàng có số lượng khách hàng doanh nghiệp FDI lớn nhất với hơn 10.000 doanh nghiệp, tổng dư nợ khối FDI đứng thứ hai trong hệ thống ngân hàng (13,4%) đạt 30,6 nghìn tỷ đồng (năm 2016) với tốc độ tăng trưởng 30,7%/năm giai đoạn 2014-2016

Vietinbank đang là ngân hàng có dư nợ đối với nhóm khách hàng FDI lớn nhất trong hệ thống ngân hàng với chiến lược thúc đẩy phát triển khách hàng doanh nghiệp FDI; xác định các ngành nghề, đối tượng khách hàng mục tiêu triển khai công tác tiếp cận; triển khai SPDV chuyên biệt Kết quả VietinBank là ngân hàng có dư nợ tín dụng đối với nhóm khách hàng FDI lớn nhất trong hệ thống, chiếm tỷ trọng 13,9% và đạt 36,5 nghìn tỷ đồng năm 2016 với tốc độ tăng trưởng binh quân đạt 43,7%/năm giai đoạn 2014- 2016

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊ CH 3 GIAI ĐOẠN 2013 – 2016

2.1 Tổng quan về các sản phẩm dị ch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch 3

Xác định nhóm khách hàng doanh nghiệp FDI là nhóm khách hàng quan trọng trong thời gian tới, năm 2016, BIDV đã thành lập Ban khách hàng doanh nghiệp nước ngoài trên cơ sở kế thừa chức năng nhiệm vụ chính của Japan desk thành lập năm 2013

Trang 8

nhằm hỗ trợ các chi nhánh trong hệ thống BIDV phát triển được một nền khách hàng doanh nghiệp FDI lớn, mang lại hiệu quả đáng kể cho hoạt động chung của ngân hàng

SGD3 có trụ sở nằm ngay tại trung tâm thủ đô, điều kiện rất thuận lợi để phát triển các SPDV đáp ứng nhu cầu, tiềm năng phát triển của dân cư và tổ chức trong địa bàn Qua

15 năm phát triển, SGD3 khẳng định được vị thế, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch,

đa dạng hoá các SPDV ngân hàng, từng bước tạo dựng được vị thế trong hệ thống BIDV nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung

Giai đoạn 2013 – 2016 là giai đoạn phát triển nhanh, lợi nhuận có sự tăng trưởng đều qua các năm, điều này cho thấy sự ổn định, vững chắc trong hoạt động kinh doanh của SGD3 SGD3 luôn là một trong những chi nhánh có lợi nhuận cao nhất trên toàn hệ thống BIDV, bình quân lợi nhuận/người khoảng 2,5 tỷ đồng/người/năm giai đoạn 2013 –

2016 Quy mô dư nợ cũng như huy động vốn của chi nhánh tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân lần lượt là 58% và 22% (cao hơn mức tăng trưởng bình quân chung của BIDV)

Là một chi nhánh lớn của một ngân hàng giữ vai trò trụ cột trong hệ thống NHTM tại Việt Nam, SGD3 cung cấp tất cả các SPDV tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế của BIDV Các SPDV SGD3 cung cấp phong phú, đa dạng, phù hợp với tất cả các đối tượng khách hàng với chi phí hợp lý, giải pháp linh hoạt, tốc độ xử lý nhanh, chuyên nghiệp, chính xác Bên cạnh các SPDV truyền thống (dùng chung như các khách hàng doanh nghiệp trong nước), SGD3 đã và đang triển khai thêm một số SPDV mới, hiện đại, phù hợp với xu thế tại các quốc gia phát triển dành riêng cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp FDI với mục tiêu “Rút ngắn khoảng cách đến khách hàng doanh nghiệp FDI” như bao thanh toán trong nước, thư tín dụng trong nước, cấp tín dụng đảm bảo bằng SBLC do các ngân hàng đối tác nước ngoài phát hành, cấp tín dụng đảm bảo bằng bảo lãnh của công ty mẹ, dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking với giao diện bằng nhiều ngôn ngữ (Việt, Anh, Nhật)

nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch 3 giai đoạn 2013 - 2016

Trang 9

Từ năm 2013 đến năm 2016 có thể thấy số lượng khách hàng của SGD3 đã tăng lên gần gấp 2 lần từ 7.804 khách hàng lên 13.016 khách hàng Đây là nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên SGD3 nhằm mục tiêu mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động Số lượng khách hàng doanh nghiệp FDI tại SGD3 tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 77%/năm trong giai đoạn từ 2013 -2016 Từ 24 khách hàng doanh nghiệp FDI trong năm 2013, đến năm 2016, SGD3 đã phát triển được thêm 108 khách hàng, nâng số khách hàng doanh nghiệp FDI của SGD3 đạt 132 khách hàng, chiếm tỷ trọng khoảng 11% trong số khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh Tốc

độ tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp FDI cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp tại SGD3, khi bình quân tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp FDI giai đoạn 2013 – 2016 đạt 77% trong khi bình quân tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp đạt 15%

Các khách hàng doanh nghiệp FDI tại SGD3 chủ yếu là các doanh nghiệp Nhật Bản và Hàn Quốc Đây cũng là hai quốc gia dẫn đầu đầu tư và chiếm hơn 50% nguồn vốn FDI vào Việt Nam Ngoài ra còn có một số khách hàng doanh nghiệp FDI đến từ Trung Quốc, Đài Loan, ASEAN, Mỹ, Châu Âu và các nước khác

Các khách hàng doanh nghiệp FDI tại SGD3 kinh doanh nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Theo số liệu tổng hợp, một số ngành nghề tập trung nhiều khách hàng doanh nghiệp FDI như sản xuất linh kiện, dệt may, giày dép, gỗ, xây lắp

Cơ cấu khách hàng doanh nghiệp FDI theo quy mô cho thấy phần lớn khách hàng doanh nghiệp FDI tại SGD3 là các khách hàng DNNVV và tỷ lệ khách hàng DNNVV tăng dần qua các năm trong khi tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp lớn giảm dần

Bên cạnh cơ cấu khách hàng doanh nghiệp FDI được phân chia theo đối tác đầu

tư, ngành nghề SXKD hay quy mô doanh nghiệp thì để đánh giá chất lượng khách hàng doanh nghiệp FDI cần căn cứ trên cơ cấu lợi nhuận chúng mang lại cho chi nhánh Tuy vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu lợi nhuận của các khách hàng doanh nghiệp FDI, lợi nhuận từ cho vay đang có xu hướng giảm dần, thay vào đó tăng tỷ trọng lợi nhuận từ huy động vốn và dịch vụ

Dư nợ của các khách hàng doanh nghiệp FDI đã tăng trưởng mạnh trong giai đoạn

Trang 10

2013 – 2016 từ 74 tỷ đồng lên 1.019 tỷ đồng Có thể thấy, dư nợ của các khách hàng doanh nghiệp FDI được phân bổ khá đồng đều với các kỳ hạn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Chất lượng tín dụng của khách hàng doanh nghiệp FDI tại chi nhánh được đảm bảo

và cần được tiếp tục duy trì trong thời gian tới Về huy động vốn, tỷ lệ huy động vốn không kỳ hạn và ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu huy động vốn của các khách hàng doanh nghiệp FDI (~90%)

Qua khảo sát có thể thấy, nhiều SPDV được khách hàng đánh giá tốt và tương đối cạnh tranh so với ngân hàng khác gồm: các sản phẩm tiền gửi, chuyển tiền, tài trợ thương mại, mua bán ngoại tệ, ngân hàng điện tử, quản lý tiền tệ Các tiêu chí về cơ sở vật chất

và chất lượng đội ngũ nhân viên cũng được khách hàng hài lòng với tỷ lệ cao Tuy nhiên, một số SPDV cũng như tiêu chí ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi giao dịch tại chưa nhận được đánh giá cao của khách hàng như SPDV thẻ, tín dụng và chính sách lãi suất, phí đang được áp dụng

Bên cạnh đó, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp FDI với ngân hàng cần xem xét một số chỉ tiêu như số lượng SPDV của ngân hàng mà khách hàng doanh nghiệp FDI sử dụng, thời gian duy trì giao dịch của khách hàng doanh nghiệp FDI với ngân hàng

tư trực tiếp nước ngoài tạ i Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dị ch 3

Trong 15 năm hoạt động (2002 – 2017), SGD3 đã đã đạt được những thành tích đáng kể khi luôn là 1 trong những chi nhánh chủ lực của hệ thống BIDV Đặc biệt từ năm 2002 khi bắt đầu đưa nghiệp vụ NHTM vào hoạt động, sau 10 năm hoạt động, SGD3 đã có những thành công trong công tác phát triển khách hàng Số lượng khách hàng tăng nhanh tuy nhiên vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả cho ngân hàng

Trong giai đoạn 2013 – 2016, bình quân tốc độ tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp FDI của SGD3 đạt 77% cho thấy số lượng khách hàng doanh nghiệp FDI của chi nhánh đã tăng trưởng đáng kể Lợi nhuận thu được từ khách hàng doanh nghiệp FDI đang tăng lên và đóng góp đáng kể vào hoạt động chung của SGD3 Nhiều SPDV được

Ngày đăng: 23/01/2021, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w